Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ
Trang 1
Lời mở đầu
Năm 2007 là năm thứ hai thực hiện Nghị Quyết Đại Hội X của Đảngcũng là năm thứ hai của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội mà mụctiêu chung là sớm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và ngay từnăm 2010 đã đứng vào hàng ngũ các nớc đang phát triển có mức thu nhậptrung bình Năm 2007 còn là năm đầu tiên Việt Nam chính thức là thànhviên của Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) đánh dấu sự hội nhập sâu hơn,toàn diện hơn và đầy đủ hơn của nớc ta vào nền kinh tế toàn cầu Cùng với
đó là việc tổ chức thành công Hội Nghị APEC 2006 trong t cách nớc chủnhà.Thêm nữa Việt Nam đợc các nớc Châu á nhất trí đề cử làm ứng cử viênduy nhất của Châu lục vào chiếc ghế uỷ viên không thờng trực của Hội
Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc nhiệm kì 2008 - 2009 Tất cả những điều đónói lên rằng thế và lực của nớc ta trên trờng quốc tế ngày càng đợc nângcao
Trong khi khẳng định những thành tựu đó chúng ta cũng nghiêm túcnhìn nhận rằng tình hình kinh tế - xã hội của nớc ta vẫn còn nhiều yếu kém,bất cập Tốc độ tăng GDP tuy vợt kế hoạch đề ra nhng vẫn cha tơng xứngvới tiềm năng Chất lợng của sự tăng trởng, nhất là sức cạnh tranh của nềnkinh tế vẫn còn thấp Cơ cấu kinh tế dịch chuyển còn chậm do đó khôngmang lại hiệu quả cao trong kinh doanh mà điều này ảnh hởng rất lớn đến
sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệpnói chung và các doanh nghiệp thuộc ngành nớc nói riêng để đứng vững vàlàm ăn có hiệu quả đòi hỏi mỗi đơn vị phải có những phơng sách thích hợp
đồng thời phải có một cơ chế quản lí đúng đắn hợp lý thì mới mang lại hiệuquả cao trong kinh doanh
Việc tổ chức hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ một cách tiếtkiệm hợp lý, phù hợp với mô hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ mang lạihiệu quả cao trong kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để đáp ứng yêu cầu đối với cơ chế quản lý và tổ chức hạch toántrong các đơn vị ngành nớc nói chung và Công ty TNHH một thành viênCấp nớc Phú Thọ nói riêng đi vào làm ăn có hiệu quả là lý do để em chọn
đề tài “Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ.”
Đây là lĩnh vực rất quan trọng góp phần rất lớn tới kết quả cuối cùngcủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệphạch toán một cách đầy đủ chính xác, phù hợp và cung cấp những thông tin
Trang 2
cần thiết, kịp thời về việc sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để từ đó
có những nhận định và quyết sách kịp thời đối với việc kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 3
Phần 1 Những vấn đề chung về kế toán NVL, CCDC1.1 Những vấn đề chung về NVL, CCDC
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của NVL, CCDC
* Khái niệm về NVL, CCDC
+ Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tợng lao động muangoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, là tài sản dự trữ cho sản xuất kinh doanh
+ Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn
về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ
* Vai trò của NVL, CCDC
Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi tham gia vào sản xuất thì nócấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vì vậy, khái niệmnguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể
Trang 4
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từngloại doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thànhtừng nhóm, từng thứ, từng quy cách…
Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội dung từngquy định phản ánh chi tiết vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu củadoanh nghiệp đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ, quản lý cácphân xởng, tổ, đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp…Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu đợc chia thành vật liệu nhập do muangoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn…
1.1.2.2 Phân loại công cụ, dụng cụ
Theo quy định hiện hành những t liệu lao động sau, không phân biệttiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng vẫn đợc hạch toán là công cụ, dụngcụ:
- Các lán trại tạm thời, đà giáo, công cụ ( trong XDCB ), dụng cụ gálắp chuyên dùng cho sản xuất
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng nhng trongquá trình bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đờng và dự trữ trong kho cótính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì
- Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ
- Quần áo, giầy dép, chuyên dùng để làm việc…
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán, toàn bộ công cụ, dụng cụcủa doanh nghiệp đợc chia thành ba loại sau:
- Công cụ, dụng cụ
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
1.1.2.3 Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ
* Nguyên vật liệu:
Tính giá NVL là xác định ghi số nguyên Về nguyên tắc NVL đợc xác
định theo giá thực tế Giá thực tế của NVL có thể bao gồm có thuế GTGT
đầu vào (Nếu tính thuế theo phơng pháp trực tiếp) hoặc không bao gồmthuế GTGT đầu vào (Nếu tính thuế theo phơng pháp khấu trừ)
` - Trị giá thực tế của NVL nhập kho - đợc xác định theo từng nguồn nhập:
Trị giá thực tế NVL
mua ngoài nhập kho = Giá mua + thu mua Chi phí - Giảm giá hàng mua (Nếu có)
Trang 5
- Trị giá thực tế của NVL xuất kho:
Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp về quy mô cơ cấu chủng loại
NVL và trình độ quản lý cũng nh trình độ kế toán mà có thể áp dụng một
trong các phơng pháp tính giá NVL xuất kho sau:
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO):
Phơng pháp này giả định lô hàng nào nhập vào trớc thì sẽ đợc xuất ra trớc
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này giả định lô hàng nào nhập vào sau thì sẽ xuất ra trớc
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Phơng pháp này kế toán phải căn cứ vào giá thực tế của vật liệu tồn
đầu kỳ và tất cả các lần nhập trong kỳ đó tính ra giá đơn vị bình quân của
vật liệu trong kho làm cơ sở để tính giá thực tế của vật liệu xuất kho trong
kỳ
Trị giá thực tế NVL
Chi phí chế biến
Trị giá thực tế NVL xuất chế biến
Trị giá thực tế NVL
thuê ngoài chế biến
Tiền thuê gia công phải trả
Trị giá thực tế NVL xuất thuê gia công chế biến
Chi phí vận chuyển bốc dỡ(Nếu có)
Trị giá thực tế NVL nhận
vốn góp liên doanh
Trang 6
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập kho (Bình quân liên hoàn)Theo phơng pháp này sau mỗi lần nhập kho vật liệu kế toán lại phải tínhlại giá đơn vị bình quân của vật liệu trong kỳ để làm cơ sở tính giá vật liệuxuất kho sau lần nhập đó
Ưu: Phơng pháp này đảm bảo tính chính xác, đảm bảo sự biến động giá cả.Nhợc: Tính toán phức tạp chỉ phù hợp với kế toán máy không phù hợp với
đơn vị có số lợng nhập vào lớn và làm tăng khối lợng tính toán
+ Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp áp dụng ở doanh nghiệp mà theo dõi riêng đợc từng lôhàng nhập xuất Khi xuất kho vật liệu ở lô hàng nào sẽ lấy giá nhập đíchdanh của lô hàng đó làm giá xuất
+ Phơng pháp hệ số giá (Phơng pháp giá hạch toán):
Đối với doanh nghiệp có cơ cấu chủng loại vật t nhiều biến động nhậpxuất thờng xuyên để theo dõi đợc sự luân chuyển vật liệu hàng ngày theothớc đo giá trị một cách đơn giản thì kế toán có thể sử dụng giá hạch toán
để ghi sổ kế toán chi tiết và trên các chứng từ nhập xuất Đến cuối kỳ để ghi
sổ kế toán tổng hợp và lập các báo cáo kế toán tài chính, kế toán phảichuyển đổi giá hạch toán của vật liệu thành giá thực tế và xác định giá thực
tế của vật liệu xuất kho theo công thức:
Số l ợng vật liệu tồn ĐK + nhập vào trong kỳ Số l ợng NVL
Trị giá hạch toán của
VL nhập trong kỳ
Trang 7
Tơng tự nh nguyên vật liệu
1.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu, công cụ dụng cụtrong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
* Thực hiện đánh giá, phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợp vớicác nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trịdoanh nghiệp
* Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơngpháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phânloại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm củavật liệu, công cụ, dụng cụ trong quá trình hoạt động SXKD, cung cấp sốliệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
* Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vậtliệu, công cụ dụng cụ trong quá trình SXKD
1.2.2 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
* Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐTK ngày1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán
về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03-VT )
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu 08-VT )
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02- BH )
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển ( mẫu 03- BH )
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định củaNhà nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớngdẫn nh phiếu xuất vật t theo hạn mức ( mẫu 04 VT ), biên bản kiểm nghiệmvật t ( mẫu 05-VT ), phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( mẫu 07-VT )…tuỳthuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnhvực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau
* Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
Trang 8
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu ( công cụ, dụng cụ )
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
- v.v…
Sổ (thẻ) kho ( mẫu 06VT ) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập xuất- tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng kho Thẻkho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn
-vị tính, mã số vật liệu…sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ởkho, không phân biệt kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơngpháp nào
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dvật liệu đợc sử dụng để hạch toán tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu,công cụ, dụng cụ về mặt giá trị hoặc cả lợng và giá trị tuỳ thuộc vào phơngpháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
* Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phơng pháp thẻ song song (Sơ đồ 1 - Phụ lục 1 - Trang 1)
Nội dung:
+ ở kho: việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng ngày do
thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng
+ ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu,công cụ, dụng cụ để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho theo chỉtiêu hiện vật và giá trị Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ,dụng cụ có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi chép theochỉ tiêu hiện vật và giá trị
Ưu, nh ợc điểm
+ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
+ Nhợc điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp
về chỉ tiêu số lợng Ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vàocuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển ( Sơ đồ 2 - Phụ lục 2 - Trang 2 ) Nội dung:
+ ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻkho giống nh phơng pháp thẻ song song
+ ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chéptình hình nhập - xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở
Trang 9
từng kho dùng cho cả năm, nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng
Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng
kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ khogửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng
và chỉ tiêu giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ
đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
- Phơng pháp sổ số d ( Sơ đồ 3 - Phụ lục 3 - Trang 3 )
Nội dung:
+ ở kho: thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất
- tồn kho, nhng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ
số d vào cột số lợng
+ ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả
năm để ghi chép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kếtoán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổnghợp nhập - xuất - tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ, dụng cụtheo chỉ tiêu giá trị
Ưu, nh ợc điểm
+ Ưu điểm: tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán,giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trongtháng
+ Nhợc điểm: do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết sốhiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ vềmặt hiện vật nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra,phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn
1.2.3 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ
* Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơng pháp kê khai
th-ờng xuyên ( Sơ đồ 4, 5 - Phụ lục 4, 5 - Trang 4, 5 )
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép,phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho
Trang 10- TK 153: công cụ dụng cụ
- TK 151: hàng mua đang đi đờng
Bên Nợ: giá trị hàng mua đang đi trên đờng
Bên Có: giá trị hàng mua đi đờng đã về đến doanh nghiệp
Số d bên Nợ: giá trị hàng mua đang đi tại thời điểm cuối kỳ
- TK 331: phải trả ngời bán
Tài khoản 331 có số d ở cả hai bên nên nó là tài khoản lỡng tính
* Phơng pháp hạch toán tăng vật liệu, công cụ, dụng cụ
Các nghiệp vụ đơn giản:
`+ NV1: Mua vật t đã thanh toán tiền ( vật t, hoá đơn đã về tới doanh nghiệp)
Nợ TK 152,153
Có TK 411+ NV4: Nhận lại vốn góp bằng vật liệu, công cụ dụng cụ
Nợ TK 152, 153
Có TK 222, 223
Trang 11Nợ TK 152, 153
Có TK 711+ NV7: Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho, quyết định ghi tăng giátrị
Nợ TK 152, 153
Có TK 412
Các nghiệp vụ phức tạp
+ NV1: Mua vật t ( hoá đơn về nhng vật t cha về đến doanh nghiệp )
Bút toán 1: Khi nhận đợc hoá đơn nhng cha nhận đợc vật t
Nợ TK 151
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, 112, 141Bút toán 2: Khi vật t về đến doanh nghiệp
Nợ TK 152, 153
Có TK 151+ NV2: Mua vật t ( vật t đã về nhng hoá đơn cha về)
Bút toán 1 : Khi cha nhận đợc hoá đơn, ghi tăng vật t theo giá tạm tính
Nợ TK 152, 153
Có TK 331Bút toán 2 : Khi nhận đợc hoá đơn
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Có TK 331+ NV3 : Mua nguyên vật liệu nhng khi nhập kho lại thừa so với hoá đơn
- Nếu doanh nghiệp nhập kho toàn bộ số hàng :
Trang 12đợc hởng giảm giá hàng mua Triết khấu thơng mại và giảm giá hàng mualàm giảm giá trị vật liệu, công cụ nhập kho
Nợ TK 331
Có TK 152, 153
Có TK 133(1)+ NV7 : Doanh nghiệp mua chịu nhng thanh toán tiền hàng trớc hạn nên đ-
ợc ngời bán hởng triết khấu thanh toán
Trang 13
+ NV1 : Xuất vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621
Có TK 152+ NV2 : Xuất vật liệu cho các mục đích sản xuất kinh doanh khác chodoanh nghiệp
Nợ TK 627
Nợ TK 641, 642
Có TK 152+ NV3 : Xuất vật liệu phục vụ cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớnTSCĐ
Nợ TK 241
Có TK 152+ NV4 : Xuất vật liệu để chế tạo hoặc thuê đơn vị khác gia công thành vậtliệu, công cụ khác
Nợ TK 154
Có TK 152+ NV5 : Xuất vật liệu cho vay
Nợ TK 136
Nợ TK 138(8)
Có TK 152+ NV6 : Xuất vật liệu để bán, để tham gia hoạt động tài chính, hoạt độngkhác
Nợ TK 632, 635
Nợ TK 811
Có TK 152+ NV7 : Đánh giá lại vật liệu
+ NV1: Đối với công cụ xuất dùng một lần
Nợ TK 627
Nợ TK 641, 642
Trang 14
Có TK 153+ NV2: Đối với loại công cụ dụng cụ dùng nhiều lần
Bút toán 1: Khi xuất dùng công cụ
Nợ 142(1)
Nợ 242
Có TK 153Bút toán 2: Hàng tháng phân bổ dần giá trị công cụ vào chi phí của
* Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ thep phơng pháp kiểm kê định
kỳ ( Sơ đồ 6 - Phụ lục 6 -Trang 6 )
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp mà trong kỳ kế toán chỉtheo dõi các nghiệp vụ nhập hàng tồn kho, còn giá trị hàng tồn kho xuấttrong kỳ chỉ đợc xác định duy nhất một lần vào cuối kỳ sau khi có kết quảkiểm kê hàng tồn kho hiện còn cuối kỳ
Tài khoản sử dụng
- TK 611: phản ánh giá trị vật liệu, công cụ tăng, giảm trong kỳ
- TK 152, 153: dùng để kết chuyển vật liệu, công cụ tồn đầu kỳ, cuối kỳ với
TK 611
* Phơng pháp hạch toán tăng , giảm vật liệu, công cụ
+ NV1: Kết chuyển giá trị vật liệu, công cụ tồn đầu kỳ sang 611
Nợ TK 611
Có 152, 153+ NV2: Mua vật liệu, công cụ trong kỳ
Nợ 621, 627
Trang 15
Nợ 641, 642
Có TK 611
1.2.4 Kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ
* Khi đánh giá lại tài sản doanh nghiệp phải thành lập hội đồng đánh giálại tài sản do giám đốc làm trởng ban sau đó lập kế hoạch việc thực hiện
đánh giá lại tài sản:
* Tài khoản sử dụng:
- TK 142: Chênh lệch đánh giá lại tài sản, phản ánh chênh lệch, xử lýchênh lệch đánh giá lại tài sản, là TK nguồn vốn
Bên Nợ:
- Ghi chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm
- Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng
Bên Có:
- Ghi chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng
- Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm
Số d Nợ: Phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm cha xử lý
Số d Có: Phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng cha xử lý
* Trình tự hạch toán:
Bớc 1: Căn cứ vào biên bản đánh giá lại tài sản để ghi sổ
- Nếu đánh giá lại tài sản tăng ghi:
- Nếu phát sinh Nợ TK 412 < phát sinh Có TK 412 ghi tăng nguồnvốn kinh doanh :
Nợ TK 412
Có TK 411
Trang 16* Kiểm kê lại vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Kiểm kê kho thấy vật liệu, công cụ thừa so với sổ sách
- Nếu cha tìm đợc nguyên nhân và cách xử lý
Bút toán 1: Phản ánh trị giá vật liệu, công cụ thừa chờ xử lý
Nợ TK 152, 153
Có TK 338(1)Bút toán 2 : Khi có cách xử lý
- Nếu cha có cách giải quyết
Bút toán 1: Phản ánh vật liệu thiếu
Nợ TK 138(1)
Có TK 152Bút toán 2: Khi có cách xử lý
Trang 17
Thực trạng hạch toán NVL, CCDC tại công ty TNHH một thành viên cấp nớc phú thọ
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
Tên giao dịch: Công ty Cấp nớc Phú Thọ
Tên giao dịch quốc tế: PhuTho Water Supply Limited Company
Tên viết tắt tiếng anh: PTWS Ltd.Co
Trụ sở chính và văn phòng giao dịch: Số 8 Đờng Trần Phú - Phờng Tândân -TP Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ là công ty 100% vốnNhà nớc tiền thân là Nhà máy nớc Việt Trì, đợc thành lập từ những năm 60
có nhiệm vụ sản xuất nớc phục vụ nớc cho khu Công nghiệp Việt Trì
Ngày 3/11/1992 Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Vĩnh Phú có quyết định số1119/QĐ-UB về việc thành lập lại Nhà máy nớc Việt Trì là loại hình Công
ty Nhà nớc theo Nghị định 388HĐBT của Hội đồng Bộ Trởng ( nay là ThủTớng Chính Phủ)
Ngày 9/7/1993 UBND Tỉnh Vĩnh Phú có quyết định 890/QĐ-UB đổitên doanh nghiệp Nhà máy nớc Việt Trì thành Công ty Cấp nớc Vĩnh Phú.Ngày 16/1/1997 sau khi Tỉnh Phú Thọ đợc tái lập UBND Tỉnh PhúThọ có quyết định số: 69/QĐ-UB về việc đổi tên gọi các Doanh nghiệp Nhànớc- Công ty đổi tên gọi thành Công ty Cấp nớc Phú Thọ
Công ty Cấp nớc Phú Thọ đổi tên thành Công ty TNHH một thànhviên Cấp nớc Phú Thọ
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ là một đơn vị hạchtoán độc lập, chủ động tìm khách hàng tiêu thụ nớc máy, sản xuất sảnphẩm, tự chủ về tài chính Công ty có nghĩa vụ thực hiện các quy định củaNhà nớc nh chế độ hạch toán doanh nghiệp, luật thuế doanh nghiệp, bảo vệtài nguyên môi trờng, thực hiện tốt luật lao động, tuyển chọn lao động, trả
Trang 18
lơng công nhân viên Công ty có quyền tổ chức sản xuất và huy động nguồnvốn theo đúng quy định của pháp luật Nhà nớc ban hành
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ với nguồn vốn pháp
định 4.533.659.000 đồng đến nay tổng vốn của Công ty lên tới 259 tỷ đồng.Tài sản cố định gồm: Một khu văn phòng, khu sử lý nớc, hệ thống nhà kho,xởng, hệ thống đờng ống, bao trùm toàn bộ các khu dân c và các nhà máy,
Đến nay Công ty đã có một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có đội ngũcông nhân dầy dạn kinh nghiệm, đợc đào tạo cơ bản để phù hợp quy trìnhcông nghệ, máy móc, thiết bị hiện đại hoàn toàn nhập ngoại, phục vụ tốtcho nhu cầu dùng nớc của dân và sản xuất công nghiệp chống thất thu, thấtthoát và kinh doanh có hiệu quả
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( Phụ lục 7 – Trang 7 – Phụ
Trang 19
Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ ( Chủ tịch kiêm Giám đốc, các Phó Giám đốc
và các Phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ) đây là mô hình phù hợp với thực
tế kể cả cho phát triển trong tơng lai của Công ty TNHH một thành viênCấp nớc Phú Thọ Thể hiện là việc ra quyết định tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc nhanh chóng, kịp thời đáp ứng yêu cầu
đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọgồm 6 ngời có trách nhiệm, gắn bó với công việc mình làm Là một doanhnghiệp sản xuất tiêu thụ nên bộ máy kế toán của công ty cũng đợc tổ chứcmột cách hợp lý và phù hợp với cơ chế kinh doanh
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ ( Phụ lục 9 – Trang 9 – Phụ lục )
Chức năng nhiệm vụ của từng ngời:
* Kế toán trởng: có 01 ngời thực hiện các nhiệm vụ nh sau:
+ Điều hành và giám sát các nhân viên kế toán trong phòng thực hiệncông tác kế toán hàng ngày
+ Kế toán TSCĐ, các khoản vay và nghiệp vụ phi tiền mặt
+ Cập nhật sổ cái các tài khoản
+ Tổng hợp kế toán và chuẩn bị báo cáo tài chính quý, năm
+ Báo cáo trực tiếp lên Giám đốc về các vấn đề tài chính và báo cáocác cấp có thẩm quyền liên quan
+ Giám sát các hoạt động SXKD liên quan đến các phòng bankhác
* Kế toán tiền mặt – Ngân hàng: có 01 ngời thực hiện các nhiệm vụ vềtiền mặt của công ty nh là:
+Kế toán nghiệp vụ quỹ tiền mặt
+ Kế toán nghiệp vụ Ngân hàng
+ Kế toán các khoản phải trả, phải thu khác
+ Trợ giúp kế toán trởng tổng hợp kế toán
* Kế toán vật t- công trình: có 01 ngời
+ Kế toán kho vật t hàng hóa
+ Kế toán công trình sửa chữa, lắp đặt
+ Trợ giúp kế toán trởng tổng hợp kế toán
* Kế toán Xí nghiệp nớc Phú Thọ : có 01 ngời thực hiện các nghiệp vụ kếtoán Xí nghiệp nớc Thị xã Phú Thọ và làm nhiệm vụ:
+ Kế toán nghiệp vụ Xí nghiệp nớc Thị xã Phú Thọ
Trang 20* Kế toán Xí nghiệp thi công: có 01 nguời
+Làm nhiệm vụ tập hợp số liệu ở đội để báo sổ lên phòng tài vụ
*Thủ quỹ kiêm thủ kho: có 01 ngời làm các nhiệm vụ
+ Thực hiện chức năng thủ quỹ tiền mặt của công ty
+ Thực hiện chức năng thủ kho vật t công ty
2.2 Tình hình thực tế tổ chức kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
2.2.1 Đặc điểm NVL, CCDC tại công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
* Đặc điểm NVL:
Do đặc điểm tình hình SXKD tại Công ty TNHH một thành viên Cấpnớc Phú Thọ là sản xuất và phân phối nớc, thi công lắp đặt đờng ống tới
400 Nên NVL chính để sản xuất nớc là: Phèn, Zaven, keo tụ, Clo
Ngoài nguyên vật liệu chính trên công ty còn sử dụng một số vật tkhác nh nhiên liệu, phụ tùng thay thế và thiết bị XDCB Vật liệu là đối tợngban đầu, là cơ sở vật chất ban đầu cho sản xuất nớc, là tài sản dự trữ trongSXKD đợc mua sắm bằng nguồn vốn lu động của công ty khi tham gia vàoquá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chấtban đầu để cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm Về mặt giá trị vậtliệu chuyển 1 lần toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm mới tạo ra, do đóchi phí vật liệu chiếm 1 tỷ trọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm dẫntới việc lựa chọn loại vật liệu tốt, phù hợp là điều kiện quan trọng để nângcao hiệu quả SXKD
* Phân loại vật liệu và CCDC:
Là đơn vị SXKD sản xuất mặt hàng công nghiệp sản phẩm chính lànớc sạch Do vậy vật t chính của sản xuất nớc là: Phèn, Zaven, keo tụ, Clo.Vật t trên do phòng kế hoạch vật t cung ứng chịu trách nhiệm mua về
và xuất cho phân xởng sản xuất vật liệu, công cụ đợc phân loại nh sau:
+ Nhóm vật liệu phục vụ cho sản xuất: Đất cao lanh, axít, than cám,phèn, Zaven, clo
N ớc thô
n ớc sạch
Phân phối
Trang 21
+ Nhóm vật liệu phục vụ cho thay thế, sửa chữa: Vòng bi, bu lông, ty
van, van, mỡ, dầu nhờn
+ Nhóm công cụ phục vụ sinh hoạt: Tủ, bàn ghế
+ Nhóm công cụ phục vụ cho sản xuất: Máy khuấy, máy cắt pa lăng
xích, dầy, gang tay
2.2.2 Đánh giá NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc
Phú Thọ
Để đảm bảo phản ánh đúng, đầy đủ trung thực giá trị vật liệu, CCDC
trong công ty Công ty sử dụng giá thực tế đối với các loại vật t mua ngoài
theo giá mua ghi trên hoá đơn
Vật t tự gia công sản xuất - giá nhập đợc tính theo giá thành thực tế
nhập kho
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do mua ngoài
- Vật liệu do doanh nghiệp gia công chế biến ( nếu có )
- Vật liệu do thuê ngoài gia công chế biến
Trên cơ sở giá nhập kho để nhập kho để tính giá xuất kho cũng chính
là giá nhập
Công ty sử dụng phơng pháp tính giá thực tế xuất kho hay còn gọi là
phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền liên hoàn hay còn gọi là phơng
pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập
VD: Tính giá xuất của 58300 kg đất cao lanh, đơn giá 60 sử dụng ngày
31/12/2006 của phiếu xuất kho số 35
Vậy giá trị phiếu xuất kho số 35 nh sau: 53800 x 60 = 34.980.000
Chi phímua phátsinh
- Các khoảnchiết khấugiảm giá
Chi phí giacông chế biến ++ chuyển bốc dỡChi phí vận
Trị giá thực tếNVL, CCDCxuất kho
chuyển bốcdỡ
Trang 22
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty đợc nhập từ nhiềunguồn khác nhau nh: mua ngoài, thuê gia công…trong đó nhập từ muangoài là chủ yếu
Việc cung ứng vật t cho sản xuất, cho các đối tợng khác trong Công
ty do Phòng Kế hoạch vật t thực hiện Căn cứ vào tình hình sản xuất và dựtrữ NVL, CCDC của toàn công ty, Phòng Kế hoạch vật t lập kế hoạch thumua NVL, CCDC
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ hiện nay trong côngtác kế toán nhập NVL, CCDC đang sử dụng các chứng từ hạch toán sau:
- Phiếu nhập kho ( Phụ lục 15, 16, 17, 18, 19 -Trang 15, 16, 17, 18,
19 - Phụ lục )
- Giấy đề nghị nhập kho ( Phụ lục 14 - Trang 14 - Phụ lục )
Hoá đơn GTGT ( Phụ lục 10, 11, 12, 13 Trang 10, 11, 12, 13 Phụ lục )
Nhật ký nhập NVL, CCDC ( Phụ lục 38, 39 Trang 38, 39 Phụ lục )
ở Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ thủ tục nhập kho kháchặt chẽ Do phòng kế toán lập, phiếu nhập đợc viết thành 3 liên:
+ Liên 1: Lu tại gốc
+ Liên 2: Giao cho cán bộ vật t để thanh toán
+ Liên 3: Liên 3 đính trên hoá đơn mua hàng kế toán vật t giao trả
kho để vào thẻ kho ( phụ lục 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 - Trang 31, 32, 33,
34, 35, 36, 37 - Phụ lục ) cuối tháng chuyển trả kế toán vật t để vào sổ chi tiết vật t và lu giữ ( phụ lục 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 - Trang 24, 25, 26,
27, 28, 29, 30 - Phụ lục )
2.2.3.2.Thủ tục xuất kho NVL, CCDC
Căn cứ vào yêu cầu SXKD của từng bộ phận, phân xởng đề nghị lên
đợc ban Giám đốc phê duyệt Phòng kế toán ( kế toán vật t lên phiếu xuấtkho )
Chứng từ để xuất kho NVL, CCDC là “ Phiếu xuất kho ” ( Phụ lục
21, 22, 23 - Trang 21, 22, 23 - Phụ lục ) Phiếu do bộ phận xin lĩnh NVL,
CCDC lập Phiếu đợc lập cho một hoặc nhiều thứ NVL, CCDC tại cùng mộtkho, cùng sử dụng để sản xuất một loại sản phẩm Phiếu đợc lập thành 3liên ( 1 liên ngời lĩnh giữ, 1 liên gửi lên Phòng Kế hoạch vật t, 1 liên thủkho chuyển cho Phòng Kế toán)
Trang 23l-+ Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập,xuất, tồn kho vật liệu, CCDC theo chỉ tiêu số lợng, thẻ kho đợc mở hàngnăm thuộc loại thẻ dời, mỗi loại vật liệu, CCDC đợc theo dõi riêng 1 thẻ
kho để tiện việc đối chiếu và kiểm tra ( Phụ lục 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Trang 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 - Phụ lục )
-+ Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ chi tiết vật t, dụng cụ đểphản ánh hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, CCDC chỉ tiêu
số lợng và giá trị, chất lợng Hàng tháng, quý cộng thẻ để xác định số lợng
và giá trị của từng vật liệu, CCDC nhập xuất hàng tháng quý và tồn cuối và
đối chiếu với thẻ kho (Do thủ kho giữ)
Trên cơ sở sổ chi tiết vật liệu, CCDC để lên báo cáo tổng hợp: Nhập,
xuất, tồn vật liệu, CCDC ( Phụ lục 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 - Trang 24,
2.2.5.1 Tài khoản sử dụng
Hiện nay công ty tiến hành hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên, do vậy kế toán tổng hợp NVL, CCDC sử dụng các tàikhoản kế toán sau:
+ TK 152: Nguyên vật liệu
+ TK 153: Công cụ dụng cụ
+ TK 331: Phải trả ngời bán
+ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác nh: TK 111, 112,
141, 621, 627, 641, 642, …Các TK này đợc chi tiết đến các TK cấp 2
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp nhập, xuất NVL, CCDC
Trang 24
* Kế toán tổng hợp nhập NVL, CCDC
Kế toán Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ hạch toántổng hợp NVL, CCDC theo đúng quy định, hớng dẫn của Bộ Tài chính vềhạch toán tổng hợp NVL, CCDC đối với doanh nghiệp áp dụng theo phơngpháp kê khai thờng xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho và tính thuếtheo phơng pháp khấu trừ
- Trờng hợp mua NVL, CCDC thanh toán ngay cho ngời bán
Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn bán hàng (GTGT) địnhkhoản nh sau:
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133
Có TK 111VD: Kế toán căn cứ vào số nhập kho số 194 ngày 31/12/2006 và hoá
đơn GTGT ghi nh sau: ( Phụ lục 18 - Trang 18 - Phụ lục )
Công tác kiểm kê NVL, CCDC đợc thực hiện thờng hết quý hoặc 6tháng một lần do Ban kiểm kê tài sản của Công ty tiến hành
Trang 25VD: Bàn ghế trang bị các phòng khi phát hiện qua kiểm kê thấy thiếu
kế toán ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642: 11.133.930 đồng
Có TK 153: 11.133.930 đồng
Phần 3Nhận xét, kiến nghị về công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Phú Thọ
3.1 Nhận xét về công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
3.1.1.u điểm
Qua mấy chục năm xây dựng và trởng thành Công ty TNHH mộtthành viên Cấp nớc Phú Thọ đã không ngừng cố gắng vơn lên vợt qua mọikhó khăn thử thách, từ lúc doanh thu không đủ bù đắp chi phí, lỗ triềnmiên, nợ đọng chồng chất Đến nay công ty đã vợt qua khó khăn, doanh thubán sản phẩm tăng hàng chục lần, làm ăn có lãi, hàng năm nộp cho ngânsách Nhà nớc hàng trăm triệu đồng, cơ sở vật chất đợc trang bị hiện đại mởrộng mạng lới cung cấp sâu rộng Đội ngũ cán bộ đã bổ sung và đợc trang
bị kiến thức hoàn thiện về chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý vật t - tàichính đợc nâng cao Trong nền kinh tế thị trờng đầy khó khăn và thử tháchtuy không cạnh tranh, nhng để đứng vững trên thị trờng và làm ăn có hiệuquả vì cuộc sống của mấy trăm ngàn dân trong thành phố, vì lợi ích chungcủa đơn vị sản xuất trong tỉnh, về lợi ích xã hội, vì sự tồn vong của doanhnghiệp
Số lợng thừa
hoặc thiếu = Số lợng thực tếtại thời điểm
-kiểm kê
Số lợng theo sổsách tại thời điểmkiểm kê
= Số lợng x Giá đơn vị bình quân Trị giá
(thành tiền)
Trang 26
Ban lãnh đạo công ty đã đa ra những giải pháp hữu hiệu để khắc phụckhó khăn, giảm sự thất thoát nớc gây lãng phí từ 55% xuống còn 30%.Công ty đã mạnh dạn đầu t mở rộng công suất, thay thế trang thiết bị vàcông nghệ sử lý nớc hiện đại của các nớc tiên tiến bằng nguồn vốn vayODA của cộng hoà Liên Bang Đức Chất lợng nớc đợc đảm bảo đáp ứng đ-
ợc yêu cầu của ngời sử dụng Cùng với sự phát triển lớn mạnh của công ty,công tác kế toán nói chung và kế toán vật liệu nói riêng cũng không ngừng
đợc cải tiến và hoàn thiện về mọi mặt, đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý vàhạch toán của công ty Công tác kế toán vật liệu, CCDC đã đảm bảo phản
ánh một cách đầy đủ và chặt chẽ việc nhập - xuất - tồn kho vật liệu, CCDCcả về thủ tục chứng từ nhập xuất, Tính giá theo đúng chế độ kế toán quy
định, kế toán tổng hợp và kế toán phần hành có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, công việc tiến hành liên tục cụ thể đảm bảo việc cung cấp thông tinkịp thời cho ban lãnh đạo công ty, làm cơ sở để quản lý và đẩy mạnh sảnxuất kinh doanh
Về kế toán vật liệu: Định kỳ có sự kiểm tra để đối chiếu số liệu giữa
kế toán với thủ kho, giữa thủ kho với cán bộ vật t Từ đó giảm sự hao hụtmất mát về hiện vật, vật t đầu vào đợc giao nhận chặt chẽ, ngời nhận vàchịu trách nhiệm chính là thủ kho Do có sự kiểm tra đối chiếu thờng xuyên
và mục tiêu tổng quát của kiểm soát hàng tồn kho là duy trì các mức hàngtồn kho để đảm bảo hàng tồn kho luôn ở mức trung bình: không dự trữ qualớn, gây ứ đọng vốn, không để thiếu hụt vật t ảnh hởng đến sản xuất kinhdoanh Thờng hết quý hoặc 6 tháng đều tiến hành kiểm kê từ đó kịp thờiphát hiện những vật t thiếu hụt mất mát để xử lý và quy trách nhiệm
kế toán vật t trong việc ghi chép tên, các loại vật liệu làm ảnh hởng đến việchạch toán
Trang 27
+ Phải lên danh mục những mặt hàng hay thay thế thờng xuyên, để
có mức dự trữ hợp lý khi cần đáp ứng đợc ngay không làm ảnh hởng đếnquá trình sản xuất kinh doanh
+ Đối với một số vật liệu phụ phục vụ cho công tác quản lý và sảnxuất kinh doanh cha xây dựng đợc định mức cụ thể nên việc sử dụng cònlãng phí lớn, không có hiệu quả kinh tế
+ Khi xác định thiếu qua kiểm kê, kế toán ghi sổ cha đúng với chế
độ:
Nợ TK 642: 11.133.930 đồng
Có TK 153: 11 133.930 đồng+ Hiện nay, Công ty cha có bảng kê Nợ TK 152 ghi Có các TK vìvậy cha thuận tiện cho việc theo dõi, lấy số liệu và kiểm tra tình hình nhậpNVL, CCDC trong tháng để từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
Nh đã trình bày ở phần trên dù dã qua nhiều năm hoạt động với kinhnghiệm trong công tác ké toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nóiriêng đã đạt đợc những thành tích đáng kể, công tác tổ chức kế toán gọnnhẹ, phối hợp có hiệu quả Để hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kếtoán vật liệu nói riêng muốn đạt hiệu quả tới cần phải đáp ứng những yêucầu sau: Hoàn thiện phải trên cơ sở chế độ tài chính, chế độ kế toán ViệtNam hiện hành
Và phải xây dựng một chế độ kế toán phù hợp thống nhất với cơ chếkinh tế tài chính đó
Việc tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị kinh tế cụ thể đợc phépcải biên chứ không bắt buộc dập khuân máy móc nhng trong khuân khổnhất định vẫn phải tôn trọng quy chế, tôn trọng chế độ kế toán tài chínhhiện hành
Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở phù hợp với đặc điểm của doanhnghiệp phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đem lạihiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất Hoàn thiện phải dựa trên cở sở tiếtkiệm chi phí, sử dụng hiện quả đạt mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
là bảo toàn vốn và có lãi
Hoàn thiện phải đáp ứng đợc yêu cầu thông tin kịp thời, chính xácphù hợp với yêu cầu quản lý
Trang 28
Trên cơ sở những yêu cầu hoàn thiện và thực trạng của việc quản lývật liệu, CCDC tại công ty Em xin đợc đa ra một số ý kiến khắc phụcnhững tồn tại trong công tác quản lý, hạch toán vật liệu, CCDC
+ Việc tổ chức quản lý kho: Thủ kho vẫn sắp xếp theo từng loại, từngdanh điểm vật liệu nhng chia ra làm 2 loại
Loại luân chuyển thờng xuyên và loại luân chuyển chậm và nếu sắp xếptheo từng lô nhập vào thì càng tốt để kịp thời phát hiện lô nào tồn kho lâu
để xuất trớc, và việc phân loại sẽ thuận lợi trong việc nhập xuất hàng ngày
và công tác kiểm kê đợc dễ dàng
+ Việc sắp xếp vật t trong kho cần gọn gàng và khoa học hơn nữa, lu
ý những vật t dễ h hỏng ẩm ớt, rỉ phải đợc để trên giá đỡ cao để không ảnhhởng tới chất lợng vật t
+ Phòng kế hoạch phải xây dựng đợc định mức tiêu hao nguyên vậtliệu cụ thể Từ NVL chính, vật liệu phụ, CCDC nào cần trang bị Để từ đó
có kế hoạch nhập xuất NVL cho phù hợp, tránh hiện tợng để dự trữ quánhiều gây ứ đọng vốn hoặc dự trữ quá ít ảnh hởng đến việc sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Những vật t, công cụ thay thế phải thực hiện việc “xuất mới đổi cũ”những vật t, phụ tùng công cụ thay thế phải thu hồi về kho Có nh vậy việc
sử dụng vật liệu, CCDC mới tiết kiệm và hiệu quả kinh tế
+ Khi kiểm kê, nếu phát hiện thiếu cha rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 138(1)
Có TK 153VD: Trờng hợp khi phát hiện thiếu bàn ghế trị giá 11.133.930 kế toánghi:
Nợ TK 138(1): 11.133.930 đồng
Có TK 153: 11.133.930 đồngKhi có cách xử lý, tuỳ theo xử lý của công ty mà kế toán ghi sổ chophù hợp
+ Công ty nên sử dụng bảng kê ghi Nợ TK 152, ghi Có các TK Cácchứng từ nhập NVL, CCDC trong tháng đợc kế toán tổng hợp vào bảng kêghi Nợ TK 152, ghi Có TK để tiện cho việc theo dõi, lấy số liệu và kiểm tratình hình nhập NVL, CCDC trong tháng để từ đó có biện pháp xử lý kịpthời
Trang 29
Kết luận
Nền kinh tế thị trờng tạo cơ hội cho chúng ta hội nhập với nền kinh tếkhu vực và thế giới Cùng với sự thay đổi trong chính sách quản lý kinh tế,các quy định về hạch toán cũng có nhiều thay đổi nhằm tạo ra sự hoà hợpgiữa kế toán Việt Nam với kế toán các nớc trong khu vực, tuy vậy để thíchứng với những thay đổi thờng xuyên của chế độ kế toán cũng đặt ra chonhững ngời làm kế toán nhu cầu thờng xuyên phải cập nhật, bổ sung kiếnthức về kế toán và nâng cao trình độ chuyên môn
Trên đây là toàn bộ nội dung của luận văn tốt nghiệp với đề tài “Kếtoán NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ.”
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu về kế toán vật liệu, công cụ dụng
cụ tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ Em cũng thấy đợctầm quan trọng của NVL, CCDC trong doanh nghiệp SXKD
Để có kết quả này trớc hết em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫnnhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Thế Khải và các cô chú trong phòng kếtoán của Công ty đã giúp em hoàn thành đề tài này
Sổ kế toán tổng hợp về vậtliệu (Bảng kê tính giá)
Trang 30Bảng kê xuấtvật liệu
Số đối chiếuluân chuyển
Bảngtổnghợpnhập,xuất,tổn khovật liệu
Sổ kếtoántổnghợp vềvật liệu
Trang 31
Ghi chú: Ghi hằng ngày; Ghi cuối tháng; Đối chiếu
Phụ lục 3
Sơ đồ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú: Ghi trong tháng; Ghi cuối tháng; Đối chiếu
Bảng lũy kế nhập,xuất, tồn kho vật
liệu
Phiếu giao nhậnchứng từ nhập
Bảngtổnghợpnhậpxuấttồnvậtliệu
Sổ kếtoántổnghợpvềvậtliệu
Trang 32Hàng đi đờng công chế biến
411
411
Nhận vốn góp đầu t bằng NVL Xuất NVL trả vốn góp đầu t
Trang 33vµ ph©n bæ nhiÒu lÇn 138, 152…
PhÕ liÖu thu håi vµ tiÒn båi thêng
Ph©n bæ dÇn Gtt CCDC vµo chi phÝ
Trang 34… Giá trị NVL đã sử dụng trong kỳ
Trang 35
Phụ lục 7Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 36
Phụ lục 8
Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
Trang 37
Phụ lục 9
Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
Tr ởng phòng – kế toán tr ởng
Kế toán tiền mặt-NH Kế toán vật t – công trình
Thủ quỹ – thủ kho Kế toán Xí nghiệp thi công Kế toán XN n ớc
Phú Thọ
Trang 38H×nh thøc thanh to¸n: ChuyÓn kho¶n M· sè: 26 00117081
STT Tªn hµng ho¸, dÞch vô §VT Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
2.6004.800
10.245810
26.637.0003.888.000
Céng tiÒn hµng: 30.525.000 ThuÕ suÊt GTGT: 5% TiÒn thuÕ GTGT: 1.526.250
Tæng céng tiÒn thanh to¸n: 32.052.250