1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng

44 2,3K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Văn Tuyển
Người hướng dẫn GVHD: Trần Thị Nga
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 587 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng

Trang 1

Ngày 31/12./2001 bộ trưởng Bộ tài chính đã ký quyết định149/2001/QĐBTC ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 ,trong

đó có chuẩn mực KTVN 02 “ Hàng tồn kho”(VAS 02).Về cơ bản nội dung cốt lõi vàquan trọng của IAS 02 đã kế thừa trong VAS 02 kể từ thời gian đó việc áp dụng chuẩnmực này đã cho thấy những hiệu quả nhất định ,tạo ra sự thống nhất trong công tác kếtoán hàng tồn kho của các doanh nghiệp của các doanh nghiệp nói chung và công ty Cổphần Nhựa Đà Nẵng nó riêng

Với những điều kiện nó trên đã cho thấy được tầm quan trọng công tác kế toánhàng tồn kho tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanhthương mại Từ nhận thức này cùng với sự nhiệt tình của Cô Trần Thị Nga và các anhchị hiện đang công tác tại phòng kế toán của công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng,em đã

chọn đề tài “kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng”

để làm chuyên đề tốt nghiệp

Nội dung của chuyên đề gồm các phần:

Phần I :Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng

Phần II: Thực tế công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa ĐàngNẵng

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồnkho tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng

Trang 2

NỘI DUNGPhần I Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng 1.Quá trình hình thành

Ngày 20/01/1976 theo quyết định số 866/QĐUB nhà máy nhựa Đà Nẵng đãthành lập với diện tích 450 m2 đóng tại 282 Hùng Vương – Đà Nẵng với nhiệm vụ gomphế liệu, sàn lọc, xay nhựa và tạo hạt đóng gói bán lại cho công ty ở thành phố Hồ ChíMinh và một số nơi khác làm nguyên liệu sản xuất.Do chỉ mới tiếp nhận một số cơ sởsản xuất tư nhân chuyên mua bán phế liệu nên cơ sở nhà máy còn nghèo , ít vốn ,máymóc thiết bị còn lạc hậu đối với cán bộ chỉ có 15 người 1 giám đốc và 14 công nhân

Cùng với sự phát triển của công ty và yêu cầu nhiệm vụ trong tình hìnhmới nhà máy Nhựa với sự giúp đỡ của cơ quan chủ quản đã chuyển sang sở mới tại

199 Trần Cao Vân thàn phố Đà Nẵng và hiện nay đổi thành 371 Trần Cao Vân thànhphố Đà Nẵng ,công trình được hoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm 1981với tổngdiện tích mặt bằng 17.400 M2

Ngày 20/11/1992 theo nghị định 388/HĐBT của hội đồng bộ trưởng và quyếtđịnh số 3299/UBND ngày 27/11/1992 của uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam Đà Nẵngnhà máy nhựa chính thức là một doanh nghiệp nhà nước và đổi tên thành Công ty nhựa

Đà Nẵng theo quyết định số 1844/QĐUB của uỷ ban tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng ngày20/1/1993

Do su hướng chung của nền kinh tế và theo yêu cầu cổ phần hoá các Doanhnghiệp Nhà Nước nên ngày 4/8/2000 theo quyết định số 03/2000/NĐCP của thủ tướngchính phủ ,ngày 1/1/2001 công ty nhựa Đà Nẵng đã chính thức trở thành công ty Cổphần Nhựa Đà Nẵng

Vốn điều lệ : 15.965.200 đồng(bắt đầu năm 2000)

Vốn điều lệ được chia làm: 1.596.520 đồng/cổ phiếu

Mệnh giá mỗi cổ phiếu: 10.000 đồng

Hiện nay nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh doanh các mặt hàngnhựa dân dụng,nhựa công nghiệp,nhựa kỹ thuật,nhựa xây dựng và kinh doanh nguyênvật liệu,vật tư thiết bị phục vụ ngành nhựa

2.Quá trình phát triển:

Qua 30 năm hoạt động và không ngừng phát triển công ty cổ phần nhựa ĐàNẵng đã khắc phục được nhiều khó khăn ,từng bước đi lên mở rộng quy mô sản xuất đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm nhựa cho địa phương và khu vực sảnphẩm của công ty từng bước hoàn thiện và thay thế hàng ngoại nhập tiến đến xuất khẩu

ra thị trường thế giới

Trang 3

Năm 1986 được nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng ba

Năm 1994 sản phẩm công ty được thưởng “ danh hiệu vàng” của công ty quản lýchất lượng toàn cầu(GLOBAL QUALITY MANAGEMENT),là một trong những đơn

vị hoạt động có hiệu quả với lượng hàng hoá sản xuất tăng trung bình hàng năm 5,9%

Hiện nay công ty đang mở rộng liên doanh với nước ngoài để sản xuất các bao bìcác loại, đặc biệt các túi xốp cao cấp cho xuất khẩu,liên doanh sản xuất nhựa cáo cấp,

mở rộng dây chuyền sản xuất ống nước, đầu tư dây chuyên sản xuất vỏ bao bì xi măng.điều này cho thấy chất lượng sản phẩm và uy tín của công ty với khách hàng cũng như

sự tích cực năng động trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

3.Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

- Sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lậpcông ty và chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình

b.Quyền hạn của công ty :

- Công ty được quyền giao dịch mua bán ký kết hợp đồng kinh tế liên doanh hợptác đầu tư sản xuất kinh doanh

- Được quyền vay vốn tại các ngân hàng,cũng như được quyền huy động vốn cánhân, tổ chức trong cả nước để phát triển kinh doanh theo luật định

- Được quyền tham gia hội chợ,quảng cáo ,triển lãm hàng hoá sản phẩm củamình

- Được quyền chọn lao động và tổ chức và tổ chức bộ máy quản lý

c Đặc điểm sản xuất của công ty :

Lĩnh vực sản xuất chủ yếu của công ty là sản xuất các sản phẩm tiêu dùng từchất dẻo :thau,dép,ca, ống nước và xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm nhựa ,mua bánnguyên vật liệu nhựa

Trải qua nhiều năm tháng trăng trầm,nhất là khi nền kinh tế chuyển đổi từ cơchế bao cấp sang cơ chế thị trường ,công ty không thể tránh khỏi những khó khăn trongmôi trường cơ chế mới :vốn kinh doanh thiếu,giá mua nguyên vật liệu sản xuấttăng,máy móc thiết bị lạc hậu bên cạnh đó nhiều cơ sở sản xuất tư nhân cạnh tranh gaygắt, hàng ngoại nhập tràn ngập thị trường trong nước làm cho sức mua của khách hàng

Trang 4

vượt lên những khó khăn để tạo chỗ dựa vững chắc trên thị trường quá trình phát triểncủa công ty có được như vậy nhờ sự nỗ lực rất lớn của tập thể cán bộ ,công nhân viêntrong toàn công ty

d Thị trường của công ty

Công ty có thị trường tiêu thụ khs rộng lớn ở trong và ngoài nước.các sảnphẩm của công ty chủ yếu đựơc phân phối ở miền trung 53,8% ,thị trường miền nam1.2% và miền bắc là 45%.riêng sản phẩm ống ống nước nhựa công ty chiếm gần 80%thị phần cung cấp cho các công ty cấp thoát nước tại miền trung và các chương trìnhquốc gia về nước sạch nông thôn

II Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng,

Với quy trình công ngệ tương đối phức tạp ,theo kiểu chế biến liên tục,công ty

đã tổ chức nhiều bộ phận sản xuất.Mỗi bộ phận được chia nhiều tổ với các chức năngkhác nhau,thể hiện qua sơ đồ sau

III.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

1 Sơ đồ

Để tổ chức và điều hành các hoạt động sản xuất,công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

đã thiết lập mô hình quản, lý theo kiểu trực tuyến tham mưu Mô hình này đã giúp choviệc điều hành quản lý các bộ phận phối hợp đồng bộ và ra quyết định chính xác, kịpthời mang lại hiệu quả trong quản lý kinh doanh

Công ty

Tổ sản xuất

chính

Tổ phục vụ sản xuất

Tổ

sp PVC

và ống nước

Tổ bao bì

Tổ cắt manh may Tổ

bao

Tổ

cơ điện

Tổ KCS

Tổ phối liệu

Trang 5

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ

2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

* Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, hoạt độngthông qua các cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ) thường niên, bất thường vàthông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản

* Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cấp công ty có quyền quyết định mọivấn đề có liên quan đến quản lý và hoạt động của công ty về những vấn đề thuộc quyềnquyết định của ĐHĐCĐ

* Ban điều hành: gồm Giám đốc và Phó giám đốc do đại hội đồng quản trị bầu

ra trực tiếp giám sát các hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòng Kinh Doanh

Phòng Kế Toán Tài Chính

Bộ Phận Sản Xuất Chính

Bộ Phận KCS

Bộ Phận Phục

vụ Sản Xuất

Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ tham mưu

Trang 6

* Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh và điều hành công ty Ban kiểm soát có 3 thành viên do ĐHĐCĐ bầu ra.

* Phòng tổ chức hành chính: phụ trách khâu nhân sự như: tuyển dụng đào tạo,

bố trí nhân sự….xây dựng các kế hoạch về tiền lương, định mức lao động, tham vấncho giám đốc về khen thưởng kỷ luật cũng như giải quyết các vấn đề về quyền lợi, chế

độ chính sách cho công nhân viên trong công ty

* Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng các định mức kỹ thuật, bảo trì, boảdưỡng các máy móc thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất

* Phòng kinh doanh: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác thumua nguyên liệu, tìm kiếm thị trường tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, tổ chứckhâu nhập khẩu, cung ứng nguyên vật liệu… phối hợp với phòng kế toán đánh giá lạihiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục, hoàn thiện

* Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán lạicông ty, ghi chép, xử lý, lập báo cáo tài chính vào cuối năm

IV Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng.

Kế toán Tiền Vật tư

Kế toán Tiêu thụ

Kế toán Tiền Thanh toán ngoại tệ

& thống kê

Thủ quỹ

Ghi chú:

Quan hệ quản lý điều hành

Trang 7

b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong công ty, là ngườiđiều hành và quản lý các công việc của tất cả các nhân viên trong công ty Trực tiếptham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch tài chính, huy động vốn, tính giáthành sản phẩm

- Phó phòng kế toán: phụ trách theo dõi, kiểm tra công tác thanh toán trongdoanh nghiệp, thực hiện trích khấu hao hàng tháng Cuối tháng tập hợp số liệu lên bảngtổng hợp, các bảng phân bổ chi phí sản xuất cho từng nhóm sản phẩm để tính toánchính xác giá thành sản phẩm Cuối năm lập Báo Cáo Tài Chính phản ánh tình hìnhhoạt động trong năm của công ty

- Kế toán thanh toán tiền mặt: phụ trách các khoản phải thu và chi tiền mặt, cáckhoản tam ứng của công nhân viên trong công ty Theo dõi chính xác kịp thời số hiện

có và tình hình biến động về tiền mặt của công ty

- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính lương thưởng, lập bảng phân bổ tiềnlương cho từng tổ sản xuất, trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định theotừng tháng cho công nhân viên trong công ty

- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn của nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, nhiên liệu cả về số lượng và giá trị

Kế toán vật tư kết hợp với nhân viên phòng kinh doanh, thủ kho để tiến hành kiểm kêtừng loại hàng tồn kho theo định kỳ quy định……

- Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thànhphẩm trong tháng Lập các sổ chi tiết thành phẩm và hàng gởi bán rồi lên bảng tổng hợp

để theo dõi tình hình tiêu thụ của công ty Vào cuối quý cùng với nhân viên phòng kinhdoanh, thủ kho tiến hành kiểm kê hàng hoá, thành phẩm tồn kho…

- Kế toán thanh toán ngoại tệ và kế toán thống kê: có nhiệm vụ theo dõi cáckhoản thu, chi và tình hình thanh toán ngoại tệ gởi ngân hàng Đồng thời kế toán thống

kê các khoản tăng giảm về ngoại tệ và các khoản vay của công ty

2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

- Hình thức chứng từ ghi sổ cải biên được áp dụng bằng máy tính với phầnmềm kế tóan Visual Foxpro

- Khi xử lý bằng máy vi tính thì ngoài việc cung cấp những Báo Cáo Tài Chínhnhư: Bảng lưu chuyển Tiền Tệ, Bảng Cân đối kế toán, Bảng Cân Đối Tài Khoản,Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính… Còn cung cấp: Báo Cáo Thuế, Báo Cáo Tổng HợpBán Hàng…

Trang 8

- Sơ đồ trình tự lưu chuyển chứng từ:

Phần II Thực tế công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ Phần Nhựa Đà Nẵng

I Đặc điểm và tính giá hàng tồng kho tại công ty:

1 Đặc điểm hàng tồn kho tại công ty:

- Nguyên liệu của công ty chủ yếu là hạt nhựa nguyên chất và nó bị mất đi hìnhthái ban đầu sau quá trình sản xuất Với chủng loại nhiều, đa dạng cho nên nguyên liệuchiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư của vốn lưu động Vì vậy, cần phản tổ chức tốt việc thumua, bảo quản nguyên vật liệu nhằm tránh thất thoát, lãng phí

- Công cụ dụng cụ tại công ty tương đối nhiều nhưng đa phần có giá trị khônglớn như: xe đẩy, xe nâng, kéo… Do địa điểm không tập trung mà phân bố tại các phân

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Ghi cuối qúy

: Quan hệ đối chiếu ngày : Quan hệ đối chiếu tháng

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết tài khoản

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ tổng hợp tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết tài khoản

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ tổng hợp tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết tài khoản

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ tổng hợp tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Trang 9

công tác bảo quản Công cụ dụng cụ khi xuất dung cho bộ phận nào sử dụng thị hạchtoán chi phí cho bộ phận đó.

- Thành phẩm: được sản xuất từ nhựa với hơn 50 loại sản phẩm Các sản phẩm

có nhiều tính chất và công dụng như: bảo quản, bao bọc, dẫn nước, dẫn điện… và mọisản phẩm đều mang nhãn hiệu Danaplast (hay còn gọi là Danang Plastic) Thành phẩmđược chia làm 4 nhóm chính như sau:

+ Bao dệt PP: bao phức hợp cement, túi đi chợ…

+ Bao bì màng mỏng: bao bì PP, HDPE…

+ Các loại ống nước: PVC, HDPE…

+ Sản phẩm tiêu dung và đồ gia dụng và nội thất bằng nhựa như:lẵng hoa, két bia, giày dép…

- Sản phẩm dở dang và phế liệu: hiện nay ở công ty các loại này tương đối ít và

ổn định và công ty có thể quản lý được về số lượng và chủng loại của từng loại Một sốloại phế liệu như: phế bao PP loại B, phế HDPE đen……

2 Phương pháp tính giá hàng tồn kho tại công ty.

Tính giá là việc xác định giá trị làm căn cứ để ghi sổ của tài sản Về nguyên tắcmọi tài sản của doanh nghiệp đều phải được ghi sổ theo giá gốc Giá gốc của tài sảnđược hiểu là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có tài sản ở trạng thái sẵnsàng sử dụng được

a Trường hợp nhập kho:

* Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (vật tư)

- Hiện nay, công ty đang áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kếtoán hàng tồn kho theo giá mua thực tế tức là để xác định giá trị thực tế vật tư nhập kho,

kế toán căn cứ vào các “Hoá đơn Mua Hàng” hoặc “Phiếu Nhập Kho vật tư” Tại công

ty có hai nguồn nhập:

+ Mua trong nước:

+ Mua nước ngoài:

Chi phí mua (VNĐ)

Chi phí mua

tệ

Thuế nhập khẩu

Trang 10

+ Với thuế nhập khẩu được xác định dựa trên quy định của Hải Quan.

- Căn cứ vào “Phiếu Nhật Vật Tư” ta sẽ tính giá vật liệu Nhựa PVC Nava thực tếnhập kho vào ngày 1 tháng 10 năm 2005 (xem trang )

Giá thực tế Nhựa PVC nhập kho=10.500*150.500+66.000=158.091.000 (VNĐ) Thuế VAT = 1.050 * 15.050 = 15.802.500 (VNĐ)

Tổng số tiền thanh toán = 158.091.000 + 15.802.000 = 173.893.500 (VNĐ)

- Việc tính giá nhập kho của hàng tồn kho theo giá mua thực tế (theo hoá đơn bán hàng của người mua) là phương pháp lựa chọn tối ưu và hợp lý vì nó giúp doanh nghiệp dễ dàng tính toán, tổng hợp và kiểm tra số liệu kế toán một cách chính xác nhanh chóng

* Thành phẩm:

Hàng ngày, kế toán thành phẩm chi theo dõi và ghi sổ về số lượng Đến cuối kỳ

sẽ tập hợp lên sổ giá trị nhập kho của từng thành phẩm

b Trường hợp xuất kho:

Hiện nay, công ty đang sử dụng phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn khotheo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng Đối với vật tư, công ty lựa chọn phương án giá thực tế bình quân cuối tháng

Qua sổ chi tiết vật tư CB0012 Bột ổn định SAK (xem trang 29) ta có thể tính được giá xuất kho của loại nhựa này

Đối với thành phẩm thì giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm chỉ được tính khikết thúc chu kì sản xuất hoặc khi kết thúc kỳ tính giá thành Do đó, trên thực tế không

áp dụng được phương pháp nhập giá nào xuất giá đó vì thường khi xuất vẫn chưa biếtđược giá nhập Vì vậy, công ty đã áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (cuốitháng) để tính giá thành phẩm xuất kho Thể hiện qua “sổ chi tiết thành phẩm” Kế toánthành phẩm lên sổ chi tiết ở cột “cột xuất” của cột “thành tiền” theo đơn giá bán (xemnhư giá tạm tính) và đến cuối quý mới tính ra giá vốn theo phương pháp tính bình quân

Giá thành công xưởng thực tế thành phẩm i (quý)

Trang 11

c Đánh giá sản phẩm dở dang:

- Do số lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối đồng đều qua các kỳ cho nêncông ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệuchính Thực tế tại công ty áp dụng cách tính là lượng nguyên liệu chính (cả tộn kho đầu

kỳ và nhập trong kỳ) đưa vào sử dụng hết bao nhiêu để cho ra thành phẩm thì còn lại làsản phẩm dở dang kể cả phế liệu thu hồi (ngoại trừ phế phẩm bao bì xi măng không thểtái chế được)

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = Giá trị nguyên liệu chính tồn dở dang cuối kỳ + Giá trị phế liệu thu hồi tồn cuối kỳ

Trong đó:

Giá trị nguyên liệu chính tồn dở dang cuối kỳ = Giá trị nguyên liệu chính tồn dở dang đầu kỳ + Giá trị nguyên liệu chính nhập kho – Giá trị nguyên liệu chính đã qua sử dụng.

Giá trị phế liệu thu hồi tồn cuối kỳ = Giá trị phế liệu tồn đầu kỳ + Giá trị phế liệu nhập kho (trong quá trình sản xuất) – Giá trị phế liệu tái sử dụng (vào quá trình sản xuất).

- Và đơn giá của phế liệu thu hồi là đơn giá nhập kho của phế liệu thu hồi Cònđơn giá của nguyên liệu chính sử dụng và phế liệu thu hồi đưa vào tái sản xuất đượctính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kì (quý)

- Căn cứ vào “Bảng Cân Đối Nhập Xuất Tồn Nguyên Liệu Chính – Quý 4/2005”(xem trang ) ta có thể tính được giá trị Nhựa PP dở dang tồn cuối kỳ như sau:

Giá trị Nhựa PP tồn cuối kỳ = 421.783.053 + 1.151.460.699 – 9.992.077.345 = 565.036.407 (đồng)

Giá trị phế liệu PP thu hồi tồn cuối kì = 138.628.178 + 168.737.336 – 114.069.165

= 193.296.348 (đồng)

Giá trị Nhựa PP dở dang tồn cuối kỳ = 565.036.407 + 193.296.348 = 758.332.755

II Kế toán chi tiết hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng

1 Tổ chức bộ mã theo dõi hàng tồn kho.

Về nguyên tắc chung, công ty thiết kế bộ mã vật tư, thành phẩm dựa vào kết cầu,tính chất của từng loại hàng tồn kho Thông thường bộ mã vật tư, thành phẩm được cấutạo bởi 6 ký tự trong đó 2 ký tự đầu tiên là chữ cái (thường là tên gọi tắt) và 4 ký tự cònlại là chữ số

a Nguyên vật liệu:

- Nguyên vật liệu chính: TK 1522

Nguyên vật liệu chính tại công ty được xếp thành 18 nhóm, những nhómnguyên vật liệu nào gần giống nhau về công dụng, tính chất được xếp vào một nhóm

Trang 13

- Thủ tục mua: cuối tháng, phòng kinh doanh xác định lượng hàng tồn kho Nếuhết nguyên vật liệu thì sang đến đầu tháng sau sẽ đặt mua với nhà cung cấp Công ty sẽ

mở L/C trước 15 ngày tại Ngân hàng, sau đó nhà cung cấp chuẩn bị hàng trong 1 đến 2tuần với thời gian chuyển hàng đến công ty là 10 đến 20 ngày

- Sổ sách sử dụng:

Trang 14

b Thủ tục, chứng từ xuất kho vật tư:

* Trường hợp xuất kho vật tư để phục vụ sản xuất:

Khi các tổ nhận được lệnh sản xuất, căn cứ vào định mức vật tư tiêu hao để tính

ra lượng vật tư cần dùng cho sản xuất và viết giấy đề nghị xuất vật tư

Công ty Cổ phần Nhựa ĐN Mẫu số 02 VT

- Nhựa PVCNaVa RTS 501

Cộng thành tiền: (Một trăm bảy mươi ba triệu tám trăm chín mươi ba nghìn đồng y).

Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

Trang 15

Căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư, phòng kinh doanh sẽ lập “Phiếu xuất vật tư”

* Trường hợp xuất kho để bán: Ngoài hoạt động xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất,công ty còn xuất nguyên vật liệu bán cho công ty khác Lúc này phòng kinh doanh củacông ty sẽ lập hoá đơn GTGT làm 3 liên, 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lưu tạiphòng kinh doanh, liên còn lại chuyển cho thủ kho làm căn cứ lên thẻ kho và chuyểncho kế toán lên sổ kế toán: “Sổ chi tiết tài khoản 15211”

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 15211 : Nhựa nguyên chất

Tháng 01/09

PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Ngày 06 tháng 01 năm 2009

lượng Mục đíchsử dụng Ngườinhận duyệtKý

7.000100800350150

Sản xuất bạc UD màu đen

Công ty Nhựa ĐN Mẫu số 03 VT

Lý do sử dụng: Sản xuất bạc UD màu đen

Xuất tại kho: Quảng

S

T

T

Tên nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất ĐVT Yêu cầuSố lượngThực Đơngiá Thành tiền

Trang 16

c Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:

* Đối với nguyên vật liệu:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ phát sinh liên quan đến vật tư kế toán mở “sổ chitiết tài khoản nguyên vật liệu nguyên chất”

Trang 17

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 1521A : Nguyên vật liệu nguyên chất

Trang 18

SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 1522 SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 1524

627362731111

……

36.5393843

178.000

1.699.309266.682

TKĐƯSố tiềnNợCó1111896.000331117.920.0

0062157.679.955Tổng18.816.00057.

679.955 SDCK Nợ :

446.596.267

TKĐƯSố tiềnNợCó11116.583.0006277112.290 885Tổng6.583.00012.290.885 SDCK : Nợ : 495.589.023

Trang 19

* Kế toán chi phí cộng cụ dụng cụ: công cụ dụng cụ tại công ty khi xuất dung thìtoàn bộ giá trị được kết chuyển 1 lần vào chi phí sản xuất Căn cứ vào “Sổ chi tiết tàikhoản 153” máy tính sẽ tự động tổng hợp theo từng tổ để lên bảng “Phân bổ CCDC”.Bảng này chỉ dung trong công tác quản lý của công ty.

Nợ : 58.779.178

Trang 20

Bộ chứng từ mua hàng đã về đến công ty nhưng hàng đang đi trên đường vậnchuyển chưa về nhập kho Kế toán căn cứ hợp đồng mua hàng nhập kho, căn cứ vào sổchi tiết tài khoản 151 để lên sổ tổng hợp tài khoản.

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 151: Hàng mua đang đi trên đường “Nhựa nguyên chất”

3 Kế toán sản phẩm dở dang và thành phẩm tại công ty

a Đối với sản phẩm dở dang:

Cuối tháng, căn cứ vào các “Bảng kiểm kê nguyên vật liệu” theo từng tổ sảnxuất, kế toán lập “Bảng nguyên liệu và sản phẩm dở dang còn lại ở các tổ đầu kỳ” và

“Bảng nguyên liệu và sản phẩm dở dang còn lại ở các tổ cuối kỳ” Đồng thời, chươngtrình kế toán của máy tính sẽ tự động tổng hợp lên “Tổng hợp nguyên liệu và sản phẩm

dở dang còn lại ở các tổ cuối kỳ”

Trang 21

Cty Nhựa Đà Nẵng NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM DỞ DANG CÒN LẠI Ở CÁC TỔ ĐẾN NGÀY 31/03/2009

1.1751.175783

10.01210.012

1.4351.435

12.23812.238

Cty Nhựa Đà Nẵng NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM DỞ DANG CÒN LẠI Ở CÁC TỔ ĐẾN NGÀY 31/12/2008

19.2528.589

6.0756.075

353353

188188

1.085625

40

Trang 22

TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM DỞ DANG CÒN LẠI Ở CÁC TỔ ĐẾN NGÀY 31/03/2005

7501.085

Tháng 1/01/2009 đến ngày 31/01/2009SDDK: Nợ : 880.217.680

Ngày đăng: 17/11/2012, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ - kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 5)
Bảng tổng hợp  chi tiết - kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 8)
BẢNG PHÂN BỔ - kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng
BẢNG PHÂN BỔ (Trang 19)
BẢNG KIỂM KÊ KHO THÀNH PHẨM - kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng
BẢNG KIỂM KÊ KHO THÀNH PHẨM (Trang 27)
BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ - kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng
BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w