PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21 3.1.1. Thực trạng và tình hình phát triển của công ty 21 3.1.2. Tình hình cơ bản của công ty 25 3.2. Thực trạng kế toán doanh thu của công ty 33 3.2.1. Đặc điểm sản phẩm 33 3.2.2. Kênh phân phối sản phẩm của công ty 34 3.2.3. Các chính sách bán hàng của công ty 36 3.2.4. Kế toán doanh thu bán hàng của công ty 39 3.2.5. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 45 3.2.6. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 45 3.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty 53 3.3.1. Kỳ xác định kết quả kinh doanh của công ty 53 3.3.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty 53 3.3.3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Quý IV/ 2009 56 3.4. Đánh giá tính biến động doanh thu và kết quả kinh doanh của công ty 58 3.4.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 58 3.4.2. Phân tích và đánh giá tình hình biến động doanh thu và kết quả kinh doanh của công ty 60 3.5. Một số đề xuất hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 64 3.5.1. Đánh giá chung kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 64 3.5.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 66
Trang 1Doanh thu là cơ sở để xác định kết quá sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Và là nguồn thu quan trọng để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất
mở rộng, là nguồn để các doanh nphiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, là
cơ sở đề thực hiện các hoạt động đầu tư, Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển, điều kiện không thê thiếu đó là hoạt động kinh doanh có lãi, tức là tạo ra doanh thu cao không chỉ đủ bù đắp chi phí mà
còn thu được lợi nhuận mong muốn Do đó, các nhà quản lý phải năm bắt, thu
Trang 2thập, xử lý các thông tin về doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó giúp các nhà quản lý năm bắt được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và đưa ra các quyết định đúng đăn, kịp thời trong chỉ đạo sản xuất cũng như kinh doanh, hướng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đạt được mục tiêu Mặt khác, qua phân tích nhà quản lý sẽ thấy được sự thay đôi về quy mô của doanh nghiệp, hiệu quả của phương thức kinh doanh hiện tại, các yếu tổ ảnh hưởng tới hiệu qua sản xuất kinh doanh, xu hướng, phạm vi tác động của các nhân tố đó
Công ty Cổ phần Thạch Bàn là doanh nghiệp Nhà nước chính thức cô
phần hoá vào năm 2006, là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh có quy mô lớn
Vì vậy công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn
Xuất phát từ thực tế, từ vai trò và tam quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quá kinh doanh, trong thời gian thực tập tại Công ty
Cổ phần Thạch Bàn, chúng em ới sâu nghiên cứu đề tài: “Kế foán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phân Thạch Bàn”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thạch Bàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Tìm hiểu thực trạng tình hình hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty cô phần Thạch Bàn
Trang 3- Đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu ban hang va nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
1.3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu bán hàng nội bộ
+ Các khoản giảm trừ doanh thu
- Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ
1.3.2 Phạm vỉ nghiên cứu
- Nội dung: Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quá kinh doanh nhằm đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cô phần Thạch Bàn
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu lấy từ 3 năm (2007 — 2009) tại Phòng Tài chính - Kế toán Thời gian nghiên cứu từ 01/01/2010 đến 10/05/2010
Trang 4PHAN II
TONG QUAN TAI LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Tong quan tai liéu
2.1.1 Một số vẫn dé chung về doanh thu
2.1.1.1 Khái niệm
- Bán hàng: Là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư
- Cung cáp địch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tái, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động
- Doanh thu bản hàng và cung cấp dịch vụ:
Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Số tiền được ghi trên hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng hoặc trên các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa người mua và người bán
2.1.1.2 Phân loại doanh thu
* Phân loại theo phạm vỉ hạch toản
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Là số tiền thu được trong kỳ kế toán do việc cung
cấp hàng hoá, dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trong cùng một công ty hay tông công ty
Trang 5* Phán loại theo phạm vì chịu thuế
- Doanh thu chịu thuế: Là doanh thu được xác định làm cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh thu không chịu thuế: Là doanh thu của doanh nghiệp nhưng theo quy định không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
* Phán loại theo phương thức ghỉ nhận
- Doanh thu bằng tiền: Là doanh thu mà doanh nghiệp nhận được khi thực hiện kinh doanh thu được bằng tiền và nhập quỹ
- Doanh thu bằng hàng (hàng đổi hàng): Là doanh thu mà doanh nghiệp nhận
được khi thực hiện kinh doanh thu được Khi hàng hoá đem đi đôi coi như là
ban, hang hoá nhập về coi như mua Việc trao đổi này dựa trên cơ sở tý lệ trao
đôi về giá trao đôi thường có lợi cho cả hai
- Doanh thu trả chậm (bán hàng chưa thu tiền): là doanh thu ghi nhận ngay trong
kỳ nhưng được khách hàng trả thành nhiều kỳ
* Phán loại theo lĩnh vực
- Doanh thu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Doanh thu trong lĩnh vực tài chính
Bao gồm các khoản đoanh thu tiền lãi, tiền chuyển bản quyền, cỗ tức, lợi nhuận
được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coI là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền của doanh nghiệp
- Doanh thu khác:
Là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Chêch lệch lãi do đánh giá lai vat tu, hang hoa, TSCD dua di góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
Trang 6+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý khoá số
+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
+ Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng
cho doanh nghiệp
+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
* Phán loại theo pham vi ban hang:
- Doanh thu bản hàng trong nước: Là doanh thu của doanh nghiệp thu được khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng trong nước
- Doanh thu xuất khâu:
+ Vào khu chế xuất: là số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh khi bán sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào khu chế xuất (Khu chế xuất là khu vực trong nước nhưng sản phẩm đem xuất khẩu mà không tiêu thụ trong nước)
+ Ra nước ngoài: là số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh với khách hàng là
doanh nghiệp nước ngoài
* Phan loại theo thời gian
- Doanh thu thực hiện: Là doanh thu thu được khi doanh nghiệp đã hoàn thành hợp đồng và được ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Doanh thu chưa thực hiện: Là khoản trả trước của khách hàng dù doanh nghiệp chưa hoàn thành xong phần việc còn lại của mình trong hợp đồng Bao gồm: + Số tiền nhận trước nhiều năm về thuê tài sản hoạt động hoặc bất động sản + Khoản chênh lệch giữa bản hàng trả chậm và bản hàng trả ngay (được gọi là tra gop)
+ Số lãi nhận trước khi cho vay
+ Các công cụ như trái phiêu, cô phiêu
Trang 72.1.1.3 Nguyên tắc xác định doanh thu
- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ theo các quy định trong
Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế
toán có liên quan
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá phải thoả mãn đồng thời 5 điều
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh té tir giao dich ban
hang
+ Xác định được chỉ phí liên quan đến việc bán hàng
- Doanh thu phải được theo đõi riêng biệt cho từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyên, cô tức và lợi
nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng loại như doanh thu bán hàng thì được chỉ tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng
hoá nhằm phục vụ đầy đủ chính sách kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về
cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn
đồng thời 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 8+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
+ Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp địch vụ đó
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Khi hàng hoá, dịch vụ được trao đôi để lấy hàng hoá, dịch vụ tương tự về ban
chất và giá trị thì việc trao đôi đó không được coli là một giao dịch tạo ra doanh
thu và không được ghi nhận doanh thu
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ
vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quá kinh doanh của kỳ kế toán
- Nguyên tắc xác định doanh thu ngành XDCB
+ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đôi doanh thu
và có thê được xác định một cách đáng tin cậy
Trang 9+ Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thê ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh
mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn
- Cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD Toàn
bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911 -—
xác định kết quả kinh doanh Các TK thuộc loại TK doanh thu không có số dư cuôi kỳ
2.1.1.4 Kế toán doanh thu ban hàng và cung cấp dịch vụ
* Tai khoản sử dụng
TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng va cung cấp dịch vụ
- TK 511 có 5 TK cấp 2:
+ TK Š111- Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 — Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 — Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114— Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 — Doanh thu bắt động sản đầu tư
* Quy định cần tôn trọng khi hạch toản TK này:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp
lý các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp
vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phụ phí thêm ngoài giá bán (nếu có)
Trang 10- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hang và cung cấp dich vu
bằng ngoại tệ thì phải quy đôi ngoại tỆ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ
chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đỗi tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa
có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tông giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)
- Những sản phẩm, hàng hoá xác định là tiêu thụ, nhưng vì lí do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 — “Hang bán trả
lại”, hoặc TK 532 — “Giảm giá hàng bán”, TK 521 — “Chiết khấu thương mại”
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được xem là đã tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 —
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào Bên có TK 131
— “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đã giao, đã
thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu
Trang 11* Kết cấu:
Bên nợ:
- Số thuế TTĐB, hoặc thuế XK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực té
của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hang và được xác định
là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 — “Xác định kết quả kinh doanh” Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
K/c cac khoan giảm trừ DT
Trang 122.1.1.5 Doanh thu bán hàng nội bộ
Theo Thông tư mới nhất, Thông tư 244/2009/TT - BTC hướng dẫn sửa đổi, bỗ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành ngày 31/12/ 2009
Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở
kinh doanh, không bao gồm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng dé tiếp tục quá
trình sản xuất kinh doanh của cơ sở
- Nếu sản pham, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phan ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (chi phí sản xuất sản phẩm
hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 512 — Doanh thu bán hàng nội bộ
Đồng thời, kế toán kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đôi tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đỗi
tượng chịu thuế GTGT tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi xuất
dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
nội bộ theo chi phí sản xuât sản phâm hoặc giá vôn hàng hoá, phi:
Trang 13Nợ các TK 623,627,641,642 (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn
hàng hoá cộng (+) thuế GTGT đầu ra)
Có TK 512 — Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm
hoặc giá vốn hàng hoá)
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu
* Tai khoản sử dụng:
- TK 521: Chiết khâu thương mại
TK này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ
hoặc đã thanh toán cho người thuê dịch vụ với sỐ lượng lớn theo các thoả thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng mua bán dịch vụ
- TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK này dùng để theo đõi doanh thu của số dịch vụ đã cung cấp nhưng không được khách hàng chấp nhận thanh toán
Trong kỳ giá trị hàng bán bị trả lại sẽ được ghi vào bên nợ TK 531 Cuối
kỳ kết chuyển vào bên nợ TK 511 làm giảm doanh thu Đây là TK điều chỉnh cua TK 511
Khi nhận hàng bị tra lại nhập kho được ghi giảm giá vốn
Trang 14Các chi phí phát sinh liên quan tới việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chịu thì không phản ánh vào TK này mà được phản ánh vào chỉ phí ban hang
- TK 532: Giam gia hang ban
TK này phản ánh toàn bộ các khoản giảm giả cho khách hàng trên gia ban
đã thoả thuận
Các khoản giảm trừ doanh thu cuối kỳ không có số dư
* Sơ đồ hạch toán
TK 333 Thué VAT
TK 521,531,532 Tổng tiền | Giảm tiền hàng K/c giảm DT
Khi phát sinh CKTM, giảm giá
hàng bán, hàng bị trả lại
Sơ đồ 2.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.2 Kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) Bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động
tài chính và hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 15
hoạt động SXKD ~ hàng và cung - cap dich vu hàng ban - lýkmh doanh ~- hang ban
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt
động tài chính và chi phí tài chính
động tài chính _ động tài chính - động tài chính
Doanh thu thuân
Chỉ tiêu này cho biết để thu được một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu đông g1á vôn
Lai g6p
Doanh thu thuan
Trang 16Tỷ lệ chi phí quan lý Chi phí quản lý kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh thu được một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ
ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thuan
Tỷ lệ lợi nhuận trước
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuan
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế
2.1.2.3 Sơ đồ hạch toán
* TK su dung:
TK 911 — Xác định kết quả kinh doanh
TK này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác TK này được mở chỉ tiết cho từng hoạt động
* Kết cấu TK:
Trang 17Bên nợ:
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán và dịch vụ đã
cung cấp
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 182.1.2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh
Địa chỉ: (Ban hành theo OD số 15/2006/QĐ-BTC)
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Năm
1 Doanh thu ban hang va cung cap dich vu 01 VL25
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VỊ.26
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 — 32) 40
Trang 192.2 Phuong pháp nghiên cứu
2.2.1 Thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp là cách thức thu thập các số liệu thực
tế và mới nhất từ phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán của công ty nhằm cung cấp thông tin vé tình hình lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn, kết quả hoạt động kinh doanh, để tong hop va phan tích
- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp là cách thức thu thập các tài liệu, thông tin có sẵn trong các sách báo, tạp chí, các kết quả nghiên cứu từ các
năm trước, ở trong thư viện, hiệu sách, các báo cáo của công ty liên quan đến
đê tài nghiên cứu và phục vụ chủ yêu ở phân tông quan tài liệu của đê tài
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu là phương pháp quan trọng ảnh hưởng lớn đến kết quả đề
tài, các nguồn số liệu và thông tin thu thập được còn rời rạc nên dé đáp ứng
được yêu cầu của để tài cần phải tông hợp chính xác các nguồn số liệu này Tôi
sử dụng bằng nhiều cách như: dùng máy tính bỏ túi, chạy Excel trên máy tính để tính toán và phân tích; sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của Bộ Tài Chính
2.2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể được vào các số liệu đã được xử lý Sau đó phân tích nhiều hướng biến động của
sự vật hiện tượng tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi nghiên cứu, từ đó tìm ra biện pháp giải quyết vì vậy cần số liệu chính
xác, đầy đủ và kịp thời
Trang 202.2.2.3 Phương pháp chuyên môn kế toán
Sử dụng phương pháp tài khoản và phương pháp hạch toán tổng hợp các
khoản thu nhập, chi phí để hạch toán xác định kết quả SXKD một cách khoa học
và chính xác
Thông qua số sách, báo cáo tài chính của Công ty 3 năm (2007-2009) Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu đề tài
Trang 21PHAN III
KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Thực trạng và tình hình phát triễn của công ty
3.1.1.1 Vi tri dia ly
- Tên công ty: Công ty cô phần Thạch Bàn
- Tén giao dich: Thach Ban joint stock company
3.1.1.2 Chitc nang, nhiém vu
Tiền thân của Công ty cổ phần Thạch Bàn là một đơn vị sản xuất gạch
ngói được thành lập từ năm 1959 theo quyết định của Uý Ban hành chính Hà Nội Những năm đầu thành lập công ty hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, sản xuất theo nhiệm vụ và phân phối theo kế hoạch, với quy trình công nghệ lạc hậu, bộ máy quản lý công kènh, hoạt động kém hiệu quả Trải qua 50 năm sản xuất kinh doanh, cùng với sự trưởng thành không ngừng của ngành sản xuất VLXD cả nước, Xí nghiệp gạch ngói Thạch Bàn đã phát triển thành Công
Trang 22ty trực thuộc Tổng công ty Viglacera - Bộ xây dựng và chuyển đối hình thức sở hữu thành Công ty cô phân từ tháng 1/2006
Công ty hiện có 7 đơn vị thành viên hoạt động trên địa bàn cả nước với
các sản phẩm chủ yếu: Gạch ốp lát Granite, Gạch ngói đất sét nung, đá mài gạch Granite, xây lắp chuyển giao công nghệ sản xuất VLXD và xây dựng dân dụng Trong tiến trình đổi mới đất nước, Công ty Thạch Bàn luôn tiên phong trong mọi lĩnh vực hoạt động, phát triển bền vững và toàn diện, góp phần tích cực vào
sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ngành sản xuất VLXD Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu Thạch Bàn rất có uy tín trên thương trường và
được xuất khẩu tới nhiều nơi trên thế giới Công ty đã được Nhà nước và Bộ xây
dựng tặng thưởng nhiều huân chương và danh hiệu cao quý
- Một số danh hiệu đạt được:
+ Danh hiệu thi đua cấp Nhà nước:
1973 Huân chương Kháng chiến hạng ba
1981 và 1995 Huân chương Lao động hạng nhất
1995 Huân chương Chiến công hạng ba
1999 Huân chương Độc lập hạng ba
+ Danh hiệu hàng hoá
1998 đến 2007 liên tục được bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao
2002 đến 2007 Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng Việt Nam Vietbuild
- Ngành nghệ kinh doanh chủ yễu:
+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, sản phẩm CƠ khí và các vật liệu khác
+ Thiết kế tong mat bang, kiến trúc nội ngoại thất đối với công trình dân dụng,
công nghiệp phục vụ ngành vật liệu xây dựng
+ Nghiên cứu đào tạo, chuyền giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng
+ Tư vấn giám sát, thi công công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi
Trang 23+ Khai thác và kinh doanh khoáng sản
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các lĩnh vực: vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, phụ
gia, hoá chất (trừ hoá chất nhà nước cắm), thiết bị, phụ tùng khoáng sản và các
mặt hàng khác
+ Kinh doanh dịch vụ thương mại — Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tẾ, các
dịch vụ khách du lịch
+ Đầu tư và kinh doanh bất động sản
+ Khai thác và chế biến nguyên nhiên vật liệu
+ Kinh doanh vận tải hàng hoá
+ Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông
nghiệp (kho, lán, trại, trạm)
3.1.1.3 Quả trình hình thành và phát triển của công ty
Quá trình hình thành và phát triển của công ty trải qua một số mốc lịch sử
quan trọng
- Ngày 15/02/1959, Uỷ ban hành chính thành phố Hà Nội đã ra quyết định thành lập “Công trường Gạch Thạch Bàn” thuộc Công ty sản xuất vật liệu kiến trúc Hà Nội Với quy mô sản xuất nhỏ, công cụ lao động đơn giản, sản lượng toàn xí nghiệp 3 — 4 triệu vién/nam
- Năm 1964 công cụ lao động được cải tiễn, năng lực sản xuất của xí nghiệp
được nâng cao, sản lượng đạt 9 triệu viên/năm Đội ngũ cán bộ quản lý và gần
700 công nhân lao động từng bước trưởng thành về tổ chức sản xuất lẫn trình độ
kỹ thuật
- Ngày 05/06/1969, Bộ kiến trúc ra quyết định số 498/BKT tách Xí nghiệp gạch
ngói Thạch Bàn ra khỏi Công ty kiến trúc khu Bắc Hà Nội thành xí nghiệp trực thuộc Bộ Từ đó đưa năng lực sản xuất của doanh nghiệp lên 14 — 15 triệu
vién/nam
Trang 24- Năm 1978, xí nghiệp đạt sản lượng 23 triệu viên/năm, đời sống cán bộ công
nhân viên được cải thiện đáng kê
- Thời kỳ 1991 — 1997 thay đổi cơ bản về cơ sở vật chất của xí nghiệp, đầu tư
chiều sâu, đối mới toàn bộ thiết bị, công nghệ, sản xuất gạch băng lò nung Tuynel Xây lắp và chuyển giao công nghệ 33 nhà máy gạch Tuynel trên cả nước Công ty Thạch Bàn đã góp phần đổi mới tận gốc nghề làm gach ở Việt
Nam, đưa kỹ thuật và công nghệ sản xuất của Việt Nam lên tầm khu vực
- Ngày 30/07/1994 Xí nghiệp gạch ngói Thạch Bàn được đổi tên thành Công ty Thạch Bàn, đa dạng hoá về chức năng ngành nghề sản xuất kinh doanh
- Tháng 4/1997 sát nhập Công ty Thạch Bàn vào Tổng công ty thuý tỉnh và gốm
xây dựng
- Năm 1995 công ty bắt đầu xuất khâu gạch đi Singapore
- Từ 1995 — 1996 Xây dựng nhà máy sản xuất Gạch ốp lát Granite nhân tạo đầu tiên ở Việt Nam, công nghệ và thiết bị đồng bộ nhập từ Italia, công suất là I triệu m”/năm
- Năm 1998 Granite Thạch Bàn bắt đầu có uy tín ở thị trường trong nước và xuất khẩu đi Hàn Quốc và Nhật Bản
- Năm 1999 công tác cô phần hoá Nhà máy Gạch ngói Thạch Bàn hoàn thành, Công ty
cô phân gạch ngói Thạch Bàn (TBSC) được thành lập và đi vào hoạt động
- Năm 2000 đầu tư dây chuyền 2, nâng công suất nhà máy gạcg ốp lát Granite
lên 2 triệu mˆ/năm Thị trường Granite được mở rộng ra các nước như Nauy,
Đài Loan, Hungary Công ty bắt đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000
- Năm 2002 Thành lập các Công ty CP TBSC 2 ở Hà Tây, Công ty CP TBSC 3
ở Bình Dương chuyên sản xuất gạch Tuynel, Công ty CP đá mài Đông Đô
- Năm 2003 thành lập Công ty CP Mosaic Thạch Bàn
- Năm 2005 chuyền thành Công ty CP Thạch Bản Viglacera, thành lập các Công
ty CP Thạch Bàn miền Bắc, CP Thạch Bàn miền Trung hoạt động chủ yếu trong
lĩnh vực kinh doanh XNK
Trang 25- Nam 2006 thành lập Công ty CP xây lắp Thạch Bàn Tính đến nay, công ty đã
xây lắp chuyển giao công nghệ hơn 90 nhà máy gạch Tuynel trong cả nước
- Tháng 05/2007, Công ty Thạch Bàn trở thành công ty cổ phân với 100% vốn
điều lệ do các cô đông là thê nhân nắm giữ
- Ngày 15/08/2008, tại Hội nghị Hội đồng Giám đốc lần thứ 6 tô chức tại Hà Nội, sau khi đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của toàn mô hình, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý, Hội đồng Giám đốc đã thông qua chiến lược định hướng đầu tư phát triển Thạch Bàn tới năm 2010 phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong giai đoạn mới gồm các nội dung:
1 Chiến lược đầu tư mới tại 2 tỉnh Bắc Ninh và Quảng Ninh, lấy nghề
truyền thông (sản xuất gạch, ngói) làm gốc trên cơ sở Công nghệ cao - Chất lượng cao - Hiệu quả cao Đây mạnh kinh doanh VLXD
2 Chiến lược phát triển các ngành nghề khác: Bất động sản, Du lịch, Xây
dựng hạ tầng đô thị và công nghiệp
3 Mở rộng hợp tác phát triển công ty
4 Xây dựng mô hình quản lý phù hợp và hiệu qua
3.1.2 Tình hình cơ bản của công ty
3.1.2.1 Tình hình lao động
Lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Nó thê hiện trình độ và năng lực sản xuất, quy mô sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Đồng thời nó cũng thể hiện tiềm năng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đội ngũ CBCNV có trình độ, chuyên môn nghiệp
vụ và tay nghề cao thể hiện được khả năng phát triển, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai
Qua bang 3.1 ta thay, tình hình lao động của công ty không có biến động lớn Năm 2008 không tăng so với năm 2007, năm 2009 tăng so với năm 2008 là
5 công nhân Sô lượng công nhân nam tăng đêu qua các năm, sô lượng công
Trang 26nhân nữ không có sự biến động nhiều Nguyên nhân là đo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào ôn định, chiếm lĩnh được thị trường và lòng tin của khách hàng vào sản phẩm của công ty Trong 3 năm qua công ty không mở rộng quy mô sản xuất mà đầu tư phát triển về chiều sâu để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công nghệ Gạch ốp lát Granite nhân tạo là công nghệ mới và khó khăn nhất trên thế giới Vì vậy lao động của công ty đòi hỏi có sức khoẻ, có nhiều thời gian dành cho công việc, có trình độ chuyên môn cao Từ những năm 1993, với chính sách trẻ hóa đội ngũ cán bộ khoa học kỹ
thuật, công ty đã thu hút được một lực lượng đông đảo cán bộ trẻ, có năng lực Hiện tại, công ty có hơn 100 cán bộ đại học và trên đại học, hàng trăm công
nhân kỹ thuật tay nghề cao Công ty cũng đã cử nhiều cán bộ của mình ra nước
ngoài tham quan học tập, tạo điều kiện cho cán bộ kỹ thuật tiếp xúc với nên
khoa học tiên tiên trên thê giới
Trang 28đứng vững trong sự cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường
Qua bảng 3.2, ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty là tương đối lớn và có xu hướng giảm qua 3 năm Năm 2008 tổng TS giảm 6,12% so với năm 2007, năm 2009 chỉ tiêu này giảm xuống 19,93% Do đó bình quân qua 3 năm giảm 13,3%
Trong tổng TS của Công ty, TSNH luôn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản dài hạn Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên các khoản phải thu và hàng
tồn kho chiễm một lượng lớn trong cơ cầu TSNH Lượng hàng tồn kho có xu
hướng giảm qua 3 năm Năm 2008 lượng hàng tồn kho giảm so với năm 2007 là 3,75%, năm 2009 so với 2008 giảm mạnh hơn rất nhiều lần (31,09%) Cơ cấu các khoản phải thu cũng liên tục giảm Năm 2007 chiếm 26,29% trong tổng TSNH, nhưng năm 2008 và 2009 đã giảm xuống còn 23,83% và 18,86% Tốc độ giảm bình quân nợ phải thu qua 3 năm (32,97%) giảm mạnh hơn so với tốc độ giảm bình quân của hàng tồn kho (18,56%) Điều này cho thấy thực trạng quản
lý hàng tồn kho và các khoản phải thu của Công ty là khá tốt Công ty đang hạn
chế được các đơn vị bên ngoài chiếm dụng vốn của đơn vị mình
Vốn chủ sở hữu chiếm từ 10,71% đến 25,41% tong NV cua doanh
nghiệp Điều này khiến mức độ tự chủ về vốn của doanh nghiệp không cao Nhưng đây cũng là tỷ lệ thường gặp ở rất nhiều công ty Họ phát triển băng cách
chiếm dụng vốn Đó cũng là lí do khiến các khoản nợ phải trả, đặc biệt là nợ
ngăn hạn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Tỷ lệ này đang có xu
Trang 29hướng giảm dan qua 3 nam 2007, 2008, 2009 lần lượt là 89,29%; 85,87% va 74,59% Mặc dù tỷ lệ nợ cao nhưng hệ số thanh toán hiện thời (tổng số tài sản/
tông số nợ phải trả) vẫn lớn hơn 1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp vẫn được coi là lành mạnh, doanh nghiệp đang nỗ lực hết sức để giảm bớt khoản nợ phải trả và tăng nguồn vốn chủ sở hữu Và với việc tận dụng tốt mọi nguồn vốn doanh nghiệp sẽ không phải đôi mặt với nguy cơ xâu vê tài chính
Trang 313.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Quan sát bảng 3.3, ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có xu hướng tăng lên qua 3 năm Kết quả này thể hiện sự nỗ lực không ngừng của toàn thê nhân viên, đồng thời nói lên rằng công ty đang hoạt động hiệu quả
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng so với 2007 là 38,55%; năm 2009 tăng 8,96% so với 2008 Điều này dẫn tới tốc độ phát triển bình quân doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm tăng lên 22,87% Đây có thể là kết quả của sự mở rộng về quy mô sản xuất của doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2009 tăng đột biến so với năm
2008 (115,49%), tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 70,10% Kết quả có
được là do sự biên động của cả 2 yêu tô cả doanh thu và chi phí qua các năm
Trang 353.2.2 Kênh phân phối sản phẩm của công ty
Hiện nay công ty có hệ thống kênh phân phối đến các khách hàng như mô hình sau:
Sơ đồ 3.1 Câu trúc kênh phân phối sản phẩm của công ty
Công ty cỗ phần Thạch Bàn sử dụng 2 kênh phân phối để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng Đây đều là các kênh ngắn hoàn toàn phù hợp với đặc trưng của sản phẩm là hàng vật liệu xây đựng
- Kênh thứ nhất: Kênh trực tiếp
Là kênh trực tiếp do công ty bán sản phẩm qua lực lượng bán hàng của mình Khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty có thể mua hàng ngay tại phòng kinh doanh của công ty Do chỉ có công ty và người tiêu dùng nên việc lưu thông được đây nhanh và thu hồi vốn nhanh Kênh này được áp dụng hiệu quả trong trường hợp người mua có nhu cầu lớn Kênh này cũng giúp công ty tiếp cận được các thông tin trực tiếp từ khách hàng về sản phẩm, dịch
Trang 36vụ và có biện pháp điều chỉnh, khắc phục Việc bán hàng này thường theo các hợp đồng kinh tế Công ty sẽ ký hợp đồng bán gạch cho họ Tùy theo sự thỏa thuận mà công ty có thê vận chuyên sản phẩm đến công trình hay nơi giao hàng Với hình thức bán này công ty vẫn áp dụng giá bán lẻ cho khách hàng
- Kênh thứ 2 (Kênh gián tiếp): Đây là kênh sử dụng nhà trung gian
+ Các đại lý là các cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh độc lập Họ tham gia kênh phân phối với các chức năng mua, sở hữu hàng hóa, dự trữ bảo quản với khối lượng lớn và bán lại với khối lượng nhỏ hơn cho các khách hàng Đối với các đơn vị cá nhân muốn mở đại lý trước hết phải có giấy phép kinh doanh, phải có vốn thế chấp tại công ty (hay còn gọi là vốn ký quỹ) Các đại lý không được lấy hàng quá số tiền ký quỹ tại công ty Ngoài ra các đại lý cần phải có kho chứa sản phẩm (tối thiêu 125m” trở lên), phải có mối quan hệ tốt (uy tín) với các cửa hàng hay thị trường Tùy theo khu vực thị trường của các đại lý mà công ty
quy định mức bán tôi thiểu hàng tháng (thấp nhất là 500 m“/tháng)
+ Các đại lý có thể bán sản phẩm trực tiếp tới người tiêu dùng hoặc bán qua các cửa hàng Các đại lý được phép lựa chọn các vệ tỉnh cho mình là các cửa hàng bán lẻ Công ty Cổ phần Thạch Bàn giám sát quá trình lựa chọn và hỗ trợ các của hàng bán lẻ theo quy định để sản phẩm của công ty đến tay người tiêu đùng một cách thuận tiện nhất
Tuy nhiên thực tế trong những năm gần đây Công ty đã không bán hàng thông qua kênh trực tiếp Mọi giao dịch của khách hàng đều thông qua các đại lý của công ty Điều này được giải thích là do nếu sử dụng kênh bán hàng trực tiếp công ty sẽ cần chỉ thêm khoản chỉ phí để thuê thêm nhân viên bán hàng, tiếp thị,
bốc vác, xe vận chuyển, xây dựng cửa hàng Bên cạnh đó, giá cả công ty bán
cho khách bán lẻ có thể cao hơn giá bán cho các đại lý Do đó mà lượng khách hàng trực tiếp mua từ công ty cũng không nhiều và doanh thu thu được cũng không đủ bù đắp khoản chỉ phí bỏ ra Mặt khác, bán hàng thông qua các đại lý doanh nghiệp có một cơ sở vững chắc hơn, nguồn thanh toán tuy không nhanh
Trang 37nhưng đản bảo an toàn và cũng giảm bớt được các khoản chi phí vê bán hàng, quảng cáo, tiếp thị
3.2.3 Các chính sách bán hàng của công ty
3.2.3.1 Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố luôn được công ty coi trọng Chính sách sản phẩm được công ty coi là yếu tố đầu tiên quyết định sự sống còn của công ty Hiện nay sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã, chủng loại đáp ứng mọi nhu cầu, thi hiếu của người tiêu dùng Công ty luôn quan tâm từ khâu chuẩn bị sản xuất, sản xuất đến kiểm tra chất lượng, phân loại sản phẩm Sản phẩm được sản xuất ra theo quy trình công nghệ nhất định Tổng số vốn đâu tư cho xây dựng cơ sở hạ tang va lap đặt dây chuyền công nghệ của công ty vào khoảng 18 triệu USD Toàn bộ dây chuyền công nghệ được mua từ Italia, nguồn nguyên liệu cao cấp nhập ngoại đạt tiêu chuẩn đảm bảo ổn định về tông màu giữa các lô sản phẩm
Công ty đã ứng dụng thành công và tung ra thị trường dòng sản phẩm Granite hat min va Granite hat pha lê công nghệ mài bóng Nano
3.2.3.2 Chính sách giá và chiết khâu
Giá cả có ảnh hưởng lớn đến khối lượng hàng bán của công ty, nó là tiêu chuẩn quan trọng trong việc mua và lựa chọn của khách hàng Giá cả
có tác dộng lớn đến thu nhập của công ty Vì vậy việc định một mức giá đúng đắn là cực kỳ quan trọng Đối với công ty cỗ phần Thạch Bàn hiện nay, việc định giá sản phẩm được căn cứ vào tình hình sản xuất chung của công ty kết hợp với mức giá thị trường và đối thủ cạnh tranh Giá cả của công ty được đánh giá là khá phù hợp
Bên cạnh vấn đề giá, chính sách chiết khấu cũng được công ty luôn quan tâm Hệ thống tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát granite là các đại lý Đối
Trang 38với các đại lý của công ty họ sẽ được hưởng chiết khẫu theo quy định Các cửa hàng bán lẻ được hưởng chiết khẫu do đại lý nhượng lại Cụ thể chính sách chiết khẫu của công ty như sau:
- Chiết khấu trả trước
+ Dai ly: 13% và được giảm trừ ngay trên giá bản lẻ
+ Cửa hàng bán lẻ : Theo thỏa thuận
- Chiết khẩu trả sau
+ Chiết khấu doanh số phát sinh
Bảng 3.5: Chiết khấu doanh số phát sinh
Mức Doanh số phát sinh X (tr.đ) Tý lệ chiết khấu (%)
Trang 39
Bang 3.6: Chiét khấu doanh số tháng, quý
Tý lệ đạt doanhsô | Tỷ lệ chiết khau/ | Tỷ lệ chiết khâu/
Mức giao tháng, quý X Doanh số tháng Doanh số quý
+ Chiết khấu hỗ trợ thực hiện hợp đồng:
(Nguôn: Phòng kinh doanh)
Là khoản chiết khẫu Công ty hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các đại lý bán hàng với khối lượng lớn vào các công trình Mức chiết khấu này tuỳ thuộc vào doanh số thực hiện hợp đồng:
Bảng 3.7: Chiết khấu hỗ trợ thực hiện hợp đồng
Doanh số thực hiện hợp đông X , ,