Thiết kế quy trình gia công thân van và lá van của van nước V200
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ******&-&******
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: ĐOÀN XUÂN NAM Lớp: N2 CTM- K42 Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY.
1 TÊN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Thiết kế quy trình gia công thân van và lá van của van nước V200, trong đường ống dẫn nước
2 CÁC DỮ LIỆU BAN ĐẦU.
- Bản vẽ lắp
- Bản vẽ chi tiết lá van
- Bản vẽ chi tiết thân van
- Điều kiện sản xuất của xưởng cơ khí Láng Thượng
3 NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN.
Chương I: Phân tích chi tiết gia công.
I Phân tích nhiệm vụ, chức năng chi tiết gia công
II Xác định dạng sản xuất
III.Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết
IV.Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi
Chương II: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết
I Phân tích và chọn phương pháp gia công các bề mặt
II.Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết
III.Tính lượng dư cho các bề mặt gia công
IV.Tính chế độ cắt cho các nguyên công
V.Tính thời gian nguyên công
Chương III: Thiết kế đồ gá
I Thiết kế đồ gá phay
II.Thiết kế đồ gá khoan
4 BẢN VẼ
- Bản vẽ lắp 1A0
- Bản vẽ chi tiết lồng phôi thân van 1A0
- Bản vẽ chi tiết lồng phôi lá van 1A1
- Bản vẽ sơ đồ nguyên công 4A0
Trang 2
Sv ĐOÀN XUÂN NAM GV.Đinh Đắc Hiến
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY **********
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: ĐOÀN XUÂN NAM Lớp: N2 CTM-K42 Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Đề tài tốt nghiệp : Thiết kế quy trình công nghệ gia công thân van và lá van của van nước V200
NỘI DUNG NHẬN XÉT I Khối lượng của đồ án. 1 Phần thuyết minh trang 2 Phần bản vẽ 8A0 và 1A1 II Ưu điểm của đồ án: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
III.Nhược điểm của đồ án: ………
………
………
………
………
………
………
………
IV.Kết luận: 1 Nội dung thực hiện đã đáp ứng được yêu cầu của đồ án tốt nghiệp chuyên ngành: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 2 Đề nghị cho phép sinh viên được bảo vệ đồ án của mình trước hội đồng 3hem tốt nghiệp chuyên ngành: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY, KHOA CƠ KHÍ, TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI.
Hà nội, ngày … tháng… năm 2007 Đánh giá Giáo viên hướng dẫn
Trang 4
GV Đinh Đắc Hiến TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY **********
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: ĐOÀN XUÂN NAM Lớp: N2 CTM-K42 Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Đề tàI tốt nghiệp : Thiết kế quy trình công nghệ gia công thân van và lá van của van nước V200
NỘI DUNG NHẬN XÉT I Khối lượng của đồ án. 1 Phần thuyết minh trang 2 Phần bản vẽ 8A0 và 1A1 II Ưu điểm của đồ án: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
III.Nhược điểm của đồ án: ………
………
………
………
………
………
………
………
IV.Kết luận:
1 Nội dung thực hiện đã đáp ứng được yêu cầu của đồ án tốt nghiệp chuyên ngành: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
2 Đề nghị cho phép sinh viên được bảo vệ đồ án của mình trước hội đồng chấm tốt nghiệp chuyên ngành: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY, KHOA CƠ KHÍ, TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI.
Trang 5
Hà nội, ngày … tháng… năm 2007 Đánh giá Giáo viên duyệt GV Đinh Đắc Hiến MỤC LỤC MỤC LỤC 4
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 8
I Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết 8
1 Lá van 8
2 Thân van 9
II Xác định dạng sản xuất 10
1 Sản lượng hàng năm 10
2 Trọng lượng chi tiết 10
3 Xác định dạng sản xuất 11
III Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết 11
1 Lá van 11
2 Thân van 11
IV Xác định phương pháp chế tạo phôi 12
1 Lá van 12
2 Thân van 12
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 13
I.Phân tích và chọn phương pháp gia công các bề mặt 13
1 Xác định đường lối công nghệ 13
2 Chọn phương pháp gia công 13
II Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết 14
II.1 Lá van 14
Nguyên công 1: Phay thô, tinh mặt đầu H 14
Trang 6Nguyên công 2: Phay thô tinh mặt bên C 19
Nguyên công 3: Phay một lần mặt trên A 24
Nguyên công 4: Phay chuẩn phụ 27
Nguyên công 5: Phay thô, tinh mặt bên D 29
Nguyên công 6: Phay rãnh dẫn hướng trên mặt C 34
Nguyên công 7: Phay rãnh dẫn hướng trên mặt D 37
Nguyên công 8: Khoan 2 lỗ Φ22 40
Nguyên công 9: Phay rãnh lắp trục vít 43
Nguyên công 10: Phay thô, tinh mặt đầu K 46
Nguyên công 11: Tiện rãnh lắp bạc đồng chữ T 50
Nguyên công 12: Tổng kiểm tra 53
II.2 Thân van 55
Nguyên công 1: Tiện thô, tinh mặt bích M, vát mép 55
Nguyên công 2: Phay thô, tinh mặt P 64
Nguyên công 3: Tiện thô, tinh mặt bích N; vát mép 68
Nguyên công 4: Khoan, doa 2 lỗ trên mặt bích M 77
Nguyên công 5: Khoan, doa 2 lỗ; khoan cá lỗ còn lại trên mặt P 81
Nguyên công 6: Tiện thô, tinh mặt bậc E, F 85
Nguyên công 7: Tổng kiểm tra .93
III Tính lượng dư cho các bề mặt 94
1 Lá van 94
2 Thân van 100
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ ĐỒ GÁ 106
I Đồ gá phay 106
II Đồ gá khoan 111
KẾT LUẬN 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 7
Lời nói đầu
Công nghệ chế tạo máy là một nghành then chốt, đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của nghành kinh
tế quốc dân, phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và nhà nước ta
Phát triển ngành công nghệ chế tạo máy phải được tiến hành đồng thời với việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư các trang thiết bị hiện đại Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trường đại học.
Hiện nay trong các ngành kinh tế nói chung, ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi
kĩ sư cơ khí, cán bộ kĩ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản tương đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất.
Đồ án tốt nghiệp là một mắt xích cuối cùng, có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư, hay cũng như cán bộ kỹ thuật Nó thâu tóm, tổng hợp tất cả các kiến thức đã học trước đây Giúp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường làm quen và nắm bắt được thực tế tốt hơn
Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tình của Giáo viên Đinh Đắc Hiến đến nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ chế tạo máy Trong đồ án này em xin trình bày: Thiết kế quy trình gia công thân và lá van V200 Với các phần như sau:
Chương 1: Tìm hiểu và phân tích chi tiết gia công.
Chương 2: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết.
Chương3: Thiết kế đồ gá.
Trong quá trình thiết kế và tính toán tất nhiên sẽ không tránh khỏi các sai phạm
và thiếu sót, em rất mong được sự tận tình chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy, ý kiến đóng góp của các bạn; chính những điều đó
sẽ giúp cho em nắm vững lý thuyết và thực tế, để em chuẩn bị tốt hơn cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Ngày … tháng … năm 2007 Sinh viên thực hiện
Trang 8ĐOÀN XUÂN NAM.
CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
I - PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT
Van 200 có nhiệm vụ đóng mở đường ống dẫn nước, nó bao gồm 2 chi tiết chủ yếu là lá van và thân van
Chi tiết làm việc trong điều kiện không quá phức tạp với yêu cầu kĩ thuật không cao nên ta có thể gia công chi tiết trên các máy vạn năng thông thường mà vẫn
có thể đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật
Trang 9Yêu cầu kĩ thuật cơ bản:
- Đảm bảo độ nhám của mặt đầu H, K đạt Ra= 1,25µm
Lá van được làm bằng vật liệu gang xám 15-32 có thành phần hoá học như sau:
Giới hạn bền nén(kg/mm2)
Độ võng uốn khi khoảng cách giữa các trụ600mm 300m
m
HB
Dạng kích thước của graphit
2-Thân van:
Trang 10
Thân van thuộc họ chi tiết dạng hộp Chức năng của chi tiết là cầu nối giữa các đường ống dẫn nước trong hệ thống cung cấp, tưới,tiêu Khi kết hợp với lá van thì có thể điều tiết lưu lượng dòng chảy theo ý muốn
Chi tiết làm việc trong điều kiện không quá phức tạp với yêu cầu kĩ thuật không cao nên ta có thể gia công chi tiết trên các máy vạn năng thông thường mà vẫn
có thể đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật
Yêu cầu kĩ thuật cơ bản :
- Đảm bảo độ nhám của mặt đầu M, N đạt Rz=40÷20µm
Thân van được làm bằng vật liệu gang xám 15-32 có thành phần hoá học như sau:
C Si Mn S P3,2-3,5 2,0-2,4 0,7-1,1 <0,4 <0,15
N- Số chi tiết được sản xuất trong một năm
N1- Số sản phẩm được sản xuất trong một năm (300 chiếc/năm)
m- Số chi tiết trong một sản phẩm, m=2
α- Phế phẩm trong xưởng đúc α =(3-:-6) %
β- Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ β =(5-:-7)%
Trang 11Vậy N = 300.2(1 +
100
4
6 + ) = 660 chi tiết /năm
2-Trọng lượng chi tiết:
a/ Lá van:
Để tính được thể tích của lá van ta tiến hành chia ra làm nhiều phần để tính các Vi sau đó lấy tổng các Vi vậy sau khi tính toán ta được V = 2,68(dm3)
- Khối lượng riêng của thép : γ = 7,852 kG/dm3
- Trọng lượng của chi tiết : Q = γ.V
⇒ Ql = 2,68.7,852 =22 (kg)
b/Thân van:
Tính thể tích chi tiết
Để tính được thể tích của chi tiết ta tiến hành chia chi tiết ra làm nhiều phần
để tính các Vi sau đó lấy tổng các Vi Vậy sau khi tính toán ta được V = 10,45 (dm3)
- Khối lượng riêng của thép: γ = 7,852 kG/dm3
- Trọng lượng của chi tiết: Q = γ V
Các mặt làm việc của chi tiết là các rãnh dẫn hướng và hai mặt côn có góc
nghiêng 4075’ Rãnh chữ T có tác dụng để lắp với trục vít tạo chuyển động lên xuống Góc nghiêng có tác dụng đảm bảo độ kín khít giữa thân van và lá chắn khi tiếp xúc Hai rãnh dẫn hướng có tác dụng dẫn cho lá chắn chuyển động di trượt lên xuống trong thân van mà không lệch ra khỏi góc côn và trục vít Phần mặt côn được đúc nhô lên khỏi thân của lá chắn để nổi mặt tiếp xúc của lá van
và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia công
Tuy nhiên kết cấu có nhược điểm: Việc gia công hai mặt nghiêng tương đối khó khăn do kết cấu chi tiết nên việc kẹp chặt chi tiết là tương đối khó khăn
2-Thân van:
Các mặt làm việc của chi tiết là các mặt bích và hai mặt côn có góc nghiêng
4075’ Hai mặt bích ở hai đầu dùng để bắt với mặt bích của đường ống thông qua
Trang 12các bu lông, còn mặt bích phía trên để lắp ghép với lắp van cũng bằng các bu lông Góc nghiêng có tác dụng đảm bảo độ kín khít giữa thân van và lá chắn khi tiếp xúc Hai gân dẫn hướng có tác dụng dẫn cho lá chắn chuyển động di trượt lên xuống trong thân van mà không lệch ra khỏi góc côn và trục vít Trong thân van có tạo rãnh R135 lõm để nổi mặt tiếp xúc của thân van và lá chắn đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia công
Tuy nhiên kết cấu có nhược điểm: Việc gia công hai mặt nghiêng tương đối khó khăn do kết cấu chi tiết cồng kềnh
Trang 13IV- XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
1 -Lá van : Do yêu cầu kỹ thuật và kết cấu của chi tiết ta chọn phương pháp tạo phôi là đúc trong khuôn cát, làm bằng máy mẫu kim loại, đặt rãnh dẫn bên hông
2-Thân van: Thân van là chi tiết dạng hộp, có kết cấu khá phức tạp Do vậy ta chọn phương pháp chế tạo phôi là đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng máy, mẫu kim loại
Trang 14CHƯƠNGII: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
I PHÂN TÍCH VÀ CHỌN PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT
1 Xác định đường lối công nghệ.
Do sản xuất hàng loạt vừa nên ta chọn phương pháp gia công một vị trí ,gia công tuần tự Dùng máy vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng
2 Chọn phương pháp gia công.
2.1 Lá van:
- Gia công 2 mặt phẳng tạo với nhau một góc 9,50 vật liệu là gang xám 15x32
Ta thấy dung sai ±15’ tương ứng là cấp chính xác 7, với độ nhám Ra = 1,25 Ta chọn phương pháp gia công lần cuối phay tinh Các bước gia công trung gian là: phay thô
- Gia công 2 mặt bên, 2 rãnh đạt độ nhám bề mặt là Rz20.Theo bảng 5-[6], đạt
độ bóng cấp 5
Theo bảng 2, [4] ta có phương pháp gia công là phay một lần
- Gia công mặt trên đạt độ nhám bề mặt là Rz40 Theo bảng 5, [6] ta có bề mặt đạt độ nhám cấp 4 Chọn phương pháp gia công là phay một lần
- Gia công rãnh chữ T để lắp trục vít đạt độ nhám bề mặt là Rz20, tức đạt độ bóng cấp 5 Ta chọn phương pháp gia công là : khoan 2 lỗΦ11, sau đó phay cắt đứt bằng dao phay đĩa
- Gia công rãnh trên mặt côn để lắp bạc đồng Ta chọn phương pháp gia công là tiện rãnh trên máy liên hợp phay-khoan-doa nằm ngang
2.2 Thân van:
- Gia công 2 mặt E, F đạt độ nhám bề mặt là Ra1, 25 và phải đảm bảo góc giữa 2 mặt đó là 9,50 ±15’ Tức là phải đạt độ bóng cấp 7 Ta chọn phương pháp gia công lần cuối là tiện tinh, các bước gia công trung gian là tiện thô
- Gia công mặt bích M, N đạt độ nhám bề mặt Rz20, tức đạt cấp độ bóng là cấp 5
Ta chọn phương pháp gia công lần cuối là tiện tinh, bước gia công trung gian là tiện thô
- Gia công mặt phẳng P đạt độ nhám Rz20, tức đạt cấp độ bóng là cấp 5 Ta chọn phương pháp gia công lần cuối là phay tinh, bước gia công trung gian là phay thô
Trang 15- Gia công các lỗ lắp bu lông bằng phương pháp khoan một lần Trong đó có 2 lỗ trên mặt P cần dùng làm chuẩn định vị ta chọn phương pháp gia công lần cuối là doa, bước trung gian là khoan
Trang 16II THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT.
+ Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng ren vít, phương của lực kẹp vuông góc với phương kích thước cần thực hiện
b/Chọn máy : Máy phay đứng vạn năng 6H12, (theo [5]).
- Công suất máy Nm = 7 KW Hiệu suất máy η=0,75.
- Mặt làm việc của bàn máy: 400x1600mm
- Số vòng phút trục chính: 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500
- Lượng chạy dao dọc và ngang:(mm/phút)
Trang 1719; 23,5; 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 900.
- Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn máy là
Chọn lượng chạy dao răng Sz = 0,25 mm/răng, bảng 2.25, [1]
ị Lượng chạy dao vòng S0= 0,25.14 = 3,5 mm/vòng
Vận tốc cắt:
y u p v
z x m
q
Z B S t T
D C V
v v v v
v
.
Trang 18Vận tốc cắt tính toán là:
664,0.14.51.25,0.5,2.180
250.445
0 2 , 0 35 , 0 15
, 0 32 , 0
2 , 0
143.1000
.1000
= πLượng chạy dao phút Sph = 0,25.14.75=262,5 mm/ph
Chọn theo máy ta có Sm = 190 mm/ph
⇒ Lượng chạy dao vòng là: S = Sm/nm = 190/75=2,53 mm/vòng
Lượng chạy dao răng là: Sz =S/z = 2,53/14 = 0,18 mm/răng
Lực cắt khi gia công : Pz = w q p
up y x
D n
Z B S t
C p
.
.
(kG)
Kp = Kmp =
82 , 1
14.51.53,2.5,2.5,54
1 0
1 74 , 0 9 , 0
= 720 kG
Công suất cắt là: Nc =
60.102
.v
P z
=
60.102
87,58.720
= 6,93 kwKiểm tra theo công suất máy:
Nc< 1,2.Nm.η, (theo [2])
=1,2.10.0,75 =9 KW
Như vậy công suất cắt thỏa mãn điều kiện cho phép của máy
Bư ớc 2: Phay tinh với Ra =1,25
Trang 19Chiều sâu cắt t =0,5 mm,
Chọn lượng chạy dao vòng S0 = 0,5 mm/vòng (Bảng 5.37, [4] )
ị Lượng chạy dao răng Sz= 0,5/14 = 0,03 mm/răng
Vận tốc cắt:
y u p v
z x m
q
Z B S t T
D C V
v v v v
v
250.445
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 , 0
V
315.14,3
6,305.1000
.1000
w
up y x p
K D
n
Z B S t
Trang 20
Cp = 54,5 ; x= 0,9; y= 0,74 , u=1; q=1 ; w=0 (bảng 2.32, [1]).
⇒ Pz = 1
250.235
14.51.5,0.5,0.5,54
1 0
1 74 , 0 9 , 0
= 50,96kG
Công suất cắt là: Nc =
60.102
.v
P z
=
60.102
4,232.96,50
= 1,935 kwKiểm tra theo công suất máy:
Nc< 1,2.Nm.η=1,2.10.0,75=9 KW
Trang 21tmm
Smm/phút
PkG
NKW
e/ Thời gian cơ bản của nguyên công :
Thời gian cơ bản được xác định theo công thức sau:
i n S
L L L
2
1 ++
=
L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1- Chiều dài ăn dao (mm)
L2- Chiều dài thoát dao (mm)
S- Lượng chạy dao vòng (mm/vg)
329235
=+
+
=0
Phay tinh
L=235 mm
15)35,0()5,0315(5,0)35,0()(
L2=3 mm
S = 0,4 mm/ vòng
Trang 22n = 235 vòng/ phút.
⇒ .1 2,7
235.4,0
315
+ Định vị: Chi tiết được định vị ở mặt đầu H đã được gia công tinh bằng phiến
tỳ vành khuyên hạn chế 3 bậc tự do, mặt bên D chưa qua gia công bằng 2 chốt tỳ khía nhám hạn chế 2 bậc tự do, mặt trên A định vị 1 bậc tự do còn lại bằng 1 chốt tỳ khía nhám
+ Kẹp chặt: bằng đòn kẹp đơn
b/Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82
- Công suất máy Nm = 7 KW Hiệu suất máy η=0,75.
- Mặt làm việc của bàn máy: 320x1250mm
- Số vòng phút trục chính: 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500
- Lượng chạy dao dọc và ngang:(mm/phút)
Trang 2319; 23,5; 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 900.
- Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn máy là
q
Z B S t T
D C V
v v v v
v
.
100.445
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 , 0
=
V
= 85,54 m/ph
Trang 24⇒Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
54,85.1000
.1000
=
=
= πLượng chạy dao phút Sph = 0,2.8.190=304 mm/ph
Chọn theo máy ta có Sm = 190 mm/ph
⇒Lượng chạy dao vòng thực tế là:S0 =190/190 = 1 mm/vòng.
⇒Lượng chạy dao răng thực tế là: Sz = 1/8 = 0,125 mm/răng.
Lực cắt khi gia công : Pz =
p q
w
up y x p
K D
n
Z B S t
8.65.1.5,2.5,54
1 0
1 74 , 0 9 , 0
= 646 kG
Công suất cắt là: Nc =
60.102
.v
P z
=
60.102
66,59.646
= 6,3 kwKiểm tra theo công suất máy:
Nc< 1,2.Nm.η=1,2.7.0,75 =6,3 KW
Như vậy công suất cắt thỏa mãn điều kiện cho phép của máy
B ước 2: Phay tinh với Rz =20
Chiều sâu cắt t =0,5 mm,
Chọn lượng chạy dao vòng S0 = 1 mm/vòng (Bảng 5.37, [4] )
ị Lượng chạy dao răng Sz= 1/8 = 0,125 mm/răng
Vận tốc cắt:
Trang 25y u p v
z x m
q
Z B S t T
D C V
v v v v
v
.
100.445
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 , 0
V
100.14,3
2,62.1000
.1000
.
⇒Lượng chạy dao vòng thực tế là: S0 = Sm/n = 235/235 = 1 mm/vòng.
⇒ Lượng chạy dao răng thực tế là: Sz = S0/Z = 1/8 =0,125 mm/răng.
Lực cắt khi gia công : Pz =
p q
w
up y x p
K D
n
Z B S t
Trang 26
⇒ Pz = 1
100.235
8.65.1.5,0.5,54
1 0
1 74 , 0 9 , 0
= 151,87kG
Mô men cắt: Mc =
1000.2
.D
P z
=
1000.2
100.87,151
= 75,94 kw
Công suất cắt là: Nc =
60.102
.v
P z
=
60.102
79,73.87,151
= 1,83 kwKiểm tra theo công suất máy:
nv/phút
tmm
Smm/phút
PkG
NKW
e/ Thời gian cơ bản của nguyên công :
Thời gian cơ bản được xác định theo công thức sau:
i n S
L L L
2
1 ++
=
0
(phút)
L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1- Chiều dài ăn dao (mm)
L2- Chiều dài thoát dao (mm)
S- Lượng chạy dao vòng (mm/vg)
L2=3 mm
S = 1mm/vòng
Trang 27n = 190 vòng/phút.
190.1
317116
=++
=0
Phay tinh
L= 116 mm
9)35,0()5,0100(5,0)35,0()(
39116
=+
+
=
0
Trang 28Nguy ên công 3: Phay một lần mặt trên A.
a/ Sơ đồ gá đặt:
S
+Định vị: Chi tiết được định vị ở mặt đầu H đã qua gia công tinh, hạn chế 3 bậc
tự do, mặt bên C đã qua gia công, hạn chế 2 bậc tự do, mặt trụ ngoài hạn chế 1 bậc còn lại
+Kẹp chặt: bằng bu lông đai ốc, phương của lực kẹp vuông góc với phương kích thước cần đạt
b/Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82
- Công suất máy Nm = 7 KW Hiệu suất máy η=0,75.
- Mặt làm việc của bàn máy: 320x1250mm
- Số vòng phút trục chính: 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500
- Lượng chạy dao dọc và ngang:(mm/phút)
19; 23,5; 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 900
Trang 29- Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn máy là
Lượng chạy dao Sz = 0,15 mm/răng (Bảng 2.25 [1] )
ị Lượng chạy dao vòng S0= 0,15 8 = 1,2 mm/vòng
Vận tốc cắt:
y u p v
z x m
q
Z B S t T
D C V
v v v v
v
125.445
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 , 0
Trang 30
ph vg D
V
125.14,3
257,88.1000
.1000
=
=
=
Ta chọn số vòng quay theo máy nm= 150 vg/ph
Lượng chạy dao phút là: Sp = Sz.Z.nm = 0,15.8.150 = 180 mm/phút
⇒Chọn lượng chạy dao theo máy là: Sm = 75 m/ph
⇒Lượng chạy dao vòng thực tế là: S0 = Sm/nm = 75/150 = 0,5 mm/vòng.
⇒ Lượng chạy dao răng thực tế là: Sz = 0,5/8 = 0,0625 mm/răng.
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
n D
1000
150.125.14,31000
up y x p
K D
n
Z B S t
C p
8.95.5,0.3.5,54
0 1
1 74 , 0 9 , 0
= 533 kG
Công suất cắt là: Nc =
60.102
.v
P z
=
60.102
875,55.533
= 4,86 kwKiểm tra theo công suất máy:
nv/phút
tmm
Smm/phút
PkG
NKW
e/ Thời gian cơ bản của nguyên công :
Thời gian cơ bản được xác định theo công thức sau:
i n S
L L L
2
1 ++
=
0
(phút)
Trang 31L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1- Chiều dài ăn dao (mm)
L2- Chiều dài thoát dao (mm)
S- Lượng chạy dao vòng (mm/vg)
n- Số vòng quay trong 1 phút (vg/ph)
i- Số lần gia công
L=65 mm
21)35,0()3125(3)35,0()(
32165
=++
Trang 32+ Định vị: Chi tiết được định vị bằng mặt đầu H bởi phiến tỳ phẳng, hạn chế 3 bậc tự do; mặt bên bởi 2 chốt tỳ khía nhám, hạn chế 2 bậc tự do; mặt trên bởi 1 chốt tỳ khía nhám, hạn chế 1 bậc tự do.
+Kẹp chặt: bằng đòn kẹp đơn, phương của lực kẹp vuông góc với phương kích thước cần đạt
b/Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82
- Công suất máy Nm = 7 KW Hiệu suất máy η=0,75.
- Mặt làm việc của bàn máy: 320x1250mm
- Số vòng phút trục chính: 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500
- Lượng chạy dao dọc và ngang:(mm/phút)
19; 23,5; 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 900
- Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn máy là
Lượng chạy dao Sz = 0,2 mm/răng (Bảng 2.80, [1] )
ị Lượng chạy dao vòng S0= 0,2 8 = 1,6 mm/vòng
Tuổi bền dao Tp = 150 phút (bảng 2.82,[1])
Theo bảng 2.84, [1] ta có: vb = 120 m/phút; K1 = 1,1
Theo bảng 2.85, [1] ta có: K2 = 1
Theo bảng 2.86, [1] ta có: K3 = 0,9
Trang 33⇒ Vận tốc tính toán là: vt = vb.K1.K2.K3 = 120.1,1.1.0,9 = 118,8 m/phút.
⇒Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
ph vg D
V
125.14,3
8,118.1000
.1000
=
=
=
Ta chọn số vòng quay theo máy nm= 300 vg/ph
Lượng chạy dao phút là: Sp = Sz.Z.nm = 0,2.8.300 = 480 mm/phút
⇒Chon lượng chạy dao theo máy là: Sm = 475 m/ph
⇒Lượng chạy dao vòng thực tế là: S0 = Sm/nm = 475/300 = 1,6 mm/vòng.
⇒ Lượng chạy dao răng thực tế là: Sz = 1,6/8 = 0,2 mm/răng.
nv/phút
tmm
Smm/phút
PkG
NKW
Nguyên công 5: Phay thô, tinh mặt bên D.
a/ Sơ đồ gá đặt:
Trang 34
Rz20
+ Định vị : Chi tiết được định vị ở mặt đầu H đã qua gia công, hạn chế 3 bậc tự
do, mặt bên C đã qua gia công định vị bằng 2 chốt tỳ phẳng hạn chế 2 bậc tự do, mặt trên A đã qua gia công định vị bằng 1 chốt tỳ phẳng, hạn chế 1 bậc tự do còn lại
+ Kẹp chặt: bằng đòn kẹp đơn, phương lực kẹp vuông góc với phương kích thước cần đạt
b/Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82, theo [8].
- Công suất máy Nm = 7 KW Hiệu suất máy η=0,75.
- Mặt làm việc của bàn máy: 320x1250mm
- Số vòng phút trục chính: 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500
- Lượng chạy dao dọc và ngang:(mm/phút)
19; 23,5; 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 900
- Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn máy là
Pxmax=1500kG
c/Chọn dao: Dao phay mặt đầu răng chắp HKC BK8, (bảng 4.95, [3]).
+ Đường kính ngoài: D=100 mm,
+ Đường kính lỗ : d=32 mm,
Trang 35Z B S t T
D C V
v v v v
v
100.445
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 , 0
54,85.1000
.1000
Trang 36V D n t m ph
1000
190.100.14,31000
⇒Lượng chạy dao vòng thực tế là:S0 =190/190 = 1 mm/vòng.
⇒Lượng chạy dao răng thực tế là: Sz = 1/8 = 0,125 mm/răng.
Lực cắt khi gia công : Pz =
p q
w
up y x p
K D
n
Z B S t
8.65.1.5,2.5,54
1 0
1 74 , 0 9 , 0
= 646 kG
Công suất cắt là: Nc =
60.102
.v
P z
=
60.102
66,59.646
= 6,3 kwKiểm tra theo công suất máy:
Nc< 1,2.Nm.η=1,2.7.0,75 =6,3 KW
Như vậy công suất cắt thỏa mãn điều kiện cho phép của máy
B ước 2: Phay tinh với Rz =20
Chiều sâu cắt t =0,5 mm,
Chọn lượng chạy dao vòng S0 = 1 mm/vòng (Bảng 5.37, [4] )
ị Lượng chạy dao răng Sz= 1/8 = 0,125 mm/răng
Vận tốc cắt:
y u p v
z x m
q
Z B S t T
D C V
v v v v
v
Trang 37
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 , 0
2,62.1000
.1000
⇒Lượng chạy dao vòng thực tế là: S0 = Sm/n = 235/235 = 1 mm/vòng.
⇒ Lượng chạy dao răng thực tế là: Sz = S0/Z = 1/8 =0,125 mm/răng.
Lực cắt khi gia công : Pz =
p q
w
up y x p
K D
n
Z B S t
8.65.1.5,0.5,54
1 0
1 74 , 0 9 , 0
= 151,87kG
Mô men cắt: Mc =
1000.2
.D
P z
=
1000.2
100.87,151
= 75,94 kw
Công suất cắt là: Nc =
60.102
.v
P z
=
60.102
79,73.87,151
= 1,83 kw
Trang 38Kiểm tra theo công suất máy:
nv/phút
tmm
Smm/phút
PkG
NKW
e/ Thời gian cơ bản của nguyên công :
Thời gian cơ bản được xác định theo công thức sau:
i n S
L L L
2
1 ++
=
0
(phút)
L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1- Chiều dài ăn dao (mm)
L2- Chiều dài thoát dao (mm)
S- Lượng chạy dao vòng (mm/vg)
317116
=+
L2=3 mm
Trang 39S = 1 mm/vòng.
N = 235 vòng/phút
235.1
39
116+ + =
=0
+Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng ren vít, phương của lực kẹp vuông góc với phương kích thước cần thực hiện
b/Chọn máy : máy phay nằm ngang 6H82.
- Công suất máy Nm = 7 KW Hiệu suất máy η=0,75.
- Mặt làm việc của bàn máy: 320x1250mm
- Số vòng phút trục chính: 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500
- Lượng chạy dao dọc và ngang:(mm/phút)
Trang 4019; 23,5; 30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 900.
- Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn máy là
q
Z B S t T
D C V
v v v v
v
.
125 30
1 , 0 2 , 0 4 , 0 5 , 0 15 , 0
2 , 0
V
125.14,3
52,22.1000
.1000
=
=
=