kết hợp với ion Ca2+ và các chất khác để biến chất sinh tơ máu thành Nhờ túi tơ máu được tơ máu ôm giữ các tế bào máu hình thành ôm giữ các thành một khối máu đông bịt kín tế bào máu l[r]
Trang 1Tuần: … Ngày soạn:………
Bài 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng
- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân đông máu và nguyên tắc truyền máu
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: xác định mình có thể cho hay nhận những nhóm máu nào
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
III/.CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Giải quyết vấn đề - Hỏi chuyên gia
II PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC:
Chuẩn bị tranh ảnh phóng to sơ đồ và hình SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Miễn dịch là gì? Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Miễn dịch nhân tạo là gì? Gồm những loại nào? Cho VD
3 Giới thiệu bài mới:
Khi các em bị đứt tay thì máu sẽ chảy ra lúc đầu nhiều sau đó ít dần và ngừng hẳn Đó là khả năng bảo vệ của cơ thể, khả năng này có được do đâu? Nội dung bài mới hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề này
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
▲ Yêu cầu HS hoạt
động nhóm (4-5 HS, 5
ph) kết hợp thông tin
SGK (I) trả lời các câu
hỏi sau:
+ Sự đông máu có ý
nghĩa gì với sự sống
Thảo luận nhóm, quan sát hình kết hợp thông tin SGK để trả lời:
I ĐÔNG MÁU:
- Đông máu là một cơ chế tự bảo
vệ của cơ thể để chống mất máu
- Sự đông máu liên quan tới hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu
- Cơ chế đông máu: Tiểu cầu vỡ
ra phóng thích enzim, sau đó enzim
Trang 2của cơ thể?
+ Sự đông máu liên
quan tới yếu tố nào
của máu?
+ Máu không chảy ra
khỏi mạch nữa là nhờ
đâu?
+ Tiểu cầu đóng vai
trò gì trong qua trình
đông máu?
▲ Sử dụng bảng
phóng to hình 15 trong
SGK, sau đó giải thích
thí nghiệm của
Lanstâynơ, hỏi:
+ Loài người có mấy
nhóm máu? Gồm
những nhóm nào?
+ Hồng cầu máu
người cho có loại
kháng nguyên nào?
+ Huyết tương máu
người nhận có loại
kháng thể nào? Chúng
có gây kết dính hồng
cầu máu người cho
không?
Nhờ túi tơ máu được hình thành ôm giữ các
tế bào máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu
Tiểu cầu đóng vai trò:
+ Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành túi tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
+ Giải phóng chất giúp hình thành túi tơ máu để tạo thành khối máu đông
Làm việc độc lập kết hợp thông tin phần
II để trả lời câu hỏi:
Có 2 loại kháng thể:
kháng thể (gây kết dính A) và KT (gây kết dính B)
kết hợp với ion Ca2+ và các chất khác để biến chất sinh tơ máu thành
tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bịt kín vết thương
II CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU:
1 Các nhóm máu ở người:
- Ở người có 4 nhóm máu chính: O, A, B và AB
+ Hồng cầu có kháng nguyên A
và B
+ Huyết tương có kháng thể và
Có 4 nhóm máu:
Nhóm máu
Kháng nguyên trên hồng cầu
Kháng thể trên huyết tương
▲ Cho HS Đánh dấu
chiều mũi tên để phản
ánh mối quan hệ cho
và nhận giữa các
nhóm máu để không
gây kết dính hồng cầu
Ghi sơ đồ lên bảng (SGK, trang 49)
- Sơ đồ truyền máu:
A A
O O AB AB B
B
Trang 3trong sơ đồ trang
49.SGK
▲ Quan sát hình 15
hãy cho biết:
+ Máu có cả kháng
nguyên A và B có thể
truyền cho người có
nhóm máu O được
không? Vì sao?
+ Máu không có
kháng nguyên A và B
có thể truyền cho
người có nhóm máu O
được không? Vì sao?
+ Máu có nhiễm tác
nhân gây bệnh (virut
viêm gan B, virut
HIV ) có thể đem
truyền cho người khác
được không? Vì sao?
+ Từ các câu hỏi trên
hãy cho biết các
nguyên tắc cần tuân
thủ khi truyền máu?
Nghiên cứu hình, trả lời các câu hỏi
Không, vì nhóm máu
O có cả kháng thể
và sẽ kết dính hồng cầu có kháng nguyên
A và B
Được, vì không bị kết dính hồng cầu (chỉ
có nhóm máu O là không có kháng nguyên A và B)
Không được đem truyền cho người khác
vì sẽ gây nhiễm các bệnh này cho người được truyền máu
Chú ý xem yếu tố kháng nguyên trong hồng cầu máu cho có
bị yếu tố kháng thể trong huyết tương máu nhận chống lại và gây hiện tượng kết dính hồng cầu của máu cho hay không Đồng thời xem máu có bị bệnh truyền nhiễm hay không, truyền từ từ
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:
- Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp
- Tránh tai biến (hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch)
- Tránh nhận máu bị nhiễm các tác nhân gây bệnh
Lưu ý:
Trường hợp các nhóm máu không truyền được cho nhau (khác nhóm máu; VD: A, B không tuyền được cho O) vì sẽ gây ra sự đông huyết, hồng cầu kết chùm lại gây nghẽn động mạch và tiến đến tử vong
Trường hợp cùng nhóm máu mà không truyền được cho nhau (VD: A, B không tuyền được cho A, B) do khác biệt về yếu tố Rhesus (Rh factor) trong hồng cầu (+) và (-)
Trang 4Nhóm máu A truyền được cho nhóm máu A Tương tự nhóm máu B truyền được cho nhóm máu B, với điều kiện cùng Rh+ có thể cho Rh+; nhận Rh+ hoặc Rh-;
Rh- chỉ nhận được Rh-
Rh (-) ở Việt Nam 10.000 người chỉ có 1 - 2 người có dòng máu hiếm Rh (-)
4 Kiểm tra đánh giá:
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Máu O cho được người có nhóm máu:
a Máu A và B b Máu AB c Máu O d Cả 4 nhóm máu
Câu 2: Máu A cho được người có nhóm máu:
a Máu B b Máu A và B c Máu AB d Máu A và AB
Câu 3: Máu B cho được người có nhóm máu:
a Máu A b Máu AB c Máu B và AB d Máu B
Câu 4: Máu AB cho được người có nhóm máu:
a Máu O b Máu AB c Máu B và AB d Máu A
Đáp án: 1d 2d 3c 4b
Câu 5: Tại sao tiểu cầu ở trong mạch máu bình thường không tạo tơ máu ôm
giữ các tế bào máu thành một khối máu đông?
Vì tiểu cầu chỉ vỡ ra khi chạm vào bờ vết thương Khi tiểu cầu vỡ, tơ máu mới được tạo thành và hình thành khối máu đông
*Trả lời câu hỏi SGK:
Trang 51/Tiểu cầu là những tế bào nhỏ lưu hành trong máu, có chức năng tham gia
vào quá trình đông máu, giữ vai trò rất quan trọng trong cầm máu và chống chảy máu Tiểu cầu lưu thông bình thường trong máu với số lượng từ 150 đến 400 triệu/ml máu
Khi cơ thể bị thương, tiểu cầu vỡ ra và giải phóng enzim Enzim biến chất sinh tơ máu thành tơ máu Tơ máu biến thành mạng lưới ôm lấy các tế bào máu tạo thành một khối máu đông để chống mất máu, bịt kín vết thương
2, 3/HS tự trả lời GV tư vấn
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
- Đọc mục em có biết, xem trước bài 16