mysql-zrm là một phần trong Zmanda Recovery Manager của MySQL, nó là một công cụ mới giúp bạn có thể tạo logic đầy đủ hay sao lưu thô cơ sở dữ liệu không quan tâm đến phương tiện lưu tr
Trang 1Sao lưu và khôi phục lại MySQL với mysql-zrm trên Debian Sarge
Nguồn : quantrimang.com
Hướng dẫn này sẽ mô tả làm cách nào để sao lưu (backup) và khôi phục
cơ sở dữ liệu MySQL của bạn với mysql-zrm trên hệ thống Debian Sarge mysql-zrm là một phần trong Zmanda Recovery Manager của MySQL, nó là một công cụ mới giúp bạn có thể tạo logic đầy đủ hay sao lưu thô cơ sở
dữ liệu (không quan tâm đến phương tiện lưu trữ của bạn và cấu hình
MySQL), tạo báo cáo về sao lưu, thẩm tra tình trạng của các sao lưu và khôi phục cơ sở dữ liệu của bạn Nó cũng có thể gửi thông báo bằng e-mail
về trạng thái sao lưu, từ đó bạn có thể bổ sung nhiều biện pháp sao lưu (dựa trên ứng dụng của bạn và thời gian (ví dụ như hàng ngày hay hàng tuần…))
Điều đầu tiên tôi muốn nói ở đây rằng, đây không chỉ là cách duy nhất cho thiết lập một hệ thống như vậy Trong thực tế có nhiều cách thực hiện khác nhau để giải quyết được vấn đề này và đây chỉ là một trong những cách đó
1, Chú ý mở đầu
mysql-zrm làm việc trên MySQL 4.1 và các phiên bản cao hơn, chính vì vậy bạn phải có một máy chủ MySQL đã cài đặt trên hệ thống Debian Sarge hay tương
tự thế:
apt-get install mysql-client-4.1 mysql-common-4.1
mysql-server-4.1
Phần này cũng được cài gói libdbd-mysql-perl, đây là một gói rất cần thiết cho mysql-zrm khi mysql-zrm được viết bằng Perl
2, Cài đặt
Zmanda đã đưa ra một gói rpm của mysql-zrm cho phân phối dựa trên rpm giống như Fedora, RedHat, SuSE, CentOS, tuy nhiên, không có gói nào cho Debian Sarge Vì vậy bạn phải tải gói mysql-zrm từ
http://www.zmanda.com/downloads.html Lúc đó bản này đang là 1.0.3 và tải về thư mục /tmp
cd /tmp
wget
http://www.zmanda.com/downloads/community/ZRM-MySQL/1.0.3/Source/MySQL-zrm-1.0.3.tar.gz
Trang 2Sau đó mở các gói và vào thư mục gốc:
tar xvfz MySQL-zrm-1.0.3.tar.gz
cd MySQL-zrm-1.0.3
Đáng tiếc là các hướng dẫn cài đặt trong file INSTALL lại nói rằng bạn có thể cài đặt gói mysql-zrm rpm nếu bạn đang ở một nhánh dựa trên rpm Không có dòng hướng dẫn cài đặt nào cho gói nguồn trên trang web Zmanda Chính vì vậy tôi
đã phải tự tìm cách để cài mysql-zrm trên hệ thống Debian Sarge của tôi Sau đây là những gì tôi đã làm:
chown root:root *
mv mysql-zrm /usr/bin
mv mysql-zrm-reporter /usr/bin
mv mysql-zrm-scheduler /usr/bin
gzip mysql-zrm.1
mv mysql-zrm.1.gz /usr/share/man/man1
gzip mysql-zrm.conf.5
mv mysql-zrm.conf.5.gz /usr/share/man/man5
gzip mysql-zrm-reporter.1
mv mysql-zrm-reporter.1.gz /usr/share/man/man1
gzip mysql-zrm-reporter.conf.5
mv mysql-zrm-reporter.conf.5.gz /usr/share/man/man5
gzip mysql-zrm-scheduler.1
mv mysql-zrm-scheduler.1.gz /usr/share/man/man1
mkdir /etc/mysql-zrm
mv *.conf /etc/mysql-zrm
mkdir -p /usr/lib/mysql-zrm/Data/Report/Plugin
mv Report.pm /usr/lib/mysql-zrm/Data
mv Base.pm /usr/lib/mysql-zrm/Data/Report
mv *.pm /usr/lib/mysql-zrm/Data/Report/Plugin
mkdir /var/log/mysql-zrm
gzip AUTHORS
gzip COPYING
gzip INSTALL
gzip README
mkdir /usr/share/doc/MySQL-zrm
mv * /usr/share/doc/MySQL-zrm
mkdir /var/lib/mysql-zrm
touch /etc/mysql-zrm/mysql-zrm-release
Trang 3Các file thực thi đã được chuyển đến /usr/bin, các file cấu hình được đặt trong /etc/mysql-zrm và các trang thực thi (mysql-zrm,
mysql-zrm-reporter và mysql-zrm-scheduler) vì vậy nếu bạn không chắc về cách sử dụng của những thực thi này bạn có thể chạy:
man mysql-zrm
man mysql-zrm-reporter
man mysql-zrm-scheduler
3, Cấu hình cơ bản
File cấu hình chính là /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf Trong file này, cần phải chỉ ra user và password của người dùng
vi /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf
user="root"
password="yourrootsqlpassword"
Nếu không chỉ ra user và password thì mysql-zrm cho rằng các giá trị là mặc định với tất cả các thiết lập khác Với cấu hình này, mysql-zrm sẽ thực hiện
backup tất cả cơ sở dữ liệu trong định dạng thô và nó sẽ giữ các backup này mãi
mà không gửi thông báo email
Định dạng thô nghĩa là, nó sao lưu cơ sở dữ liệu như các file nhị phân có thể được copy ngược lại cơ sở dữ liệu trong trường hợp mất dữ liệu, nhưng nó có thể gây ra các vấn đề nếu bạn copy những file này giữa các phiên bản MySQL khác nhau
Bản sao của định dạng thô là định dạng logic tạo file văn bản với kết xuất SQL Server đơn giản trong cơ sở dữ liệu của bạn Các kết xuất SQL này có thể được lưu trong hầu hết tất cả các phiên bản MySQL và bạn có thể thực hiện nó một cách thủ công
Nếu bạn muốn có được các thông báo e-mail đến địa chỉ email của bạn
example@example.com thì bạn phải thêm
/etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf:
vi /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf
Trang 4mailto=example@example.com
Nếu bạn muốn tạo các backup theo định dạng logic và muốn giữ chúng trong vòng một tuần (thay vì mãi mãi), hãy thêm đoạn sau vào
/etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf:
vi /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf
# allowed values for backup-mode are "raw"
and "logical"
backup-mode=logical
retention-policy=7D
Nếu bạn muốn tạo một backup cho một MySQL thứ bản bạn hãy thêm dòng sau vào /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf:
vi /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf
replication=1
Bằng cách này chúng sẽ thực hiện sao lưu các file quan trọng cho MySQL thứ bản
Nếu bạn chỉ muốn sao lưu cơ sở dữ liệu exampledb và anotherexampledb thay vì tất cả cơ sở dữ liệu, bạn hãy thêm chúng vào
/etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf:
vi /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf
databases=exampledb anotherexampledb
Nếu bạn chỉ cần backup các bảng text, user và page từ cơ sở dữ liệu
exampledb bạn hãy thêm chúng vào /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf:
vi /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf
tables=text user page
database="exampledb"
Chú ý: các thiết lập all-databases, databases, và tables/database là có
thể qua lại
Trang 5Mặc định /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf cho hầu hết các chú thích để giải thích tất cả các tùy chọn cấu hình Hiện tại tôi đang sử dụng các thiết lập đó:
vi /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf
user="root"
password="yourrootsqlpassword"
mailto="example@example.com"
backup-mode=logical
retention-policy=7D
# all-databases=1 is optional, as it is the
default setting
all-databases=1
4, Các ví dụ
Với mysql-zrm bạn có thể duy trì nhiều backup, gọi là một tập hợp backup sets ví dụ như backup hàng ngày, hàng tuần và backup cho cơ sở dữ liệu hệ thống hoạt động thương mại (osCommerce) của bạn, backup cho cơ sở dữ liệu vBulletin…
Bây giờ hãy tạo backup đầu tiên của bạn (chúng ta đã tạo trong thiết lập backup dailyrun):
mysql-zrm-scheduler now backup-set dailyrun
backup-level 0
Nó sẽ ngay lập tức sao lưu tất cả cơ sở dữ liệu tới thư mục /var/lib/mysql-zrm/dailyrun và cũng sẽ tạo thư mục /etc/mysql-/var/lib/mysql-zrm/dailyrun backup-level 0 nghĩa là: thực hiện một backup đầy đủ (nếu bạn có thể thực hiện các backup dự phòng tăng ( backup-level 1) nhưng vấn đề này sẽ được nói sau còn bây giờ chúng ta thực hiện các backup)
Nếu bạn cho phép các thông báo email, bạn sẽ nhận được một email với trạng thái backup lúc đó Nhưng bạn cũng có thể tạo một báo cáo về trạng thái backup bằng dòng lệnh sau:
mysql-zrm-reporter where backup-set=dailyrun show backup-status-info
Trang 6Kết quả thực hiện dòng lệnh:
backup_set backup_date backup_level backup_status comment -
dailyrun Tue 26 Sep 2006 07:57:47 PM CEST 0 Backup
succeeded
Bạn cũng có thể tạo một số các báo cáo khác với các câu lệnh dưới đây:
mysql-zrm-reporter where backup-set=dailyrun show backup-method-info
mysql-zrm-reporter where backup-set=dailyrun show backup-retention-info
mysql-zrm-reporter where backup-set=dailyrun show backup-performance-info
mysql-zrm-reporter where backup-set=dailyrun show restore-full-info
mysql-zrm-reporter where backup-set=dailyrun show restore-incr-info
mysql-zrm-reporter where backup-set=dailyrun show replication-info
Hãy thử chúng để xem chúng cung cấp cho bạn những thông tin gì
Bây giờ chúng ta muốn tạo một backup hàng ngày và hàng tuần để chạy tự động bằng hệ thống (không cần sự tương tác) Thiết lập các backup này như sau:
mysql-zrm-scheduler add interval daily backup-set dailyrun backup-level 0
mysql-zrm-scheduler add interval weekly
backup-set weeklyrun backup-level 0
(Với lệnh thứ hai, chúng ta tạo được một backup mới gọi là weeklyrun.)
Còn bây giờ hãy kiểm tra lại các backup đã được ghi trong chương trình:
mysql-zrm-scheduler query
Cho ra
Trang 7Logging to
/var/log/mysql-zrm/mysql-zrm-scheduler.log
0 3 * * * /usr/bin/mysql-zrm action
backup destination /var/lib/mysql-zrm
backup-set dailyrun backup-level 0
0 4 * * * /usr/bin/mysql-zrm action purge
destination /var/lib/mysql-zrm
0 2 * * 0 /usr/bin/mysql-zrm action
backup destination /var/lib/mysql-zrm
backup-set weeklyrun backup-level 0
Như bạn có thể thấy, backup hàng ngày được chạy hàng ngày vào lúc 03:00h và hàng tuần vào Chủ nhật lúc 02:00h
(BTW thay vì
mysql-zrm-scheduler query
bạn có thể chạy
crontab -l
để có được thông tin như vậy)
Nếu bạn muốn bắt đầu backup hàng ngày tại thời điểm khác, ví dụ là 13:35, bạn
có thể thực hiện nó như sau:
mysql-zrm-scheduler add interval daily backup-set dailyrun start 13:35 backup-level 0
Để gỡ bỏ một backup đã được ghi trong chương trình bạn có thể làm như sau: mysql-zrm-scheduler delete interval weekly
Nó sẽ gỡ bỏ backup hàng tuần được chạy vào 02:00h Chủ nhật Nếu bạn muốn
gỡ backup hàng ngày được ghi trong chương trình vào lúc 13:35h bạn hãy làm như sau:
mysql-zrm-scheduler delete interval daily start 13:35
Trang 8Nhưng bạn cũng có thể chạy
crontab -e
để cho phép dễ dàng hơn bằng mysql-zrm-scheduler
5, Các báo cáo tùy chỉnh và HTML
Trong mục 4, tôi đã đề cập đến các loại báo cáo gì đang sẵn có Nhưng bạn cũng có thể tạo các báo cáo tùy chỉnh, ví dụ: bạn có thể chỉ định cột nào hay thông tin nào bạn muốn xem Ví dụ:
mysql-zrm-reporter fields
set,date,level,status where
backup-set=dailyrun
Tạo một báo cáo cho thiết lập backup dailyrun thể hiện trong các cột
backup-set, backup-date, backup-level và backup-status:
backup_set backup_date backup_level
backup_status
-
dailyrun Tue 26 Sep 2006 07:57:47 PM CEST 0
Backup succeeded
dailyrun Tue 26 Sep 2006 07:58:08 PM CEST 0
Backup succeeded
dailyrun Tue 26 Sep 2006 07:58:31 PM CEST 0
Backup succeeded
dailyrun Tue 26 Sep 2006 08:24:04 PM CEST 0
Backup succeeded
Danh sách của tất cả các cột có sẵn:
http://mysqlbackup.zmanda.com/index.php/What_information_can_be_obtained_ from_a_backup_report%3F
mysql-zrm cho bạn tạo các báo cáo HTML Hãy thừa nhận rằng bạn có một máy chủ web (ví dụ Apache) được cài đặt trên hệ thống của bạn với đường dẫn gốc /var/www Bây giờ chạy
Trang 9mysql-zrm-reporter show backup-status-info where
backup-set=dailyrun type html output
/var/www/backup-status-dailyrun.html
Sẽ tạo file HTML backup-status-dailyrun.html trong thư mục /var/www của bạn (bạn có thể truy cập trọng trình duyệt, ví dụ
http://server1.example.com/backup-status-dailyrun.html)
6, Xác thực các backup của bạn
Bây giờ chúng ta sẽ kiểm tra tình trạng của thiết lập backup dailyrun Thực hiện như sau:
mysql-zrm action verify-backup backup-set dailyrun Cho ra:
Use of uninitialized value in concatenation
(.) or string at /usr/bin/mysql-zrm line
1305
INFO: mysql-zrm-version
INFO: Verification successful
(Bạn có thể bỏ qua báo cảnh dòng đầu tiên, nó hoàn toàn không nghiêm trọng)
Tiếp theo chúng ta kiểm tra một backup cụ thể bên trong tập backup dailyrun Đầu tiên đã chạy
mysql-zrm-reporter -show restore-full-info where
Trang 10backup-set=dailyrun
để tìm ra backup nào có sẵn:
backup_set backup_date backup_level
backup_directory
-
dailyrun Tue 26 Sep 2006 07:57:47 PM CEST 0
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20
060926195747
dailyrun Tue 26 Sep 2006 07:58:08 PM CEST 0
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20
060926195808
dailyrun Tue 26 Sep 2006 07:58:31 PM CEST 0
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20
060926195831
dailyrun Tue 26 Sep 2006 08:24:04 PM CEST 0
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20
060926202404
Như bạn có thể thấy, có bốn backup trong thiết lập backup dailyrun của chúng
ta Nếu muốn kiểm tra backup cuối cùng trong thư mục /var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20060926202404 Hãy làm như sau:
mysql-zrm action verify-backup backup-set dailyrun no-quiet source-directory
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20060926202404
Kết quả cho ra như sau:
Use of uninitialized value in concatenation
(.) or string at /usr/bin/mysql-zrm line
1305
INFO: mysql-zrm-version
INFO: Verification successful
7, Khôi phục dữ liệu
Hãy cho rằng cơ sở dữ liệu của chúng ta bị tranh chấp và chúng ta đã mất dữ
Trang 11liệu Và làm thế nào để có thể khôi phục dữ liệu từ các backup MySQL Trước tiên chúng ta chạy:
mysql-zrm-reporter -show restore-full-info where
backup-set=dailyrun
để tìm ra các backup sẵn có:
backup_set backup_date backup_level backup_directory -
dailyrun Tue 26 Sep 2006 07:57:47 PM CEST 0
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20
060926195747
dailyrun Tue 26 Sep 2006 07:58:08 PM CEST 0
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20
060926195808
dailyrun Tue 26 Sep 2006 07:58:31 PM CEST 0
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20
060926195831
dailyrun Tue 26 Sep 2006 08:24:04 PM CEST 0
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20
060926202404
Nếu muốn khôi phục từ backup mới nhất trong
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20060926202404:
mysql-zrm action restore backup-set dailyrun
source-directory
/var/lib/mysql-zrm/dailyrun/20060926202404
Kết quả cho ra như sau:
Use of uninitialized value in concatenation
(.) or string at /usr/bin/mysql-zrm line
1305
INFO: mysql-zrm-version
INFO: Restored database from raw backup:
egroupware
INFO: Restored database from raw backup:
mysql
Trang 12INFO: Restore done in 14 seconds
MySQL server has been shutdown Please
restart after verification
Dữ liệu đã được khôi phục nhưng máy chủ MySQL đã bị tắt Vì vậy chúng ta phải bắt đầu nó với:
/etc/init.d/mysql start
8, Các biện pháp Backup
Cho tới thời điểm này, chúng ta đã có một cấu hình toàn cục trong
/etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf được áp dụng đến tất cả các tập backup Bây giờ giả dụ rằng chúng ta có một tập backup osCommerce cho cơ sở dữ liệu osCommerce, tập backup vBulletin là cho cơ sở dữ liệu vBulletin
Nó hoàn toàn không giống kiểu backup tất cả dữ liệu của chúng ta bởi vì backup chỉ bao gồm cơ sở dữ liệu osCommerce với tập backup osCommerce và tương
tự với tập backup vBulletin Chúng ta có thể giải quyết vấn đề này như sau:
Mỗi một tập backup có thư mục con của nó trong thư mục /etc/mysql-zrm ví dụ: tập backup osCommerce có thư mục /etc/mysql-zrm/osCommerce Bây giờ, bất cứ khi nào mysql-zrm được chạy, trước tiên nó kiểm tra cấu hình toàn cục trong /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf sau đó kiểm tra thư mục của tập backup hiện thời cho file mysql-zrm.conf mà các thiết lập của nó ghi đè lên các thiết lập toàn cục trong /etc/mysql-zrm/mysql-zrm.conf, ví dụ: nếu tập backup hiện thời là osCommerce thì mysql-zrm sẽ đọc trước cấu hình từ zrm/mysql-zrm.conf và sau đó cấu hình từ /etc/mysql-zrm/osCommerce/mysql-zrm.conf
Nếu bạn chỉ muốn sao chép cơ sở dữ liệu MySQL osCommerce trong tập
backup osCommerce, chúng ta đặt nó vào trong
/etc/mysql-zrm/osCommerce/mysql-zrm.conf:
vi /etc/mysql-zrm/osCommerce/mysql-zrm.conf
databases=osCommerce
9, Tháo các Backup cũ