CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1.1 Tổng quan về NHTM 1.1.1 Khái niệm NHTM Hiện nay, tuy khái niệm về NHTM ở mỗi nước có đặc điểm khác nhau nhưng đều thống nh
Trang 1CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.1 Tổng quan về NHTM
1.1.1 Khái niệm NHTM
Hiện nay, tuy khái niệm về NHTM ở mỗi nước có đặc điểm khác nhau nhưng đều
thống nhất coi NHTM là DN chuyên kinh doanh tiền tệ và cung ứng những dịch vụ tàichính cho nền kinh tế, là một trong những tổ chức tài chính trung gian, gọi chung làcác định chế tài chính có chức năng giống nhau là dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơithiếu vốn
Ở Việt Nam, Luật các TCTD theo điều 20, có ghi: “NHTM là loại hình TCTD
được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động khác có liên quan”.Trong đó
“Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thườngxuyên là nhận gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanhtoán”
1.1.2 Hoạt động chủ yếu của NHTM
NHTM thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách trao đổi ngoại tệ: Mua, bán một loạitiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ
Các NHTM thường có két tốt để cất giữ đảm bảo an toàn, vì vậy họ thực hiện cấttrữ hộ tiền cho mọi người để làm tăng thu nhập từ việc thu phí, tăng khả năng đa dạngcác loại tiền, tăng qui mô tài sản kinh doanh tiền tệ
Từ thực tiễn, các NH nhận thấy thường xuyên có người gửi tiền vào và có ngườilấy tiền ra, song tất cả người gửi tiền không rút tiền cùng một lúc, đã tạo số dư thườngxuyên ở két Do tính chất vô danh của đồng tiền, NH có thể sử dụng tạm thời một phầntiền gửi của KH để cho vay Do vậy các NH tìm cách mở rộng thu hút tiền gửi để chovay bằng cách trả lãi cho người gửi tiền Từ việc giữ hộ tiền để thu phí, NH chuyểnsang huy động vốn và trả lãi cho việc huy động số tiền nhàn rỗi, tiềm tàng trong xãhội Bằng cách cung cấp các tiện ích khác nhau mà NH huy động được ngày càngnhiều tiền gửi, là điều kiện để mở rộng các hoạt động của NH
Trang 2Bước chuyển mình lớn nhất của hệ thống NH bắt đầu từ thế kỉ 20 khi mà các NH
áp dụng các tiến bộ KH-KT vào hoạt động của mình Hàng loạt sản phẩm mới ra đờiđáp ứng mọi nhu cầu của KH như: bảo lãnh, cho thuê tài chính, uỷ thác tư vấn, môigiới chứng khoán,…
1.1.3 Nguồn vốn của NHTM
Vốn của NHTM gồm 2 loại cơ bản nếu phân chia theo hình thức sở hữu là vốn chủ
sở hữu và vốn nợ (vốn huy động từ bên ngoài)
1.1.3.1 Vốn chủ sở hữu
a Khái niệm
Vốn chủ sở hữu là điều kiện đầu tiên để NH được pháp luật cho phép hoạt động vàđây là loại vốn NH có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa.Nguồn hình thành nên vốn chủ sở hữu gồm nguồn hình thành ban đầu, nguồn vốn bổsung trong quá trình hoạt động, nguồn vay nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phần
- Vốn chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động
Bao gồm cổ phần phát hành thêm (hoặc ngân sách cấp thêm) trong quá trình hoạtđộng, lợi nhuận tích luỹ, thặng dư vốn, các quĩ,…
Cổ phần phát hành thêm, ngân sách cấp thêm: NH có thể phát hành thêm cổ phầnhoặc xin cấp thêm vốn từ ngân sách để mở rộng qui mô hoạt động, hoặc để chống đỡrủi ro trong trường hợp cần phải duy trì thị giá của cổ phiếu…
Huy động từ các quĩ dự phòng tài chính, quĩ trợ cấp, quĩ khen thưởng, quĩ khác:Nếu lợi nhuận để lại của NH đủ để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn của mình thì thôngthường đây chính là nguồn bổ sung quan trọng nhất Nguồn bổ sung này có thể lấytrực tiếp từ: Qũi dự phòng tài chính, quĩ trợ cấp, …
Trang 3Vốn bổ sung bằng phát hành giấy nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu: Một
số NH coi cổ phần ưu đãi có thời hạn, các trái phiếu dài hạn cũng thuộc VCC mặc dù chúng mang nhiều tính chất của một khoản nợ
c Vai trò
Bảo vệ người gửi tiền: Kinh doanh NH thường xuyên đối đầu với rủi ro Các khoản
tổn thất của NH sẽ được bù đắp bằng vốn chủ sở hữu Như vậy, nếu qui mô vốn chủ sởhữu lớn, người gửi tiền và người cho vay sẽ cảm thấy an tâm hơn về NH
Tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động cho NH: Như đã phân tích ở trên,
để hoạt động điều kiện đầu tiên là NH phải có được số vốn tối thiểu ban đầu Số vốnnày được sử dụng để mua sắm trang thiết bị, nhập công nghệ, xây thêm chi nhánh, mởvăn phòng đại diện…
Điều chỉnh các hoạt động của NH: Rất nhiều qui định về hoạt động của NH có liên
quan chặt chẽ với Vốn chủ sở hữu như qui mô nguồn tiền gửi được tính theo tỉ lệ vớiVốn chủ sở hữu… Vì vậy qui mô và cấu trúc hoạt động của NH được điều chỉnh theovốn chủ sở hữu
1.1.3.2 Vốn nợ
a Khái niệm
Vốn nợ của NHTM chiếm tỉ trọng lớn hơn nhiều so với vốn của chủ và đây là loạivốn cơ bản để tài trợ cho các danh mục tài sản của NHTM Vốn nợ được huy động từcác nguồn tiền gửi, vay và một số vốn khác
b Các thành phần vốn nợ và đặc điểm của chúng
- Tiền gửi
Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải thanh toán khi KH yêu cầu ngay cả khi
đó là tiền gửi có kì hạn chưa đến hạn
Qui mô tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác Thông thường nguồn chiếm hơn50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của NH
Tiền gửi, nhất là tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến động về lãi suất,
tỉ giá, thu nhập và nhiều nhân tố khác Lãi suất cao là yếu tố kích thích các DN, dân cưgửi và cho vay Thu nhập gia tăng là điều kiện để gia tăng qui mô và thay đổi kì hạnnguồn tiền gửi
Trang 4Các yếu tố khác như địa điểm NH, các loại hình huy động… đều ảnh hưởng tới qui
mô và cấu trúc của nguồn tiền
- Tiền vay
Tỉ trọng nguồn này thấp hơn so với nguồn tiền gửi Khác với nhận tiền gửi, NHkhông nhất thiết phải đi vay thường xuyên, chỉ vay lúc cần thiết và hoàn toàn chủ độngquyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu sử dụng Các khoản vay thường cóthời hạn cực ngắn, chỉ nhằm đảm bảo thanh toán tức thời khi nhu cầu thanh toán của
KH tăng cao
- Nguồn khác
Phần lớn các nguồn này NH không phải trả lãi Tuy nhiên, chi phí để có và duy trì
chúng là rất đáng kể Nhìn chung, các nguồn khác trong NH thường không lớn
c Vai trò
Trên cơ sở vốn nợ tạo lập, NH sử dụng để cho vay, đầu tư chứng khoán, mua sắmTSCĐ, tiền gửi tại NH khác và phải được thực hiện dự trữ theo qui định để đảm bảokhả năng thanh toán
Qui mô và kết cấu của vốn nợ cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự an nguy hoạt độngcủa NHTM Sự không phù hợp giữa việc huy động vốn từ bên ngoài và việc sử dụngvốn về thời hạn, độ nhạy cảm với lãi suất, qui mô các loại tiền có thể dẫn tới các rủi ro
về thanh toán, lãi suất, tỉ giá mà NH phải gánh chịu
Tóm lại, qua những vấn đề được đề cập ở trên thì rõ ràng vốn có vai trò quan
trọng, quyết định sự sống còn của một NH, đặc biệt là vốn nợ Để có được vốn nợ thìhoạt động huy động vốn từ bên ngoài lại càng có vai trò hết sức quan trọng
1.2 Những vấn đề cơ bản về huy động vốn từ bên ngoài của NHTM
1.2.1 Các hình thức huy động vốn từ bên ngoài
1.2.1.1 Huy động vốn tiền gửi, vay
a Huy động vốn tiền gửi
- Tiền gửi hoạt kì (Tiền gửi không kì hạn)
+ Là loại tiền gửi mà người gửi tiền (chủ tài khoản) được sử dụng một cách chủđộng và linh hoạt, không bị ràng buộc về mặt thời gian
+ Chủ tài khoản gửi tiền vào tài khoản ở NH vì nhu cầu giao dịch, thanh toán, vìvậy lãi suất không phải là công cụ để thu hút nguồn vốn này, mà công cụ chính là
Trang 5dịch vụ mà NH cung cấp kèm theo phải là dịch vụ có nhiều tiện ích, an toàn, nhanhchóng và chính xác.
+ Có phí sử dụng vốn (chi phí trả lãi) rất thấp Vì vậy, các NH nên tập trung huyđộng nguồn vốn này
+ Có lãi suất thấp nhất trong các loại tiền gửi NH
- Tiền gửi định kì (Tiền gửi có kì hạn)
+ Là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn, tuy nhiên trongtrường hợp bình thường các NH vẫn cho KH rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ đượchưởng lãi theo lãi suất không kì hạn Tiền gửi định kì có đặc điểm:
Tiền gửi định kì tương đối ổn định, do đó các NHTM thường sử dụng để chovay trung, dài hạn
Tiền gửi định kì có chi phí sử dụng vốn khá cao Người gửi tiền có kì hạn nhằmmục đích hưởng lãi, do đó lãi suất hấp dẫn Lãi suất cao là công cụ để thu hút nguồn vốn này
Tiền gửi định kì vừa phong phú về kì hạn (3, 6, 9, 12, 13, 15, 24 tháng…) lại vừa áp dụng nhiều phương thức trả lãi để KH tuỳ ý lựa chọn: trả lãi cuối kì, trả lãi hàng tháng, lãi tính hàng tháng nhập vốn, lãi suất bậc thang
Ở nước ta, các khoản tiền gửi có kì hạn thường nằm trong khoảng 1 tháng đến 6tháng Nguyên nhân là vì các DN nước ta đa số thuộc loại DN vừa và nhỏ với số vốnkhông lớn và tốc độ quay vòng vốn khá nhanh Do vậy, họ khó có thể gửi với kì hạndài Vả lại, nếu gửi tiền có kì hạn càng dài mặc dù được hưởng lãi suất cao hơn nhưngkhi có nhu cầu rút tiền đột xuất thì khoản lãi suất mà NH trả sẽ rất thấp, do phải chịulãi suất phạt vì đã làm ảnh hưởng đến kế hoạch của NH
+ Nếu đến hạn mà KH chưa rút tiền sẽ được nhập lãi vào vốn, đồng thời tái lập kìhạn tự động cho KH theo lãi suất tại thời điểm tái đáo hạn Nếu KH rút tiền trước thờigian tái đáo hạn thì chỉ được hưởng lãi không kì hạn
- Tiền gửi tiết kiệm:
Người dân có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lờiđối với các khoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn Nhằm thu hút ngàycàng nhiều tiền tiết kiệm, các NH đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thóiquen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra cáchình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn
Trang 6- Tiền gửi của các TCTD khác:
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, các TCTD có thểgửi tiền tại NH Tuy nhiên, qui mô nguồn này thường không lớn
b Huy động vốn vay
Là loại vay và cho vay lẫn nhau giữa các NH theo phương thức tự vay tự trả.Phương thức này rất linh hoạt để giúp các NHTM cân đối vốn một cách kịp thời Các NHTM sẽ đi vay vốn để bổ sung vào vốn huy động của mình khi NH đã sửdụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động
Phát hành GTCG
- Các NHTM được phép phát hành GTCG sau đây:
+ Phát hành kì phiếu (Time bill), trái phiếu (Bonds)
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi có kì hạn (Certificate of Fixed Deposit)
+ Phát hành chứng chỉ tiết kiệm ( Time Saving certificate)
- Kì phiếu, trái phiếu là giấy nhận nợ có kì hạn của NH đối với người mua kì phiếu,trái phiếu Phát hành GTCG là phương pháp hữu hiệu để các NH huy động vốn có kìhạn Đây là loại nguồn vốn ổn định nhất của NHTM
- Đặc điểm của loại vốn này là:
+ Tính ổn định chắc chắn: Những người mua kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi tiếtkiệm, trái phiếu NH chỉ được hoàn vốn khi đáo hạn
+ Lãi suất (chi phí sử dụng vốn) thường cao hơn lãi suất tiền gửi định kì, do đóhấp dẫn hơn đối với KH
+ Loại vốn này không được tái lập thời hạn như tiền gửi định kì, nhưng bù lạingười sở hữu có thể thế chấp, cầm cố để vay vốn tại NH
Vay NHNN (còn gọi là vốn đi vay trên thị trường tiền tệ 1)
NHNN có thể cho vay đối với các NHTM với các loại hình sau đây:
Tái cấp vốn:
- Tái cấp vốn được thực hiện bằng hình thức sau:
+ Chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá
+ Cho vay cầm cố chứng từ có giá
+ Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
+ Cho vay theo đối tượng chỉ định
Trang 7- Tái cấp vốn nhằm giúp các NHTM bổ sung nguồn vốn ngắn hạn để họ có thểtiếp tục cho vay đối với các DN, các tổ chức, cá nhân, nhờ đó làm gia tăng khốilượng tín dụng cung ứng cho nền kinh tế.
Cho vay thanh toán:
- Khi các NHTM tham gia hệ thống thanh toán bù trừ, nếu NH nào thiếu vốn đểthanh toán, sẽ được NHNN cho vay để đảm bảo các khoản giao dịch thanh toán bùtrừ được thực hiện
- Đối với những NHTM nào bị mất khả năng chi trả, thì NHNN còn cho vay khôiphục năng lực chi trả để vừa giúp NHTM đó khắc phục sự cố, vừa tạo ổn định chungcho toàn hệ thống NH
- Trên góc độ NHTM, vay tại NHNN là một dịch vụ hết sức tiện lợi vào những khiNHNN hạ lãi suất chiết khấu trong chính sách cung ứng tiền tệ nới lỏng để kích thíchđầu tư
Huy động vốn qua hình thức vay các TCTD khác (còn được gọi là vay trên thị trường tiền tệ 2).
- Là loại vay và cho vay lẫn nhau giữa các NH theo phương thức tự vay tự trả.Phương thức này rất linh hoạt để giúp các NHTM cân đối vốn một cách kịp thời
1.2.1.2 Huy động vốn nội tệ và ngoại tệ
a Huy động vốn nội tệ:
Tiền gửi bằng nội tệ của các tầng lớp dân cư: Đây chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm,
nguồn này có qui mô, cơ cấu lớn trong tổng nguồn huy động bằng nội tệ nhưng tăngtrưởng không ổn định Nhược ở chỗ huy động tiền gửi tiết kiệm có lãi suất huy độngbình quân cao, kì hạn tiền gửi danh nghĩa của người dân thường ngắn
Tiền gửi bằng nội tệ của các TCKT - xã hội: Nguồn tiền này cũng có qui mô, cơ
cấu lớn trong tổng nguồn huy động Tiền gửi này thường là tiền gửi giao dịch hoặc có
kì hạn ngắn, hưởng lãi suất thấp
Tiền gửi bằng nội tệ của các TCTD khác: Nguồn này có qui mô, cơ cấu nhỏ trong
tổng nguồn tiền gửi bằng nội tệ Nguồn tiền gửi của các TCTD khác thường có mức
độ tăng trưởng khá cao nhưng chủ yếu là nguồn trong thanh toán, NH cũng không sửdụng nhiều nguồn vốn này để cho vay đầu tư
Trang 8Đi vay bằng nội tệ: Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM Khi cần, NH
thường vay mượn thêm Việc đi vay bằng đồng nội tệ chủ yếu là để đáp ứng sự thiếuhụt dự trữ
b Huy động vốn bằng ngoại tệ
Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tầng lớp dân cư: Chiếm tỉ trọng nhỏ Việc huy
động vốn bằng ngoại tệ luôn bị tác động mạnh bởi lãi suất ngoại tệ trên thị trườngquốc tế và tình trạng khan hiếm tiền đồng VND
Tiền gửi bằng ngoại tệ của các TCKT-XH khác: Đây chủ yếu là các khoản tiền gửi
trong thanh toán, tiền gửi có kì hạn ngắn thường từ 1-3 tháng
Tiền gửi bằng ngoại tệ của các TCTD khác: Nguồn tiền này chiếm tỉ trọng cao
nhất trong tổng số vốn huy động bằng ngoại tệ Tại Việt Nam, đối tượng cho vay chủyếu là các NHTM nhà nước
Tiền vay bằng ngoại tệ: lượng vay này thường nhỏ.
1.2.1.3 Huy động vốn trong và ngoài nước
a Huy động vốn trong nước
Được coi là nguồn đặc biệt quan trọng đối với các NHTM Nguồn vốn có tỉ trọng
lớn nhất trong tổng nguồn vốn trong nước mà NHTM có thể huy động được là tiền gửikhông kì hạn Đây chủ yếu là tiền gửi không kì hạn của các DN để phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của mình
Vốn trong nước có qui mô lớn thứ 2 mà NHTM có thể huy động được là tiền gửitiết kiệm của dân chúng và các DN với mục đích hưởng lợi nhuận qua lãi suất
Phát hành kì phiếu, trái phiếu cũng mang lại nguồn vốn trong nước cho NH
Vốn đi vay: vay giữa các NHTM Nhà nước, vay từ công ty mẹ, vốn uỷ thác của các
tổ chức trong nước…
b Huy động vốn nước ngoài
Hiện nay, các NHTM ở Việt Nam được phép huy động vốn của các tổ chức nướcngoài qua các hình thức sau:
+ Vay bằng tiền (vay tài chính)
+ Nhập khẩu hàng hoá dịch vụ trả chậm theo phương thức mở thư tín dụng + Thuê tài chính nước ngoài
+ Phát hành trái phiếu ra nước ngoài
Trang 9+ Các loại hình vay nước ngoài khác.
1.2.1.4 Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn từ thị trường
Đây là nguồn huy động cơ bản của NHTM, bao gồm:
- Tiền gửi ngắn hạn từ thị trường: là nguồn cơ bản quan trọng nhất, luôn chiếm tỉ
trọng cao trong tổng nguồn vốn Nó không những đáp ứng được nhu cầu kinh doanhngắn hạn của NHTM mà còn có sự chuyển hoán kì hạn để đầu tư, cho vay dài hạn giúpNHTM giảm bớt gánh nặng thiếu vốn trung và dài hạn
- Vay NHTW và các TCTD khác: các khoản mà NHTW và các TCTD khác cho vay
hầu hết đều ngắn hạn chỉ để khắc phục hiện tượng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay để đápứng nhu cầu chi trả cấp bách trong thời gian ngắn Việc vay vốn này lãi suất thườngcao nên các NHTM chỉ khi thực sự cần thiết mới huy động thông qua hình thức này
- Các khoản huy động USD ngoài nước: Các NHTM phát hành phiếu nợ để huy động
tiền ở nước ngoài Vì loại tiền thông dụng nhất trong thanh toán quốc tế hiện nay làUSD, cho nên vay tiền ở nước ngoài thường là vay bằng USD
b Huy động trung và dài hạn
Các NH phát hành các giấy nợ (kì phiếu, trái phiếu, tín phiếu) trên thị trường vốn.Hình thức tiền gửi trung và dài hạn tại các NHTM hầu như rất ít, việc huy động trung
và dài hạn chỉ chủ yếu là vay trên thị trường vốn Những NH có uy tín hoặc trả lãi suấtcao sẽ huy động được nhiều hơn
Các NH nhỏ thường khó vay mượn trực tiếp bằng cách này; họ thường phải huyđộng thông qua các NH đại lí hoặc được NH Đầu tư Khả năng huy động còn phụthuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho cáccông cụ nợ dài hạn của NH
1.2.1.5 Huy động vốn từ các cá nhân, hộ gia đình và TCKT:
Các NHTM nhận tiền gửi từ KH có tiền nhàn rỗi hoặc đi vay bằng cách phát hành
các công cụ tài chính như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,… để thu hút vốn
Đối với đối tượng KH là các TCKT: hình thức mà NH có thể huy động được nhiềunhất là tiền gửi giao dịch
Trong khi thực hiện là trung gian thanh toán, các NHTM còn nhận được tiền gửicủa các TCTD Đây cũng là một loại tiền gửi giao dịch
Trang 10Đối với KH là cá nhân, hộ gia đình: hình thức huy động chính là thu hút được tiềngửi phi giao dịch NH sử dụng các tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn hoặc
đi vay các cá nhân, hộ gia đình và cả TCKT
NH phát hành thẻ tiết kiệm không kì hạn để thu hút những món tiền nhỏ lẻ hoặcnhững khoản tiền có thời gian nhàn rỗi ngắn, KH được nhận cuốn sổ tiết kiệm không
kì hạn
Hình thức đi vay này chính là phát hành GTCG ra thị trường vốn để phục vụ cho các cánhân, hộ gia đình hay các TCKT có vốn nhàn rỗi, có nhu cầu đầu tư vào những nơi an toàncao và thu lợi nhuận nhiều
1.2.1.6 Huy động vốn từ các nguồn bên ngoài khác
a Vốn trong thanh toán
Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn trongthanh toán Những NH là NH đầu mối trong đồng tài trợ có thể kết số dư từ tiền củacác NH thành viên chuyển về để thực hiện cho vay
b Vốn vay từ công ty mẹ
Thay vì NH phát hành trái phiếu hoặc giấy nợ để vay, có thể chịu nhiều sự quản lí
và ràng buộc của NHTW về dự trữ, lãi suất, thủ tục, các công ty mẹ của NH có thểthay thế nó làm việc đó dưới hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu công ty hoặc cácloại thương phiếu, rồi chuyển vốn đã huy động được về cho NH hoạt động
c Vốn khác
Các khoản nợ như thuế chưa nộp, lương chưa trả…
Tóm lại, thông qua các hình thức huy động vốn trên có thể thấy rằng: Các NHTM huy động vốn chủ yếu qua hình thức nhận tiền để khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi của KH, trường hợp mất cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn có thể vay vốn các TCTD hoặc dưới hình thức chiết khấu của NHTW để tài trợ cho danh mục tài sản Trong số các phương thức này, huy động thông qua nguồn tiền gửi giữ vai trò quan trọng nhất Do đó, cho phép khai thác phát huy nội lực để phát triển kinh tế, đồng thời nguồn này thường có chi phí thấp hơn so với nguồn khác vì vốn này nhận được trực tiếp từ người gửi tiền.
Trang 111.2.2 Công tác huy động vốn từ bên ngoài của NHTM
1.2.2.1 Mục tiêu
Nhằm thực hiện 4 hoạt động cơ bản của NHTM:
- Huy động vốn để đáp ứng dự trữ bắt buộc
- Huy động vốn để cho vay
- Huy động vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản
- Huy động vốn để điều chỉnh kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn từ bên ngoài
a Qui mô và cơ cấu nguồn vốn từ bên ngoài
Gồm: nguồn tiền gửi, nguồn tiền vay, các nguồn khác Mỗi thành phần này có đặctính khác nhau về qui mô, cơ cấu, tính ổn định, thời gian tồn tại, chi phí phải trả, khảnăng thanh toán và rủi ro lãi suất Trong đó:
+ Qui mô là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của NH Qui mô nguồn huyđộng gia tăng đáp ứng cho hoạt động tài trợ không ngừng tăng trưởng sẽ tạo điều kiện
để NH mở rộng hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định của nguồn vốn + Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và quyết định chi phí của NH
Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng
Trong điều kiện cụ thể, các nguồn có tốc độ và qui mô thay đổi khác nhau Các NHlớn có qui mô nguồn lớn thì tốc độ tăng trưởng nguồn có thể không cao như các NHnhỏ Những NH ở trung tâm tiền tệ có cơ cấu nguồn khác các NH ở xa
Cơ cấu nguồn vốn của NH có thể rất khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm của KH,chiến lược kinh doanh và hoạt động Marketing của NH
b Chi phí vốn
Thành phần cơ bản của chi phí huy động vốn của các NH thể hiện ở khoản chi phítrả lãi (trả lãi cho tiền gửi và tiền vay), cùng với khoản chi phí không dưới dạng lãisuất (chi phí phi lãi) mà NH phải bỏ ra để huy động vốn
Công tác huy động vốn của NH được đánh giá có chất lượng và hiệu quả cao vềphương diện chi phí khi nó đạt được những lợi ích cơ bản sau:
+ Tìm kiếm được nguồn có chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tưtrong khi vẫn thoả mãn các yêu cầu tương xứng giữa huy động và sử dụng về cácphương diện qui mô, thời hạn, tính ổn định
Trang 12+ Tăng được lợi nhuận cho NH mà không nhất thiết phải chấp nhận những rủi ro cao
do sức ép tăng chi phí vốn Lợi nhuận của NH về cơ bản sẽ bằng tổng thu nhập trừ đichi phí và thuế, do đó việc tăng lợi nhuận bằng cách tăng thu nhập sẽ mạo hiểm hơn làcách quản lí hiệu quả chi phí vốn
Lãi suất NH qui định trả cho từng nguồn (nhóm nguồn) chỉ phần lớn chi phí của
nó, chi phí thực hiện cho vốn và các chi phí khác như kiểm ngân, phí dịch vụ, phí bảohiểm tiền gửi tính trên số được sử dụng để đầu tư vào tài sản sinh lời Để cạnh tranh
mở rộng nguồn tiền, các NH đều cố gắng tạo ra các ưu thế của riêng mình, trong đó có
ưu thế về lãi suất cạnh tranh
Để đánh giá hiệu quả quản lí chi phí trả lãi và hoạch định các mức lãi suất cạnhtranh (gồm lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay) cho hoạt động huy động vốn, các NHthường tính toán lãi suất bình quân
Lãi suất này cho thấy xu hướng thay đổi lãi suất của nguồn, mức độ thay đổi mỗinguồn, sự kết hợp giữa lãi suất cá biệt và tỉ trọng mỗi nguồn; ngoài ra, lãi suất bìnhquân đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chênh lệch lãi suất (phản ánh khảnăng sinh lời của NH) Điều này có ý nghĩa đối với hoạch định chiến lược nguồn vốn Nguồn vốn của NH không chỉ đa dạng về loại hình, đối tượng gửi mà các thànhphần của nó có thời hạn rất khác nhau, vì thế phản ứng với sự thay đổi lãi suất cũngkhác nhau Đó là mức độ nhạy cảm của nguồn huy động với lãi suất NH dựa vào phântích độ nhạy cảm của từng nguồn với lãi suất cụ thể để ấn định hệ thống lãi suất phùhợp với từng giai đoạn Với hệ thống lãi suất này, các NH có thể tăng qui mô huy độngvốn trong cạnh tranh, đồng thời điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo kế hoạch kinhdoanh của mình
c Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn về kì hạn
- Kì hạn danh nghĩa của nguồn.
Nguồn huy động thường gắn với kì hạn nhất định, được NH tuyên bố, đó gọi là kìhạn danh nghĩa của nguồn Các kì hạn danh nghĩa thường gắn với một mức lãi suấtnhất định, nguồn có kì hạn danh nghĩa càng dài, lãi suất càng cao Kì hạn danh nghĩa
là một chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của nguồn vốn Kì hạn liên quan tới chi phí cácnguồn có tính ổn định cao thường phải có chi phí duy trì cao Vì vậy, kì hạn là một chỉtiêu đánh giá nội dung đảm bảo an toàn và sinh lời cho NH
- Kì hạn thực của nguồn.
Trang 13Kì hạn thực tế của nguồn vốn là thời gian mà khoản vốn đó tồn tại liên tục tại mộtđơn vị NH Các nhân tố ảnh hưởng tới kì hạn danh nghĩa đều tác động đến kì hạn thực
tế Bên cạnh đó, lãi suất cạnh tranh giữa các NH, giữa các nguồn vốn, nhu cầu chi tiêuđột xuất cũng ảnh hưởng tới kì hạn này
- Phải có khả năng chuyển hoán kì hạn của nguồn.
Thông thường các NH vẫn sử dụng một phần nguồn vốn có thời hạn ngắn để đầu
tư vào các tài sản có thời hạn dài hơn nhưng chỉ ở một tỉ lệ nhất định, vì nếu lớn hơnnữa tức là sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn thì các NH đến một thời điểm nào
đó phải chịu sức ép về khả năng thanh toán vì dư nợ cho vay là một tài sản kém lỏng
mà cho vay dài hạn là tài sản kém lỏng nhất
d Quản lí tốt các rủi ro liên quan đến huy động vốn
- Quản lí rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất phụ thuộc vào sự tương quan giữa độ nhạy cảm lãi suất của việc sửdụng vốn với độ nhạy cảm lãi suất của huy động vốn
Để hạn chế rủi ro lãi suất có thể thực hiện bằng cách điều chỉnh qui mô tài sản vànguồn vốn nhạy cảm hoặc sử dụng các công cụ ngoại bảng của bảng tổng kết tài sảnnhư hợp đồng tương lai, quyền chọn, hoán đổi lãi suất
- Tính thanh khoản của nguồn vốn và quản lí rủi ro thanh khoản
Tính thanh khoản của nguồn vốn được đo bằng khả năng tìm kiếm nguồn vốn mớivới chi phí và thời gian nhỏ nhất Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn bắt đầu từviệc phân tích thị trường nguồn vốn của mỗi NH để thấy đặc điểm của mỗi nguồn NHcần tập trung phân tích nguồn vay mượn từ NHNN và từ các TCTD khác
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn từ bên ngoài.
1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về NH
- Chiến lược KH của NH về huy động vốn
NH cần hiểu được động cơ, thói quen và những mong muốn của người gửi tiền,thậm chí từng đối tượng KH gửi tiền thông qua phân tích lợi nhuận của KH NH cũngxem xét đặc điểm đối tượng KH mà NH tài trợ (xem xét nhu cầu đầu tư, hình thức tàitrợ, thị hiếu của khách)
- Trên cơ sở thông tin của KH, NH đưa ra hệ thống các chính sách và biện phápphù hợp để có được qui mô và cơ cấu nguồn vốn mong muốn Chẳng hạn:
Trang 14+ Huy động với qui mô, cơ cấu, kì hạn, lãi suất ra sao cho phù hợp.
+ Các chính sách liên quan đến sản phẩm và dịch vụ tiền gửi NH
+ Các chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỉ lệ hoa hồng và chi phí dịch vụ + Các chính sách về tổ chức kĩ thuật, các chính sách trong phục vụ giao tiếp
- Qui mô vốn chủ sở hữu, tính chất sở hữu của NH
- Chiến lược kinh doanh của NH, cơ sở vật chất kĩ thuật, tài sản vô hình
- Mạng lưới huy động, trình độ công nghệ NH, trình độ CBCNV,…
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan (môi trường kinh doanh của NH)
- Các chỉ tiêu kinh tế: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập dự tính củangười lao động, tâm lí người gửi tiền, thu nhập dự tính của người lao động,…
- Các chính sách, qui định của Chính phủ và của NHTW
- Thông tin đại chúng
- Môi trường văn hoá: tâm lí, tập quán, thói quen sử dụng tiền của dân
- Phân bố dân cư, thu nhập của người dân
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.1 Khái quát về NH TMCP Quân Đội (Military Bank –MB).
Sơ lược về NH TMCP Quân Đội:
Tên gọi: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội
Tên giao dịch quốc tế: Military Commercial Joint – Stock Bank
Trụ sở chính: Số 3 Liễu Giai – Q.Ba Đình – Hà Nội
Cổ đông chính của MB:
NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
Tổng công ty Viễn Thông Quân Đội
Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam
Trang 152.1.1 Sự ra đời và phát triển.
Những năm đầu thập kỉ 90, nhu cầu vốn và các dịch vụ tài chính cho hoạt độngkinh tế quốc phòng nhằm thực hiện những công trình quốc phòng, dự án quốc gia…của các DN quân đội là rất lớn Tuy nhiên, việc đáp ứng nhu cầu này của các NH cònhạn chế Vì vậy, ngày 04/11/1994, NH TMCP Quân Đội đã chính thức đi vào hoạtđộng theo Quyết định số 00374/GP-UB của UBND TP.Hà Nội và theo Giấy phép hoạtđộng số 0054/NH-GP ngày 14/09/1994 của Thống đốc NHNN Việt Nam Số vốn điều
lệ là 20 tỷ đồng, thời gian hoạt động là 50 năm Từ 20 tỷ vốn điều lệ đó đến29/10/2004 số vốn chủ sở hữu là 398,4 tỷ, tăng 19,9 lần so với năm 1994
Mục tiêu ban đầu của NH là đáp ứng nhu cầu về vốn và các dịch vụ tài chính củacác DN Quân Đội làm kinh tế Cùng với quá trình phát triển kinh tế của đất nước, vớiđường lối chính sách đúng đắn, NH TMCP Quân Đội đã gặt hái được nhiều thànhcông, không những đáp ứng nhu cầu của các DN Quân Đội mà còn phục vụ có hiệuquả tất cả các thành phần kinh tế, đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển củacác KH nói riêng và nền kinh tế nói chung Đối với cổ đông, NH TMCP Quân Độiluôn đảm bảo tốt quyền lời của cổ đông, duy trì mức cổ tức hàng năm từ 15-20%/năm.Đối với nhân viên, NH không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhânviên, đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho người lao động
Đến nay MB đã có mạng lưới hoạt động gồm 103 điểm giao dịch, 203 máy ATM
và 1100 POS Sự phát triển mở rộng về chất lượng và số lượng các chi nhánh, PGD đãlàm cho mạng lưới hoạt động của NH TMCP Quân Đội ngày càng vững mạnh, đưathương hiệu NH TMCP Quân Đội đến với mọi người và các NĐT
2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh.
Các sản phẩm dịch vụ của NH Quân Đội bao gồm:
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn:
NH TMCP Quân Đội luôn xác định chức năng của NHTM là đi vay để cho vay,
vì thế NH luôn coi trọng công tác huy động vốn và coi đây là công tác chủ yếu nhằm
mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Mặt khác, ở nước ta trong nhữngnăm 2007 đến đầu năm 2010 đồng tiền khá ổn đinh, lạm phát ở mức chấp nhận được lànguyên nhân cơ bản góp phần vào sự thành công của kết quả huy động vốn của NHTMCP Quân Đội, năm sau cao hơn năm trước, tạo lập được nguồn vốn ổn định Nhờ
Trang 16làm tốt công tác huy động vốn nên những năm qua NH Quân Đội luôn đáp ứng đủ nhucầu vốn cho hoạt động của mình.
Kết quả đạt được trong công tác huy động vốn của NH TMCP Quân Đội những năm qua như sau:
(Nguồn: Báo cáo thường niên của MB)
Đồ thị mức tăng trưởng huy động vốn của NH TMCP Quân Đội qua các năm:
Năm 2009 tăng 2.074 tỉ đồng so với năm 2008, tương đương với 81%,
Tổng doanh số huy động đến 31/12/2010 là 7.448 tỉ đồng, tăng so với cùng kì năm
2009 là 2.871 tỉ đồng tương đương 62,73% so với năm trước, trong đó: tiền gửi có kìhạn tăng 2.573 tỉ đồng, chiếm khoảng 90%, tiền gửi không kì hạn tăng 298 tỉ đồng,chiếm khoảng 10% trong tổng vốn huy động
Trang 17Với chính sách lãi suất linh hoạt và thay đổi ngay khi thị trường có những độngthái mới, doanh số huy động cả năm đã đạt 66.222 tỉ đồng, tăng 99,7%, doanh số chỉđạt 63.571 tỉ đồng, tăng 103,5% so với năm trước.
Để đạt được kết quả như vậy là do NH đã xác định được tầm quan trọng của vốnhuy động, tổ chức, triển khai nhiều biện pháp huy động vốn như: tuyên truyền, quảngcáo để nhân dân biết, khai thác được những điều kiện thuận lợi, tiềm năng dư thừatrong dân, trưng bày các biển quảng cáo ở trụ sở NH trung tâm và các NH khu vực, ởmột số tuyến đường tập trung đông dân cư, huy động qua tổ vay vốn, vận động mọingười tham gia gửi tiền tiết kiệm, tạo điều kiện cho mọi công dân có nhu cầu mở tàikhoản tiền gửi cá nhân và thanh toán giao dịch qua NH Có thể nói công tác huy độngvốn của NH TMCP Quân Đội trong những năm gần đây đã đạt được những kết quảđáng khích lệ, góp phần vào ổn định lưu thông tiền tệ, tạo lập được nguồn vốn đáp ứng
mở rộng đầu tư cho các thành phần kinh tế và tăng trưởng tín dụng
2.1.2.2 Hoạt động sủ dụng vốn.
Hoạt động tín dụng
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn, NH TMCP Quân Đội đặc biệt chútrọng đến công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho NH.Mặt khác, nếu làm tốt công tác sử dụng vốn có thể tác động trở lại thúc đẩy hoạt độnghuy động vốn NH TMCP Quân Đội đã đưa ra những chính sách hợp lí, tháo gỡ nhữngkhó khăn về thủ tục, hồ sơ tạo điều kiện cho KH được vay vốn nhanh chóng, thuận lợi Năm 2010, hoạt động tín dụng của MB được mở rộng dưới nhiều hình thức đadạng đáp ứng nhu cầu vốn cho tất cả các đối tượng, ngành nghề, kể cả nhu cầu tiêudùng, sinh hoạt
Những kết quả đạt được về công tác sử dụng vốn những năm qua như sau:
(Nguồn: Báo cáo thường niên của MB)
Đồ thị về mức tăng trưởng tín dụng của NH TMCP Quân Đội qua các năm:
Hình 2.2 Đơn vị: tỉ đồng
Trang 18Nhìn vào biểu 2 ta thấy tổng dư nợ của NH những năm qua liên tục tăng, đặc biệt lànăm 2009:
Năm 2008 tăng 1,066 tỉ đồng so với năm 2007, tương đương với 64,06%
Năm 2009 tăng 3,034 tỉ đồng so với năm 2008, tương đương với 111,13%
Năm 2010 là năm khó khăn cho cả hệ thống NH trong nước và thế giới, tuy nhiênhoạt động tín dụng của NH TMCP Quân Đội vẫn tiếp tục phát triển cả về qui mô,doanh số cho vay và thu nợ, dư nợ đều tăng tương đối Giữa năm 2010, tổng dư nợ tíndụng đạt 6.814 tỉ đồng, tăng 15% so với đầu năm Trong đó: dư nợ cho vay cá nhânđạt 3.747 tỉ đồng, tăng 209 tỉ đồng so với đầu năm, chiếm 55%, dư nợ cho vay DN đạt3.067 tỉ đồng, tăng 840 tỉ đồng, chiếm 45% trong tổng dư nợ Dư nợ xấu là 119 tỉđồng, chiếm 1,8% trong tổng dư nợ, dưới mức tiêu chuẩn cho phép của NHNN và Đạihội đồng cổ đông đã đề ra Nhờ đó doanh số cho vay cả năm đạt 11.244 tỉ đồng, tăng19% so với năm trước, doanh số thu nợ đạt 10.375 tỉ đồng, tăng 63% so với năm trước
Các hoạt động khác
- Thanh toán quốc tế, tài trợ XNK: Với mạng lưới gần 300 NH đại lí ở gần 70 nướctrên thế giới, NH TMCP Quân Đôi cung cấp một cách nhanh chóng và an toàn cho các
KH những sản phẩm dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế
- Thẻ NH: Năm 2004, NH đã triển khai dịch vụ thẻ ATM Active Plus cho KH Thẻnày mang lại cho KH những tính năng ưu việt hơn hẳn những sản phẩm thẻ của các
NH khác như cung cấp cho chủ thẻ dịch vụ bảo hiểm cá nhân tại Công ty Bảo hiểmViễn Đông
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ cũng đạt được nhiều kết quả khả quan
Trang 19- Dịch vụ bảo lãnh gồm bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh thực hiện hợp đồng,…có nhiều khởi sắc hơn so với các năm trước.
- Nhận vốn uỷ thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Các dịch
vụ khác: tư vấn tài chính, ngân quĩ, kiều hối,…cũng đạt được nhiều kết quả tốt
- Ngoài hình thức góp vốn liên doanh liên kết đầu tư dài hạn, năm 2010 MB đãthực hiện hoạt động kinh doanh, đầu tư chứng khoán, góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của NH Số dư các khoản đầu tư đến 31/12/2010 là 622,1 tỉ đồng, tăng 313 tỉđồng, tương đương tăng 102% so với năm trước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức.
2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn từ bên ngoài của NH TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi.
2.2.1 Giới thiệu về NH TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi.
NH TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi được thành lập theo công văn số789/NHNN – HCM ngày 25/05/2004 của Giám đốc NHNN Việt Nam, chính thức đivào hoạt động vào ngày 16/03/2008
Tên gọi: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi
Trụ sở: 158 Hùng Vương, TP.Quảng Ngãi
Trang 20Là bộ phận trực thuộc Hội sở NH TMCP Quân Đội, hạch toán báo sổ, không cóbảng cân đối kế toán riêng, không trực tiếp làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, Chinhánh có con dấu riêng theo qui định của Nhà nước
Chi nhánh được thành lập nhằm khai thác tiềm năng dịch vụ NH trên địa bàn TPQuảng Ngãi 1 và các huyện lân cận Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Chi nhánh gồm có 1Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 6 giao dịch viên, 2 cán bộ kế toán, 4 cán bộ tín dụng, 3cán bộ ngân quĩ
Nội dung hoạt động:
Nhận và trả tiền gửi của KH, chuyển tiền cho KH
Cho vay thu nợ đối với cư dân hoặc DN trong khu vực
Thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, kinh doanh vàng, kim khí quí, đá quí
Các nội dung khác theo qui định của NHNN
2.2.2 Các sản phẩm huy động vốn tại NH TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quảng Ngãi.
Các sản phẩm huy động vốn chủ yếu được áp dụng tại NH TMCP Quân Đội – CNQuảng Ngãi trong thời gian qua là:
- Tiền gửi thanh toán của các cá nhân, DN và các TCKT
- Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, có kì hạn của cá nhân trong và ngoài nước
2.2.3 Tình hình huy động vốn tại NH TMCP Quân Đội – CN Quảng Ngãi.
Trong những năm qua, NH TMCP Quân Đội – CN Quảng Ngãi luôn chú trọngtăng cường công tác huy động vốn thông qua các hình thức: tuyên truyền, quảng cáo
và tạo mọi điều kiện thoải mái nhất cho KH khi giao dịch; đặc biệt là thái độ làm việcchuyên nghiệp và tận tình của các nhân viên đã giúp cho công tác huy động vốn củaChi nhánh luôn phát triển ổn định, đạt trên 80% kế hoạch mà NH cấp trên đề ra
Biểu 2.3 Đơn vị : triệu đồng
Trang 21Nhìn vào biểu 1 ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh ngày càng tăng quacác năm, đặc biệt năm 2010 Chi nhánh đã huy động được 107% so với kế hoạch đề ra
Năm 2009, tổng nguồn vốn huy động đạt khoảng 71,687 triệu đồng, tăng 14,028 triệu đồng so với năm 2008, tương đương với 24,32%
Năm 2010 tổng nguồn vốn huy động đạt khoảng 170,463 triệu đồng, tăng 98,956 triệu đồng so với năm 2009, tương đương với 138%, vượt mức kế hoạch 7%
Nhờ duy trì được tỉ trọng cao nguồn vốn huy động đã giúp Chi nhánh luôn chủ động trong công tác sử dụng vốn, đáp ứng được tốt nhất nhu cầu vốn của KH và tăng lợi nhuận cho NH
Để đánh giá chính xác về kết quả huy động vốn của Chi nhánh trong những năm gần đây, ta xem xét cơ cấu nguồn vốn huy động:
Biểu 2.4 Đơn vị: triệu đồng