1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH xây dựng Hoàng Minh

64 459 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Suất Lao Động Tại Công Ty TNHH Xây Dựng Hồng Minh
Tác giả Hoàng Minh Thử
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Túc
Trường học Trường Đại Học Quảng Ngãi
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời cơ lớn là sự phát triển của khoa học -công nghệ và trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, các cơ hội kinhdoanh ngày càng nhiều, thị trường đang mở rộng trên phạm vi qu

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầnđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân đang đứngtrước những thời cơ và thách thức lớn Thời cơ lớn là sự phát triển của khoa học -công nghệ và trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, các cơ hội kinhdoanh ngày càng nhiều, thị trường đang mở rộng trên phạm vi quốc gia và quốc tế.Song song với những cơ hội đó là những thách thức rất lớn, nhu cầu về cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng trở nên gay gắt Để nâng caosức cạnh tranh của mình và đứng vững trên địa bàn thì đòi hỏi các doanh nghiệpphải chớp lấy thành quả của khoa học – công nghệ cũng như sử dụng có hiệu quảyếu tố con người trong điều kiện khoa học – công nghệ để tăng năng suất lao độngđạt mức cao nhất Tăng năng suất lao động là yếu tố cơ bản, quyết định cho việcnâng cao năng lực cạnh tranh cũng như mở rộng và phát triển hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp

Như vậy, khả năng để tăng năng suất lao động là rất lớn, điều đó cho phépchúng ta khai thác triệt để yếu tố khoa học - công nghệ và có khả năng tiềm tàng đểtăng năng suất lao động

Trải qua thời gian thực tế tại Công ty TNHH xây dựng Hoàng Minh TP.Quảng Ngãi, tôi nhận thấy rằng Công ty đang gặp khó khăn trong đấu thầu cạnhtranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh QuảngNgãi và trong toàn quốc Bên cạnh đó tiềm lực để tăng năng suất lao động cho Công

ty là rất lớn, để có thể nâng cao sức cạnh tranh của mình trên địa bàn và khu vực.Đứng trước một vấn đề cấp bách như vậy, bằng những kiến thức nắm bắt được ở

nhà trường và sự hướng dẫn của quý thầy cô, tôi quyết định chọn đề tài: “Một số

giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH xây dựng Hoàng Minh” nhằm góp phần phát triển hơn nữa năng lực cạnh tranh của Công ty

trong thời gian đến

Nội dung của đề tài gồm những vấn đề sau:

- Cơ sở lý luận về năng suất lao động

- Phân tích thực trạng về các nguồn lực, công tác tổ chức, quản lý nguồn nhân

sự trong mối quan hệ chặt chẽ với năng suất lao động

- Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

- Một số giải pháp góp phần nâng cao năng suất lao động cho Công ty

Em xin chân thành tiếp thu ý kiến hướng dẫn viết đề tài của cô giáo Th.s TrầnThị Túc

Quảng Ngãi, tháng 05 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Hoàng Minh Thử

Trang 2

PHỤ LỤC

Lời Mở Đầu 1

CHƯƠNG MỘT CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG (NSLĐ) I Năng suất lao động và cường độ lao động 8

1 Năng suất lao động 8

a) Khái niệm về năng suất lao động (NSLĐ) 8

b) Năng suất lao động xét trên các cường độ khác nhau 8

- Phân biệt lao động sống (cá biệt) và lao động xã hội 8

+ Lao động sống 8

+ Lao động quá khứ 8

+ Lao động xã hội 8

- Năng suất lao động sống (cá biệt) và năng suất lao động xã hội 8

+ Năng suất lao động sống 8

+ Năng suất lao động xã hội 8

2 Phân biệt năng suất lao động với tăng cường độ lao động 8

a) Cường độ lao động (CĐLĐ) 8

b) Tăng cường độ lao động 9

c) Phân biệt tăng NSLĐ và tăng CĐLĐ 9

d) Cường độ lao động trung bình 9

3 Các chỉ tiêu tính NSLĐ 10

a) Chỉ tiêu NSLĐ tính bằng hiện vật 10

b) Chỉ tiêu NSLĐ tính bằng giá trị .11

c) Chỉ tiêu NSLĐ tính bằng thời gian lao động hao phí của tăng NSLĐ 11

II Tăng năng suất lao động 12

1 Luận điểm của Các mác về tăng NSLĐ 12

2 Thực chất của tăng NSLĐ .13

- Tăng NSLĐ cá biệt 13

Trang 3

- Tăng NSLĐ xã hội 13

a) Các nhân tố tăng năng suất lao động xã hội 13

 Trình độ kỹ thuật của sản xuất 13

 Trình độ của người lao động 14

- Trình độ văn hóa 14

- Trình độ chuyên môn ngành nghề 14

- Ý thức tinh thần và thái độ lao động 14

 Trình độ tổ chức quản lý lao động 14

- Trình độ tổ chức lao động 14

- Trình độ quản lý lao động 14

- Trình độ sử dụng lao động 15

 Điều kiện tự nhiên 15

b) Các nhân tố tăng năng suất lao động cá nhân 15

 Bản thân người lao động 15

 Trình độ quản lý con người .15

 Môi trường và điều kiện lao động 16

3 Diễn biến về NSLĐ trong chu kỳ lao động .16

a) Diễn biến của NSLĐ trong một ngày lao động 16

b) Diễn biến NSLĐ ở công việc lao động gián tiếp 17

c) Biến động NSLĐ trong một tuần làm việc .17

d) Năng suất lao động là cơ sở để xác định các chế độ lao động hợp lý .17

4 Ý nghĩa của tăng NSLĐ đối với quá trình SXKD của doanh nghiệp 18

III Các yếu tố tác động đến NSLĐ trong phát triển kinh tế .18

A Khoa học - Công nghệ với năng suất lao động trong PTKT .18

1 Bản chất của khoa học - công nghệ 18

a) Khái niệm và bản chất của khoa học .18

b) Khái niệm và bản chất của công nghệ 19

2 Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ .20

3 Vai trò khoa học - công nghệ với tăng NSLĐ 21

a Mở rộng khả năng sản xuất thúc đẩy tăng trưởng kinh tế .21

Trang 4

b Thúc đẩy quá trình hình thành và mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao năng

suất lao động .22

c Tăng sức cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường .22

B Trình độ năng lực của người lao động với NSLĐ 22

1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và NSLĐ 22

2 Trình độ chuyên môn của người lao động 23

a Trình độ văn hóa giáo dục đào tạo chuyên môn nghề 23

b Sức khoẻ và chất lượng lao động .23

c Tác phong công nghiệp, tính kỷ luật và chất lượng lao động .24

3 Vai trò của người lao động với phát triển kinh tế .24

a Lao động là nguồn lực chính trong sản xuất .24

b Nâng cao năng lực lao động để tăng năng suất lao động .25

3 Đánh giá chung vai trò lao động ở nước ta hiện nay .25

CHƯƠNG HAI: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ NSLĐ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HOÀNG MINH I Tổng quan về Công ty TNHH xây dựng Hoàng Minh: 26

1 Quá trình hình thành và phát triển: 26

a Điều kiện thuận lợi 27

b Khó khăn 27

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 27

a Chức năng 27

b Nhiệm vụ 27

3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 28

a Sơ đồ cơ cấu tổ chức 28

b Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý 28

c Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng ban 29

 Hội đồng quản trị 29

c 1 Ban giám đốc 29

Trang 5

+ Chủ tịch HĐQT kiêm Giám Đốc 29

+ Phó giám đốc điều hành 30

+ Phó giám đốc nội chính 30

c 2 Phòng tổ chức - nhân sư 31

c 3 Phòng tài chính kế toán 31

c 4 Phòng kế hoạch 32

c 5 Phòng kỹ thuật 32

c 6 Phòng quản lý xe máy, vật tư, thiết bị 33

c 7 Ban chỉ huy công trường 33

* Các đội thi công 34

* Các tổ thi công 34

II Nguồn lực hoạt động kinh doanh 34

1 Nguồn nhân lực 34

- Tình hình lao động (kèm theo bảng phân tích cơ cấu lao động) 34

Phân tích cơ cấu lao động (Bảng 1) 35

a) Cơ cấu lao động theo giới tính 35

b) Cơ cấu lao động theo trình độ 35

* Nhận xét, đánh giá về nguồn nhân lực 35

2 Cơ sở vật chất, máy móc - thiết bị 36

a Cơ sở vật chất kỹ thuật mặt bằng - Nhà xưởng (Bảng 2) 36

* Nhận xét 36

b Máy móc thiết bị (Bảng 3) 36

* Nhận xét 38

3 Nguồn lực tài chính 38

a Nguồn hình thành tài sản và nguồn vốn (Bảng 4) 38

- Tài sản cố định 38

- Tài sản lưu động 38

b Các nguồn hình thành nguồn vốn 38

* Nhận xét về nhân lực tài chính 39

c Tình hình hoạt động kinh doanh 2005-2009 39

Trang 6

- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế 2005-2009 (Bảng 5) 39

+ Doanh thu 39

+ Lợi nhuận 39

+ Thu nhập bình quân đầu người - Đánh giá nhận xét 39

* Nhận xét 40

d Hiệu quả hoạt động kinh doanh 2005-2009 40

- Phân tích hiệu quả kinh doanh (Bảng 6) 40

4 Đánh giá năng suất lao động 41

a Năng suất lao động qua các năm (Bảng 7) 41

b Năng suất lao động cá nhân tính trên thu nhập bình quân (bảng 8) 42

c Công tác kế hoạch hoá NSLĐ 43

c 1 Tổng giá trị sản lượng dự kiến năm kế hoạch 43

c 2 Mức năng suất lao động năm kế hoạch 43

Nhận xét - Đánh giá 44

- Ưu điểm 44

- Hạn chế 44

- Nguyên nhân của hạn chế 44

CHƯƠNG BA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NSLĐ TẠI CÔNG TY TRONG THỜI GIAN ĐẾN I Phương hướng mục tiêu kinh doanh 46

a Phương hướng phát triển SXKD 46

b Mục tiêu kinh doanh của công ty 46

II Một số giải pháp để nâng cao NSLĐ 46

1 Tăng cường đầu tư và ưng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản suất 46

2 Quy hoạch sắp xếp nguồn nhân lực 47

a) Sắp xếp lại nguồn nhân lực 47

b) Tuyển dụng nhân lực .49

3 Nâng cao năng lực tổ chức quản lý sử dụng nguồn nhân lực 51

4 Cải thiện điều kiện và môi trường làm việc cho người lao động 52

Trang 7

III Các biện pháp nhằm nâng cao NSLĐ 53

1 Nâng cao chất lượng sản phẩm (công trình) 53

a Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng sản phẩm (công trình) 53

b Các biện pháp nâng cao chất lượng 53

- Đầu tư đổi mới công nghệ tiên tiến hiện tại, đổi mới quy trình sản xuất 53

- Bồi dưỡng, đào tạo để nâng cao kiến thức trình độ và tay nghề cho cán bộ và công nhân đã gắn bó với công ty 54

c Các biện pháp khuyến khích để nâng cao NSLĐ 55

- Không ngừng nâng cao đời sống về vật chất và tinh thần đảm bảo sức khoẻ cho người lao động 55

- Có cơ chế thưởng, phạt nghiêm minh, kịp thời và nâng cao ý thức trách nhiệm cho người lao động 56

- Trả lương xứng đáng với năng suất lao động, bình đẳng trong thu nhập 57

2 Chuyên môn hoá ngành nghề 57

a Mục đích: 57

b Các biện pháp thực hiện 58

- Đào tạo chuyên ngành nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng lao động kỹ thuật 58

- Đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng đổi mới quy trình sản xuất .59

- Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động SXKD .59

3 Hoàn thiện thương hiệu .60

- Khẳng định chất lượng sản phẩm 60

- Tạo hình ảnh quảng bá về chất lượng sản phẩm (Marketing) .60

IV Kiến nghị 60

KẾT LUẬN 61

Trang 8

CHƯƠNG MỘT:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

I NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG:

1 Năng suất lao động:

a Khái niệm năng suất lao động:

Năng suất lao động (NSLĐ) là “sức sản xuất của sức lao động cụ thể có ích”

Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con người trong một đơn vịthời gian nhất định

b NSLĐ xét trên các góc độ khác nhau:

- Phân biệt lao động sống và lao động xã hội:

+ Lao động sống: là lao động được bỏ ra trực tiếp trong quá trình sản xuất vàhao phí của lao động trực tiếp được coi là hao phí về lao động sống

+ Lao động quá khứ: Là tất cả sản phẩm, nguyên vật liệu do các quá trình laođộng trước tạo ra

+ Lao động xã hội: là tổng thể của hao phí về lao động sống và lao động quákhứ trong quá trình tạo ra sản phẩm

Trang 9

b Tăng cường độ lao động:

Làm cho hao phí về trí lực và thể lực trong một đơn vị thời gian tăng lên Vìvậy, khi nói đến cường độ lao đọng thì CacMac nói rằng “cường độ lao động là khốilượng lao độnh bị épvào trong một đơn vị thời gian”

c Phân biệt tăng năng suất lao động và tăng cường lao động:

Tăng NSLĐ thể hiện số lượng sản phẩm tăng trên một đơn vị thời gian, hoặc

số lượng lao động hao phí giảm để làm ra một đơn vị sản phẩm Vì vậy, khi tăngNSLĐ sẽ làm cho hao phí sức lực và trí lực bỏ ra giảm đi trong một đơn vị thờigian Từ đó CacMac nói rằng: “sức sản suất của lao động càng lớn thì thời gian laođộng tất yếu để tạo ra một đơn vị sản phẩm càng ngắn và khối lượng lao động kếttinh trong đó càng nhỏ, do đó giá trị sản phẩm sẻ càng nhỏ” Khi phân biệt giữatăng NSLĐ và tăng cường độ lao động, Cac Mac có viết như sau: nếu NSLĐ tăngthì trong cùng một đơn vị thời gian người lao động sẽ tạo ra được nhiều sản phẩmhơn nhưng không tạo ra được nhiều giá trị hơn Nhưng nếu cường độ lao động tăngthì trong một đơn vị thời gian người lao động sẽ không những tạo ra nhiều sảnphẩm hơn mà cũng tạo ra nhiều giá trị hơn, vì lúc đó số sản phẩm vượt trội lên là dolao động trội lên mà có”

Từ việc so sánh, ta thấy: mặc dù khi tăng cường độ lao động làm cho số lượngsản phẩm tăng nhưng nó gây hậu quả xấu đối với sức khỏe con người và gây hậuquả xấu đối với giá thành sản phẩm (vì làm cho chi phí cho một đơn vị sản phẩmtăng) Cho nên để tăng số lượng sản phẩm làm ra thì việc tăng năng suất lao động làcon đường chính chủ yếu; còn thì tăng cường độ lao động không phải là biện phápchính, chủ yếu

Tuy nhiên trong điều kiện người lao động làm việc chưa tới mức cường độtrung bình (cường độ quá thấp) thì người ta khuyến khích tăng cường độ lao độngđến mức trung bình

d Cường độ lao động trung bình:

- Cường độ lao động trung bình là cường độ lao động mà nếu người lao độnglàm việc với mức đó, sau khi được nghỉ ngơi ở mức độ thỏa đáng sẽ không còn gâyhậu quả xấu đến sức khỏe

Trang 10

3 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động:

a Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật:

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng sản phẩm bằng hiện vật mà người lao động tạo

ra trong một đơn vị thời gian

Công thức tính:

W = Q

L

Q: số lượng sản phẩm được tạo ra trong một thời gian nhất định

L: tổng số người lao động tham gia sản xuất sản phẩm Q

Ví dụ: ngành than 2009 sử dụng 500.000 lao động, khai thác được 10.000.000tấn than

+ Không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả

+ Dùng để tính năng suất lao động trong những ngành sản xuất một loại sảnphẩm đồng nhất

- Nhược điểm:

+ Đối với những ngành sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì không thểtính năng suất lao động theo hiện vật Chẳng hạn trong ngành cơ khí có các sảnphẩm như máy móc, thiết bị, dụng cụ, chi tiết sản phẩm sẽ gặp khó khăn Vì vậy

để khắc phục nhược điểm đối với những ngành sản xuất nhiều loại sản phẩm khácnhau bằng cách sử dụng chỉ tiêu hiện vật qui đổi: qui đổi những sản phẩm khácnhau theo hệ số ra một loại sản phẩm, sau đó tính tổng sản lượng qui đổi

NSLD = Q

L

Trong đó: - Q: tổng sản lượng qui đổi

- L : số lượng lao động

Trang 11

+ Chỉ tính được đối với những sản phẩm đã hoàn chỉnh mà không tính đượccho những sản phẩm dở dang Ví dụ: Một bộ quần áo nếu không hoàn chỉnh thìkhông tính được Cho nên không phản ánh chính xác kết quả của người lao độnglàm trong một đơn vị thời gian

+ Không so sánh được giữa các ngành với nhau

b Chỉ tiêu năng suất lao động biểu hiện bằng giá trị:

Phản ánh lượng giá trị sản phẩm do một lao động tạo ra trong một đơn vị thờigian

c Chỉ tiêu năng suất lao động biểu hiện bằng thời gian lao động hao phí

để tạo ra một đơn vị sản phẩm:

Phản ánh mức hao phí về thời gian lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm

T = T QT: tổng thời gian lao động hao phí để sản xuất sản phẩm

Q: số lượng sản phẩm, giá trị tổng sản phẩm được tạo ra trong khoảng thờigian trên

Trang 12

 TQL: hao phí thời gian lao động của các nhân viên quản lý văn phòng

* Ưu nhược điểm:

+ Đối với những ngành sản xuất nhiều loại sản phẩm với qui trình công nghệkhác nhau thì hao phí thời gian lao động khác nhau, nên việc áp dụng chỉ tiêu nàyrất phức tạp

Như vậy, tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi ngành, mỗi đơn vị mà có thể ápdụng cách tính cho phù hợp với đặc thù của mỗi ngành

II TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG:

1 Luận điểm của Cac Mac về tăng năng suất lao động:

Theo Cac Mac NSLĐ là sức lao động, ông viết như sau: “sức sản xuất của laođộng phụ thuộc vào những hoàn cảnh khác nhau, trong đó gồm: trình độ đào tạotrung bình của người lao động; sự phát triển khoa học và trình độ áp dụng khoa học

về mặt kỹ thuật; các kết hợp xã hội của lao động trong quá trình sản xuất; các yếu tốhoàn toàn tự nhiên”

Luận điểm của Cac Mac về tăng NSLĐ được phân thành hai nhóm nhân tố là:Tăng NSLĐ xã hội và tăng NSLĐ cá nhân (Mục a và b tiếp theo)

Trang 13

2 Thực chất của tăng năng suất lao động:

Tăng NSLĐ được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vịthời gian tăng lên, hoặc lượng thời gian hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩmgiảm xuống

- Tăng NSLĐ cá biệt: khi tăng NSLĐ cá biệt ( cá nhân ) thì sẽ làm cho hao phí

về lao động sống để làm ra một đơn vị sản phẩm giảm xuống hay tiết kiệm lao độngsống

- Tăng NSLĐ xã hội: khi tăng NSLĐ xã hội thì hao phí về lao động sống vàlao động quá khứ ( lao động vật hoá ) cùng giảm

Cho nên khi tăng năng suất lao đọng xã hội thể hiện ở mức độ tiết kiệm laođộng xã hội

Ta có:

V: hao phí lao độnh sống (tiền lương) để làm ra sản phẩm

C: hao phí lao động vật hoá ( máy móc thiết bị, nguyên vật liệu)

(C+V) giảm

Tuy nhiên do tác động của khoa học kỹ thuật, dẫn đến sự đổi khác như sau:

Do càng ngày càng ứng dụng công nghệ thiết bị hiện đại vào quá trình sảnphẩm là cho hao phí lao động vật hoá (c) trong một đơn vị sản phẩm có xu hướngtăng

Khi trang bị máy móc thiết bị và quá trình sản suất thì NSLĐ sống tăng làmcho hao phí về lao động sống trong một đơn vị sản phẩm giảm (v) giảm

Dưới tác động của tiến bộ khoa học công nghệ làm cho C tăng, V giảm trong(C+V) Do yêu cầu trong công tác quản lý nhân lực phải làm cho NSLĐ xã hội tăng,tức làm cho cả (C+V) giảm Vì vậy dưới tác động của khoa học kỹ thuật thì V cókhuynh hướng giảm nhanh hơn so với tốc độ tăng của C

a Các nhân tố tăng năng suất lao động xã hội:

 Trình độ kỹ thuật của sản suất:

Đây là nhân tố tác động mạnh đến mức tăng năng suất lao động Trên thực tếứng với mỗi trình độ ứng dụng của máy móc thiết bị và công nghệ sẽ làm ra mộtmức năng suất lao động tương ứng

Trang 14

Lao động thủ công thì năng suất lao động thấp Lao động cơ giới hoá thì năngsuất lao động cao Lao động tự động hoá thì năng suất lao động cao hơn gấp bội.Nói về vai trò của khoa học kỹ thuật thì CacMac viết:” máy móc là chiếc đũathần để tăng năng suất lao động” Những nước kinh tế phát triển, có tiềm năng lớn

về khoa học công nghệ thì tăng năng suất lao động cao Ngược lại những nước cótrình độ kỹ thuật thấp lạc hậu thì NSLĐ thấp

 Trình độ của người lao động:

Giữ vai trò rất quan trọng trong việc biến các kỹ thuật máy móc thiết bị, côngnghệ phục vụ cho nhu cầu lợi ích con người CacMac nói:” máy móc, thiết bị dù cótinh vi, hiện đại đến đâu nhưng nếu không có bàn tay con người sử dụng thì máymóc chỉ là những vật vô tri vô giác” Trình độ con người thể hiện ở ba mặt:

- Trình độ văn hóa: vì trình độ văn hóa là cơ sở nền tảng để con người tiếp thucác kiến thức khoa học công nghệ Tùy trình độ văn hóa càng cao thì khả năng tiếpthu, nhận thức, tiếp cận các kiến thức khoa học - công nghệ càng tăng Vì vậy đểđào tạo một ngành nghề nào đó thì phải tương xứng với một trình độ văn hóa

- Trình độ chuyên môn ngành nghề: khi người lao động có trình độ chuyênmôn giỏi, tay nghề cao họ sẽ lao động với kỹ năng, kỹ xảo, nhiều kinh nghiệm nghềnghiệp thì sẽ cho năng suất lao động cao hơn

- Ý thức, tinh thần và thái độ lao động: Nếu có trình độ nhưng không có ýthức, tinh thần làm việc, làm việc chểnh mãng làm ít chơi nhiều thì NSLĐ thấp

- Trình độ quản lý lao động: việc quản lý nhân sự, quản lý lao động có chặtchẻ hay không Nếu quản lý lỏng lẻo ngưòi lao động sẽ vận dụng sơ hở đó để đi

Trang 15

muộn về sớm, nghỉ nhiều, làm việc thờ ơ trong quá lao động, không cố gắng làmviệc Vì vậy phải có định mức lao động.

- Trình độ sử dụng lao động: việc sử dụng lao động có đúng chuyên môn,nganh nghề họ được đào tạo không, có đúng năng lực và trình độ sức khoẻ củangười lao động hay không Nếu không đúng trình độ chuyên môn của người laođộng thì dẫn đén lãng phí tay nghề hoặc người lao động không đủ khả năng dảmnhiệm công việc

Chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động một số ngành mà quă trình sản suấtchịu chi phối, ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên

b Các nhân tố tăng NSLĐ cá nhân:

- Kỹ năng, kỹ xảo người lao động càng cao thì NSLĐ càng cao

- Cường độ lao động, mỗi người làm việc với cường độ lao động khác nhau thìnăng suất lao động cũng khác nhau

- Trạng thái sức khoẻ của người lao động

- Kỷ luật lao động của mỗi người

- Tinh thần, trách nhiệm của mỗi người trong quá trình lao động

- Sự tạo động lực trong quá trình lao động: các chế độ tiền lương, tiền thưởngkích thích động lực lao động

- Tổ chức làm việc, phục vụ nơi làm việc tại mỗi vị trí công việc tốt haykhông, làm cho người lao động có chú tâm làm việc hay không

- Thái độ cư xử của người chỉ huy, cấp trên có tốt hay không Nếu tốt thì bầukhông khí làm việc tốt, thoải mái làm cho NSLĐ tăng: nếu không tốt, gây nên chánnản thì NSLĐ thấp

- Bầu không khí tập thể trong quá trình làm việc có sôi động hay không, có tạo

ra phong trào thi đua sôi nổi giữa các cá nhân này với các cá nhân khác hay không

là phụ thuộc vào nghệ thuật của người quản lý

Trang 16

 Môi trường và điều kiện lao động:

- Chế độ chiếu sáng, có đủ anh sáng làm việc hay không (đối với làm việctrong nhà)

- Chế độ thông gió có đủ hay không, nếu làm việc ngột ngạt thì trạng thái tinhthần giảm, NSLD giảm

- Chế độ giảm tiếng ồn có đảm bảo không, vì nó ảnh hưởng đến sức khoẻ

- Về an toàn lao động có đảm bảo hay không Nếu xảy ra tai nạn lao động thìngười lao động sẽ nghỉ nhiều, không đảm bảo thời gian làm việc

- Việc chống độc hại trong quá trình lao động có đảm bảo không

- Các tiện nghi trong làm việc và nghỉ ngơi có đầy đủ không

Tóm lại, có rất nhiều nhân tố tác động đến NSLĐ Trong điều kiện Việt Namchúng ta, do những nhân tố này chưa phát huy đồng đều và đang ở trạng thái khảnăng tiềm ẩn, tiềm tàng rất lớn Vì vậy để góp phần tăng NSLĐ, chúng ta cần chú ýgiải quyết các vấn đề sau:

+ Phải nâng cao trình độ cơ giới hoá, tự động hoá trong các quá trình sản suất,cải tiến kỹ thuật

+ Cần quan tâm đến việc cải tiến quá trình tổ chức và sử dụng lao động

+ Có chính sách khuyến khích để người lao động tự nâng cao trình độ taynghề chuyên môn

+ Cần không ngừng đầu tư cải thiện điều kiện lao động trong các đơn vị sảnsuất, nhất là thi công công trình ngoài trời với thời tiết khác thường

+ Cần giáo dục ý thức, tinh thần, trách nghiệm, thái độ làm việc cho người laođộng, tự động hoá là vấn đề giữ vai trò quan trọng nhất

3 Diễn biến về năng suất lao động trong chu kỳ lao động nhất định:

a Diễn biến về năng suất lao động trong một ngày:

- Năng suất lao động tăng dần từ giờ thứ nhất đến giờ thứ hai, đạt cực đại ởgiờ thứ hai, đến giờ thứ ba vẫn còn cao Như vậy năng suất lao động trong 3 giờđầu buổi sáng là rất tốt

- Bắt đầu cuối giờ thứ ba, năng suất lao động có xu hướng giảm xuống Do bắtđầu mệt mỏi, vào giờ thứ tư thì năng suất lao động có xu hướng giảm xuống nhiều

Trang 17

Dựa trên các dẫn liệu này, nhà tổ chức lao động khoa học cần tìm mọi cáchhạn chế sự giảm năng suất Cách đó có thể là

- Cho giải lao vào cuối giờ thứ hai để công nhân lấy lại sức

- Tác động tâm lý vào các thời điểm mệt mỏi: cho hoạt động tinh thần, nghỉgiải lao, ăn uống nhẹ, điểm tâm v.v

Vào buổi chiều năng suất thường cao vào khoảng từ 1 đến 2 giờ đầu Sau đógiảm nhiều và trước khi công nhân về năng suất có tăng lên đôi chút Nếu bắt đầu từthời điểm năng suất giảm mà áp dụng các biện pháp tổ chức khoa học thì có thể hạnchế được sự giảm năng suất

b Diễn biến NSLĐ ở công việc lao động gián tiếp

Năng suất lao động trí óc tăng từ sáng sớm cho đến trưa, đạt cực đại vào buổisáng, sau đó giảm dần cho tới 17h Vì vậy ở một số phòng ban chuyên về công tác

kỹ thuật, lập kế hoạch, xử lý các tình huống kỹ thuật, người ta không cho phépngười ngoài tới các phòng làm việc vào các giờ đầu của buổi sáng và nghiêm cấmmọi động tác không chính đáng vào những giờ làm việc của cán bộ khoa học kỹthuật

c Biến động của tăng năng suất lao động trong 1 tuần làm việc:

Người ta thấy rằng: năng suất lao động tăng dần từ ngày thứ hai đến ngày thứ

tư, sang ngày thứ năm năng suất vẫn cao nhưng đã có xu hướng giảm, đến ngày thứsáu thì năng suất lao động tiếp tục giảm, cho đến ngày thứ bảy thì giảm nhiều

Vì vậy, người cán bộ quản lý biết tổ chức lao động có khoa học và tâm lý cần

có kế hoạch động viên nhắc nhở, tác động tâm lý bắt đầu từ ngày thứ năm để giữcho năng suất lao động được liên tục, sôi nổi và hiệu quả

d Năng suất lao động cũng là cơ sở để xác định của các chế độ lao động hợp lý:

Nhiều công trình nghiên cứu đã nêu lên rằng chế độ lao động đều đặn 8h mộtngày cho ta hiệu quả cao và năng suất lao động bền vững hơn so với các chế độ làmviệc 10h hoặc 12h một ngày

Theo các nghiên cứu đó thì chế độ lao động 10h hoặc 12h một ngày thườnggây ra sự tích luỹ mệt mõi, kéo theo sự giảm sút sức khỏe, giảm khả năng lao động,

Trang 18

tăng số tai nạn lao động và giảm chất lượng sản phẩm Vì vậy muốn tăng năng suấtlao động điều quan trọng là phải hợp lý hóa việc tổ chức lao động có khoa học

4 Ý nghĩa của tăng năng suất lao động đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Tăng NSLĐ mang nhiều ý nghĩa khác nhau, rất lớn lao Thể hiện:

- Khi NSLĐ tăng làm cho số lượng sản phẩm tăng, tăng trưởng kinh tế nhanh

- Khi NSLĐ tăng làm cho hao phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm (V)giảm, là cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm, nâng cao được sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường

- Khi tăng NSLĐ thì chi phí tiền lương của Công ty giảm, tiết kiệm được quỹlương, dành tiền này chi cho các nhu cầu khác cho CBCNV

- Khi tăng NSLĐ với các điều kiện khác không đổi, để hoàn thành một khốilượng công việc vào đó thì nhu cầu lao động giảm đi, tạo điều kiện cho việc chuyểnlao động từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác, góp phần phân công lại lao động chocác lĩnh vực công việc

- Khi NSLĐ tăng, để hoàn thành khối lượng công việc được giao thì thời gianlao động sẽ được rút ngắn lại, thời gian nhàn rỗi của người lao động sẽ tăng lên,người lao động sử dụng thời gian này cho việc nghỉ ngơi, giải trí, học tập thêm đểnâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề

III CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ (PTKT)

A KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỚI TĂNG NSLĐ TRONG PTKT

1 Bản chất của khoa học và công nghệ

a Khái niệm, bản chất của khoa học

Khoa học là tập hợp những hiểu biết và tư duy nhằm khám phá những thuộctính tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên và xã hội Khoa học có nguồngốc từ sự đấu tranh của con người với thế giới tự nhiên, sản xuất ra của cải vật chấttạo cho con người làm chủ được cuộc sống của mình

Khoa học thường được phân thành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

Trang 19

Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng và quá trình tự nhiên,phát hiện các quy luật của tự nhiên, xác định các phương thức chinh phục và cải tạo

tự nhiên

Khoa học xã hội nghiên cứu các hiện tượng, quá trình và quy luật vận động,phát triển của xã hội, làm cơ sở thúc đẩy tiến bộ xã hội và phát triển con người Bản chất khoa học là sự tiến bộ cách mạng Lịch sử đã chứng minh rất rõ điều

đó Từ lao động thủ công sang lao động cơ khí, đã thúc đẩy sự chuyển biến từ nềnkinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, đã làm cho của cả của loài ngườităng lên hàng trăm lần, cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ hai là chuyển từ cơ khí hóasang tự động hóa cao độ với việc sử dụng máy tính điện tử và hiện đại hóa quá trìnhsản xuất trên cơ sở của những phát minh khoa học

Xu hướng hiện nay đã làm thay đổi tính chất của sự phát triển kỹ thuật, cáchmạng khoa học kỹ thuật hướng vào sự đổi mới công nghệ

b Khái niệm, bản chất của công nghệ

Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ

và phương tiện để biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm hay dịch vụ phục vụcho đời sống xã hội, công nghệ thường được coi là sự kết hợp giữa “phần cứng” và

“phần mềm”

Phần cứng phản ánh kỹ thuật của phương pháp sản xuất Kỹ thuật được hiểu làtoàn bộ những điều kiện vật chất, bao gồm máy móc, trang thiết bị, khí cụ, nhàxưởng do con người tạo ra để sử dụng trong quá trình sản xuất nhằm làm biến đổicác đối tượng vật chất cho phù hợp với nhu cầu của con người Kỹ thuật là cơ sở vậtchất quyết định tăng năng suất lao động Sự thay đổi về chất của những kỹ thuậtquan trọng đã dẫn đến sự thay đổi lớn lao về kỹ thuật sản xuất gọi là những cuộccách mạng kỹ thuật

Phần mềm bao gồm ba thành phần: trước hết phải nói đến thành phần conngười với kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề, kinh nghiệm, thói quen trong laođộng; sau đó là thành phần thông tin gồm các bí quyết, quy trình, phương pháp, dữliệu, bản thiết kế ; và cuối cùng là thành phần tổ chức, thể hiện trong việc bố trí,sắp xếp, điều phối và quản lý

Trang 20

Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng đều đòi hỏi phải có sự tác động qua lạilẫn nhau giữa phần cứng và phần mềm Sự kết hợp chặt chẽ giữa phần cứng và phầnmềm của công nghệ sẽ là điều kiện cơ bản đảm bảo cho sản xuát đạt hiệu quả năngsuất lao động

Thực tiễn sản xuất ở nước ta trong giai đoạn vừa qua cũng đã chỉ ra rằng,những thiết bị hiện đại nhập về nhưng do không làm chủ được bí quyết công nghệ

và công nhân không đủ trình độ vận hành thiết bị, nên sản phẩm làm ra không đảmbảo yêu cầu chất lượng mong muốn Như vậy, để có một sản phẩm được thị trườngchấp nhận có thiết bị tốt chưa đủ, mà còn phải có những người công nhân có taynghề phù hợp, nắm bắt được bí quyết công nghệ, có bộ máy quản lý năng động, cókhả năng tổ chức lại một cách khách quan nhanh chóng dây chuyền sản xuất phùhợp với yêu cầu mới

Công nghệ ngày càng có vị trí quan trọng Bởi vậy, việc xem xét các khía cạnhcông nghệ trong quá trình lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế – xã hội đã trởthành nhu cầu cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia đang phát triển, đisau về công nghệ, nhưng muốn đạt được hiệu quả lao động cao

2 Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ

Tuy đều là các quá trình hoạt động của trí tuệ con người và nhân loại, nhưnggiữa khoa học và công nghệ có sự khác nhau căn bản

Một là, nếu khoa học là hoạt động tìm kiếm, phát hiện các nguyên lý, quy luậtcủa quá trình phát triển và những biện pháp thúc đẩy sự phát triển, thì công nghệ lànhững hoạt động nhằm áp dụng những kết quả tìm kiếm, phát hiện vào thực tiễn sảnxuất và đời sống

Hai là, nếu các hoạt động khoa học được đánh giá theo mức độ khám phá haynhận thức các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, thì các hoạt động công nghệlại được đánh giá bằng thước đo qua phần đóng góp của nó đối với việc giải quyếtcác mục tiêu kinh tế - xã hội

Ba là, nếu tri thức khoa học, nhất là khoa học cơ bản, được phổ biến rộng rãi

và có thể trở thành tài sản chung, thì công nghệ lại là hàng hoá có chủ sở hữu cụthể, có thể mua bán Công nghệ là một hàng hoá đặc biệt, sản phẩm mất đi, còn

Trang 21

công nghệ thì còn mãi, cho đến khi công nghệ đó bị lỗi thời khi đó có công nghệmới thay thế

Bốn là, các hoạt động khoa học thường đòi hỏi khoảng thời gian dài, còn côngnghệ có thể bị thay thế Nhiều khi nhập công nghệ mới chưa kịp sử dụng thì đã cócông nghệ mới thay thế

Tuy khoa học và công nghệ có nội dung khác nhau, nhưng chúng có mối liên

hệ chặt chẽ, tác động thúc đẩy lẫn nhau Khoa học không chỉ mô tả khái quát côngnghệ, mà còn tác động trở lại, mở đường cho sự phát triển của công nghệ Nếu khoahọc cơ bản vạch ra những nội dung chủ yếu của công nghệ, thì khoa học ứng dụng

có vai trò cụ thể hóa lý luận của khoa học cơ bản vào phát triển công nghệ Ngượclại, công nghệ là cơ sở để tổng quát hóa thành những nguyên lý khoa học Côngnghệ còn tạo ra phương tiện làm cho khoa học có bước tiến dài Khoa học càng gầnvới hoạt động sản xuất và đời sống thì việc ứng dụng, triển khai công nghệ càngmang tính trực tiếp nhiều hơn

3 Vai trò của khoa học và công nghệ với tăng NSLĐ

Khoa học công nghệ là một bộ phận nguồn lực không thể thiếu trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội Có thể khái quát vai trò của khoa học và công nghệ như sau:

a Mở rộng khả năng sản xuất, tăng NSLĐ, thúc đẩy kinh tế phát triển.

K Marx đã dự đoán rằng: đến giai đoạn công nghiệp, việc sản sinh ra sự giàu

có thực sự không phụ thuộc nhiều vào thời gian lao động, mà lại phần lớn phụ thuộcvào tình trạng chung của khoa học và sự tiến bộ của kỹ thuật hay sự vận dụng khoahọc vào sản xuất Như vậy, khoa học và công nghệ không chỉ tạo ra công cụ laođộng mới, mà cả phương pháp sản xuất mới, do đó mở ra khả năng mới về kết quảsản xuất và tăng năng suất lao động

Dưới tác động của khoa học và công nghệ, các nguồn lực sản xuất được mởrộng: Mở rộng khả năng phát hiện, khai thác và đưa vào sử dụng các nguồn tàinguyên thiên nhiên kể cả tài nguyên tái sinh và không tái sinh; Làm biến đổi chấtlượng nguồn lao động Cơ cấu lao động xã hội chuyển từ lao động giản đơn là chủyếu sang lao động bằng máy móc, có kỹ thuật, có trí tuệ, nhờ đó nâng cao năng suấtlao động;

Trang 22

Trước đây trong suốt một thời gian dài, quan điểm sự tăng trưởng kinh tế phụthuộc nhiều vào các yếu tố tài nguyên, vốn sản xuất, lao động Nhưng các cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật đã chứng minh ngoài các yếu tố trên còn có các yếu tố khácngày càng giữ vị trí quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, đặc biệt khi đứng trướcnhững vấn đề về môi trường, sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thì yếu tố khoa học vàcông nghệ càng trở nên quan trọng, nó được thể hiện qua việc sử dụng có hiệu quảcác yếu tố khác như tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn, nâng caocông suất sử dụng máy móc thiết bị

b Thúc đẩy quá trình hình thành và mở rộng quy mô sản xuất nâng cao NSLĐ

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ không chỉ đẩy nhanh tốc độphát triển của các ngành, mà còn làm cho phân công lao động xã hội ngày càng trởnên sâu sắc, xuất hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế mới

- Cơ cấu kinh tế trong nội bộ mỗi ngành cũng biến đổi theo hướng ngày càng

mở rộng quy mô sản xuất ở những ngành có hàm lượng kỹ thuật, công nghệ cao.Lao động tri thức ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, mức độ đô thị hóa cũng ngày càngtăng nhanh Tất cả trở thành đặc trưng của sự phát triển khoa học và công nghệ

c Tăng sức cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường

Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Muốn vậycác doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phải tối thiểu hóa chi phí các yếu tố đầu vào,nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động Những yêu cầu đó chỉ đượcthực hiện khi áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào trong sản xuất, kinhdoanh

Việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh khôngchỉ tạo ra lợi thế trong cạnh tranh, mà còn tạo ra nhiều loại sản phẩm mới, tăng quy

mô sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao vị thế doanh nghiệp trên thị trường

B TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI NSLĐ

1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và NSLĐ

Chất lượng của lao động có ảnh hưởng đến năng suất lao động, đến sự chuyểnđổi cơ cấu việc làm Vì vậy, khi nghiên cứu yếu tố lao động trong tăng trưởng và

Trang 23

phát triển kinh tế phải chú trọng đến chất lượng của lao động Chất lượng lao độngđược đánh giá chủ yếu qua trình độ và sức khỏe của người lao động Quan tâm vàphát huy vai trò của các dịch vụ giáo dục và y tế có ý nghĩa quan trọng quyết địnhđến việc cải thiện và nâng cao chất lượng lao động

Số lượng lao động mới phản ánh được một mặt sự đóng góp của lao động vàotăng trưởng kinh tế Mặt khác thể hiện sự đóng góp của lao động được đánh giá ởchất lượng của lao động Nó là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến năng suất lao động, đến

sự chuyển đổi cơ cấu việc làm theo trình độ kỹ thuật sản xuất

Chất lượng của lao động được đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn và

kỹ năng của lao động cũng như sức khỏe của họ

2 Trình độ chuyên môn của người lao động

a Trình độ văn hóa - giáo dục, đào tạo chuyên môn nghề

Giáo dục theo nghĩa rộng là tất cả các dạng học tập của con người nhằm nângcao kiến thức và kỹ năng của con người trong suốt cả cuộc đời

Giáo dục phổ thông (giáo dục cơ bản) nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản

để phát triển năng lực cá nhân Giáo dục nghề và giáo dục đại học (đào tạo) vừagiúp người học có kiến thức đồng thời còn giúp cung cấp tay nghề, kỹ năng vàchuyên môn Với mỗi trình độ đào tạo nhất định, người được đào tạo biết được họ

sẽ phải đảm nhận những công việc gì? Yêu cầu kỹ năng cũng như chuyên môn nghềnghiệp phải như thế nào?

Vai trò của giáo dục đối với việc nâng cao chất lượng lao động được phân tíchqua các nội dung sau

Thứ nhất, giáo dục là cách thức để tăng tích lũy vốn con người đặc biệt là trithức và sẽ giúp cho việc sáng tạo ra công nghệ mới, tiếp thu công nghệ mới do đóthúc đẩy tăng năng suất lao động

Thứ hai, giáo dục tạo ra một lực lượng lao động có trình độ, có kỹ năng làmviệc với năng suất cao là cơ sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b Sức khỏe và chất lượng lao động

Sức khỏe có tác động tới chất lượng lao động cả hiện tại và tương lai Ngườilao động có sức khỏe tốt có thể mang lại những lợi nhuận trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 24

bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung cao trong khi làmviệc

Trên thực tế hầu hết các nước còn quan tâm đến chất lượng chăm sóc sức khỏetốt cho người lao động Đây là cách thức để giúp cho người lao động phát triển tốtthể lực, lành mạnh về tinh thần và do đó có đủ năng lực, để nhanh chóng tiếp thukiến thức mới, kỹ năng lao động để nâng cao NSLĐ

Như vậy có thể nói hoạt động giáo dục và hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe

có tác động hỗ trợ nhau, bổ sung nhau trong cải thiện chất lượng nguồn lao độngnhằm nâng cao NSLĐ

c Tác phong công nghiệp, tính kỷ luật và chất lượng lao động

Bên cạnh hai yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng lao động là trình độ, kỹnăng và sức khỏe của người lao động như đã nêu trên thì ngày nay, các nhà quản lýcho rằng chất lượng lao động, hiệu quả công việc còn liên quan đến tác phong, tinhthần, thái độ và tính kỷ luật của người lao động Trong khu vực thành thị (khu vựchiện đại), điều kiện làm việc ngày càng có xu hướng hiện đại hóa Trong các hoạtđộng kinh tế, sự phối hợp trong công việc giữa các cá nhân trong cùng một tổ chức

và giữa các tổ chức với nhau có xu hướng gia tăng và đặt ra yêu cầu cao (tính nhịpnhàng, tính hiệu quả ) Điều này đòi hỏi người lao động phải có tác phong côngnghiệp; tinh thần tự chủ sáng tạo; thái độ hợp tác và tính kỷ luật chặt chẽ

3 Vai trò của lao động với phát triển kinh tế

a Lao động là nguồn lực chính trong sản xuất

Trước hết, lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu đượctrong các hoạt động kinh tế Với vai trò này, lao động luôn được xem xét ở cả haikhía cạnh, đó là chi phí và lợi ích Lao động là yếu tố đầu vào, nó có ảnh hưởng tớichi phí tương tự như việc sử dụng các yếu tố đầu vào, nó có ảnh hưởng tới chi phítương tự như việc sử dụng các yếu tố sản xuất khác Vì vậy, về lý thuyết trong hoạtđộng kinh tế, cầu lao động hay người sử dụng lao động luôn dựa trên nguyên lý: DL

= MPL = MC Lao động cũng bao hàm những lợi ích tiềm tàng theo nghĩa: góp phầnlàm tăng thu nhập, cải thiện đời sống và giảm nghèo đói thông qua chính sách (tạoviệc làm, tổ chức lao động có hiệu quả, áp dụng công nghệ phù hợp )

Trang 25

Vai trò của lao động cũng còn thể hiện ở khía cạnh thứ hai, đó là lao động –một bộ phận của dân số, là người được hưởng thụ lợi ích của quá trình phát triển.Mọi quốc gia đều nhấn mạnh đến mục tiêu “phát triển vì con người và coi đó làđộng lực của sự phát triển” Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, hầu hết cácnước đều đặt trọng tâm vào chiến lược phát triển con người

b Nâng cao năng lực lao động để tăng NSLĐ:

Việc nâng cao năng lực cơ bản của các cá nhân, của người lao động sẽ giúp họ

có nhiều cơ hội việc làm hơn Khi thu nhập từ việc làm tăng, họ sẽ có điều kiện cảithiện đời sống, nâng cao chất lượng cuộc sống Kết quả là tăng nhu cầu xã hội, đồngthời tác động đến hiệu quả sản xuất trong điều kiện năng suất lao động tăng

Những phân tích trên đã khẳng định lao động có vai trò là động lực quan trọngtrong tăng trưởng và phát triển kinh tế

3 Đánh giá chung vai trò lao động ở nước ta hiện nay

Như chúng ta dã biết một trong những lợi thế của các nước đang phát triển cóViệt Nam là lao động nhiều, giá lao động rẻ Tuy nhiên ở nước ta, lao động lại chưaphải là động lực mạnh cho tăng trưởng và phát triển kinh tế, vì nước ta lao độngnông nghiệp - nông thôn còn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lực lượng lao động Bởi vì, lao động nhiều nhưng lại có biểu hiện của sự “dư thừa” hay tình trạngthiếu việc làm Lao động với năng suất thấp, phần đóng góp của lao động trong tổngthu nhập còn hạn chế Nguyên nhân chủ yếu là do kinh tế chậm phát triển, cácnguồn lực cho tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm chậm được cải thiện Do

đó để tăng NSLĐ chúng ta phải chú ý:

- Chất lượng của lao động có ảnh hưởng đến NSLĐ vì vậy yếu tố lao độngtrong tăng trưởng và phát triển kinh tế phải chú trọng đến chất lượng lao động Chấtlượng lao động được đánh giá qua trình độ và sức khoẻ của người lao động

- Lao động có vai trò đặc biệt hơn các yếu tố khác vì lao động có vai trò haimặt Vì vậy lao động là động lực quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế

* Qua chương một: Một số vấn đề lý luận về cơ sở tăng NSLĐ Ta đã nhậnthấy những yếu tố ảnh hưởng cũng như các nhân tố tác động đến NSLĐ Chúng tahãy so sánh và nghiên cứu thực trạng tại Công ty xây dựng Hoàng Minh để nhận xétđánh giá qua chương Hai

Trang 26

CHƯƠNG HAI THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ NSLĐ

TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HOÀNG MINH

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HOÀNG MINH

1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:

- Bối cảnh ra đời: Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Minh là công ty tư nhân.Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng cácđường dây điện và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35KW, xây dựng các công trình

hạ tầng phát triển nông thôn,

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Minh

Tên giao dịch: hoangminh, Co.Ltd

Trụ sở: 642 - 644 đường Hai Bà Trưng - TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi Điện thoại: 055.825919 – 055.823145 Fax: 055.824236

Email: hoangminh@dng.vnn.vn

Người đại diện theo pháp luật: Hoàng Ngọc Minh

- Các giai đoạn hình thành và phát triển: Đất nước ta ngày càng phát triển vượtbậc cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nhu cầu mở rộng xây dựngnhững công trình phục vụ lợi ích cho đất nước nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nóiriêng nhất là khu kinh tế Dung Quất Đây là vấn đề mà Đảng và nhà nước quan tâm.Hòa chung với không khí xây dựng đất nước ngày càng phát triển công ty TNHHXây dựng Hoàng Minh ra đời góp phần tô thêm sự phồn thịnh & phát triển của đấtnước

Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Minh được thành lập theo giấy phép kinhdoanh số 3402000125 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 10tháng 12 năm 2002

- Mục tiêu của Công ty:

Ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, quy mô công trình, đúng tiến độ, nângcao chất lượng công trình, tạo môi trường làm việc thông thoáng và nâng cao mức

Trang 27

thu nhập cho cán bộ công nhân viên Tạo thương hiệu cho Công ty, trong địa bàntỉnh Quảng Ngãi và vươn tới toàn quốc

- Những thuận lợi và khó khăn:

a Thuận lợi:

Công ty được ra đời trong điều kiện đất nước đang trên đà đổi mới Nhà nướcchú trọng đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như giao thông thuỷ lợi, điện v.v Riêng địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được Nhà nước Đầu tư xây dựng Nhà máy lọc dầukhu kinh tế Dung Quất, Thành phố Vạn Tường, các công trình thủy lợi trọng điểmnhư đập Thạch Nham, Đập nước Trong Tỉnh cũng xây dựng các khu công nghiệp

và thực hiện các dự án của Chính phủ nên công ty đã trúng thầu và thi công đượcnhiều công trình nhờ có nguồn nhân lực dồi dào cùng với nhiệt huyết đồng tâm xâydựng Công ty của cán bộ CNV, sự năng động của cán bộ lãnh đạo cùng với sự giúp

đỡ của các ngành, các cấp trong tỉnh đã tạo điều kiện cho công ty ngày một pháttriển và đã có vị trí trong tỉnh

b Khó khăn:

Sự ra đời ngày càng nhiều của các công ty cùng ngành trong tỉnh nên sự cạnhtranh để chiếm lĩnh công việc ngày càng gay gắt, đòi hỏi Công ty phải có nguồn lựcthật mạnh trong lúc Công ty nguồn vốn còn hạn chế, phương tiện thiết bị đã cũ, lạchậu, nguồn nhân lực, trình độ có hạn, nhất là nguồn nhân lực chưa qua đào tạo cònchiếm số đông

2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty

b Nhiệm vụ:

Công ty có nhiệm vụ thi công các công trình khi trúng thầu phải đúng với hồ

sơ dự thầu, thi công đảm bảo chất lượng đúng tiến độ quy định và ngày càng phải

Trang 28

phát huy những thế mạnh của mình để đầu tư vào máy móc thiết bị phục vụ côngtrình, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, giải quyết việc làm và nâng caothu nhập cho người lao động, góp phần vào nguồn thu ngân sách nhà nước

3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

a Sơ đồ tổ chức

b Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý

- Mô hình tổ chức bộ máy của công ty Hoàng Minh được tổ chức theo hìnhthức trực tuyến chức năng

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phó Giám đốc nội chính Phó Giám đốc Điều hành

Phòng TC-NC Phòng Kế toán Phòng Kế hoạch Phòng Kỹ thuật Phòng xe máy Tbị

Ban chỉ huy công trình

Các đội thi

công cơ giới

Các đội thi công thủ công

Tổ TN - KĐ chất lượng

Các đội thi công xây lắp

Tổ cung ứng vật tư - TB

Tổ Giám sát

Kỹ thuật

: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng

Trang 29

Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Minh tổ chức bộ máy theo mô hình gọn nhẹ,đơn giản, bố trí theo từng nhiệm vụ, chức năng thực hiện quản lý điều hành Các bộphận có sự kết hợp chặc chẽ và cung cấp thông tin kịp thời nhằm đạt hiệu quả caotrong hoạt động kinh doanh Tất cả các phòng ban tham mưu cho Giám đốc và cùngphối hợp tác chiến để tập trung cho thi công đúng với yêu cầu của Ban Giám đốc

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức :

 Hội đồng quản trị: Gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên hộiđồng do người Quyết định thành lập Công ty bổ nhiệm Công ty TNHH HoàngMinh Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty

* Giám đốc: Là người được Chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại

diện cho pháp nhân của Công ty

+ Cụ thể hóa các chủ trương của Hội đồng quản trị về kế hoạch thực hiệntrong năm, chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước và nộiquy, quy chế của Công ty phù hợp với tình hình thực tế để cán bộ công nhân viêncủa công ty thực hiện

Trang 30

+ Quyết định việc phân phối tiền lương, tiền thưởng và các nguồn thu nhậpkhác cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị theo quy chế công ty

+ Phân công trách nhiệm và nhiệm vụ cho cán bộ cấp Phòng ban

+ Có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các Trưởng phó phòng ban và nhân viênCông ty

* Phó Giám đốc điều hành:

Chức năng:

+ Là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp điều hành phòng kế hoạch, phòng kỹthuật và ban chỉ huy thi công công trình, kiểm tra, kiểm soát tiến độ và kỹ thuật thicông

+ Cùng với ban chỉ huy công trình đề ra các biện pháp kỹ thuật thi công, làngười trực tiếp chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thi công trước Giám đốc Nhiệm vụ:

+ Trực tiếp chỉ đạo về kỹ thuật và các giải pháp cải tiến kỹ thuật thi công côngtrình, theo dõi chỉ đạo ban chỉ huy công trình và điều hành các hoạt động chínhtrong thi công công trình

+ Thực hiện các công việc khác khi giám đốc phân công

Quyền hạn:

+ Là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các công việc ngoài côngtrường trong lúc Giám đốc đi vắng và được quyền quyết định mọi vấn đề mà giámđốc đã phân công

* Phó Giám đốc nội chính:

Phụ trách toàn bộ tình hình nội bộ, nhân sự, chăm lo đời sống cho CBCNVtrong công ty Trực tiếp chỉ đạo Phòng Hành chính nhân sự, theo dõi thu chi củaPhòng Tài chính Kế toán, chỉ đạo công tác an ninh trật tự phụ trách các đoàn thể,phát động thi đua v.v

* Phó Giám đốc Nội chính: Giúp việc cho Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng tổchức - nhân sự thực hiện các chủ trương, chính sách của Công ty về con người,tuyển chọn nhân sự, quản lý tiền lương thi đua, khen thưởng tổ chức mọi hoạt động

Trang 31

nhằm động viên cán bộ công nhân viên Công ty hoàn thành nhiệm vụ và thực hiệnmọi chủ trương chính sách của Nhà nước và được quyền quyết định mọi công việctrong lĩnh vực quản lý của mình khi Giám đốc đi vắng

Chức năng:

+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý nhân sự, sử dụng lao động vàcác chế độ chính sách cho người lao động, phân công lao động trong toàn công ty Nhiệm vụ:

+ Thực hiện công tác quản lý lao động, giải quyết các chế độ và chính sáchcho người lao động theo quy chế của Bộ Lao Động và Thương binh Xã Hội

+ Quản lý hồ sơ và đề xuất sử dụng và tuyển dụng lao động

+ Xây dựng tổ chức thực hiện nội quy quy chế

+ Theo dõi quá trình thực hiện định mức lao động tiền lương, có phương ánsửa đổi, bổ sung kịp thời theo yêu cầu

Quyền hạn:

+ Tham mưu cho Giám đốc đình chỉ công tác đối với cán bộ, các lao độngtrong công ty bị vi phạm nội quy quy chế của công ty

+ Đề nghị khen thưởng hay kỷ luật đối với các cán bộ trong phòng

+ Thực hiện các công việc khác khi Giám đốc phân công

+ Quản lý và soạn thảo văn bản trình giám đốc phê duyệt

Trang 32

+ Phối hợp với các Phòng ban, lập kế hoạch vốn để thực hiện kế hoạch củaCông ty

+ Theo dõi toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị

+ Thực hiện các công việc khác khi Giám đốc phân công

Quyền hạn:

+ Được lập các văn bản, hồ sơ tài chính của công ty và chịu mọi trách nhiệm

về số liệu tài chính trước Giám đốc

Nhiệm vụ:

+ Kiểm tra, kiểm sát tiến độ đã thực hiện so với kế hoạch

+ Nghiên cứu cải tiến đề ra những kế hoạch chiến lược cho công ty

+ Tìm hiểu các dự án để lập hồ sơ tham gia đấu thầu

+ Thực hiện các công việc khác khi Giám đốc phân công

Ngày đăng: 18/01/2014, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng phân tích cơ cấu lao động tại đơn vị - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH xây dựng Hoàng Minh
Bảng 1 Bảng phân tích cơ cấu lao động tại đơn vị (Trang 35)
Bảng 2: Bảng phân tích về mặt bằng kinh doanh. - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH xây dựng Hoàng Minh
Bảng 2 Bảng phân tích về mặt bằng kinh doanh (Trang 36)
Bảng 3: Bảng phân tích về máy móc thiết bị - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH xây dựng Hoàng Minh
Bảng 3 Bảng phân tích về máy móc thiết bị (Trang 37)
Bảng 5: Bảng tổng kết các chỉ tiêu kinh tế qua 5 năm (2005 - 2009) - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH xây dựng Hoàng Minh
Bảng 5 Bảng tổng kết các chỉ tiêu kinh tế qua 5 năm (2005 - 2009) (Trang 39)
Bảng 6: Phân tích hiệu quả kinh doanh 2005 - 2009 - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH xây dựng Hoàng Minh
Bảng 6 Phân tích hiệu quả kinh doanh 2005 - 2009 (Trang 40)
Bảng 8: Năng suất lao động qua các năm. - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH xây dựng Hoàng Minh
Bảng 8 Năng suất lao động qua các năm (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w