1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát nghiệp vụ của hệ thống ATM - Phân tích thiết kế hướng đối tượng uml

50 6,4K 233
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát nghiệp vụ của hệ thống ATM - Phân tích thiết kế hướng đối tượng UML
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hệ Thống Thẻ ATM
Thể loại Báo cáo đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 655 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có file mdl - ngohand@gmail.com Mô tả hệ thống Phần mềm được thiết kế để quản lý tự động máy rút tiền tự động (ATM) Khách hàng có thể tương tác với hệ thống qua điều khiển bằng màn hình và màn hình và chỉ nhân viên điều hành mới có quyền tắt mở hệ thống. Máy rút tiền sẽ giao tiếp với máy tính của ngân hàng bằng 1 liên kết giao tiếp thích hợp. Khi bắt đầu 1 giao dịch Khách hàng sẽ phải đưa thẻ ATM vào khe thẻ và nhập vào mã PIN - Các thông tin này sẽ được gửi trực tiếp đến ngân hàng sau đó khách hàng có thể thực hiện một hoặc nhiều giao dịch. Thẻ sẽ được giữ lại trong máy cho đến khách hàng kết thúc giao dịch thẻ sẽ được trả lại cho khách hàng. Những dịch vụ mà khách hàng sẽ được cung cấp: • Khách hàng có thể rút tiền mặt từ bất kỳ tài khoản thích hợp liên kết đến thẻ Có thể gửi tiền mặt đến bất kỳ tài khoản nào có liên kết với thẻ • Có thể chuyển tiền đến bất kỳ tài khoản nào có liên kết với thẻ • Các giao dịch này cần phải có sự xác minh của ngân hàng • Có thể xem thông tin cũng như số dư tài khoản • Với khách hàng dùng thẻ VISA có thể thanh toán điện tử ở những nơi chấp nhận thẻ Khách hàng có thể hủy giao dịch đang diễn ra bằng cách ấn Hủy bỏ thay vì đáp ứng yêu cầu từ máy. Mọi thông tin của giao dịch sẽ được gửi trực tiếp đến ngân hàng.Trong trường hợp khách hàng nhập vào sai mã PIN hện thống sẽ yêu cầu khách hàng nhập lại mã PIN trước khi có thể tiến hành giao dịch .Nếu khách hàng nhập mã PIN sai quá 3 lần thẻ sẽ bị giữ lại trong máy và khách hàng sẽ phải liên hệ trực tiếp đến ngân hàng để lấy lại thẻ.Khi đó máy sẽ hiển thị 1 thông báo chi tiết về các lỗi của giao dịch và sẽ yêu cầu khách hàng dừng giao dịch hoặc thực hiện 1 giao dịch khác. Khi kết thúc 1 phiên giao dịch khách sẽ nhận được 1 biên lai gồm các thông tin chi tiết của giao dịch gồm :Thời gian, địa điểm của giao dịch ,loại giao dịch ,số dư tài khoản.... Chỉ có Nhân viên ngân hàng mới có quyền khởi đọng hoặc tắt máy ATM để kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.Máy chỉ được tắt khi không có giao dịch của khách hàng Nhân viên có thể kiểm tra lượng tiền còn lại trong máy nếu hết thì sẽ được nạp thêm .Sau khi quá trình kiểm tra hoàn tất NV sẽ khởi động lại máy. Toàn bộ phiên giao dịch sẽ được ghi chú lại để có thể thuận lợi trong việc khắc phục sự cố khi giao dịch xảy ra lỗi do phần cứng của máy.Ghi chú này được bắt đầu từ lúc máy được khởi động cho đến lúc máy bị tắt và sẽ được gửi đến ngân hàng . Mã số thẻ và lượng tiền rút sẽ được lưu lại nhưng vì lý do bảo mật nên Mã PIN sẽ không được lưu.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

I – Mô tả hệ thống 4

II Xác nhận tác nhân trong hệ thống 4

III Xác định các ca sử dụng của hệ thống 5

Chương II Phân tích hệ thống 6

I Biểu đồ ca sử dụng mức khung cảnh 6

1 Biểu đồ Usecase chính 6

2 Biểu đồ Usecase thanh toán điện tử 7

II - Đặc tả ca sử dụng 7

1 1 Ca sử dụng Đăng nhập 7

2 2 Ca sử dụng Lỗi mã PIN 8

3 3 Ca sử dụng Đổi mã PIN 8

4 4 Ca sử dụng Vấn tin tài khoản 9

5 5 Ca sử dụng thanh toán mua hàng qua mạng 9

6 6 Ca sử dụng thanh toán mua hàng tại quầy 11

7 Ca sử dụng khởi động 11

8 Ca sử dụng tắt hệ thống 12

9 Ca sử dụng chuyển khoản 13

10 Ca sử dụng rút tiền bằng thẻ ATM 13

11 Ca sử dụng gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn bằng thẻ ATM 14

III Biểu đồ lớp lĩnh vực của hệ thống 15

IV Xác định lớp tham gia các ca sử dụng 16

1 Ca sử dụng khách hàng đăng nhập hệ thống 16

2 Ca sử dụng đổi mã PIN 17

3 Ca sử dụng lỗi đăng nhập 20

4 Ca sử dụng Vấn tin tài khoản 21

5 Ca sử dụng thanh toán bán hàng qua mạng 24

6 Ca sử dụng thanh toán mua hàng tại quầy 27

7 Biểu đồ ca sử dụng chuyển khoản 29

8 Biểu đồ ca sử dụng khởi động/ tắt hệ thống 31

9 Biểu đồ ca sử dụng gửi tiền 33

10 Biểu đồ ca sử dụng rút tiền thẻ ATM 36

11 Biểu đồ ca sử dụng rút tiền thẻ VISA 39

Trang 2

V Xây dựng biểu đồ hoạt động cho các luồng ca sử dụng 41

1 Biểu đồ hoạt động Vấn tin tài khoản 41

2 Biểu đồ hoạt động Thanh toán mua hàng qua mạng 42

3 Biểu đồ hoạt động Thanh toán mua hàng tại quầy 43

4 Biểu đồ hoạt động Gửi tiền 44

5 Biểu đồ hoạt động Rút tiền 45

VI Xây dựng biểu đồ thành phần 45

1 Biểu đồ thành phần máy chủ 46

2 Biểu đồ thành phần máy chạm 46

VII Xây dựng biểu đồ triển khai 46

IX Thiết kế cơ sở dữ liệu 47

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cảchiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm màđang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người,không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình Đứng trước vai trò của thông tinhoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp

để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt độngtác nghiệp của đơn vị Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừngđầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hànhthương mại hóa trên Internet

Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quantrọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy cónối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thờigian

Nhằm nâng cao tính tiện lợi,an toàn,nhanh chóng cho khách hàng thì hiện naytất cả các ngân hàng đều đang đẩy mạnh đầu tư xây dựng cho mình hệ thống giao dịch

tự động,các dịch vụ thanh toán điện tử… qua ngân hàng của mình

Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử tại việtnam chúng em đã chọn đề tài “Phân tích hệ thống ATM” Đây là đề tài thử thách đốivới chúng em Giúp chúng em có thêm kinh nghiệm , hiểu biết rõ về quy trình phântích thiết kế một hệ thống hướng đối tượng và dễ dàng thích nghi vào công việc saukhi ra trường

Để hoàn thành bài tập lớn này ngoài sự nỗ lực làm việc của các thành viêntrong nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Thị Dương – GV môn Phân tíchthiết kế hệ thống hướng đối tượng đã tận tình góp ý chỉ bảo cho chúng em trong suốtquá trình làm bài tập lớn này và chúng em cũng xin cảm ơn các bạn sinh viên tronglớp KTPM2-K5 trường Đại học công nghiệp Hà Nội đã đóng góp ý kiến giúp chúng

em hoàn thành tốt bài tập lớn này

Trong quá trình hoàn thành bài tập lớn chúng em sẽ không tránh khỏi những saisót, rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến bổ sung của cô giáo và của tất cả cácbạn sinh viên Chúng em chân thành tiếp thu và cảm ơn.!

Trang 4

Chương I Khảo sát nghiệp vụ của hệ thống ATM

I – Mô tả hệ thống

Phần mềm được thiết kế để quản lý tự động máy rút tiền tự động (ATM) Kháchhàng có thể tương tác với hệ thống qua điều khiển bằng màn hình và màn hình và chỉnhân viên điều hành mới có quyền tắt mở hệ thống Máy rút tiền sẽ giao tiếp với máytính của ngân hàng bằng 1 liên kết giao tiếp thích hợp

Khi bắt đầu 1 giao dịch Khách hàng sẽ phải đưa thẻ ATM vào khe thẻ và nhậpvào mã PIN - Các thông tin này sẽ được gửi trực tiếp đến ngân hàng sau đó kháchhàng có thể thực hiện một hoặc nhiều giao dịch Thẻ sẽ được giữ lại trong máy chođến khách hàng kết thúc giao dịch thẻ sẽ được trả lại cho khách hàng Những dịch vụ

mà khách hàng sẽ được cung cấp:

 Khách hàng có thể rút tiền mặt từ bất kỳ tài khoản thích hợp liên kết đến thẻ

Có thể gửi tiền mặt đến bất kỳ tài khoản nào có liên kết với thẻ

 Có thể chuyển tiền đến bất kỳ tài khoản nào có liên kết với thẻ

 Các giao dịch này cần phải có sự xác minh của ngân hàng

 Có thể xem thông tin cũng như số dư tài khoản

 Với khách hàng dùng thẻ VISA có thể thanh toán điện tử ở những nơi chấpnhận thẻ

Khách hàng có thể hủy giao dịch đang diễn ra bằng cách ấn Hủy bỏ thay vì đápứng yêu cầu từ máy

Mọi thông tin của giao dịch sẽ được gửi trực tiếp đến ngân hàng.Trong trường hợpkhách hàng nhập vào sai mã PIN hện thống sẽ yêu cầu khách hàng nhập lại mã PINtrước khi có thể tiến hành giao dịch Nếu khách hàng nhập mã PIN sai quá 3 lần thẻ sẽ

bị giữ lại trong máy và khách hàng sẽ phải liên hệ trực tiếp đến ngân hàng để lấy lạithẻ.Khi đó máy sẽ hiển thị 1 thông báo chi tiết về các lỗi của giao dịch và sẽ yêu cầukhách hàng dừng giao dịch hoặc thực hiện 1 giao dịch khác

Khi kết thúc 1 phiên giao dịch khách sẽ nhận được 1 biên lai gồm các thông tin chitiết của giao dịch gồm :Thời gian, địa điểm của giao dịch ,loại giao dịch ,số dư tàikhoản

Chỉ có Nhân viên ngân hàng mới có quyền khởi đọng hoặc tắt máy ATM để kiểmtra bảo dưỡng định kỳ.Máy chỉ được tắt khi không có giao dịch của khách hàng Nhânviên có thể kiểm tra lượng tiền còn lại trong máy nếu hết thì sẽ được nạp thêm Saukhi quá trình kiểm tra hoàn tất NV sẽ khởi động lại máy

Toàn bộ phiên giao dịch sẽ được ghi chú lại để có thể thuận lợi trong việc khắcphục sự cố khi giao dịch xảy ra lỗi do phần cứng của máy.Ghi chú này được bắt đầu

từ lúc máy được khởi động cho đến lúc máy bị tắt và sẽ được gửi đến ngân hàng Mã

số thẻ và lượng tiền rút sẽ được lưu lại nhưng vì lý do bảo mật nên Mã PIN sẽ khôngđược lưu

II Xác nhận tác nhân trong hệ thống

Tác nhân Khách hàng: Là những người có tài khoản trong Hệ thống ngân hàng

và thực hiện các giao dịch thống qua máy ATM

Trang 5

Tác nhân Nhân viên ngân hàng: Là người có nhiệm vụ khởi động và tắt hệthống ATM

Tác nhân Ngân hàng: Quản trị giao dịch của máy ATM

Trang 6

Chương II Phân tích hệ thống

I Biểu đồ ca sử dụng mức khung cảnh

Hệ thống máy ATM

KhoiDongHeThong

TatHeThong NhanVienNganHa

ng

VanTinTaiKhoan

NganHang DoiMaPIN

Trang 7

2 Biểu đồ Usecase thanh toán điện tử

KiemTraPIN

NganHang (from Use Case Vi ew)

KhachHang

(from Use Case Vi ew)

GiaoDich (from Use Case Vi ew)

Hệ thống yêu cầu người dùng nhập mã PIN

Người dùng nhập mã PIN của mình

Hệ thống xác nhận mã PIN của người dùng Nếu mã PIN không hợp lệ thực hiệnluồng A1

- Các luồng rẽ nhánh:

Luồng A1: Mã PIN không hợp lệ

- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi

- Nếu người dùng nhập sai mã PIN quá 3 lần Hệ thống khóa tài khoản

c Tiền điều kiện

Không

d Hậu điều kiện

Trang 8

Nếu việc đăng nhập thành công, hệ thống sẽ hiển thị màn hình giao dịch chính

2 2 Ca sử dụng Lỗi mã PIN

a Mô tả tóm tắt

- Tên ca sử dụng: Lỗi mã PIN

- Mục đích: Ca sử dụng này kích hoạt khi người dùng nhập sai mã PIN của mình

- Tác nhân: Khách hàng

b Các luồng sự kiện

- Luồng rẽ nhánh chính:

Người dùng nhập sai mã PIN

Hệ thống thông báo lỗi

Người dùng nhập sai mã PIN 3 lần

Hệ thống khóa tài khoản luốt thẻ

- Tên ca sử dụng: Đổi mã PIN

- Mục đích: Ca sử dụng thực hiện chức năng đổi mã PIN cho người dùng

- Tác nhân: Khách hàng

b Các luồng sự kiện

- Luồng rẽ nhánh chính:

Người dùng chọn đổi mã PIN

Hệ thống yêu cầu nhập vào mã PIN cũ

Người dùng nhập vào đúng mã PIN cũ Hệ thống thực hiện luồng A1 Ngượclại thực hiện luồng B

Hệ thống yêu cầu nhập 6 số cuối của CMND

Người dùng nhập đúng số CMND Hệ thống thực hiện luồng A2 Ngược lại hệthống thực hiện luồng B

Hệ thống yêu cầu nhập vào 6 số cho mã PIN mới

Người dùng nhập vào hệ thống

Hệ thống yêu cầu xác nhận lại 6 số vừa nhập

Người dùng nhập vào hệ thống Nếu lần 2 không hợp lệ hệ thống thực hiệnluồng B

Hệ thống hiển thị thông báo lên màn hình

Trang 9

Luồng B:

Hệ thống hiển thị thông báo lỗi

c Tiền điều kiện

Ca sử dụng chỉ được thực hiện khi người dùng đăng nhập thành công vào hệthống

d Hậu điều kiện

Không

4 4 Ca sử dụng Vấn tin tài khoản

a Mô tả tóm tắt

- Tên ca sử dụng: Vấn tin tài khoản

- Mục đích: Ca sử dụng này cho phép người dùng vấn tin, xem số dư, in sao kêthông tin tài khoản

- Tác nhân: Khách hàng

b Các luồng sự kiện

- Luồng rẽ nhánh chính:

Người dùng chọn giao dịch Xem số dư

Hệ thống hiển thị số dư trong tài khoản của người dùng Hệ thống yêu cầungười dùng có muốn in hóa đơn hay không

Người dùng đồng ý in hóa đơn Hệ thống thực hiện A1, ngược lại thực hiện A2

Hệ thống xác nhận có muốn thực hiện giao dịch khác hay không

Người dùng đồng ý thực hiện A3, ngược lại hệ thống trả thẻ Giao dịch kết thúc

- Các luồng rẽ nhánh:

A1: Hệ thống in hóa đơn số dư trong tài khoản cho người dùng

A2: Hệ thống trở về màn hình chính

A3: Hệ thống trở về màn hình chính

c Tiền điều kiện

Ca sử dụng chỉ được thực hiện khi người dùng đăng nhập thành công vào hệthống

d Hậu điều kiện

5 5 Ca sử dụng thanh toán mua hàng qua mạng

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: thanh toán qua mạng bằng thẻ VISA

Mục đích : Cho phép khách hàng có thể thanh toán hóa đơn hàng hóa từ mạng

internet thông qua dịch vụ do ngân hàng cung cấp

Tác nhân: KhachHang.

b Các luồng sự kiện

 Luồng sự kiện chính

- Ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng nhấn vào nút thanh toán bằng thẻ thanh toán

quốc tế (VISA, Matter Card…)

- Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin cái nhân như (tên,tuổi, địa chỉ

nhận hàng,sđt…) để lấy thông tin chuyển hàng hoặc khiếu nại về sau

Trang 10

- Hệ thống kiểm tra các thông tin vừa nhập có đúng định dạng hay không Nếu

không thực hiện luống A1.

- Hệ thông hiển thị các hình thức thanh toán (Thanh toán ngay, và thanh toán tạm

giữ.)

- Nếu khách hàng chọn thanh toán ngay Hệ thống thực hiện luồng A2.

- Nếu khách hàng chọn thanh toán tạm giữ, hệ thống sẽ thực hiện luồng A3.

 Các luồng rẽ nhánh

- Luồng A1 Khách hàng nhập thông tin không hợp lệ.

 Hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

 Khách hàng có thể chọn nhập lại thông tin và tiếp tục thực hiện thanh toán,hoặc hủy bỏ để thoát khỏi hệ thống

- Luồng A2: khách hàng chọn thanh toán ngay.

 Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập thông tin thẻ VISA

 Khách hàng nhập đầy đủ thông tin thẻ của mình

 Hệ thống kết nối với ngân hàng để kiểm tra thông tin (tính hợp vệ của số pin,

số dư trong tài khoản có lớn hơn số tiền thanh toán + phí giao dịch )

 Hệ thống trả lời cho khách hàng biết

 Hệ thống yêu cầu khách hàng xác nhận giao dịch

 Khách hàng xác nhận giao dịch

 Hệ thống tiến hành giao dịch chuyển tiền qua bên tài khoản người bán, trừtiền trong tài khoản khách hàng + chi phí, cập nhật lại hệ thống, lưu thông tingiao dịch

 Hệ thống gửi mail xác nhận,và tất cả các thông tin giao dịch đến cho kháchhàng

- Luồng A3 Khách hàng chọn thanh toán tạm giữ

 Hệ thống yêu cầu khách hàng chọn thời gian tạm giữ

 Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập thông tin thẻ VISA

 Khách hàng nhập đầy đủ thông tin thẻ của mình

 Hệ thống kết nối với ngân hàng để kiểm tra thông tin (tính hợp vệ của số pin,

số dư trong tài khoản có lớn hơn số tiền thanh toán + phí giao dịch)

 Hệ thống trả lời cho khách hàng biết

 Hệ thống yêu cầu khách hàng xác nhận giao dịch

 Khách hàng xác nhận giao dịch

 Hệ thống tiến hành đóng băng số tiền trong tài khoản khách hàng giao dịch

và gửi cho khách hàng yêu cầu xác nhận giao dịch

 Hệ thống gửi mail xác nhận , và tất cả các thông tin giao dịch đến kháchhàng

c Tiền điều kiện

Khách hàng phải đăng nhập vào hệ thống mua hàng

d Hậu điều kiện

Giao dịch thành công thì số tiền số tiền phải được chuyển tới tài khoản bán và tàikhoản người thanh toán phải bị trừ đi

Trang 11

6 6 Ca sử dụng thanh toán mua hàng tại quầy

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: thanh toán mua hàng tại quầy

Mục đích : Cho phép khách hàng có thể thanh toán hóa đơn hàng hóa thông qua

máy quẹt thẻ

Tác nhân: KhachHang,NhanVien

b Các luồng sự kiện

 Các luồng sự kiện chính

- ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng yêu cầu nhân viên thanh toán bằng thẻ.

- Nhân viên quẹt thẻ vào máy

- Máy sẽ đọc các thông tin thẻ ghi trên thẻ và gửi đến ngân hàng xác nhận trong

vòng vài giây

- Nếu thẻ không hợp lệ sẽ tiếp tục ( thẻ bị mất, bị khóa,có số dư tài khoản lớn nhỏ

số tiền thanh toán + phí dịch vụ), thì thực hiện luồng A4.

- Khách hàng nhập số pin

- Hệ thống kiểm tra số pin và hiển thị thông báo

- Nếu pin hợp lệ hệ máy đọc thẻ sẽ tạo biên lai

- Hệ thống sẽ lấy các thông tin về giao dịch và in biên lai

- Nhân viên yêu cầu khách hàng kí vào biên lai

- Khách hàng giữ lại biên lai gốc

 Các luồng sự kiện rẽ nhánh

- Luồng A4 Lỗi thẻ không hợp lệ

 Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu khách hàng thanh toán bằng hình thứckhác

c Tiền điều kiện

- Khách hàng phải có thẻ thanh toán quốc tế và còn hợp lệ

d Hậu điều kiện

- Giao dịch thành công thì số tiền số tiền phải được chuyển tới tài khoản bán và

tài khoản người thanh toán phải bị trừ đi

- Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập mã key

- Nhân viên nhập mã key

- Hệ thống kiếm tra mã, nếu sai thực hiện luồng A1.

- Hệ thống yêu cầu nhân viên chọn việc

Trang 12

- Nhân viên chọn khởi động

- Máy hiển thị số tiền còn trong máy

- Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập tiền vào máy

- Nhân viên nhập tiền vào máy.

- Hệ thống kiểm tra số tiền nhập và hiển thị

- Hệ thống mở lại kết nối tới ngân hàng

- Thông tin nhập tiền sẽ được gửi tới ngân hàng.

 Các luồng rẽ nhánh

- Luồng A1 Nhân viên nhập mã key không hợp lệ.

1 Hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

2 Nhân viên có thể chọn nhập lại thông tin và tiếp tục thựchiện thanh toán, hoặc hủy bỏ để thoát khỏi hệ thống

Tiền điều kiện.

Máy ATM đang tắt

Hậu điều kiện.

Máy ATM được khởi động, được nạp tiền nếu hết và kết nối lại với ngân hàng

- Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên ấn nút OFF trên màn hình chính

- Hệ thống yêu cầu Nhân Viên nhập vào mã key

- Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập mã key

- Nhân viên nhập mã key

- Hệ thống kiếm tra mã, nếu sai thực hiện luồng A2

- Hệ thống yêu cầu Nhân viên xác nhận việc tắt máy

- Nhân Viên xác nhận

- Máy ATM được tắt và ngắt kết nối tới ngân hàng

 Các luồng sự kiện rẽ nhánh

- Luồng A2.Mã key không hợp lệ

 Hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

 Nhân viên có thể chọn nhập lại thông tin và tiếp tục thực hiện thanh toán,hoặc hủy bỏ để thoát khỏi hệ thống

Tiền điều kiện

- Không có ai đang thực hiện giao dịch

Hậu điều kiện

- Máy ATM được tắt và ngắt kết nối tới ngân hàng

Trang 13

9 Ca sử dụng chuyển khoản.

Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng : Chuyển khoản bằng thẻ ATM

Mục đích: Ca sử dụng này cho phép người dùng thưc hiện giao dich chuyển

khoản bằng thẻ ATM tại các điểm có đặt máy ATM

Tác nhân:Khách hàng,tài khoản khách hàng muốn gửi đến.

 Hệ thống sẽ hiển thị các loại giao dịch

 Khách hàng sẽ lựa chọn giao dịch chuyển khoản

 Hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng nhập số tài khoản/số CMND/sô hồ sơkhách hàng của người nhận tiền từ tài khoản của bạn

 Khách hàng nhập thông tin mà hệ thống yêu cầu

ngân hàng thông qua máy ATM

 Hệ thống yêu câu khách hàng nhập số tiền cần gửi

 Khách hàng nhâp số tiền cần gửi

 Hệ thống sẽ lấy thông tin về tài khoản của khách hàng và tài khoản nhântiền sau đó câp nhật lai tài khoản

 Hệ thống yêu khách hàng xác nhận lại tài khoản đến và số tiền cần chuyển

 Khách hàng xác nhân tài khoản đến và số tiền cần chuyển

 Hệ thống sẽ tự động tạo và in biên lai cho khách hàng

 Khách hàng sẽ nhận biên lai từ máy ATM

- Tiền điều kiện:

Khách hàng phải nhập đúng mã PIN

- Hậu điều kiện:

tài khoản mà khách hàng muốn chuyển phải nhỏ hơn hoăc bằng tàikhoản

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

- số tiền mà khách hàng muốn chuyển lớn hơn số tiền trong tài khoản của khách

hàng Hệ thống sẽ thồng báo cho khách hàng giao dịch thất bại

10 Ca sử dụng rút tiền bằng thẻ ATM

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng:Rút tiền bằng thẻ ATM

Trang 14

Mục đích:Ca sử dụng này cho phép người dùng thưc hiện giao dich rút tiền

bằng thẻ ATM tại các điểm có đặt máy ATM

Tác nhân:Khách hàng

b Các luồng sự kiện

Luồng sự kiện chính:

 Ca sử dụng bắt đầu khi người muốn thực hiện giao dịch rút tiền

 Người sử dụng sẽ đưa thẻ vào máy Máy sẽ yêu cầu khách hàng lựa chọnngôn ngữ Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh

 Máy yêu cầu khách hàng nhập mã PIN Khách hàng sẽ nhập mà Pin hệthống sẽ kiểm tra ma PIN

 Hệ thống sẽ hiển thị các loại giao dịch

 Khách hàng sẽ lựa chọn giao dịch rút tiền

 Hệ thống sẽ hiển thị số tiền mặc định muốn rút

 Khách hàng sẽ chọn số tiền muốn rút hoặc nhập số tiền muốn rút

 Hệ thống sẽ tự động lấy thông tin tài khoản rồi kiểm tra cập nhật lại tàikhoản cho khách hàng

 Hệ thống sẽ tự động tạo và in hóa đơn cho khách hàng

 May ATM sẽ đẩy tiền và hóa đơn qua khe qua cho khách hàng

 Khách hàng nhận tiền và hóa đơn cho khách hàng

 Máy sẽ đẩy thẻ qua khe cho khách hàng

 Khách hàng nhận lại thẻ

c Tiền điều kiện: Người dùng phải nhập đúng mã PIN tài khoản

d Hậu điều kiện:Số tiền khách hàng muốn rút phải nhỏ hơn hoặc bằng số tiềntrong tài khoản của quý khách

Các luồng sự kiện rẽ nhánh:

- Khi số tiền mà khách hàng muốn rút lớn hơn số tiền trong tài khoản thi giao

dịch sẽ không thành công Hệ thống sẽ hiển thị thông báo cho khách hàng

11 Ca sử dụng gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn bằng thẻ ATM

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng:Gửi tiền tiết kiệm bằng thẻ ATM

Mục đích:Ca sử dụng này cho phép người dùng thưc hiện giao dich gửi tiền tiết

kiệm có kỳ hạn bằng thẻ ATM tại các điểm có đặt máy ATM

Trang 15

 Máy yêu cầu khách hàng nhập mã PIN Khách hàng sẽ nhập mà Pin hệthống sẽ kiểm tra ma PIN

 Hệ thống sẽ hiển thị các loại giao dịch

 Khách hàng sẽ lựa chọn giao dịch gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn

 Hệ thống sẽ hiển thị các kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm(1 tháng,2 tháng…)

 Khách hàng sẽ lựa chọn kỳ hạn gửi tiền

 Hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng nhập số tiền cần gửi

Khách hàng nhập số tiền cần gửi (Số tiền gửi tối thiểu 1.000.000 VNĐ và

phải chẵn triệu) Máy ATM sẽ hiển thông tin chi tiết lãi suất tương ứng

với kỳ hạn khách hàng đã lựa chọn

 Hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng xác nhận việc gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn

 Khách xác nhận việc gửi tiền Hệ thống sẽ lấy thông tin và tự động trừ tiềntrong tài khoản của khách hàng và chuyển sang kỳ hạn tương ứng kháchhàng đã chọn

 Hệ thống sẽ cập nhật lại tài khoản cho khách hàng

 Máy ATM sẽ tạo biên lai và lưu biên lai Sau in biên lai ra cho kháchhàng

c Tiền điều kiện:

Khách hàng nhập đúng mã PIN để thực hiện giao dịch

d Hậu điều kiện:

Số tiền quý khách muốn gửi tiết kiệm có kỳ hạn phải nhỏ hơn hoặc bằng

số tiền hiện có trong tài khoản hiện có của khách hàng

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

Số tiền trong mà khách hàng muốn gửi vượt quá số tiền hiên có trong tàikhoản thì giao dịch Giao dịch thất bại.hệ thống sẽ hiển thị thông báo chokhách hàng.Trong quá trình thực hiện giao dịch,hệ thống yêu câu xác nhântiền gửi tiền khách hàng có thể hủy bỏ thực hiện lênh gửi tiền

Trang 16

III Biểu đồ lớp lĩnh vực của hệ thống

Chuyen Khoan ChuyenKhoan()

Rut Tien RutTien()

Thanh Toan Dien Tu ThanhToan()

Gui Tien Gui Tien()

Van Tin Tai Khoan VanTinXemSoDu() InHoaDon()

TaiKhoanTheVISA loaiThe soThe soDu ngayHetHan CW/CVC2 LayTT() Luu TT() TaiKhoanTheThuong

Tinh/ThanhPho maTinh

Tai Khoan soTaiKhoan soPIN soDu LoiDangNhap() KiemTraMaPIN() LayTaiKhoan() CapNhatMaPIN() LuuThongTin()

1 n

1 1 n

1

1 1 n 1

maMayATM soTien minSoTien khoiDong() tatMay() layID() layDiaDiem()

1 n 1

1 n 1

0 n 0 n 0 n 0 n

BienLai soBienLai ngay gio maMayATM soTaiKhoan soGiaoDich soTien soDu lePhi VAT KhoiTao() InHoaDon() LuuThongTinGiaoDich() LayThongTin()

ThongTinGiaoDich ngayThang thoiGian idGiaoDich kieuGiaoDich TaoGiaoDich() n

1

n 1

n

1 n

1

1

0 n

IV Xác định lớp tham gia các ca sử dụng

Dựa vào văn bản mô tả bài toán và dựa vào văn bản đặc tả bài toán các ca sử dụng, taxác các lớp tham gia vào các ca sự dụng sau:

(from Logical View)

KhachHang

(from Use Case View)

QL_DangNhap

LayTenDN() LayMK() KiemTraMaPIN()

W_DangNhap tenDN matKhau NhapTenDN() NhapMK() KiemTraDN() HienThi() Hien Thi()

Hình 2

Trang 17

Biểu đồ trình tự đăng nhập hệ thống

1: DuaTheVaoMay

4: YeuCauMaPIN 5: NhapMaPIN

6: KiemTraMaPIN( )

7: KiemTraMaPIN( ) 8: tra loi

2: YeuCauChonNgonNgu

3: ChonNgonNgu

9: tra loi 10: Hien Thi( )

Hình 3

2 Ca sử dụng đổi mã PIN

Các lớp biên gồm:

Trang 18

W_DangNhap: Đăng nhập hệ thống

W_Main: Giao diện chính của hệ thống Từ giao diện này người dùng có các lựa chọncho nhu cầu giao dịch của mình

W_DoiMaPIN: Giao diện cho người dùng nhập mã PIN mới để lưu thay đổi

Lớp điều khiển: QL_DoiMaPIN

Lớp thực thể:

TaiKhoan

Tai Khoan

soTaiKhoan soPIN soDu

LoiDangNhap() KiemTraMaPIN() LayTaiKhoan() CapNhatMaPIN() LuuThongTin()

(from Logical View)

QL_DoiMaPIN

LayTaiKhoan() CapNhatMaPIN()

KhachHang

(from Use Case View)

W_DoiMaPIN

Hien Thi() Xac Nhan Ma PIN()

W_DangNhap tenDN matKhau

NhapTenDN() NhapMK() KiemTraDN() HienThi() Hien Thi()

W_Main Hien Thi() KiemTraTenDN()

Trang 19

Hình 4

Biểu đồ trình tự đổi mã PIN

Trang 20

: W_Main : W_DoiMaPIN : QL_DoiMaPIN : Tai Khoan1: DangNhap

2: KiemTraDN( ) 3: Hien Thi( ) 4: YeuCauChonViec 5: ChonDoiMaPIN

6: Hien Thi( ) 7: Yeu cau nguoi dung nhap ma PIN cu

8: Nhap vap ma PIN cu

9: LayTaiKhoan( )

10: KiemTraMaPIN( ) 11: Tra loi 12: Tra loi

13: Hien Thi( ) 14: Nhap 6 so cuoi CMND

15: LayTaiKhoan( )

16: LayTaiKhoan( ) 17: Tra loi 18: Tra loi

19: Hien Thi( ) 20: Nhap vao ma PIN moi

21: Yeu cau nhap lai ma PIN 22: Nhap lai ma PIN

24: LayTaiKhoan( )

25: KiemTraMaPIN( ) 26: Tra loi 27: Tra loi

28: Hien Thi( ) 23: Xac Nhan Ma PIN( )

Trang 21

LayTenDN() LayMK() KiemTraMaPIN()

Tai Khoan

soTaiKhoan soPIN soDu LoiDangNhap() KiemTraMaPIN() LayTaiKhoan() CapNhatMaPIN() LuuThongTin()

(from Logical View)

Hình 6

Biểu đồ trình tự lỗi đăng nhập

Trang 22

: KhachHang : W_DangNhap : QL_DangNhap : Tai Khoan

1: DuaTheVaoMay 2: YeuCauChonNgonNgu

3: ChonNgonNgu 4: YeuCauMaPIN 5: NhapMaPIN

6: KiemTraMaPIN( )

7: KiemTraMaPIN( ) 8: Tra loi 9: ThongBaoMaPINKhongHopLe

Trang 23

Van Tin Tai Khoan

VanTinXemSoDu() InHoaDon() (from Logical View)

KhachHang

(from Use Case View)

W_DangNhap tenDN matKhau NhapTenDN() NhapMK() KiemTraDN() HienThi() Hien Thi()

W_Main

Hien Thi() KiemTraTenDN()

W_VanTinTaiKhoan

Hien Thi() TinHoaDon()

Ngan Hang

maNH tenNH LayThongTin() ChuyenKhoan() (from Logical View)

QL_VanTinTK

XemSoDu() InHoaDon()

Tai Khoan

soTaiKhoan soPIN soDu LoiDangNhap() KiemTraMaPIN() LayTaiKhoan() CapNhatMaPIN() LuuThongTin()

(from Logical View)

1

n 1 n

BienLai

soBienLai ngay gio maMayATM soTaiKhoan soGiaoDich soTien soDu lePhi VAT KhoiTao() InHoaDon() LuuThongTinGiaoDich() LayThongTin() (from Logical View)

Hình 8

Biểu đồ trình tự vấn tin tài khoản

Trang 24

: KhachHang : W_DangNhap : W_Main : W_VanTinTaiKhoan : W_VanTinTaiKhoan : QL_VanTinTK : QL_VanTinTK : ThongTinGiaoDich : ThongTinGiaoDich : Van Tin Tai Khoan : Van Tin Tai Khoan : Tai Khoan : Tai Khoan : Ngan Hang : Ngan Hang : BienLai 1: DangNhap

2: KiemTraDN( )

3: Hien Thi( ) 4: YeuCauChonViec

17: Hien Thi( ) 18: Chon in hoa don

19: TaoHoaDon( )

20: TaoGiaoDich( )

23: Tra loi 24: InHoaDon( )

25: Hien Thi( ) 26: Chon giao dich khac

27: Tra loi 28: Hien Thi( )

11: LayThongTin( )

12: Tra loi 13: Tra loi

14: Tra loi

21: LuuThongTinGiaoDich( ) 22: Tra loi

Hình 9

Trang 25

5 Ca sử dụng thanh toán bán hàng qua mạng

- Lớp biên: W_main , W_ThanhToan

- Lớp điều khiển: QL_ThanhToan

- Lớp thực thể : taiKhoan,taikhoanthevisa,NganHang

TaiKhoanTheVISA

loaiThe soThe soDu ngayHetHan CW/CVC2

LayTT() Luu TT()

(from Logical View) KhachHang

(from Use Case View)

W_Main

Hien Thi() KiemTraTenDN() (from LTGCSD_Cuong)

Tai Khoan

soTaiKhoan soPIN soDu LoiDangNhap() KiemTraMaPIN() LayTaiKhoan() CapNhatMaPIN() LuuThongTin()

(from Logical View) W_ThanhToan

HienThi() NhapThongTin() KiemTra()

Ngan Hang

maNH tenNH LayThongTin() ChuyenKhoan() (from Logical View)

Hình 10

Ngày đăng: 18/01/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w