Trong NRZ-I tín hiệu thì ñảo ngược nếu gặp bit 1... ©STU, 2006Tín hiệu số ñược mã hóa tốt phải chứa phần dự liệu cho việc ñồng bộ.. ©STU, 2006 Trong mã hóa Manchester, việc chuyển tại gi
Trang 2©STU, 2006
Hình 4.2 Mức tín hiệu và mức số liệu
Trang 4©STU, 2006
Mã ñơn cực (Unipolar encoding) : chỉ dùng
một mức ñiện áp.
Hình 4.6 Unipolar encoding
Trang 5©STU, 2006
Mã có cực (Polar encoding): dùng hai mức
ñiện áp (âm và dương).
Ghi chú:
©STU, 2006
Hình 4.7 Các kiểu mã hóa cực
Trang 6©STU, 2006
Trong NRZ-L mức của tín hiệu tùy
thuộc vào trạng thái của bit.
Trong NRZ-I tín hiệu thì ñảo ngược
nếu gặp bit 1.
Ghi chú:
Trang 8©STU, 2006
Tín hiệu số ñược mã hóa tốt phải
chứa phần dự liệu cho việc ñồng bộ.
Hình 4.10 Mã hóa Manchester
Trang 9©STU, 2006
Trong mã hóa Manchester, việc chuyển
tại giữa thời bit ñược sử dụng cho cả hai
việc: ñồng bộ và biểu diễn bit.
Ghi chú:
©STU, 2006
Hình 4.11 Mã hóa Manchester vi phân
Trang 10©STU, 2006
Trong mã hóa Manchester vi phân, sự
chuyển trạng thái tại giữa thời bit chỉ
ñược dùng cho ñồng bộ Sự biểu diễn
bit thì ñược ñịnh nghĩa bởi ñảo ngược
hoặc không ñảo ngược tại ñầu bit.
Trong mã hóa lưỡng cực, chúng ta
dùng 3 mức: âm, dương và zero.
Ghi chú:
Trang 12©STU, 2006
4.2 Mã hóa khối
Steps in Transformation
Trang 141010 0010
10011
1001 0001
10010
1000 0000
Mã 4B/5B (tt)
00100 11111 00000
Trang 15©STU, 2006
Ví dụ mã 8B/6T
©STU, 2006
ðiều chế biên ñộ xung
Pulse Amplitude Modulation
ðiều chế xung mã
Pulse Code Modulation
Tốc ñộ lấy mẫu-ðịnh lý Nyquist
Bao nhiêu bit trên một mẫu?
Trang 16©STU, 2006
PAM có một số ứng dụng, nhưng nó
không ñược dùng trực tiếp trong
Ghi chú:
Trang 18©STU, 2006
Hình 4.22 Từ tín hiệu tương tự ñến mã PCM số
Trang 19©STU, 2006
Theo ñịnh lý Nyquist, tốc ñộ lấy mẫu
thấp nhất phải gấp hai lần tần số cao
nhất.
Chú thích:
©STU, 2006
Hình 4.23 Nyquist theorem
Trang 20©STU, 2006
Chúng ta có thể thay ñổi tín hiệu
thông dải thành tín hiệu thông thấp
trước khi lấy mẫu Trong trường hợp
này, tốc ñộ lấy mẫu thì gấp ñô i băng
thông.
Parallel Transmission
Trang 22©STU, 2006
Trong truyền bất ñồng bộ, chúng ta
gởi một 1 start bit (0) tại lúc ban ñầu
Ghi chú:
Trang 24©STU, 2006
Trong truyền ñồng bộ,
chúng ta gởi các bit sau mỗi bit mà
không có start/stop bits hay khoảng
trống.
Hình 4.28 Truyền ñồng bộ