1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Triển khai Vista – Phần 18: Quản lý Windows Deployment Service ppt

11 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Windows Deployment Service
Tác giả Mitch Tulloch
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 361,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý Windows DS Services Để stop, start, hoặc restart các dịch vụ Windows DS trên một máy chủ nào đó, bạn chỉ cần kích chuột phải vào nút server, chọn All Tasks, và chọn shortcut menu

Trang 1

Triển khai Vista – Phần 18: Quản lý Windows Deployment Service

Nguồn : quantrimang.com 

Mitch Tulloch

Trong phần này và phần tiếp theo chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn sâu hơn về chủ đề kiểm tra cách cấu hình và quản lý các máy chủ đang thực hiện role máy chủ Windows Deployment Services (Windows DS)

Lưu ý: Các độc giả quan tâm đến các kiến thức cơ bản trong triển khai Vista bằng Windows Automated Installation Kit (Windows AIK) nên tham khảo 13 bài đầu trong loạt bài này

Bổ sung và remove máy chủ

Giao diện quản trị Windows DS có thể được cấu hình để quản lý nhiều máy chủ Windows DS từ xa từ bởi một location nào đó Để bổ sung thêm một máy chủ vào giao diện quản lý, bạn hãy kích chuột phải vào nút Servers và chọn Add Server như thể hiện trong hình 1:

Hình 1: Bổ sung thêm máy chủ vào giao diện Windows DS

Trong hộp thoại Add Server mới xuất hiện, bạn hãy đánh tên hoặc duyệt Active Directory để tìm đến máy chủ mà bạn muốn bổ sung vào giao diện điều khiển

Để remove máy chủ đã có trong đó từ trước, bạn chỉ cần kích chuột phải vào máy chủ đó và chọn Remove Server

Trang 2

Quản lý Windows DS Services

Để stop, start, hoặc restart các dịch vụ Windows DS trên một máy chủ nào đó, bạn chỉ cần kích chuột phải vào nút server, chọn All Tasks, và chọn shortcut menu như thể hiện trong hình 2

Hình 2: Stop và start các dịch vụ Windows DS

Bạn cũng có thể sử dụng lệnh để stop và start dịch vụ Windows DS từ cửa sổ dòng lệnh như lệnh dưới đây:

WDSUTIL /Stop-Server /Server:<servername>

WDSUTIL /Start-Server /Server:<servername>

Ở đây <servername> có thể là tên FQDN hoặc NetBIOS của máy chủ Windows

DS mà bạn đang quản lý Bạn có thể bỏ phần chuyển đổi /Server nếu đang chạy

WDSUTIL trên chính máy chủ Windows DS

Cấu hình các thuộc tính của máy chủ

Bạn có thể quản lý các khía cạnh khác của máy chủ Windows DS bằng cách cấu hình các thuộc tính của nó Có thể thực hiện điều đó theo nhiều cách:

• Kích phải vào nút server trong giao diện điều khiển Windows DS và chọn Properties để xuất hiện trang các thuộc tính cho máy chủ cùng với các tab khác của nó

• Từ dòng lệnh, bằng cách sử dụng lệnh WDSUTIL, cụ thể là các chuyển

Trang 3

đổi /get và /set cho lệnh này

Hãy xem xét cả hai phương pháp này

Trước tiên, bạn có thể sử dụng chuyển đổi /get-Server của WDSUTIL để lấy về cấu hình của máy chủ Windows DS Cho ví dụ, lệnh dưới đây sẽ hiển thị cấu hình của máy chủ có tên SEA-WDS:

C:/>WDSUTIL /get-Server /server:SEA-WDS /show:Config

Windows Deployment Services Management Utility [Version 6.0.6001.18000] Copyright (C) Microsoft Corporation All rights reserved.

SETUP INFORMATION FOR SERVER SEA-WDS

[ -]

Server State:

OS version: 6.0

WDS operational mode: Native

Installation State:

REMINST location: W:\Images

REMINST share up-to-date: Yes

Boot files installed:

x86 - Yes

x64 - No

ia64 - No

[ -]

CONFIGURATION INFORMATION FOR SERVER SEA-WDS

[ -]

Server Authorization:

Authorization state: Not Authorized

Answer Policy:

Answer clients: Yes

Answer only known clients: No

Response delay: 0 seconds

Directory Services Use Policy:

Preferred DC:

Preferred GC:

Prestage devices using MAC: No

New machine naming policy: %61Username%#

Domain search order: Global Catalog Only

New machines join domain: Yes

New Machine OU:

OU type: Server Domain

OU: CN=Computers,DC=contoso,DC=com

DHCP Configuration:

Trang 4

DHCP service status: Not Installed

DHCP option 60 configured: <Not Applicable> Pxe Bind Policy:

Use DHCP ports: Yes

Rogue detection: Disabled

RPC port: 5040

Interface Bind Policy:

Policy: Exclude Registered

Registered interfaces:

Boot Program Policy:

Allow N12 for new clients: No

Architecture discovery: Enabled

Reset boot program: No

Default boot programs:

x86 - boot\x86\pxeboot.com

x64 - boot\x64\pxeboot.com

ia64 - boot\ia64\bootmgfw.efi

Default N12 boot programs:

x86 - boot\x86\pxeboot.n12

x64 - boot\x64\pxeboot.n12

ia64 - boot\ia64\bootmgfw.efi

Banned GUIDs List:

Boot Image Policy:

Default image type for x64 clients: Both

Default boot images:

x86 -

x64 -

ia64 -

WDS Client Policy:

Logging policy:

Enabled: No

Logging level: Info

Unattend policy:

Enabled: No

Command-line precedence: No

WDS unattend files:

x86 -

x64 -

ia64 -

OSChooser Policy:

Menu name:

Server Auto-Refresh Policy:

Refresh period: 900 seconds

Trang 5

BCD Refresh Policy:

Enabled: No

Refresh period: 60 minutes

Auto-Add Policy:

Policy: Disabled

Poll interval: 10 seconds

Max retry count: 2160 times

Message:

Retention period:

Approved devices: 30 days

Other devices: 1 days

Defaults for x86:

Referral server:

Boot program path:

WDS client unattend file path: Boot image path:

User: Domain Admins

Join rights: Full

Join domain: Yes

Defaults for x64:

Referral server:

Boot program path:

WDS client unattend file path: Boot image path:

User: Domain Admins

Join rights: Full

Join domain: Yes

Defaults for ia64:

Referral server:

Boot program path:

WDS client unattend file path: Boot image path:

User: Domain Admins

Join rights: Full

Join domain: Yes

WDS PXE Providers:

Name: BINLSVC

Path: C:\Windows\system32\binlsvc.dll Order: 1

Critical: Yes

WDS Transport Server Policy:

IPv4 Source: Range

Start IP: 239.0.0.1

Trang 6

End IP: 239.0.0.254

Start Port: 64001

End Port: 65000

Network Profile: 100Mbps

[ -]

The command completed successfully.

Giờ đây chúng ta hãy đi xem xét đến mỗi tab trên trang thuộc tính của máy chủ

và những tùy chọn cấu hình có nghĩa như thế nào Chúng ta cũng sẽ kết hợp các thiết lập cấu hình của GUI với các phần trong đầu ra lệnh hiển thị ở trên Mẹo: Bạn cũng có thể hiển thị các thiết lập cấu hình của tất cả các máy chủ Windows DS trong forest của bạn bằng cách sử dụng lệnh dưới đây:

WDSUTIL /get-AllServers /show:Config /Forest:Yes

Tab General

Hình 3: Các thiết lập trên Tab General

Trang 7

Tab General sẽ hiển thị FQDN của máy chủ, location của thư mục cài đặt từ xa, nơi mà các image được lưu và chế độ cảu máy chủ Các thông tin trên tab này

có thể được tìm thấy trong phần dưới đây của đầu ra lệnh WDSUTIL

/get-Server /show:Config:

SETUP INFORMATION FOR SERVER SEA-WDS

[ -]

Server State:

OS version: 6.0

WDS operational mode: Native

Installation State:

REMINST location: W:\Images

REMINST share up-to-date: Yes

Boot files installed:

x86 - Yes

x64 - No

ia64 - No

[ -]

Tab PXE Response Settings

Trang 8

Hình 4: Các thiết lập trên tab PXE Response Settings

Các thiết lập trên tab PXE Response Settings đã được chúng tôi giới thiệu đến trong phần 16 của loạt bài này Đó là vì các thiết lập này có thể được cấu hình khi bạn thực hiện cấu hình ban đầu của máy chủ Windows DS bằng Windows Deployment Services Configuration Wizard Các thiết lập trên tab này cũng có

thể được tìm thấy trong phần dưới đây của đầu ra lệnh WDSUTIL /get-Server /show:Config:

Answer Policy:

Answer clients: Yes

Answer only known clients: No

Response delay: 0 seconds

Thêm vào đó, các thiết lập cho việc thông báo cho các quản trị viên có thể được tìm thấy ở đây trong phần đầu ra của lệnh:

Auto-Add Policy:

Trang 9

Policy: Disabled

Bạn có thể sử dụng chuyển đổi /set-Server của lệnh WDSUTIL để cấu hình các

thiết lập này từ dòng lệnh Cho ví dụ, lệnh dưới đây sẽ thay đổi chính sách của PXE response từ đáp trả đối với tất cả các máy khách thành không:

WDSUTIL /set-Server /Server:<servername> /AnswerClients:None

Sử dụng lệnh này để thay đổi chính sách đáp trả trở lại thành đáp trả cho mọi máy khách:

WDSUTIL /set-Server /Server:<servername> /AnswerClients:All

Để thay đổi thời gian trì hoãn đáp trả (lượng thời gian PXE Server phải đợi trước khi trả lời một máy khách đang khởi động) từ 0s đến 60s, sử dụng lệnh này:

WDSUTIL /set-Server /Server:<servername> /ResponseDelay:60

Để cấu hình máy chủ Windows DS chỉ đáp trả các máy khách đã biết trước, sử dụng lệnh này:

WDSUTIL /set-Server /Server:<servername> /AnswerClients:Known

Các máy khách đã biết là các máy khách mà ở đó các tài khoản của nó phải được xử lý đầu tiên (prestage) trước khi máy chủ PXE đáp trả chúng để bắt đầu việc triển khai Vista trên các máy tính này Cho ví dụ, để xử lý trước máy tính có tên DESK123 có địa chỉ MAC là 00-17-31-C5-D2-8E, sử dụng lệnh sau:

WDSUTIL /Add-Device /Device:DESK123

/ID:00000000000000000000001731C5D28E

Khi bạn chạy lệnh này, nó sẽ tạo một tài khoản máy tính trong Active Directory cho máy tính bạn sẽ cài đặt Vista trên đó Để thấy điều đó, mở Active Directory Users and Computers và chọn mục Computers, khi đó bạn sẽ thấy một đối

tượng có tên DESK123 trong mục này Lúc này kích hoạt Advanced Features trong menu View và kích đúp vào đối tượng DESK123, sau đó chọn Attribute Editor và tìm đến phần thuộc tính netbootGUID như thể hiện trong hình 5:

Trang 10

Hình 5: Tài khoản cho DESK123 thể hện thuộc tính netbootGUID

Nếu máy tính của bạn có một tag ở trên có liệt kê GUID của máy thì bạn có thể

sử dụng tab này trong khóa chuyển đổi /ID trong lệnh trên thay cho địa chỉ MAC Khóa chuyển đổi /add-Device cũng sử dụng các tùy chọn cho việc prestage các

máy khách Cho ví dụ, lệnh dưới đây sẽ prestage một tài khoản cho máy tính mang tên DESK123, chỉ định máy chủ SEA-WDS là máy chủ (từ máy chủ này máy khách sẽ download chương trình khởi động mạng Windows DS và khởi động image bằng TFTP), chỉ định tên và đường dẫn có liên quan của chương trình khởi động mạng, chỉ định tên và đường dẫn có liên quan cho file answer XML được sử dụng để tự động hóa các quá trình cài đặt của máy khách

Windows DS, gán cho người dùng có tên Tony Allen (CONTOSO\tallen) mức truy cập đầy đủ đối với máy tính, gồm có điều khoản để join máy tính vào miền, chỉ định tên và đường dẫn có liên quan của image khởi động để được sử dụng trong suốt quá trình triển khai và chỉ định khối tổ chức mà trong đó tài khoản máy tính sẽ được tạo trong miền:

Trang 11

WDSUTIL /add-Device /Device:DESK123

/ID:00000000000000000000001731C5D28E /ReferralServer:SEA-WDS

/BootProgram:boot\x86\pxeboot.com

/WDSClientUnattend:WDSClientUnattend\unattend.xml

/User:CONTOSO\tallen /JoinRights:Full

/BootImagePath:boot\x86\images\boot.wim /OU:"OU=Seattle

Computers,OU=Seattle,DC=contoso,DC=com"

Mẹo: Nếu mắc phải một lỗi nào đó trong sử dụng lệnh WDSUTIL /add-Device,

bạn có thể thay đổi các thuộc tính của tài khoản máy tính mà bạn đã tạo bằng

cách sư dụng khóa chuyển đổi /set-Device của lệnh WDSUTIL Cũng có thể

thay đổi các thuộc tính của tài khoản một cách trực tiếp bằng tab Attribute Editor trong các thuộc tính tiên tiến nằm trong giao diện Active Directory User and Computers

Ngày đăng: 18/01/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bổ sung thêm máy chủ vào giao diện Windows DS - Tài liệu Triển khai Vista – Phần 18: Quản lý Windows Deployment Service ppt
Hình 1 Bổ sung thêm máy chủ vào giao diện Windows DS (Trang 1)
Hình 2: Stop và start các dịch vụ Windows DS - Tài liệu Triển khai Vista – Phần 18: Quản lý Windows Deployment Service ppt
Hình 2 Stop và start các dịch vụ Windows DS (Trang 2)
Hình 3: Các thiết lập trên Tab General - Tài liệu Triển khai Vista – Phần 18: Quản lý Windows Deployment Service ppt
Hình 3 Các thiết lập trên Tab General (Trang 6)
Hình 4: Các thiết lập trên tab PXE Response Settings - Tài liệu Triển khai Vista – Phần 18: Quản lý Windows Deployment Service ppt
Hình 4 Các thiết lập trên tab PXE Response Settings (Trang 8)
Hình 5: Tài khoản cho DESK123 thể hện thuộc tính netbootGUID - Tài liệu Triển khai Vista – Phần 18: Quản lý Windows Deployment Service ppt
Hình 5 Tài khoản cho DESK123 thể hện thuộc tính netbootGUID (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w