1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Thực tế công tác kế toán tại trường THCS Tứ Liên

68 997 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tế công tác kế toán tại trường THCS Tứ Liên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Tứ Liên
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 19,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang Lời nói đầu 1 Chương I : Các vấn đề chung về Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp 3 1.1 . Khái niệm, nhiệm vụ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp 3 1.2. Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị Hành Chính Sự Nghiệp 4 1.3. Tổ chức bộ máy kế toán 11 1.4. Nội dung các phần hành kế toán 12 Chương II : Thực tế công tác kế toán tại trường THCS Tứ Liên 22 1. Tổng quan về trường THCS Tứ Liên 22 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường THCS Tứ Liên 22 1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của trường 26 1.3. Hình thức kế toán của đơn vị 27 2. Công tác lập dự toán thu chi tại trường THCS Tứ Liên 28 2.1 Công tác lập dự toán thu, chi năm tại đơn vị 28 2.2. Công tác lập dự toán thu, chi quý tại đơn vị 30 3. Công tác kế toán tại trường THCS Tứ Liên 31 3.1. Kế toán vốn bằng tiền 31 3.2. Kế toán tài sản cố định 42 3.3. Kế toán các khoản thanh toán . 43 3.4. Kế toán nguồn kinh phí 46 3.5. Kế toán các khoản chi .50 3.6. Báo cáo tài chính .53 Chương III: Kết luận chung về tình hình thực hiện công tác kế toán tại trường THCS Tứ Liên 54

Trang 1

MỤC LỤC

TL TIỖI ẤN meueasannrenn thrnnnotnnrnioivothantitiogAiisirERSES0008855901000G0000iA6 80000001 364004880105880000148% |

Chương I : Các vấn đề chung về Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp 3 1.1 Khái niệm, nhiệm vụ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp - - -« 3

1.2 Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị Hành Chính Sự Nghiệp 4

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán -.- 5: + +6 St SE SE 1811111111111 11111111111111 1E.) 11 1.4 Néi dung cdc phan hanh ké tod ccccccecseeesescsessseseesssesestsveseteseeeetseseees 12 Chương II : Thực tế công tác kế toán tại trường THCS Tứ Liên 22

1 Tổng quan về trường THCS Tứ Liên .- - - ¿+2 S EE+E+E£E£E££zEzEetess2 al 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường THCS Tứ Liên 22 1.2 Co cau bé may t6 chire quan ly cla trUONg ooo cececceeceeesceceseseeceseececeeteeees 26 1.3 Hinh thirc ké todn ctia GON Viwcccccccccccssccccssescescesscecseeseeavstssecsecsessseseeaeeaees 27

2 Công tác lập dự toán thu chi tại tường THCS Tứ Liên - 28 2.1 Công tác lập dự toán thu, chi năm tại đơn vị . - 28 2.2 Công tác lập dự toán thu, chi quý tại ơn VỊ «- + c+ + scsssvseeesreexs 30

3 Công tác kế toán tại trường THCS Tứ Liên - - SssxS xxx £vEexrxce2 31 3.1 Ké todn von bang tit occ cecccecceeecescecscecesescecsevecscscscesvacscecsesacevevavacenevenss 3] 3.2 Ké todn tai sam CO Gin .ceececceccecceccececsesccsceseessessesesesscesestesscesesesseeseeasesees 42 3.3 Kế toán các khoản thanh toán -. -c c2 22c se 43

3.4 Kế toán nguồn kinh phí - -.-cc c5 c c2 S122 11112111 seg 46

3.5 Kế toán các khoản chỉ c1 2011111122022 1115 1122111 211 xu 50 3.6 Báo cáo tài chính ccc ng ng HH HT nh kh nh nh 53 Chương III: Kết luận chung về tình hình thực hiện công tác kế toán tại trường THỊ TỪ BIẾT mau nmrnennnnnnotrrrnntnontttinirttntginttttrgiöiT0T000008N010101001000010250160001308000108 54

Trang 2

LOI NOI DAU Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của nhà nước cũng từng bước đi vào phát triển ồn định và vững chắc góp phan không nhỏ vào công cuộc đổi mới

kinh tế — xã hội của đất nước

Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nước như đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hoá, thông tin, sự nghiệp khoa học

công nghệ, sự nghiệp kinh tế hoạt động bằng nguồn kinh phí của Nhà nước

cấp, cấp trên cấp hoặc các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phi, thu

từ kết quả hoạt động kinh doanh hay nhận viện trợ biếu tặng theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp dé thực hiện nhiệm vụ của Dang va Nhà nước giao cho Trong quá trình hoạt động các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Đảng và Nhà nước phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sách

Nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các qui định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Nhà nước ban hành Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế —

tài chính tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý các đơn vị hành chính sự nghiệp

Chính vì vậy, công việc của kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

có thu là phải tổ chức hệ thống thông tin băng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử

dụng các loại vật tư tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị Đồng thời, kế toán hành chính sự nghiệp với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trinh chấp hành Ngân sách Nhà nước tại đơn vị hành chính sự nghiệp được Nhà nước sử dụng như là một công cụ sắc bén trong việc quản lý Ngân sách Nhà nước, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả cao Nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán hành chính sự nghiệp trong các đơn

vị hành chính sự nghiệp hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước nên em quyết

Trang 3

tâm học hỏi, nghiên cứu đề nâng cao hiểu biết về vị trí vai trò của công tác quản

lý tài chính — kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp Đồng thời, qua đó

em có thể củng cố thêm kiến thức mình đã được học ở trường để từ đó gắn lý

luận với thực tế công tác của đơn vị Chính vì vậy, trong khoá thực tập tại đơn vi

“Trường THCS Tứ Liên” nằm dưới sự quản lý của phòng GD - DT Quận Tây Hồ

em quyết tâm học hỏi tìm hiểu để củng cô những kiến thức đã được học ở trường Mặt khác, thông qua khoá thực tập này em được bồi dưỡng thêm lòng say mê, nhiệt tình công tác; rèn luyện tác phong và phương pháp công tác của người cán

bộ TC - KT

Chương I: Các vẫn đề chung về kế toán hành chính sự nghiệp

Chương II: Thực tế công tác kế toán hành chính sự nghiệp tại Trường THCS

Tứ Liên

Chương III: Lý luận chung về tình hình thực hiện công tác kế toán tại Trường THCS Tứ Liên

Trang 5

CHUONG I: CAC VAN DE CHUNG VE KE TOAN

HCSN

1.1 Khái niệm, nhiệm vu kế toán hành chính sự nghiệp

1.1.1, Khai niém

Ké toan HCSN là công việc tổ chức hệ thống thông tin băng số liệu để quản

lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình

quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công: tình hình chấp hành dự toán thu,

chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước ở đơn vị

1.1.2 Nhiệm vụ

- Thu thập, phản ánh xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng các khoản thu phát sinh 6 don vi

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình

hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tê, tài chính và các tiêu chuân, định mức của Nhà nước; kiêm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư tài sản công ở đơn vị; kiêm

ten tink bình nhân hank Ixy 1114+ thn nan naan các nh nhân hank Ley 1114+ thanh tnaan

Ll(Œ LIIIII 1111111 ©Gildj) 11/1111 y ITUuUấL LIIU Ip ipa 1 sail, Vilap 11đ1111 y JUL UIIđIIII L(J7đ111

và các chế độ, chính sách của Nhà nước

- Theo đõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp đưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới

- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu Phân tích và

đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị

1.1.3 Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị HCSN

Đề thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quĩ, kinh

Trang 6

- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán

- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, để hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin cân thiết về tình hình tài chính của đơn vị

- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả

1.1.4 Nội dung công tác kế toán HCSN

-_ Kế toán vốn bằng tiền

-_ Kế toán vật tư, tài sản

-_ Kế toán thanh toán

-_ Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ

-_- Kế toán các khoản thu ngân sách

-_ Kế toán các khoản chi ngân sách

-_ Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán ở đơn vị

1.2 Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị HCSN

1.2.1 Tổ chức công tác ghỉ chép ban dau

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chi ngân

sách của mọi đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán

đầy đủ, kịp thời, chính xác Kế toán phải căn cứ vào chế độ chứng từ do nhà nước ban hành trong chế độ chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp và nội dung hoạt động kinh tế tài chính cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động đó đề qui định cụ thể việc sử dụng các mẫu chứng từ phù hợp, qui định người chịu trách nhiệm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ cụ thể và xác định trình tự luân chuyên cho từng loại chứng từ một cách khoa học, hợp lý, phục vụ cho việc ghi số kế toán, tông hợp số liệu thông tin kinh tế đáp ứng yêu cầu quản

lý của đơn vị Trình tự và thời gian luân chuyên chứng từ là đo kế toán trưởng đơn vị qui định

Trong quá trình vận dụng chế độ chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp, các

đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu đã qui định Mọi hành vi vi phạm chế độ chứng từ tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, được xử lý theo đúng qui định

Trang 7

của Pháp lệnh kế toán thống kê, Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản pháp qui khác của Nhà nước

1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thông TK kế toán

Ban hành theo Quyết định 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 và sửa đổi,

bố sung theo Thông tư số 184/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998, Thông tư số

185/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998, Thông tư số 109/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư số 121/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài Chính

Tài khoản kế toán là phương tiện dùng để tập hợp, hệ thống hoá các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản kế toán được sử dụng trong đơn vị hành chính sự nghiệp dùng để phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình vận động của kinh phí và sử dụng kinh phí

ở các đơn vị hành chính sự nghiệp Nhà nước Việt Nam qui định thống nhất hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nước bao gồm các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài

bảng cân đối tài khoản

Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có qui định những tài khoản kế toán dùng chung cho mọi đơn vị thuộc mọi loại hình hành chính sự nghiệp và những tài khoản kế toán dùng riêng cho các đơn vị thuộc một số loại hình qui định rõ các tài khoản cấp 2 của một số tài khoản có tính chất phố biến trong các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp

Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản thống nhất qui định trong chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động của đơn vị cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động đó, các đơn vị qui định những tài khoản kế toán cấp 1 cấp 2, cấp 3 và có

thể qui định thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 có tính chất riêng của loại hình

hành chính sự nghiệp của đơn vị mình Việc xác định đầy đủ, đúng đắn, hợp lý số lượng tài khoản cấp 1 cấp 2, cấp 3 để sử dụng đảm bảo phản ánh đầy đủ các

Trang 8

hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng nhu cầu thông tin và kiểm tra, phục vụ công tác quản lý của Nhà nước và của đơn vị đối với các hoạt động kinh

tế, tài chính trong don vi

1.2.3.1 Hình thức Nhật ký-Sô cái

* Trình tự và phương pháp ghi số:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc (Bảng tổng hợp chứng từ gốc) kế

toán tiến hành dịnh khoản rồi ghi vào Nhật ký-số cái Mỗi chứng từ (Bảng tổng hợp chứng từ) ghi vào Ngật ký-số cái một dòng, đông thời cả ở 2 phần: phầ Nhật

ký (gày, tháng ghi số, số hiệu và ngày tháng chứng từ; diễn giải và sỐ phát sinh)

và phần số cái (ghi Nợ, ghi Có của các tài khoản liên quan) Cuối kỳ (tháng, quí, năm), tiến hành khoá số các tài khoản, tính ra và đối chiếu số liệu bảo đảm các quan hệ cân đôi sau:

Tổng cộng số Tổng số phát Tổng số phát sinh Có tiên ở phân — sinh Nợ của các = của các tài khoản

(cột SPS) (phân sô cái)

Tống số dư Nợ cuối kỳ của Tổng số dư Có cuối kỳ của tất

tât cả các tài khoản cả các tài khoản

Trang 9

Ngoài ra, để có những thông tin chi tiết, cụ thể về tình hình tài sản, vật tư,

tiền vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế tài chính, kế toán còn sử dụng cả

số, thẻ kế toán chi tiết Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các đơn vị hành chính sự nghiệp có thê mở và lựa chọn các mâu sô kê toán chi tiệt cân thiệt và phù hợp Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kê toán đê ghi vào các sô, thẻ chi tiệt liên quan, cuối tháng (quj), phải tống hợp số liệu, khoá số và thẻ chỉ tiết rôi lập các bảng tông hợp chỉ tiết Thông thường, kế toán có thể mở các số, thẻ chỉ tiết sau:

Số tài sản cô định

Số chỉ tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá

Thẻ kho

Số chỉ phí sản xuất, kinh doanh

Sô chi tiệt thanh toán (với người bán, người mua, với ngân sách, với nội

bộ)

Số chỉ tiết nguồn kinh phí

Số chỉ tiết chi hoạt động

* Có thể khái quát trình tự ghi số theo hình thức Nhật ký-số cái qua sơ đô:

SƠ ĐỎ TRINH TU KE TOAN CUA HINH THUC NHAT KY-SO CAI

(7)

Trang 10

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đôi chiêu

1.2.3.2 Hình thức chứng từ ghi số

* Trình tự và phương pháp ghi số được thể hiện qua sơ đồ sau:

SƠ ĐỎ TRINH TU GHI SO KE TOAN CUA HINH THUC CHUNG TU GHI SO

Bao cao tai chinh

Ghi hang ngay

Ghi cudi thang

Quan hệ đôi chiêu

(9)

Trang 11

1.2.3.3 Hình thức nhật ký chung

* Trình từ và phương pháp ghi số được thể hiện qua sơ đồ sau:

SƠ ĐỎ TRÌNH TỰ GHI SỐ KÉ TOÁN CỦA HÌNH THỨC KÉ TOÁN NHẬT KÝ

Trang 12

1.2.4 Lập và gửi báo cáo tài chính

Việc lập các báo cáo tài chính là khâu công việc cuối cùng của một quá trình công tác kế toán Số liệu trong Báo cáo tài chính mang tính tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận kinh phí của Nhà nước, kinh phí viện trợ và tình hình sử dụng từng loại kinh phí theo những chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, quản lý tài sản của Nhà nước, tông hợp phân tích, đánh giá các hoạt động của mỗi đơn vị Việc lập

Báo cáo tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp có tác dụng và ý nghĩa rất

lớn trong việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí và quản lý ngân sách nhà nước của các cấp ngân sách Vì vậy, đòi hỏi các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập và nộp day đủ, kịp thời các Báo cáo tài chính theo đúng mẫu biểu qui định thời hạn lập, nộp và nơi gửi bảo cáo Tuy nhiên, trong quả trình lập bảo cáo, đối với một số đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc các lĩnh vực mang tính chất đặc thù có thế bố sung, sửa đối hoặc chỉ tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải được cơ quan chủ quản chấp thuận

Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các số liệu báo

cáo Vì vậy cần phải kiểm tra chặt chẽ các báo cáo tài chính trước khi ký, đóng dấu và gửi đi

1.2.5 Tổ chức kiếm tra kế toán

Kiểm tra kế toán là một biện pháp đảm bảo cho các nguyên tắc, qui định về

kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán chính xác, trung thực khách quan

Các đơn vị hành chính sự nghiệp không những chịu sự kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và cơ quan tài chính mà bản thân đơn vị phải tự tổ chức kiểm tra công tác kế toán của mình

Công việc kiểm tra kế toán phải được thực hiện thường xuyên, liên tục Đơn

vị kế toán cấp trên và cơ quan tài nhính, ít nhất mỗi năm một lần phải thực hiện kiểm tra kế toán khi xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị

II

Trang 13

Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán, số

kế toán và Báo cáo tài chính, kiểm tra việc nhận và sử dụng các nguồn kinh phí,

kiểm tra việc thực hiện các khoản thu, kiểm tra việc chấp hành các chế độ thẻ lệ

tài chính, kế toán và thu nộp ngân sách

Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng hay người phụ trách kế toán phải chấp hành lệnh kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kế toán được thuận lợi

1.2.6 Tổ chức công tác kiểm kê tài sản

Kiểm kê tài sản là một phương pháp xác định tại chỗ thực có về tài sản, vật

tư, tiền quĩ, công nợ của đơn vị tài một thời điểm nhất định

Cuối niên độ kế toán trước khi khoá số kế toán, các đơn vị phải thực hiện kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hoá, tiên qui, đối chiếu và xác nhận công nợ hiện có

dé đảm bảo cho số liệu trên số kế toán khớp đúng với thực tế

Ngoài ra các đơn vị cần phải tiễn hành kiểm kê bất thường khi cần thiết

(trong trường hợp bàn giao, sát nhập, giải thể đơn vị )

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm nhiều công việc khác nhau như lựa chọn loại hình tổ chức bộ máy kế toán (loại hình tập trung, phân tán hay nửa tập trung nửa phân tán), xác định các phần hành kế toán và phân công lao động kế toán

Việc tổ chức bộ máy kế toán phải lấy hiệu quả công việc làm tiêu chuẩn sao cho

thu thập thông tin vừa chính xác, kịp thời, vừa tiết kiệm chỉ phí

Việc tô chức bộ may kế toán trong các đơn vị có thể thực hiện theo những loại hình tổ chức công tác kế toán khác nhau mà đơn vị đã lựa chọn

Ở các đơn vị HCSN bộ máy hoạt động được tô chức theo ngành phù hợp với từng cấp chính quyên, từng cấp ngân sách Trong từng ngành, các đơn vị HCSN được chia thành 3 cấp: đơn vị dự toán cấp I, cấp II, cấp II Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị HCSN là do ngân sách nhà nước cấp và được phân phối và quyết toán theo từng ngành Dự toán thu, chi và mọi khoản thu, chi phát sinh ở đơn vị dự toán câp dưới phải tuân thủ theo các định mức, tiêu chuân của chê độ

Trang 14

tài chính hiện hành và phải được kiểm tra, xét đuyệt của đơn vị đự toán cấp trên

và của cơ quan tài chính Để phù hợp với chế độ phân cấp quản lý ngân sách,

phân cấp quản lý tài chính, tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị HCSN cũng được

tổ chức theo ngành phù hợp với từng cấp ngân sách, cụ thể: Đơn vị dự toán cấp l

là kế toán cấp L, đơn vị dự toán cấp II là kế toán cấp H, đơn vị dự toán cấp IH là

Phu trach ké toan don Nhân viên kế toán ở

Trang 15

1.4 Nội dung các phần hành kế toán

1.4.1 KẾ toán vẫn bằng tiên

1.4.1.1 Kế toán quỹ tiền mặt

* Vốn băng tiền ở đơn vị hành chính sự nghiệp bao gom cac loai: Tién mat (ké ca tién Viét Nam va cac loai ngoại tệ khác); vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, các loại chứng chỉ có giá; tiền gửi ở Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

* Nguyên tắc quản lý và hạch toán quỹ tiền mặt:

Trong các đơn vị HCSN đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ đề phục vụ cho hoạt động thường xuyên của đơn vỊ

Số tiền thường xuyên có tại quỹ được ấn định một mức hợp lý nhất định,

mức này tuy thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động của từng đơn vị và được ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thoả thuận, đơn vị phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về chế độ quản lý tiền mặt hiện hành

Hàng quý, căn cứ vào nhhiệm vụ thực hiện dự toán, nhu cầu chỉ tiền nặt, đơn

vị lập kế hoạch tiền mặt gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thoả thuận số tiền được rút hoặc được đề lại từ các khoản thu (nếu có) để chi tiêu

Dé quan ly va hach toan chinh xac tiền mặt, tiền mặt của đơn vị được tập trung bảo quản tại quỹ của đơn vị, mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chỉ tiền mặt do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện

Thủ quỹ do thủ trưởng đơn vị chỉ định và chịu trách nhiệm giữ quỹ, không

được nhờ người làm thay mình Nghiêm cắm thủ quỹ trực tiếp mua, bán hàng

hoá, vật tư hay kiêm nhiệm công việc tiếp liệu, công việc kế toán

Kế toán phải thường xuyên kiểm tra quỹ tiền mặt

Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt phải có chứng từ hợp lệ Cuối ngày, căn

cứ vào chứng từ thu, chi tiền mặt để ghi vào số quỹ tiền mặt

Kế toán quỹ tiền mặt phản ánh đây đủ, kịp thời, chính xác số hiện có, tình

hình biến động các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, luôn

Trang 16

đảm bảo khớp đúng giữa giá trị trên số kế toán và số quỹ tiền mặt Mọi chênh lệch phát sinh phải tìm hiểu, xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

* Tài khoản kế toán sử dụng

Đề phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, kế toán quỹ tiền mặt sử dụng:

Tài khoản 111- Tiền mặt

* Số kế toán liên quan:

- Số quỹ tiền mặt;

- SO cal;

he

Trang 17

1.4.1.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc:

* Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc của các đơn vị HCSN bao gom: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý

* Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc cần tôn trọng một số quy định sau:

- Kế toán phải tổ chức thực hiện việc theo dõi từng loại nghiệp vụ tiên gửi (tiền gửi về kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, tiền gửi vè vốn đầu tư XDCB và các loại tiên gửi khác theo từng Ngân hàng, Kho bạc) Định kỳ phải kiêm tra, đối

chiếu nhăm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của Ngân hàng, Kho bạc quản lý Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàng, Kho bạc để điều chỉnh kịp thời

- Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ

quản lý, lưu thông tiền tệ và những quy định có liên quan đến Luật ngân sách hiện hành của Nhà nước

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc sử dụng:

Tài khoản 112-Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

* Số kế toán liên quan

- Số tiền gửi

- SỐ cái

1.4.2 KẾ toán vật tư, TSCPĐ

1.4.2.1 Kê toán vật tư

* Vật liệu, dụng cụ là một bộ phận của đối tượng lao động mà đơn vị sử dụng dé phục vụ cho hoạt động của đơn vị Khác với các đơn vị sản xuat-kinh doanh, vật liệu, dụng cụ ở các đơn vị hành chính sự nghiệp là một yếu tố vật chất cần thiết phục vụ cho các hoạt động hành chính sự nghiệp theo chức năng nhiệm

vu duge giao

* Nhiệm vụ của kê toán vật liệu, dụng cụ

Trang 18

Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu và dụng cụ, với vai trò là công cụ quản lý các hoạt động kinh tế, kế toán vật liệu và dụng cụ phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vân chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất, tôn về số lượng lẫn giá trị của từng thứ, từng loại

- Giám đốc kiểm tra tình hình thực hiện các định mức sử dụng, tình hình hao hụt, dôi thừa vật liệu, góp phần tăng cường quản lý sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm vật liệu, ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí

- Chấp hành đầy đủ các thủ tục, xuất kho vật liệu, kiểm nghiệm vật liệu

- Cung cấp số liệu, tài liệu về vật liệu cho các bộ phận có liên quan

- Tham gia đánh giá, kiểm kê vật liệu, đụng cụ theo đúng quy định của chế

độ Nhà nước

* Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 152 - Vật liệu, dụng cụ

Tài khoản 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng

* Số kế toán liên quan

- SỐ cái

1.4.2.2 Kế toán TSCĐ

* Tai sản có định là những tư liệulao động và tài sản khác có giá trị lớn và thời gian sủ dụng dài Những tư liệu lao động và tài sản khác được xếp là TSCĐ phải có đủ hai tiêu chuẩn sau đây:

- Có giá frị từ 5.000.000 trở lên

- Thời gian sử dụng từ một năm trở lên

* Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

Trong quá trình hoạt động, TSCĐ của đơn vị thường xuyên biến động xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ, đr cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời cho công tác quản lý TSCĐ, kế toán TSCĐ có các nhiệm vụ sau:

17

Trang 19

- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng, hiện trạng

và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và việc sử dụng tài sản đơn vỊ Thông qua đó giám đốc chặt chẽ việc đầu tư, mua sắm, sử dung TSCD o don v1

- Tham gia nghiệm thu và xác định nguyên giá TSCĐ trong các trường hợp: hoàn thành việc mua sắm, xây dựng, bàn giao đưa vào sử dụng, tài sản được cơ quan quản lý cấp phát trừ vào kinh phí, tài sản tiếp nhận của đơn vị khác bàn giao hoặc được biếu, tặng, viện trợ

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường tài sản trong đơn vị, lập

kế hoạch và theo dõi việc sửa chữa, thanh lý, khôi phục, mở rộng, đối mới TSCĐ

- Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ, phân tích tình hình bảo quản, hiệu quả sử dung TSCD

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Tài khoản 211 — Tài sản cô định hữu hình

Tài khoản 213 — Tài sản cô định vô hình

Tài khoản 001 — Tài sản thuê ngoài

* Số kế toán liên quan

- Số cái

1.4.3 Kế toán các khoản thanh toán

* Nội dung các khoản thanh toán

Nội dung các khoản thanh toán trong đơn vị HCSN bao gồm các khoản nợ phải thu và các khoản nọ phải trả, cụ thé:

- Cac khoan phai thu

- Tạm ứng

-_ Các khoản phải trả

-_ Các khoản phải nộp theo lương

- Các khoản phải nộp cho Nhà nước

- Phải trả viên chức

- Kinh phí cấp cho cấp dưới

Trang 20

-_ Thanh toán nội bộ

* Một số qui định về kế toán thanh toán

- Mọi khoản thanh toán của đơn vị phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung thanh toán, cho từng đối tượng và từng lần thanh toán

- Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả và

thường xuyên kiểm tra, đôn đóc thu hồi nợ tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn,

kinh phí hoặc dé no nan dây dưa, khê đọng, đồng thời phải nghiêm chỉnh chap

hành kỷ luật thanh toán, kỷ luật thu nộp ngân sách, nộp và trả đầy đủ, kịp thời các khoản phải nộp và các khoản phải trả

- Những khách nợ chủ nợ và các đơn vị có quan hệ giao dịch, thanh toán thường xuyên hoặc có số dư bên Nợ lớn, kế toán cần phải lập bản kê nợ đối chiếu các khoản trả, xác nhận nợ và có kế hoạch thu hồi hoặc trả nợ kịp thời, tránh tình trạng khê đọng làm tồn thất kinh phí của Nhà nước

- Trường hợp trong cùng một đơn vi vừa có quan hệ phải thu, vừa có quan hệ

phải trả, sau khi hai bên đối chiếu xác nhận nợ có thể lập chứng từ để thanh toán

bù trừ

- Các khoản phải thu và các khoản nợ phải trả bằng vàng, bạc, kim khí quý,

đá quý phải được kế toán chỉ tiết cho từng khách nợ và chủ nợ theo cả hai chỉ tiêu

số lượng và giá trị

* Tài khoản kế toán sử dụng

TK 311 — Các khoản phải thu

TK 312- Tạm ứng

TK 331 — Các khoản phải trả

TK 332 — Các khoản phải nộp theo lương

TK 333 — Các khoản phải nộp Nhà nước

TK 334 — Phai trả viên chức

TK 341 - Kinh phí cấp cho cấp dưới

TK 342 — Thanh toán nội bộ

* Sô kê toán liên quan

I9

Trang 21

Nguôồn vốn kinh doanh

-_ Nguồn kinh phí hoạt động

-_ Nguồn kinh phí dự án

-_ Nguồn kinh phí dau tr XDCB

-_ Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

* Một số qui định về kế toán nguồn kinh phí

Kế toán nguồn kinh phí phải chấp hành các quy định sau:

- Các đơn vị HCSN được tiếp nhân kinh phí theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiênhnhiệm vụ chính trị của mình Kinh phí của đơn vị

HCSN được hình thành từ các nguồn:

+ Ngân sách nhà nước hoặc cơ quan quản lý cấp trên cấp theo dự toán được duyệt

+ Các khoản đóng góp hội phí của các hội viên thành viên

+ Thu sự nghiệp được sử dụng và bố sung từ kết quả hoạt động có thu theo chế độ tài chính hiện hành

Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Các đơn vị phải hạch toán đầy đủ, rành mạch, rõ ràng từng loại kinh phí vốn, quỹ và phải theo đõi chỉ tiết theo từng nguồn hình thành vốn, kinh phí

- Việc kết chuyên từng nguôn kinh phí quỹ này sang nguồn KP khác phải chấp hành theo đúng chế độ và làm các thủ tục cần thiết

- Đối với các khoản thu tại đơn vị được phép bổ sung nguồn KP, khi phát sinh được hạch toán phản ánh các khoản thu, sau đó được kết chuyển sang tài khoản nguồn KP liên quan theo quy định hoặc theo phê duyệt của cấp trên có thâm quyên

Trang 22

- KP phải được sử dụng đúng mục đích, nội dung dự toán, phê duyệt đúng tiêu chuẩn và định mức của Nhà nước Cuối niên độ kế toán, KP sử dụng không hết phải hoàn trả ngân sách hoặc cấp trên, đơn vị chỉ được kết chuyên qua năm sau khi được phép của cơ quan tài chính

- Cuối mỗi kỳ kế toán, đơn vị phải làm thủ tục đối chiếu thanh quyết toán

tình hình tiếp nhận và sử dụng từng loại kinh phí với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, cơ quan chủ trì thực hiện các chương trình, dự án theo đúng quy

định của chế độ hiện hành

* Tài khoản kế toán sử dụng

TK 4I1- Nguồn vốn kinh doanh

TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

* Số kế toán liên quan

- Giấy phân phối HMKP;

- Số theo doi HMKP;

- Số cái

1.4.5 Kế toán các khoản thu

* Nội dung các khoản thu:

Các khoản thu ở các đơn vị HCSN bao gồm:

- Các khoản thu phí, lệ phí như: lệ phí cầu, đường, án phí, lệ phí công chứng

- Các khoản thu sự nghiệp: Sự nghiệp VH, GD, YT, sự nghiệp kinh tế

- Các khoản thu khác như: Thu lãi tiền gửi, thu mua kỳ phiếu, trái phiếu, thu nhượng bán thanh lý TSCĐ, vật tư

21

Trang 23

* Nguyên tắc:

Các khoản thu phí, lệ phí là do Nhà nước quy định cụ thể cho từng loại Đơn

vị phải lập dự toán thu, tổ chức quá trình thu và quản lý chặt chẽ các khoản thu theo chức năng của mình, phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thu, phân phối và

sử dụng của từng khoản thu

* Tài khoản kế toán sử dụng

TK 511- Cac khoan thu

* Số kế toán liên quan

- SỐ cái

1.4.6 KẾ toán các khoản chỉ

* Nội dung của các khoản chỉ HCSN

Nội dung của các khoản chỉ HCSN bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:

- Chỉ tiền lương chính

- Chi phụ cấp lương

- Chi trả tiền làm đêm, làm thêm giờ

- Chi cho nghiệp vụ chuyên môn

- Chi quản lý hành chính: công tác phí, phụ cấp lưu trú, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc

- Chi sửa chữa, mua sắm TSCĐ,

- Chi phí thực hiện các chương trình, dự án, đề tài

- Chi phi thanh lý, nhượng bản vật tư, TSCĐ

* Một số nguyên tắc kế toán các khoản chỉ HCSN

Kế toán HCSN phải tôn trọng một số nguyên tắc sau:

- Phải tố chức hạch toán chỉ tiết từng loại chi phù hợp với thời gian cấp KP, theo từng nguồn KP được cấp và từng nội dung chi theo quy định của mục lục ngân sách (đối với KP ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách); hoặc theo từng khoản mục chi đối với các chương trình, dự án, để tài

- Phải đảm bảo thống nhất giữa hạch toán với việclập dự toán về nội dung chi, phương pháp tính toán

Trang 24

- Phải hạch toán chỉ tiết theo từng năm (năm trước, năm nay, năm sau)

- Các đơn vị cấp trên ngoài việc phải theo dõi tập hợp các khoản chi của đơn vị mình còn phải tông hợp chi trong toàn ngành

* Tài khoản kế toán sử dụng

TK 661- Chị hoạt động

TK 662- Chi dự án

* Số kế toán liên quan

- Số cái

1.4.7 Bao cao tài chính

* Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản của đơn vị; tình hình và kết quả cấp phát, tiếp nhận vốn, kinh phí; các khoản thu (thu phí, lệ phí, thu SN và các khoản thu khác); tình hình quản lý, sử dụng các tài sản, KP và quyết toán KP trong mot thoi ky nhat dinh

* Nội dung báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính qui định cho các đơn vị HCSN bao gồm các biểu mẫu sau:

- Bảng cân đổi tài khoản (Mẫu B01 — H)

- Tổng hợp tình hình KP và quyết toán KP đã sử dụng (Mẫu B02 - H)

- Báo cáo tình hình sử dụng số KP quyết toán năm trước chuyền sang

- Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ (Mẫu B03 - H)

- Báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu (Mẫu B04- H)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B05 - H)

- Báo cáo tình hình KP năm trước chuyền sang

Ngoài ra, để phục vụ việc quyết toán KP đã sử dụng theo từng nguồn cấp

phát và nội dung ch, đơn vị phải lập các biểu chỉ tiết cho biếu (Mẫu B02 - H)

Sau:

- Chi tiết KP hoạt động đề nghị quyết toán (F02 — 1H);

- Chi tiết thực chi dự án đề nghị quyết toán (F02 - 2H);

- Bảng đối chiếu HMKP (F02 - 3H)

fo

Trang 25

CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI TRƯỜNG THCS TỨ LIÊN

Pa

Awe wan wh teaetene TH

17 1.10f Gia VỀ (Tương roUS ï : À SA CTs: ứ Liên

I.I Quá trình hình thanh và phát triển của trường THCS Tử Liên

Trong những năm đầu xây dựng đất nước, dưới ánh sáng nghị quyết TW 2 Đảng Cộng Sản Việt Nam (khóa VIII) soi đường chỉ lỗi về chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực con người trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nước Chính vì vậy, đòi hỏi phải có một nền giáo dục ốn định và phát triển

qui mô chất lượng hiệu quả phù hợp với sự phát triển kinh tế — xã hội và tiến bộ khoa học kỹ thuật Cáo dục ồn định va phát triển sẽ tạo nên những lớp tri thức

có đầy đủ năng lực và trí tuệ để xây dựng và phát triển đất nước

Trước tình hình đó, những con người đứng trong hàng ngũ của Đảng đã nhạy bén và nhận thức rõ nhu cầu đào tạo con người đã chủ chương xây dựng nhiều trường học mới Chính vì vậy, chỉ 5 năm sau chiến thắng Điện Biên Phú khoảng năm 1959 “Trường cấp II Tứ Liên” của Huyện Từ Liêm đã được thành lập theo

Trang 26

nâng cao hiểu biết và nhận thức, phát huy tinh thần học hỏi say mê sáng tạo có sẵn trong bản thân các em

Trong những năm đầu mới thành lập, nhà trường đã gặp rất nhiều khó khăn

Là một trường ở ngoại thành đang xây dựng toàn cấp phải lo chống bão lũ lụt mưa đột, nắng xiên Khi mùa nước lên to thầy trò phải chống mảng vào trường kê tài liệu lên cao để bảo quản mà vẫn không tránh khỏi hư hại Tuy thế, thầy trò vẫn hăng say học tập, lao động gian khổ xây dựng trường sở bằng công sức của minh

Bên cạnh những khó khăn về cơ sở vật chất, nhà trường còn phải kháng

chiến chống Mĩ cứu nước Đây là thời kỳ vô cùng khó khăn của thầy trò Trường

cấp II Tứ Liên, vừa phải lo làm hầm hào phòng chống địch oanh tạc vừa phân tán đảm bảo việc học hành trong hoàn cảnh Dé Quốc Mĩ luôn tìm cách phá hoại Trường được sơ tán bớt về các thôn xóm ngoài bãi và nhà dân lớp ở lại thì

đào hạ thập bàn ghế, đào hào thông ra sân Mỗi khi có báo động thây trò lậi đầu

đội mũ rơm dây, vai đeo túi thuốc cá nhân, nhanh chóng bỏ sách bút theo hào

thoát ta ngoài vào các hầm Thế mà thầy và trò vẫn đảm bảo chương trình học Tối tối, các thầy còn đi kiểm tra các nhóm học đưới ánh đèn dầu Các giáo viên

con day bồ túc văn hoá cho đân vào ban đêm đảm bảo một hội đồng hai nhiệm

Vụ

Trong giai đoạn này, dù thầy và trò của trường đã gặp muôn vàn khó khăn nhưng họ vẫn hăng hái thi đua xây dựng trường lớp vì bên cạnh họ luôn có các vị lãnh đạo, các bí thư Đảng uỷ và chủ tịch Huyện tới các lớp động viên thăm hỏi khích lệ thầy và trò Trong đó có cô hiệu trưởng miền Nam: Mai Ngọc Ánh đã tích cực xây dựng nhiêu phong trào thi đua

Đây là thời gian đáng tự hào vì trường vẫn bám trụ thầy và trò sống chết có nhau, chan hoà thân ái trong sự đùm bọc của dân

Chiến thắng 30-4-1975 mở ra một trang sử vinh quanh mới Từ năm học 1975-1976 trở đi, trường bước vào giai đoạn phần đấu xây dựng thành đơn vị tiến tiến ở Huyện Từ Liêm Các cô hiệu trưởng Phạm Thị Ngọ (công tác 1974-1979),

as

Trang 27

Trần Quỳnh Như (công tác 1980-1999), cùng tập thể giáo viên ra sức thi đua dạy

tốt học tốt Các thầy cô giáo trong trường không ngừng học hỏi nâng cao kiến thức va một vài người trong tập thể giáo viên của trường đã có bài viết trên báo, viết sách hướng dẫn giảng dạy cải cách giáo dục cho Bộ giáo dục Nhà trường bắt đầu có học sinh được bồi dưỡng để đi thi học sinh giỏi ở Huyện Từ năm 1977-

1978, trường được công nhận là trường tiên tiến liên tục từ trước đến nay Trong thời gian đầu, trường mới thành lập chưa đi vào ồn định trường có tên là trường

cấp LII (hệ 7năm) rồi PTCS (hệ 9 năm) Nhưng kế từ năm 1990-1991 trường chuyên hắn thành trường THCS (hệ 4 năm) Từ đó trở đi thầy và trò Trường

THCS Tứ Liên đi vào hoạt động ỗn định và phát triển Trong trường tập thê giáo viên cùng toàn thể các em học sinh luôn luôn phấn đấu tích cực thi đua xây đựng trường lớp Năm 1997-1998 trường được công nhận là trường tiên tiến xuất sắc

về hoạt động TDTT Và cũng trong những năm học này đã có nhiều thầy giáo, cô

giáo được công nhận là chiến sĩ thi đua, giáo viên giỏi như thầy Cù Đình Hải, cô

Trần Quỳnh Như, thầy Trần Đồng Quang, cô Nguyễn Thu Hương

Từ khi nhập về Quận Tây Hồ, Trường THCS Tứ Liên có thêm nhiều giáo

viên giỏi cấp thành và cấp quận: cô Phan Thị Huyền, cô Nguyễn Ngoc Tu, thay Nguyễn Chí Dũng, thầy Nguyễn Văn Hoạch

Trường THCS Tứ Liên hoạt động dưới sự quản lý của Quận Tây Hồ hàng năm được sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo các bí thư Đảng uy và chủ tịch Quận về kinh phí nhà trường đã xây dựng được ngôi trường mới hai tầng khang trang sạch đẹp và từ năm 1993 trường càng có nhiều tiến bộ vững chắc Sân trường được tôn cao láng xi măng trong sân được trồng nhiều loại cây như phượng vĩ, băng lăng, bàng để tạo ra nhiều bóng mát giúp các em học sinh ôn bài

và vui chơi đưới tán cây dâm mát Trường còn cho xây dựng bục sân khấu để phục vụ các ngày kỷ niêm đất nước, ngày nhà giáo Việt Nam, cùng với các ngày chào cờ đầu tuần, sơ kết thi đua

Với kinh phí hàng năm do Quận Tây Hỗ cấp cho trường cụ thể trong năm

2003: 385.975.000(đ) Trường đã đầu tư đổi mới cơ sở vật chất như xây dung

Trang 28

hắn một phòng máy vi tính nhằm phục vụ các em học sinh câng cao hiểu biết cập nhập các thông tin mới, kiến thức mới về tin học, về những ứng dụng kỹ thuật

công nghệ mới .trên toàn thế giới Đồng thời, trường còn mua sắm nhiều máy

móc phục vụ giảng dạy cho giáo viên và học sinh như máy đèn chiếu hiện đại, nhiều bàn ghế mới nhăm giúp các em học tập tốt hơn Bên cạnh đó, được nhà trường quan tâm đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho học tập giảng dạy khiến cho thây và trò phấn khởi, vui mừng tích cực thi đua học tập rèn luyện trở thành những học sinh giỏi xuất sắc của nhà trường

Và chính nhờ sự quan tâm giúp đỡ của Đảng uỷ, UBND, cùng các vị cha mẹ học sinh và được sự chỉ đạo của Quận trong 10 năm đổi mới trường đã trở thành một trường tiên tiễn vững chắc của Quận Tây Hồ Trường THCS Tứ Liên do Quận Tây Hồ quản lý hoạt động ngày càng ôn định và phát triển Do đó số lượng giáo viên qua mỗi năm đều tăng thêm 2 đến 3 người như năm 1997 số giáo viên của trường là 20 giáo viên nhưng cho đến nay đã là 25 giáo viên Bên cạnh đó, số lượng học sinh thi vào trường cũng biến động khoảng 450 đến 500 học sinh Cac thay cô giáo tâm huyết, yêu nghề và hết lòng yêu quý học sinh như con Đặc biệt nhà trường và các giáo viên luôn luôn quan tâm phát hiện ra những em

có khả năng đặc biệt ở môn học nào đó và có niềm say mê ham thích, ham học hỏi môn học như: Toán, Vật lý,Văn Từ đó nhằm bôi dưỡng các em, giúp các

em phát triển khả năng, lòng say mê đối với môn học đó để tương lai có thể trở thành những tiến sĩ, kỹ sư, hay vận động viên .đem tài năng của mình phục vụ cho đất nước Nhiều học sinh cũ của trường đã thành đạt trên mọi lĩnh vực, tiêu biểu là thầy Trần Ngọc Dũng - phó tiến sĩ chủ nhiệm khoa đại học trường Dai học Luật, Nguyễn Thị Chuy - Cựu thanh niên xung phong hiện là cán bộ TW Đoàn và theo nghề giáo là cô Lê Thị Bích Ngoài những cựu học sinh của trường

đã thành đạt trên nhiều lĩnh vực thì những học sinh đang học tại trường cũng đã gặt hái được rất nhiêu phần thưởng, giấy khen của Quận từ các phong trào thi học sinh giỏi cấp Quận, các cuộc thi diễn văn nghệ và các cuộc thi Đoàn viên giỏi cấp Trường Bên cạnh đó nhà trường luôn đặt ra các mục tiêu năm học đê thây và trò

a

Trang 29

cùng nhau phấn đấu thi đua đạt kết quả cao xứng đáng là trường tiên tiễn của

Quận Tây Hồ Trong đó, cụ thể chỉ tiêu năm học 2002-2003 mà thay va tro Trường THCS Tứ Liên đã đề ra:

GIÁO DỤC - ĐẠO ĐỨC:

e Xếp loại: Tốt 36%, Khá 60%, Trung bình 4%, Yếu 0

© Lop tién tién: 50%

e Chi doi manh: 50%

e_ Có 100% giáo viên dạy giỏi cấp trường, 6 giáo viên thi đạy giỏi cấp

Quận và có 2 giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp Quận

e Hoc sinh giỏi cap Quan 15 hoc sinh

e_ Có 100% học sinh được hoc nghé va 98% được cấp chứng chỉ

DANH HIEU THI DUA:

e Truong dat danh hiéu tién tién cap Quan

© Céng doan, lién d6i ving manh cấp Quận

e_ Doàn viên lao động giỏi cấp Quận

Tất cả những chỉ tiêu để ra trên nhiều lĩnh vực luôn được thầy va tro Trường THCS Tứ Liên phấn đấu và hoàn thành xuất sắc

1.2 Cơ cầu tô chức bộ máy quản lý của trường

* SO DO BO MAY TO CHUC QUAN LY CUA TRUONG:

Trang 31

- Kế toán có nhiệm vụ: Thu nhận, xử lý thông tin và cung cấp đầy đủ kịp

thời chính xác các tài liệu, thông tin kinh té phuc vu cho cong tac lanh dao diéu hanh va quan ly cac hoat dong kinh té-tai chinh tai don vi minh

- Thủ quỹ có nhiệm vụ: quản lý quỹ tiền mặt thông qua các hoạt động thu, chi tài chính phát sinh tai don vi minh

- Văn thư có nhiệm vụ: cung cấp mọi số sách, tài liệu kế toán đề phục vụ

cho công tác kế toán tại đơn vị

1.3 Hình thức kế toán tại đơn vị

Đây là một đơn vị hành chính sự nghiệp nhỏ, có qui mô hoạt động không lớn, sử dụng ít tài khoản kế toán nên đơn vị phải lựa chọn hình thức kế toán phù

hợp với đơn vị mình nhằm đảm bảo cho kế toán có thể thực hiện tốt nhiệm vụ thu

nhận xử lý và cung cấp đầy đủ chính xác kịp thời các thông tin kinh tế phục vụ cho công tác lãnh đạo điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế-tài chính

* Hình thức kế toán đơn vị lựa chọn là: Kế toán Nhật ký — Số cái

SƠ ĐÒ TRÌNH TỰ KÉ TOÁN CỦA HÌNH THỨC

Trang 32

4) (2)

(6)

(7)

(7)

Ghi hang ngay

Ghi cudi thang

Quan hệ đôi chiêu

2, Công tác lập dự toán thu, chỉ tại trường THCS Tứ Liên

2.1 Công tác lập dự toán thu, chỉ năm tại đơn vị

2.1.1 Công tác lập dự toán thu năm tại đơn vỊ

* Căn cứ để lập dự toán thu năm

- Nhiệm vụ được giao năm kế hoạch

- Chính sách, chế độ thu hiện hành

- Tình hình thực hiện dự toán thu của năm trước

* Phương pháp lập dự toán thu năm

Lập từng mục thu (chì tiết theo từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh các nguồn thu đó)

2.1.2 Công tác lập dự toán chi năm tại đơn vỊ

*Căn cứ lập dự toán chi năm

- Căn cứ vào đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong năm kế hoạch

- Căn cứ vào nhiệm vụ của ngành và của đơn vị trong năm kê hoạch

31

Trang 33

- Căn cứ vào chính sách chế độ tiêu chuân định mức chỉ tiêu hiện hành của

Nhà nước

- Căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán chỉ năm trước báo cáo của đơn vỊ

* Công tác chuẩn bị lập dự toán chi năm

- Xin ý kiến của thủ trưởng đơn vị về nhiệm vụ công tác của đơn vị trong năm kế hoạch

- Trưng cầu ý kiến của các phòng ban, tổ công tác để nắm nhu cầu chỉ tiêu cần thiết của các bộ phận đó trong năm kế hoạch

- Đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi của năm trước

- Tính toán sơ bộ nhu cầu chi tiêu của đơn vị trong năm kế hoạch

* Trình tự lập dự toán chi năm

- Thông qua thủ trưởng đơn vị, giao trách nhiệm cho các tô công tác các phòng ban, lập dự trù chi tiêu của bộ phận mình

- Bộ phận TC-KT lập dự toán chi quỹ tiền lương, và tống hợp dự toán của các bộ phận thành dự toán chung của đơn vị trình lãnh đạo xét duyệt và gửi

cơ quan quản lý cấp trên

* Phương pháp lập dự toán chi nam

- Đối với các khoản chi thường xuyên dựa vào chính sách chế độ chỉ tiêu,

tiêu chuẩn định mức để lập từng mục (có chỉ tiết từng tiểu mục)

- Đối với các khoản chi không thường xuyên thì dựa vào nhu cầu thực tế

đề lập các mục (có chỉ tiết từng tiêu mục) nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm

UBND QUẬN TÂY HỖ

Du Toan Chi Nam 2003

Trang 34

6 | 111 [Thông tin, TT, liên lạc 5.85 x00

2.2 Công tác lập dự toán thu, chỉ quý tại don vị

2.2.1 Căn cứ để lập dự toán thu, chi quy tai donvi

- Căn cứ vào dự toán thu, chi năm đã được xét duyệt

- Can cứ vào khôi lượng công tác và đặc điêm hoạt động của từng quý

- Căn cứ vào chính sách, chê độ tiêu chuân định mức chi tiêu của Nhà

nước

- Căn cứ vào ước thực hiện dự toán quý trước và tình hình thực hiện dự toán quý này năm trước

ao

Ngày đăng: 18/01/2014, 03:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w