I - QUY ĐỊNH CHUNG 1- Bảng thời hạn bảo quản này chỉ đề cập đến và chỉ xác định những loại tài liệu văn kiện có tính chất phổ biến trong hoạt động quản lý của cơ quan Nhà nước về các mặt
Trang 1BẢNG THỜI HẠN BẢO QUẢN TÀI LIỆU VĂN KIỆN MẪU *
(Ban hành theo Công văn số 25/NV ngày 10 tháng 9 năm 1975
của Cục Lưu trữ Phủ Thủ tướng).
Mục đích của bảng này nhằm giúp cơ quan Nhà nước các ngành, các cấp có tài liệu làm căn cứ xâydựng "bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện của cơ quan mình", để tiến hành công tác đánh giá trị tài liệu
I - QUY ĐỊNH CHUNG
1- Bảng thời hạn bảo quản này chỉ đề cập đến và chỉ xác định những loại tài liệu văn kiện có tính chất phổ biến trong hoạt động quản lý của cơ quan Nhà nước về các mặt: lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, kế hoạch, thống kê, tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, tài chính cấp phát (kế toán tài vụ), văn thư, lưu trữ
2- Những tài liệu văn kiện ghi chép và phản ánh chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được xác định thành ba loại:
a) Loại quan trọng, phục vụ lâu dài cho hoạt động của cơ quan và có ý nghĩa lịch sử, có giá trị bảo quản vĩnh viễn Loại này thường là những tài liệu văn kiện về đường lối, chủ trương, chính sách, chế độ, quy định, kế hoạch, báo cáo tổng kết, v.v
b) Quan trọng, phục vụ lâu dài cho hoạt động của cơ quan, nhưng không có ý nghĩa lịch sử, có giá trị bảo quản lâu dài (10 năm trở lên)
c) Không quan trọng, phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của cơ quan, có giá trị bảo quản tạm thời (10 năm trở xuống)
Loại này thường là những tài liệu có tính chất hành chính, sự vụ: về cấp phát, thu chi, sửa chữa, kiểm kê tài sản, v.v
Hồ sơ tài liệu nhân sự, nói chung giữ lại một vài năm sau khi người cán bộ, nhân viên chết và nếu không có vấn đề gì thì cho tiêu huỷ Loại hồ sơ cá nhân có giá trị lịch sử, giữ vĩnh viễn
3- Những tài liệu văn kiện không còn hoặc ít còn tác dụng phục vụ lâu dài hay tạm thời đối với cơ quan, Hội đồng đánh giá cơ quan cần phối hợp với cơ quan lưu trữ Nhà nước (các kho và các phòng lưu trữ Nhà nước trung ương và địa phương), các cơ quan hữu quan đánh giá giá trị tài liệu Những tài liệu có giá trị lịch sử và giá trị thực tiễn lâu dài đưa vào bảo quản tại kho lưu trữ Nhà nước Những tài liệu không có giá trị gì, thì loại ra tiêu huỷ
4- Các cơ quan Nhà nước, các ngành, các cấp căn cứ vào "Bảng thời hạn bảo quản mẫu" kết hợp với yêu cầu sử dụng tài liệu do mình làm ra mà quy định thời hạn bảo quản cần thiết phải bảo quản đối với từng loại tài liệu cụ thể
Trang 2"Bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện của cơ quan" làm ra, cần có sự đóng góp ý kiến của tất cảcác đơn vị trong cơ quan và cần phải được Thủ trưởng cơ quan và cơ quan lưu trữ cấp trên chuẩn y.5- "Bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện của cơ quan" chỉ áp dụng cho tài liệu văn kiện hình thành trong hoạt động của cơ quan kể từ ngày chính thức ban hành.
II - CẤU TẠO
6- Bảng này gồm 7 chương và được chia ra hơn 100 điều Sáu chương đầu là tài liệu văn kiện về chức năng hoạt động quản lý có tính chất phổ biến chung cho hoạt động của bất cứ một cơ quan Nhà nước nào Đó là các chương về:
1) Lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra Tất cả những tài liệu có tính chất lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra chung cho hoạt động của cơ quan, cho từng mặt hoạt động quản lý riêng đều được tập trung về chương lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra Các chương khác sẽ không đề cập đến những tài liệu này khinêu những tài liệu cụ thể của từng chương;
2) Kế hoạch, thống kê: Ngoài việc nêu những tài liệu văn kiện mang đặc điểm của chương trình, còn phải đảm bảo tính bao quát về kế hoạch, thống kê của các chương khác Các chương tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, tài chính cấp phát, văn thư, lưu trữ không cần đề cập đến loại tài liệu
kế hoạch, thống kê;
3) Tổ chức cán bộ;
4) Lao động tiền lương;
5) Tài chính cấp phát;
6) Văn thư, lưu trữ Chương cuối cùng cũng là chương tài liệu chuyên môn riêng
7- Chương tài liệu chuyên môn riêng đề cập những mặt, những vấn đề mang tính chất riêng biệt màcác cơ quan khác không có Ví dụ: cơ quan Bộ Nội thương, ngoài các chương về chức năng chung, phổ biến đã nêu trên đây, còn cần đề cập đến vật giá, kinh doanh, hợp tác xã mua bán, quản lý thị trường đảm bảo cung cấp đời sống xã hội, v.v
Loại tài liệu phản ánh những vấn đề về hoạt động chuyên môn riêng của cơ quan, nhưng lại được
đề cập đến trong các chương thuộc chức năng hoạt động phổ biến như lãnh đạo, chỉ đạo, kế hoạch, thống kê, báo cáo thì không phải lập lại trong chương tài liệu chuyên môn riêng
Số
TT
I - LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO VÀ KIỂM TRA
A) Lãnh đạo, chỉ đạo:
Trang 31 Các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan cấp trên gửi như:
Nghị quyết, Quyết định, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, v.v
a) Cơ quan phải chấp hành theo chức năng, nhiệm vụ chuyên
môn của mình
Vĩnh viễn
b) Không thuộc nhiệm vụ chuyên môn nhưng phải chấp hành Tạm thời (cho đến
khi hết hiệu lực)
đưa vào hồ sơ
Bản thảo các văn bản để cấp trên ban hành như: bản thảo Chỉ
thị, Nghị quyết, Điều lệ, Chế độ, Nguyên tắc, Quy định, v.v
a) Đã được cấp trên ban hành (về những vấn đề quan trọng)
1 Cấp tối cao của Nhà nước (Quốc hội, Hội đồng Chính phủ,
Phủ Thủ tướng) ban hành
Vĩnh viễn
b) Đã được cấp trên ban hành (thuộc những vấn đề bình
3 Các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo do bản thân cơ quan ban hành
như: Nghị quyết, Quyết định, Thông tư, Chỉ thị, v.v (bản
chính)
Vĩnh viễn
4 Biên bản (ghi tay) các cuộc họp thường kỳ và bất thường giữa
ban lãnh đạo cơ quan với các cán bộ lãnh đạo các đơn vị tổ
chức trong cơ quan
a) Về những vấn đề quan trọng liên quan đến chức năng nhiệm
vụ của cơ quan
Vĩnh viễn
Trang 4b) Về những vấn đề bình thường khác Tạm thời
5 Những văn bản thỉnh thị của cơ quan mình gửi cơ quan cấp trên
(và văn bản trả lời của cơ quan cấp trên) và cơ quan cấp dưới
gửi cơ quan mình (và văn bản trả lời của cơ quan mình)
a) Loại quan trọng thuộc nhiệm vụ, chức năng của cơ quan Vĩnh viễn
b) Loại thường không thuộc nhiệm vụ, chức năng của cơ quan Tạm thời
6 Các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan cấp dưới gửi:
a) Xin phê chuẩn
1 Được duyệt Lâu dài Từ điều này trở đi, tất cả những tài liệu mà cơ quan
cấp dưới đã lưu vĩnh viễn, thì khi gửi lên cơ quan cấp trên chỉ cần giữ lâu dài hoặc tạm thời Nguyên tắc này chỉ thực hiện đối với các cơ quan cùng nộp tài liệu vào một hệ thống kho nhất định của Nhà nước Ví dụ: Kho lưu trữ TW; kho lưu trữ địa phương Trường hợp ngược lại, thì phải bảo quản vĩnh viễn
ở cả hai cơ quan
ĐG)·
7 Các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo do cơ quan ngang cấp ban hành:
lực có thể loại huỷ hoặc chuyển làm tư liệu tham khảo)
8 Công văn giấy tờ hình thành do việc ra các văn bản lãnh đạo,
chỉ đạo:
Trang 5a) Loại quan trọng.
9 Chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và nhiều năm của cơ
10 Chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và nhiều năm của cơ
quan cấp dưới gửi (tổng hợp nhiều mặt)
11 Tài liệu các hội nghị sơ kết, tổng kết công tác
a) Của cơ quan
Trang 612 Tài liệu các hội nghị sơ kết, tổng kết công tác của cơ quan cấp
dưới gửi:
B) Kiểm tra, thanh tra:
13 Tài liệu kiểm tra việc thực hiện các chế độ, luật pháp, chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
c) Các cơ quan cấp dưới gửi đến
14 Đơn từ khiếu tố của nhân dân, tài liệu điều tra và giải quyết
II - KẾ HOẠCH, THỐNG KÊ
A) Kế hoạch:
15 Chỉ tiêu pháp lệnh của kế hoạch lâu dài, kế hoạch từng năm do
cơ quan cấp trên gửi
Trang 7a) Phải chấp hành Vĩnh viễn
16 Tài liệu cơ sở giúp cho việc xây dựng kế hoạch nhiều năm và
kế hoạch từng năm do cơ quan lập:
17 Các loại kế hoạch do cơ quan làm ra:
18 Công văn trao đổi về việc lập, bổ sung điều chỉnh kế hoạch
19 Các loại kế hoạch do cấp dưới gửi lên
không có KH từngnăm, giữ kế hoạch 6
tháng
Các điều tương tự
Trang 8khác cũng vậy)
20 Báo cáo thực hiện các loại kế hoạch
a) Của cơ quan;
b) Của các đơn vị tổ chức trong cơ quan:
21 Báo cáo thực hiện các loại kế hoạch của cơ quan cấp dưới gửi:
B) Thống kê:
22 Các loại biểu, báo cáo thống kê do cơ quan lập:
Trang 923 Các loại biểu, báo cáo thống kê của cơ quan cấp dưới gửi:
24 Các loại biểu, báo cáo thống kê điều tra không định kỳ
25 Công văn giấy tờ trao đổi về kế hoạch, về thống kê
III - TỔ CHỨC VÀ CÁN BỘ
A) Tổ chức:
26 Điều lệ, chế độ, nguyên tắc và những tài liệu thuyết minh khác
về biên chế, tổ chức cơ quan và các đơn vị tổ chức trực thuộc hệ
thống cơ quan chủ quản ngành và cơ quan
Trang 101 Để thi hành Lâu dài
27 Đề án và biên chế tổ chức cơ quan, biên chế tổ chức ngành
hạn ĐG)
28 Sơ đồ tổ chức hành chính, cơ quan, danh sách cơ quan đơn vị tổ
chức trực thuộc và danh sách biên chế cán bộ, nhân viên của cơ
quan, của ngành
29 Báo cáo, Quyết định, Nghị định, Biên bản về thành lập cải tổ,
đổi tên, giải thể, sát nhập cơ quan, khu vực hành chính
30 Tài liệu cơ quan cấp dưới gửi lên xin ý kiến phê duyệt và báo
cáo về các vấn đề tổ chức cơ quan, ngành đề cập đến trong điều
26, 27, 28, 29, 30
a) Loại quan trọng thuộc phạm vi chức năng cơ quan giải quyết Lâu dài
Trang 1131 Báo cáo, Nghị quyết, Quyết định và những tài liệu quan trọng
khác kèm theo (danh sách, hồ sơ) về việc tổ chức các đoàn ra
nước ngoài tham quan thực tập, học, dự hội nghị, hội chợ, v.v
32 Báo cáo tổng kết, Quyết định của Ban giám khảo và những tài
liệu kèm theo về tổ chức và tiến hành các kỳ thi lựa chọn về các
mặt hoạt động sản xuất (thi thợ giỏi, v.v.) khoa học kỹ thuật,
văn hoá, nghệ thuật, v.v
33 Các loại báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề, biên bản hội
nghị, các bài phát biểu tham khảo về tổ chức cơ quan, tổ chức
ngành
b) Cơ quan cấp dưới gửi để báo cáo
34 Công văn giấy tờ trao đổi về việc ra các chế độ, quy định
nguyên tắc và giải quyết các vấn đề về tổ chức
a) Cơ quan lập
Trang 122 Loại bình thường và để biết Tạm thời
b) Cơ quan dưới gửi
B) Cán bộ:
35 Quy hoạch về đào tạo, bồi dưỡng, phân phối và sử dụng cán bộ,
công nhân viên
36 Báo cáo, biên bản các hội nghị tổng kết, sơ kết chuyên đề về
công tác cán bộ công nhân viên chức (đào tạo, bồi dưỡng, giáo
dục, thay đổi thành phần, v.v )
c) Cơ quan cấp dưới gửi
37 Hồ sơ lý lịch cán bộ (lý lịch, quyết định điều động, thuyên
chuyển, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc, nâng lương,
Trang 13nhận xét hàng năm v.v.)
a) Cán bộ nhân viên bình thường Lâu dài (trên 60 năm)
b) Cán bộ cao cấp, anh hùng, chiến sĩ thi đua (toàn quốc) và
những người có liên quan đến những sự kiện quan trọng Vĩnh viễn
38 Công văn giấy tờ trao đổi về những vấn đề có liên quan đến cán
bộ công nhân viên chức
IV - LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
A) Tuyển lựa nhân viên:
39 Quyết định, Điều lệ và hợp đồng, tiêu chuẩn về tuyển nhân lực
theo kế hoạch
lực)
40 Báo cáo hằng năm và tổng hợp nhiều năm về việc điều hoà,
quản lý, sử dụng, bổ sung lực lượng lao động của cơ quan
b) Cơ quan cấp dưới gửi
Trang 142 Bình thường Tạm thời
41 Công văn giấy tờ trao đổi về việc tuyển, điều hoà, thuyên
chuyển công nhân giữa cơ quan, nhà máy, công nông trường, xí
nghiệp
Tạm thời
B) Định mức kỹ thuật và tiền lương:
42 Điều lệ, nguyên tắc, chế độ, thể lệ và những tài liệu khác
(thuyết minh, giải thích) về định mức kỹ thuật, định mức tiền
lương
hiệu lực pháp lý ĐG)
43 Tổng kết định mức về sản xuất, thông báo và biểu đồ về thực
hiện mức năng suất hiện hành, về tính thời gian, lao động
44 Công văn về việc dự thảo các văn bản như: Điều lệ, nguyên tắc,
chế độ, định mức lao động, về việc định mức và tiến hành đo
thời gian lao động, về việc thực hiện mức năng suất hiện hành,
v.v
45 Các bản quy định về bậc thang lương, định mức lương và
những tài liệu dự thảo ra các loại này
Trang 15a) Cơ quan lập Vĩnh viễn
hiệu lực pháp lý)
46 Công văn trao đổi về việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền
công, trả lương ngày nghỉ, ngày lễ, làm việc ngoài giờ
Tạm thời
C) Bảo hộ lao động:
47 Chế độ nguyên tắc về bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn lao
động và vệ sinh công nghiệp
c) Cơ quan có trách nhiệm thi hành Tạm thời (khi hết
hiệu lực pháp lý)
48 Các tiêu chuẩn, biện pháp về kỹ thuật an toàn và vệ sinh công
nghiệp
c) Cơ quan có trách nhiệm thi hành Tạm thời (khi hết thời
hạn hiệu lực)
49 Tổng kết hằng năm, nhiều năm về các tai nạn lao động và
những trường hợp không may xảy ra
Trang 1650 Sổ đăng ký các tai nạn lao động và các trường hợp không may
xảy ra (ở các xí nghiệp, công nông trường, v.v.)
b) Hồ sơ về các vụ tai nạn lao động Lâu dài (vụ nghiêm
trọng vĩnh viễn)
51 Công văn giấy tờ trao đổi về việc dự thảo các văn bản như chế
độ, nguyên tắc, quy định về bảo hộ lao động, về các tai nạn lao
động xảy ra, v.v
a) Cơ quan lập về những vấn đề quan trọng Lâu dài
52 Báo cáo, biên bản hội nghị, kết luận và biên bản điều tra về việc
được xác định tính chất có hại sức khoẻ và sản xuất và việc
giảm bớt giờ làm vì tính chất có hại cho sức khoẻ
D) Thi đua:
53 Quyết định lời kêu gọi về tổ chức thi đua xã hội chủ nghĩa, tiêu
chuẩn về thi đua xã hội chủ nghĩa của cơ quan
đổi tiêu chuẩn mới)
54 Báo cáo, Kết luận, Biên bản và những tài liệu khác về giám
định và nghiên cứu các quá trình lao động của những ngươì tiên
tiến và những người phát minh cải tiến trong sản xuất
Trang 17b) Cơ quan khác Lâu dài
55 Biên bản hội nghị, Bản ghi tốc ký các cuộc đại hội, hội nghị của
các anh hùng, chiến sĩ thi đua toàn quốc, toàn ngành và của
những người tiên tiến trong sản xuất
56 Báo cáo tổng kết hằng năm về kết quả thi đua xã hội chủ nghĩa,
danh sách (kèm theo thành tích, sơ yếu lý lịch các đội, cá nhân
đạt danh hiệu thi đua xã hội chủ nghĩa (anh hùng, chiến sĩ thi
đua toàn quốc)
E) Tổ chức lao động:
57 Báo cáo, tổng kết về các biện pháp nâng cao hiệu suất lao động
58 Các hợp đồng tập thể đã được duyệt, các biên bản về việc thực
hiện các hợp đồng tập thể ở các cuộc họp công nhân viên chức,
báo cáo và thông báo tin tức về việc thực hiện hợp đồng
hiệu lực)
59 Đề nghị của công nhân viên chức về các biện pháp nâng cao
năng suất lao động được chấp nhận
Trang 18a) Cơ quan quản lý Vĩnh viễn
60 Báo cáo, Biên bản, Lời phát biểu tham luận của các hội nghị,
chuyên đề về nâng cao năng suất lao động, tổ chức cải tiến lề
lối làm việc, trao đổi kinh nghiệm về sản xuất, về lãnh đạo và
quản lý, v.v
G) Hoạt động phát minh sáng chế:
61 Các quyết định, quy định về tổ chức và tiến hành lựa chọn
những phát minh và sáng chế tốt nhất, những ý kiến hợp lý hoá
tốt nhất
b) Gửi cơ quan làm căn cứ thi hành Tạm thời (Khi hết
hiệu lực)
62 Những đề nghị phát minh sáng chế và hợp lý hoá được chấp
nhận, các kết luận và ý kiến nhận xét về những đề nghị đó (có
kèm theo biên bản xét duyệt)
Trang 1963 Những đề nghị phát minh sáng chế và hợp lý hoá bị đình hoãn
vì không được tiết kiệm và không thực hiện được do trình độ kỹ
64 Sổ đăng ký các đề nghị phát minh và hợp lý hoá, kế hoạch thực
hiện các phát minh, hợp lý hoá đã được chấp nhận
65 Biên bản, báo cáo các cuộc hội nghị tổng kết chuyên đề về phát
minh sáng chế (về việc áp dụng, trao đổi kinh nghiệm, lãnh đạo,
chỉ đạo, v.v.)
66 Công văn trao đổi về việc tổ chức hoạt động phát minh sáng
chế
67 Nguyên tắc, chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội (hưu trí,
thương binh, tử tuất, mất sức, v.v.)
Trang 20a) Cơ quan lập Vĩnh viễn
b) Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Tạm thời (khi hết thời
hạn hiệu lực)
68 Biên bản hội nghị của các Uỷ ban xét cấp, tăng, giảm, bỏ tiền
trợ cấp, quy định thời gian lao động
69 Hồ sơ của những người được xét bảo hiểm xã hội Bảo quản như hồ sơ
cá nhân cán bộ, nhân
viên
70 Sổ đăng ký tên người hưởng lương hưu trí và nhận tiền trợ cấp
71 Báo cáo hằng năm và nhiều năm về tình hình thực hiện chế độ
chính sách bảo hiểm xã hội
72 Đơn từ khiếu nại của những người được bảo hiểm xã hội
73 Công văn trao đổi về việc hưu trí, bảo hiểm xã hội, trợ cấp, v.v