MỤC LỤCTrangLời cam đoan Mục lụcDanh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục sơ đồ, bỉểu đồMỞĐẦU1CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬNCơ CHẾ QUẢN LÝ HOẠTĐỘNG THANH TOÁN QUA CÁC TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH ÊỊ THANH TOÁN TRONG NÈN KINH TÉ91.1Khái niệm về thanh toán và vai trò của nó91.1.1Khái niệm về thanh toán91.1.2Vai trò chức năng của hoạt động thanh toán trong nền kinh tế151.1.3Chức năng của hoạt động thanh toán161.2 Quản lý hoạt động thanh toán181.2.1.Khái niệm về quản lý181.2.2.Khái niệm về quản lý hoạt động thanh toán211.2.3Khái niệm về cơ chế quản lý hoạt động thanh toán221.3Nội dung quản lý hoạt động thanh toán261.4. Những yếu tố tác động đến cơ chế quản lý hoạt động thanh toán321.4.1.Môi tmờng kinh tế xã hội321.4.2.Môi tmờng pháp luật331.4.3.Tiến bộ khoa học công nghệ và ứng dụng vào hoạt động ngân hàngthương mại331.4.4.0 thống các phương tiện thanh toán trong cung ứng dịch vụ thanh toán341.4.5.Mô hình tổ chức thanh toán351.4.6.Năng lực quản tri điều hành và nguồn nhân lực hoạt động thanh toáncủa hệ thống ngân hàng371.5 Kinh nghỉệm của thế giới về tổ chức thanh toán và quản lý hoạt động thanh toán - bài học rút ra đối với Việt Nam381.5.1 Một số điểm nổi bật về hoạt động thanh toán ở một số quốc gia381.5.2. Nhận xét và bài học kinh nghiệm54Tóm tắt chương 1
Trang 1ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
~~~~~~***~~~~~~
Nguyễn Thị Thúy
“HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THANH TOÁN QUA CÁC TỔ CHỨC CUNG ỨNG
DỊCH VỤ THANH TOÁN Ở VIỆT NAM”
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2012
Trang 2DỊCH VỤ THANH TOÁN Ở VIỆT NAM”
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng
Trang 3Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu ñộc lập của riêng tôi
Các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, do tôi thu thập ñược trong quá trình nghiên cứu và trao ñổi với những cán bộ có trách nhiệm thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại và các nơi có liên quan cung cấp
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thúy
Trang 4Lời cam ñoan
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ HOẠT
ðỘNG THANH TOÁN QUA CÁC TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
1.2.2 Khái niệm về quản lý hoạt ñộng thanh toán
1.2.3 Khái niệm về cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán
21
22
1.4 Những yếu tố tác ñộng ñến cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán 32
1.4.3 Tiến bộ khoa học công nghệ và ứng dụng vào hoạt ñộng ngân hàng
1.4.6 Năng lực quản trị ñiều hành và nguồn nhân lực hoạt ñộng thanh toán
1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Trang 52.1 Tổng quan về hoạt ựộng thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch
2.1.2 Sự phát triển của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và tổ chức
2.4 Thực trạng quản lý hoạt ựộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng
2.4.4 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt ựộng thanh toán của Ngân hàng Nhà nước
2.4.5 Những ựổi mới trong hoạt ựộng của ngân hàng thương mại ựể tạo ựiều
kiện cho thanh toán phát triển
2.4.6 đưa hoạt ựộng quản lý thanh toán không dùng tiền mặt vào thực tế
hoạt ựộng kinh tế xã hội và cuộc sống
128
139
142
2.5 đánh giá chung cơ chế và tổ chức quản lý hoạt ựộng thanh toán
qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam từ năm 2006
Trang 6CÁC TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN Ở VIỆT NAM 152 3.1 Mục tiêu và ñịnh hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
3.1.3 ðịnh hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam
3.1.4 Những quan ñiểm hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý dịch vụ
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế và tổ chức quản lý hoạt
ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam 158
3.2.1 Phát triển công nghệ thông tin hiện ñại, ñồng bộ và hợp lý (giải pháp
3.2.3 Những giải pháp về tổ chức hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức
3.3.1 NHNN, Bộ Thông tin và truyền thông, báo chí ñẩy mạnh công tác
Trang 7ATM : Máy rút tiền tự ñộng
nhằm phục vụ cho các hoạt ñộng nghiệp vụ của ngân hàng A, theo cách gọi của ngân hàng A
Trang 8TCTD : Tổ chức tín dụng
theo ñề nghị của ngân hàng A, nhằm phục vụ cho các hoạt ñộng nghiệp vụ của ngân hàng A, nhưng theo cách gọi của ngân hàng B
Trang 9Trang
Bảng 1.2 Cơ cấu thu nhập ngoài lãi tín dụng của 13 NHTM Thái Lan
Bảng 2.2 Tổng hợp giao dịch thanh toán qua hai hệ thống CTðT và
Bảng 2.3 Tổng hợp giao dịch thanh toán chuyển tiền giữa các ñơn vị
Bảng 2.4 Bình quân giao dịch thanh toán song phương VNð qua một
số TCCƯDVTT ñóng vai trò trung tâm/ñầu mối thanh toán
Trang 10Trang
Sơ ñồ 1.1
Sơ ñồ 2.1
Tiếp cận hệ thống trong quản lý
Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
20
65
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài luận án
Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường phát triển ở mỗi quốc gia, tính tất yếu của sự hội nhập trên phạm vi toàn cầu, thương mại ñiện tử phát triển không biên giới; hoạt ñộng thanh toán cũng ngày càng phát triển ña dạng, phong phú và phức tạp về phương tiện, hình thức, phương thức và hệ thống thanh toán Sự phát triển ñan xen giữa các công cụ, phương thức truyền thống với phương tiện, phương thức,
hệ thống thanh toán hiện ñại ñòi hỏi một nền công nghệ kỹ thuật cao ñối với người
sử dụng và quản lý
Thanh toán trong nền kinh tế - xã hội nói chung, qua hệ thống các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nói riêng ñã và ñang minh chứng vai trò quan trọng không thể thiếu ñược của nó trong hoạt ñộng kinh tế - xã hội Qua hệ thống thanh toán hiện ñại của nền kinh tế phản ánh một cách nhanh chóng, ñầy ñủ, kịp thời nhất các hoạt ñộng kinh tế - xã hội mà ñược thể hiện bằng các dòng tiền luân chuyển từ các nghiệp vụ phát sinh ñến khi kết thúc quyết toán mỗi giao dịch Sự ách tắc ở bất
cứ khâu nào trong quá trình thanh toán sẽ dẫn ñến sự trì trệ, ảnh hưởng bất lợi cho hoạt ñộng, thậm chí có thể dẫn ñến mất khả năng thanh toán toàn hệ thống gây nguy
cơ mất ổn ñịnh nền kinh tế - xã hội Hơn nữa, sự mất mát, tổn thất trong thanh toán
là rất lớn Do ñó, hoạt ñộng quản lý thanh toán càng có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết khi mà nền kinh tế - xã hội phát triển không biên giới Tính ñồng bộ, tương thích giữa việc phát triển các phương tiện, hình thức, phương thức thanh toán hệ thống thanh toán với quản lý nó phải ñảm bảo trong từng mắt khâu, từng nghiệp vụ
cụ thể, ở từng hệ thống thanh toán của cả quá trình vận hành
Trên thực tế, ở Việt Nam, hoạt ñộng thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ñang phát triển cả về phương tiện, phương thức, hệ thống thanh toán và cơ chế quản lý nó Nhất là, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
ñã góp phần hữu hiệu nhất ñịnh, ñáp ứng yêu cầu thanh toán nhanh, kịp thời, an toàn của nền kinh tế - xã hội Tuy nhiên, quản lý hoạt ñộng thanh toán thời gian qua
Trang 12cũng ñang bộc lộ những bất cập, yếu kém và lúng túng trước sự phát triển của các công cụ, phương thức và hệ thống thanh toán của nền kinh tế thị trường làm cho nền kinh tế gặp những khó khăn, trở ngại trong thanh toán như còn chậm trễ, chưa kịp thời, chưa an toàn cao và tổn thất trong thanh toán Vì lẽ ñó rất cần sớm có các giải pháp thích hợp ñồng bộ trong quản lý, ñiều hành hoạt ñộng thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam ở cả góc ñộ vĩ mô và vi mô
Trong bối cảnh ñó, luận án ñược ñề cập nghiên cứu với tên ñề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam” nhằm góp phần giải quyết những tồn tại trên, tăng cường
hoạt ñộng thanh toán trong nền kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiệu quả hơn, góp phần lưu thông tiền tệ ổn ñịnh
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ñề tài
Quá trình ñi ñến ñể lựa chọn ñề tài tôi ñã dành nhiều thời gian sưu tầm và tranh thủ nghiên cứu những tài liệu, bài viết, công trình nghiên cứu khoa học có liên quan ñến hoạt ñộng và quản lý hoạt ñộng thanh toán nhằm tìm kiếm tri thức và thực tiễn ñể ñi sâu khai thác, nâng cao, thiết kế và nâng tầm kiến thức, có thể phân ra hai
hệ thống danh mục tài liệu dưới ñây sau khi ñã chọn lọc:
Một là: Trên cơ sở các hội thảo khoa học và các ñề tài khoa học do các vụ
chức năng Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu tổng hợp và phát hành năm 2005 –
2006 bằng 2 loại tư liệu:
gồm 86 bài và ñề tài khoa học
- Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng ñến năm 2020, có 2 quyển gồm 48 bài viết và ñề tài khoa học
Dưới ñây là những ñề tài, bài viết có liên quan ñược nghiên cứu:
PGS TS Mai Văn Bạn, chủ nhiệm ñề tài “Thanh toán ngân hàng trong thương mại ñiện tử ñến năm 2020”
TS Tạ Quang Tiến “Thanh toán ñiện tử liên ngân hàng ở Việt Nam”
Trang 13Th.S Lưu Thúy Mai ỘBiện pháp mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặtỢ
Tạ Quang đôn: ỘHoàn thiện khuôn khổ thể chế ựối với dịch vụ ngân hàng hiện ựại hiện nayỢ
T.S Lê Xuân Nghĩa: ỘMột số ựịnh hướng chiến lược phát triển hệ thống dịch
vụ ngân hàng ựến năm 2010 và tầm nhìn 2020Ợ
T.S Phùng Khắc Kế: ỘNgân hàng Việt Nam 20 năm ựổi mới cùng ựất nước
và những việc cần làm trong tiến trình phát triểnỢ
PGS TS Lê đình Hợp: ỘNhìn lại quá trình ựổi mới của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trên lĩnh vực thanh toán và những vấn ựề của thời kỳ phát triển mớiỢ
T.S Bùi Quang Tiến: Ộđịnh hướng phát triển hệ thống thanh toán trong nền kinh tế giai ựoạn 2006 Ờ 2010Ợ
Trần Quan Toản: ỘNâng cao vai trò ngân hàng thông qua hiện ựại hóa hệ thống thanh toánỢ và nhiều bài viết khác liên quan ựến hoạt ựộng thanh toán nhưng lượng thông tin không nhiều,
Qua nghiên cứu, phân tắch nội dung các ựề án, bài viết trên ựây cho thấy:
nghiệp vụ cụ thể trong hoạt ựộng thanh toán
thanh toán Tuy nhiên, hạn chế của các ựề án, bài viết trên ựây chỉ là ựi sâu vào một hoặc một số thậm chắ chỉ một nội dung riêng lẻ trong hoạt ựộng thanh toán như thanh toán ựiện tử liên ngân hàng, thanh toán thẻ, thanh toán không dùng tiền mặt qua phân tắch lý luận vào một số chi nhánh ngân hàng nhỏ lẻ, vì vậy tác dụng không cao và hạn hẹp
Hai là: Một số ựề tài khoa học viết về hoạt ựộng thanh toán ựã ựược công bố
Có nhiều ựề tài khoa học viết về hoạt ựộng thanh toán vào những năm 2000 Ờ 2005 ựến nay thiếu tắnh thuyết phục vì sự phát triển thanh toán quá nhanh, mà giai ựoạn
ựó chủ yếu sử dụng công nghệ thủ công truyền thống
Dưới ựây là những ựề tài nghiên cứu có liên quan ựến hoạt ựộng thanh toán
và mới ựược bảo vệ, công bố từ 2001 ựến nay:
Trang 14T.S Lại Ngọc Quý: “Một số vấn ñề cơ bảo nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam” ðề tài rất có tính thuyết phục về nghiệp vụ thanh toán quốc tế tuy nhiên phân tích về thanh toán quốc
tế còn hời hợt và hạn chế - muốn thanh toán quốc tế tốt trước tiên hoạt ñộng thanh toán trong nước phải mạnh và hiệu quả
T.S Bùi Thị Thanh Hương: “Các giải pháp quản lý, huy ñộng và sử dụng vốn nước ngoài trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ở nước ta” ðề tài ñề cập nhiều nội dung thanh toán trong quản lý huy ñộng và sử dụng vốn, một khâu có tác ñộng ñến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nước ngoài Tuy nhiên, ñề tài còn hạn chế về chứng minh thực tế, nặng về lý luận dịch thuật tư liệu
T.S Võ Kim Thanh “ða dạng hóa nghiệp vụ ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Ngân hàng Công thương Việt Nam”, ñề tài ñề cập nhiều và rất phong phú, tính thực tiễn cao về nghiệp vụ thanh toán, chứng minh khá sâu sắc về tác ñộng ñến hoạt ñộng Ngân hàng Công thương Việt Nam Tuy nhiên, cũng còn hạn chế là tập trung vào phân tích ñánh giá mảng thanh toán nội bộ, ñiều hòa phân phối, chuyển dịch vốn
Tóm lại, trong tất cả các tài liệu mà tác giả có ñiều kiện tham khảo, ñã ñề cập
ñến các nội dung về lý luận và thực tiễn của một số nội dung riêng lẻ trong hoạt ñộng thanh toán của ngân hàng, nhưng cho ñến thời ñiểm hiện nay, chưa có một
Trang 15công trình nghiên cứu nào ñánh giá cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong phạm vi tổ chức và hoạt ñộng thanh toán trong nước dựa trên nguồn số liệu thứ cấp cộng với nguồn số liệu sơ cấp ñược thu thập, ñiều tra của riêng mình
Vì vậy, trong luận án, tác giả ñã nghiên cứu tổng thể về cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong nền kinh tế ñến nội dung quản lý hoạt ñộng thanh toán cũng như các yếu tố ảnh hưởng ñến cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán Trên cơ sở phân tích thực trạng cơ chế và tổ chức quản lý hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam trong thời gian từ năm 2005 – 2010 qua ñiều tra của riêng tác giả cùng số liệu báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tác giả ñã ñề xuất những nhóm giải pháp ñồng bộ, mang tính thực tiễn cao ñể hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam ðây là một công trình khoa học nghiên cứu một cách toàn diện về cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán trong nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một số Ngân hàng thương mại có vai trò cung ứng dịch vụ thanh toán Do ñó, ñề tài nghiên cứu không trùng lặp với các công trình ñã ñược nghiên cứu và công bố trước ñây
3 Mục ñích và ý nghĩa nghiên cứu của ñề tài
toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Luận giải có tính hệ thống những
cơ sở lý luận liên quan ñến hoạt ñộng thanh toán và cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Qua ñó, làm rõ những khái niệm, những nội dung, quan niệm về thanh toán, hiệu quả thanh toán và cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán bằng những chứng kiến của mình
Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhất là hoạt ñộng thanh toán của các NHTM Nêu ñược kinh nghiệm của các nước phát triển, ñang phát triển trong hoạt ñộng và quản lý hoạt ñộng thanh toán Trên cơ
sở ñó rút ra những bài học cần thiết ñối với Việt Nam trong quản lý ñiều hành hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 16Phân tắch tình hình, số liệu thực trạng hoạt ựộng và cơ chế quản lý hoạt ựộng thanh toán ở Việt Nam thời gian qua từ ựó tìm ựược những thành công, tồn tại và nguyên nhân của nó
Trên cơ sở ựó ựề xuất những giải pháp thiết thực có hiệu quả trong quản lý, ựiều hành hoạt ựộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam
4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài
Nghiên cứu những cơ sở lý luận có liên quan ựến hoạt ựộng thanh toán và quản lý hoạt ựộng thanh toán trong ựiều kiện nền kinh tế thị trường phát triển
Nghiên cứu cơ chế chắnh sách về thanh toán và hoạt ựộng thanh toán, ở Việt Nam trong thời gian qua và ựịnh hướng cho những năm tiếp theo
Nghiên cứu ở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một số Ngân hàng thương mại về tổ chức quản lý hoạt ựộng thanh toán có vai trò cung ứng dịch
vụ thanh toán trong phạm vi tổ chức và hoạt ựộng thanh toán trong nước
5 Phương pháp nghiên cứu
Là một công trình nghiên cứu khoa học mang tắnh ứng dụng thực tiễn nên
trong quá trình thực hiện ựề tài, tác giả sử dụng ựa dạng phương pháp nghiên cứu
như phân tắch, tổng hợp, khảo sát lấy số liệu, ựiều tra, phỏng vấn lấy số liệu thống
kê, so sánh ựánh giá có sự kết hợp giữa luận giải về lý luận và chứng minh thực tế Trên cơ sở ựó ựể phân tắch, ựánh giá tình hình về thực trạng tổ chức quản lý hoạt ựộng thanh toán ựể có căn cứ, ựề xuất các giải pháp
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu trong luận án ựược thu thập từ nguồn
số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp Nguồn số liệu thứ cấp ựược tác giả tổng hợp qua nguồn dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, báo cáo thường niên của các ngân hàng,ẦNguồn số liệu sơ cấp ựược thu thập qua thực hiện ựiều tra (gửi phiếu, phỏng vấn trực tiếp và qua ngân hàng) về quan hệ thanh toán giữa dân cư với ngân hàng tại Cụm dân cư số 02, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba đình, Hà Nội Ngoài ra, tác giả còn thực hiện phỏng vấn lãnh ựạo và các chuyên gia ựang làm việc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Phương pháp xử lý số liệu: Tác giả sử dụng các phương pháp lập bảng biểu
ựể xử lý số liệu
Trang 176 Những ñóng góp mới của luận án
Những ñóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Từ lý luận vai trò quản lý Nhà nước của Ngân hàng Trung ương ñối với hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, luận án tập trung làm
rõ cơ sở lý luận về cơ chế quản lý và sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương nhằm phục vụ cho việc khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng thanh toán trong kinh tế thị trường ở Việt Nam, cụ thể:
Một là: Cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán ngày nay là quản lý một nghiệp vụ
kinh doanh trong hoạt ñộng ngân hàng hiện ñại thay vì cơ chế quản lý mang tính chất mệnh lệnh hành chính trước ñây
Hai là: Cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán thay ñổi, phát triển trong môi
trường cạnh tranh trong nước và quốc tế không thể chỉ thay ñổi bằng số cộng, tăng thêm số món thanh toán mà phải thay ñổi về chất (giảm chi phí dịch vụ thanh toán; tăng chất lượng dịch vụ thanh toán; ñơn giản hóa các thủ tục giao dịch thanh toán; rút ngắn thời gian giao dịch và tăng tiện ích trong giao dịch thanh toán,…)
Ba là: Sự tiếp cận, tiếp thu những kinh nghiệm quốc tế cho bài học ñổi mới cơ
chế quản lý hoạt ñộng thanh toán ở Việt Nam Luận án ñưa ra phân tích một mô hình quản lý và nội dung quản lý hoạt ñộng thanh toán trong ñó thực hiện việc chuyển ñổi theo mô hình quản lý mới
Bốn là: Phát triển công nghệ tin học là ñộng lực quan trọng cho nâng cao hiệu
quả hoạt ñộng thanh toán Luận án phân tích một số khái niệm góp phần nâng cao
sự chuẩn hóa nhận thức trong hoạt ñộng thanh toán ở Việt Nam
Những ñề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
Trong bối cảnh nền Kinh tế Việt Nam ñã và ñang hội nhập quốc tế, việc giao lưu hàng hóa và quan hệ thanh toán ñòi hỏi Nhà nước cần sớm ban hành Luật Thanh toán do chỉ có Luật Thanh toán mới ñiều chỉnh ñược hoạt ñộng thanh toán ña dạng, ña sở hữu,… trong khi sự quản lý của riêng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là không còn phù hợp
Trang 18Quá trình hội nhập quốc tế cũng như sự phát triển của hoạt ñộng thanh toán trong nước ñòi hỏi sớm thành lập Hiệp hội Thanh toán Từ ñó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phân cấp dần về quản lý, kỹ thuật, tổ chức và vận hành thanh toán cho Hiệp hội Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ quản lý vĩ mô về hoạch ñịnh chính sách và quyết ñịnh các phương tiện thanh toán và là người tư vấn cho Ngân hàng thương mại, Hiệp hội Ngân hàng
ðể phát huy tác dụng của việc thanh toán không dùng tiền mặt hướng tới tăng cường minh bạch tài chính, chống tham nhũng, chống rửa tiền,…rất cần có sự lãnh ñạo, chỉ ñạo và ñiều hành kiên quyết của Chính phủ, của các Bộ ngành liên quan về thực hiện giải pháp không dùng tiền mặt nhất là trong chi công, chi xã hội bằng vốn ngân sách nhà nước
Sự thay ñổi quan ñiểm, nhận thức về hoạt ñộng thanh toán là nghiệp vụ kinh doanh trong ngân hàng có ảnh hưởng lớn ñến tự ñổi mới quản lý ñiều hành và nâng cao năng lực quản trị kinh doanh
7 Tên và kết cấu luận án
Tên luận án: “Hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam”
Kết cấu luận án: Ngoài phần mở ñầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán qua các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong nền kinh tế
Chương 2: Thực trạng cơ chế và tổ chức quản lý hoạt ñộng thanh toán qua
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế và tổ chức quản
lý hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THANH TOÁN QUA CÁC TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
TRONG NỀN KINH TẾ 1.1 Khái niệm về thanh toán và vai trò của nó
1.1.1 Khái niệm về thanh toán
1.1.1.1 Sự ra ñời của thanh toán
Nền kinh tế thị trường hiện ñại của nhân loại ngày nay ñã trải qua hai con ñường ñi cơ bản: Một là, theo ñúng tuần tự lôgíc tự nhiên; hai là, phát huy trí tuệ nhân loại ñể tác ñộng rút ngắn một số bước mà xét ra ít có ảnh hưởng ñến tính logic
và cũng không làm mất ñi ñộng lực của phát triển
Với mô hình thứ nhất, còn gọi là mô hình cổ ñiển , nhân loại mất khoảng
ba thế kỷ thực hành Với mô hình thứ hai, còn gọi là mô hình “Kinh tế thị trường tăng tốc”, thì cũng phải mất từ một phần hai cho ñến cả thế kỷ dò tìm, ñiều chỉnh, hoàn thiện
Các quốc gia Tây Âu và Bắc Mỹ ñặc trưng cho cách ñi thứ nhất Và, một số nước ở ñây ñã từng là ñối tượng nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế học thiên tài, trong ñó có C.Mác Một loại thuyết kinh tế trình bày trong bộ “Tư bản” Trong ñó, Mác ñã dành khá nhiều công sức ñể trình bày quan ñiểm của mình về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Phương pháp tiếp cận và ñưa ñến nhiều kết luận của C.Mác không những có
ý nghĩa trực tiếp ñối với việc nhận thức và hoàn thiện mô hình kinh tế thị trường cổ ñiển mà còn mang giá trị quan trọng trong các trào lưu cách tân ñể thử nghiệm thành công mô hình kinh tế thị trường tăng tốc trong khoảng 50 năm ñến 100 năm gần ñây của các quốc gia Châu Á có nhiều nét tương ñồng với nước ta
Mặt khác, nhiều tư tưởng trong học thuyết kinh tế và học thuyết tiền tệ của C.Mác còn trải qua một giai ñoạn kiểm chứng ngặt nghèo và ñã tỏ rõ sức sống nhất
Trang 20ựịnh của nó, nhất là trong thời kỳ ỘChắnh sách kinh tế mớiỢcủa Lênin ựược ứng dụng ở Liên Xô
Tất nhiên, trong quá trình hoàn thiện mô hình kinh tế, xác lập con ựường ựi hợp lý của mình, từ cuộc sống, buộc nhân loại phải chắt lọc, kế thừa những gì là tinh tuý nhất, tác ựộng mạnh mẽ nhất trong kho tàng trắ khôn tắch luỹ hàng bao thời ựại làm giàu thêm hệ thống lý thuyết dẫn ựường đó là ựiều hợp lôgic tiến hoá, hợp với phép biện chứng duy vật Mác - Lênin
Tư tưởng cơ bản trong học thuyết tiền tệ của C.Mác ựược trình bày cô ựọng
ở nguồn gốc, bản chất, chức năng và quy luật vận ựộng của tiền tệ
C.Mác quan niệm: ỘTrình bày nguồn gốc phát sinh của tiền tệ nghĩa là phải khai triển các biểu hiện của giá trị, biểu hiện bao hàm trong quan hệ giá trị của hàng hoá, từ hình thái ban ựầu giản ựơn nhất và ắt thấy rõ nhất ựến hình thái tiền tệ là hình thái mà ai nấy ựều thấyỢ [24]
Từ quan niệm ựó, lần theo dấu vất giá trị, C.Mác ựã khái quát thành bốn hình thái biểu hiện của chúng đó là: Hình thái giá trị giản ựơn hay ngẫu nhiên; hình thái giá trị mở rộng hay toàn bộ; hình thái giá trị chung; và hình thái tiền tệ [24]
Mác cho rằng: ỘTiền tệ là một vật kết tinh, hình thành một cách tự nhiên trong những sự trao ựổi, qua ựó mà thực tế các sản phẩm khác nhau của lao ựộng ựược ngang bằng với nhauỢ [24] Nói cách khác, tiền tệ là một loại giá trị ựặc biệt dùng làm vật ngang giá chung ựể biểu hiện giá trị của mọi hàng hoá khác Nó biểu hiện lao ựộng xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau
Quan niệm này của Mác ựược hình thành trên cơ sở kế thừa có chọn lọc hạt nhân hợp lý của các lý thuyết về tiền tệ trước ựó nhưng không dừng ở sự mô tả mà
ựã vượt xa hơn, chỉ ra ựược bản chất của tiền tệ không phụ thuộc vào sự biến ựổi hình thái của nó qua các thời ựại
Từ thuở hồng hoang của kinh tế hàng hóa, vai trò của tiền tệ ựã từng biểu hiện ở các loại hàng hoá (hóa tệ) đến cuộc ựại phân công lao ựộng xã hội tách thủ công nghiệp ra khỏi nông nghiệp thì vai trò của tiền tệ chuyển dần sang các kim
Trang 21loại, ựặc biệt là vàng và bạc Việc chuyển ựổi vai trò tiền tệ từ hàng hoá thông thường sang các thuộc kim quý, ựánh dấu một bước tiến trong lịch sử kinh tế hàng hoá nhưng không phải vì thế mà bản chất của tiền tệ thay ựổi như quan ựiểm của nhiều nhà kinh tế thuộc trường phái trọng thương Chắnh trên ý nghĩa này, quan niệm về tiền tệ của Mác mang một giá trị lôgic cao hơn nhiều so với các lý thuyết
về tiền tệ trước ựó
Trên cơ sở quan niệm về tiền tệ như vậy, Mác trình bày năm chức năng của tiền tệ theo lôgic của mình đó là: Chức năng thước ựo giá trị; Phương tiện lưu thông; Phương tiện thanh toán; Phương tiện cất trữ; và chức năng tiền thế giới Như vậy, thanh toán ra ựời từ việc thực hiện các chức năng của tiền tệ
Nghiên cứu chức năng phương tiện thanh toán của tiền tệ cho ta thấy:
- Tiền là phương tiện thực hiện quan hệ trao ựổi hàng hoá dịch vụ, khi ựó nó vận ựộng ựộc lập tương ựối hoặc tách rời với hàng hoá, ựồng thời là vật kết thúc quá trình trao ựổi Lúc này, tiền thực hiện chức năng phương tiên thanh toán
- Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền không chỉ ựược sử dụng
ựể trả các khoản nợ về mua chịu hàng hoá, mà chúng còn ựược sử dụng ựể thanh toán những khoản nợ vượt ra bên ngoài phạm vi trao ựổi hàng hoá như: nộp thuế, trả lương, ựóng góp các khoản chi dịch vụ,Ầ
Khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán có thể sử dụng tiền chuyển khoản,có thể sử dụng tiền mặt (tiền có ựủ giá hoặc dấu hiệu giá trị) Nền kinh tế thị trường phát triển càng cao hệ thống ngân hàng càng hiện ựại , hoàn hảo trong dịch
vụ thanh toán cho khách hàng thì doanh số thanh toán không dùng tiền mặt càng chiếm tỷ trọng lớn và tỷ trọng doanh số thanh toán bằng tiền mặt giảm xuống tương ứng điều này rất có lợi cho xã hội vì ựã tiết kiệm ựược tiền mặt và các chi phắ liên quan ựến lưu thông tiền mặt như chi phắ: in tiền, ựúc tiền, vận chuyển tiền, bảo quản tiền, v.v
Chức năng phương tiện thanh toán xuất hiện ựã phát sinh quan hệ tắn dụng giữa những người mua Ờ bán chịu hàng hóa Do ựó, ựã làm cho khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông tại một thời ựiểm nhất ựịnh cũng thay ựổi bởi quan hệ mua Ờ bán
Trang 22chịu trên Chính vì vậy mà khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian có sự thay ñổi và ñược diễn ñạt như sau: [24]
K = H - C - D - B V (1.1)
Trong ñó:
K: là khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông
H: là tổng giá cả hàng hoá và dịch vụ
C: là giá cả hàng hoá bán chịu
D: là giá cả hàng hoá ñến hạn thanh toán
B: là giá cả hàng hoá ñược thực hiện bằng thanh toán bù trừ
V: là tốc ñộ lưu thông bình quân của tiền tệ
Khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán thì khả năng thanh toán của từng ñối tượng trong dây chuyền lưu thông hàng hoá có ý nghĩa rất quan trọng Nếu một trong các ñối tượng của “dây chuyền” không có khả năng trả ñược nợ thì lập tức dây chuyền bị phá vỡ và khả năng khủng hoảng cục bộ có thể xảy ra Thanh toán ñồng nghĩa với trả tiền [71]
Như vậy, “Thanh toán là một phương pháp sử dụng tiền tệ làm thước ño ñể
trả các khoản về mua hàng hóa, nộp thuế, trả lương, ñóng góp các khoản dịch vụ khác trong hoạt ñộng kinh tế và xã hội”
1.1.1.2 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt và dịch vụ thanh toán
Quá trình tái sản xuất mở rộng ñược tiến hành trong ñiều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ ñã cho thấy sự hình thành và phát triển các chu chuyển tiền tệ là một tất yếu khách quan ðiều ñó cũng có nghĩa là trong ñiều kiện ñó sự tồn tại của tiền tệ và lưu thông tiền tệ không những là một tất yếu khách quan mà còn là một sự cần thiết ñể phục vụ cho sự chu chuyển của sản phẩm xã hội ñể ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất ñược tiến hành một cách bình thường
Chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế hàng hoá ñược thực hiện dưới 2 hình thức: Chu chuyển tiền mặt và chu chuyển không dùng tiền mặt (thanh toán không dùng tiền mặt)
Trang 23Chu chuyển tiền mặt ựược thực hiện bởi dấu hiệu tiền tệ, ở ựây tiền mặt vận ựộng trong lưu thông, thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán Còn trong thanh toán không dùng tiền mặt, tiền chỉ chấp hành một chức năng: Phương tiện thanh toán
Chu chuyển bằng tiền mặt, chủ yếu phục vụ cho các mối quan hệ kinh tế giữa các tầng lớp nhân dân, giữa Nhà nước, các xắ nghiệp, tổ chức kinh tế với nhân dân lao ựộng Chẳng hạn việc trả lương cho công nhân viên, xã viên, người lao ựộng ựược thực hiện bằng tiền mặt, nhân dân lao ựộng dùng tiền của mình ựể mua hàng hoá, trả công dịch vụ cho các doanh nghiệp ựã cung ứng Các mối quan hệ kinh tế giữa các cơ quan, xắ nghiệp, tổ chức kinh tế thì thanh toán không dùng tiền mặt là chủ yếu - chẳng hạn Công ty A trả tiền mua hàng cho xắ nghiệp B bằng Séc, Công ty C nộp cho Nhà nước bằng Uỷ nhiệm chi,Ầ
Từ những phân tắch trên có thể khái quát như sau: ỘThanh toán không dùng
tiền mặt là những khoản thanh toán thực hiện bằng cách trắch tiền từ tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người người thụ hưởng hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánỢ[71]
Giữa thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) và thanh toán bằng tiền mặt - tức là giữa hai hình thức chu chuyển tiền tệ có mối quan hệ mật thiết với nhau
- giữa chúng có mối liên hệ với nhau chặt chẽ và thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau Mối quan hệ này bắt nguồn từ chỗ: Sự chu chuyển của sản phẩm hàng hoá ựòi hỏi phải sử dụng tiền tệ trong các chức năng của nó ựể thực hiện các mối quan hệ kinh tế phát sinh thường xuyên hàng ngày Ờ đó là một tất yếu Mặt khác ựòi hỏi con người và xã hội phải sử dụng tiền trong các trường hợp thanh toán như thế nào cho hợp lý và tiện lợi Ờ Nghĩa là việc sử dụng tiền mặt hay không sử dụng tiền mặt (chuyển khoản) ựể thực hiện các khoản thanh toán không phải do ý muốn chủ quan của Nhà nước hay một cơ quan quản lý nào ựó, mà do yêu cầu khách quan trong thanh toán ựòi hỏi Chẳng hạn một khoản thanh toán giữa ựơn vị A và ựơn vị B, trong trường hợp họ ựều mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Ờ thì tốt hơn hết là dùng cách chuyển khoản - bởi vì nó tiện lợi hơn, tiết kiệm lao ựộng, chi phắ ắt hơn ,
an toàn hơn dùng tiền mặt
Trang 24Như vậy, chứng tỏ rằng yêu cầu khách quan của các khoản thanh toán trong nền kinh tế mà nên lựa chọn một hình thức chu chuyển tiền tệ hợp lý Thực tế ựòi hỏi phải nhận thức và vận dụng ựể ựảm bảo cho chu chuyển tiền tệ phát huy ựược tác dụng tắch cực của nó
đó là sự chuyển hoá lẫn nhau, tác ựộng qua lại với nhau trong hệ thống chu chuyển tiền tệ
Nghĩa là trong mỗi trường hợp, không phải bất cứ lúc nào việc thanh toán bằng chuyển khoản (hoặc bằng tiền mặt) ựều ựược sử dụng một cách triệt ựể Vấn
ựề ở chỗ là cần phải vận dụng một cách linh hoạt và mềm dẻo trên cơ sở phấn ựấu
ựể giảm ựến mức tối thiểu các khoản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Nền kinh tế, lưu thông hàng hoá trao ựổi, dịch vụ ựược mở rộng thì khối lượng chu chuyển tiền tệ cũng tăng lên tương ứng - tức là thanh toán bằng tiền mặt
và không dùng tiền mặt ựều tăng lên Trong ựó thanh toán bằng chuyển khoản tăng
cả về số tuyệt ựối và số tương ựối (tỷ trọng) Còn thanh toán bằng tiền mặt thì tăng
về số tuyệt ựối nhưng lại giảm về số tương ựối (tỷ trọng giảm)
đó là xu hướng phát triển các chu chuyển tiền tệ trong một nền kinh tế phát triển Ờ ựó cũng chắnh là sự vận dụng các hình thức chu chuyển tiền tệ một cách hợp
lý và ựúng ựắn nhất
Cuối cùng là phải khẳng ựịnh rằng: thanh toán là một phương pháp sử dụng tiền tệ làm thước ựo hợp lý và là công cụ quan trọng ựể thực hiện công tác quản lý kinh tế của Nhà nước Nhưng phải thấy rằng, việc làm ựó có phát huy ựược tác dụng tốt hay không cũng phải trên cơ sở tổ chức tốt lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế Bởi vì như ta ựã thấy, phương tiện thanh toán của tiền tệ ra ựời từ phương tiện lưu thông của nó nghĩa là nếu không có tiền (tiền mặt, tiền gửi, ) thì không thể nói ựến việc thanh toán nói chung và thanh toán bằng chuyển khoản nói riêng ựược Ờ phân tắch như vậy ựể thấy rằng nhận thức ựược mối quan hệ giữa hai hình thức chu chuyển tiền tệ trong việc tổ chức công tác thanh toán có ý nghĩa rất to lớn
Vậy, ỘDịch vụ thanh toán là việc cung ứng các phương tiện, phương thức
thanh toán và các dịch vụ thanh toán khác ựể thực hiện giao dịch thanh toánỢ [30]
Trang 251.1.2 Vai trò của hoạt ñộng thanh toán trong nền kinh tế
1.1.2.1 ðối với ngân hàng
Thanh toán qua Ngân hàng có ba ñặc ñiểm:
♦ Thứ nhất: Sự vận ñộng của tiền tệ ñộc lập so với sự vận ñộng của vật tư hàng
hóa cả về thời gian và không gian, thông thường sự vận ñộng của tiền trong thanh toán và sự vận ñộng của vật tư hàng hoá là không có sự ăn khớp với nhau
ðây là ñặc ñiểm lớn nhất, nổi bật nhất trong thanh toán không dùng tiền mặt cần phải ñược nhận thức một cách ñúng ñắn
Sự tách rời như vậy giữa tiền và hàng là không thể tránh khỏi ðiều ñó chỉ ra cho ta một phương án thanh toán – mà ở phương án ñó phải chấp nhận sự tách rời
ñó, nhưng không ñể vì sự tách rời ñó mà gây ra chậm trễ, gian lận trong thanh toán, nghĩa là phải hạn chế ñến mức thấp nhất mọi rắc rối có thể xảy ra trong thanh toán
♦ Thứ hai: Trong thanh toán qua Ngân hàng, vật môi giới (tiền mặt) không
xuất hiện như trong thanh toán bằng tiền mặt ( H – T – H) mà nó chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền tệ kế toán (tiền ghi sổ) và ñược ghi chép trên các chứng từ, sổ sách kế toán (gọi là tiền chuyển khoản)
ðây là ñặc ñiểm nổi bật, ñặc ñiểm riêng của thanh toán qua Ngân hàng Với ñặc ñiểm này thì mỗi bên tham gia thanh toán (mà chủ yếu là người mua) nhất ñịnh phải mở tài khoản tại Ngân hàng và hơn nữa phải có tiền trong tài khoản ñó Bởi vì, nếu không như vậy thì việc thanh toán sẽ không thể tiến hành
Ngoài ra, do phải mở tài khoản tại Ngân hàng nên vấn ñề kiểm soát của Ngân hàng trong việc tổ chức thanh toán là hình thức cần thiết Kiểm soát tính chất ñúng ñắn của nội dung thanh toán, kiểm soát tính hợp pháp của chứng từ
♦ Thứ ba: Trong thanh toán qua Ngân hàng vai trò của Ngân hàng là rất to
lớn – vai trò của người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán, kể cả ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại ñều có vai trò to lớn trong việc phát triển hệ thống thanh toán của một quốc gia
Ngoài hai hoặc nhiều ñơn vị mua bán tham gia trong thanh toán thì Ngân hàng ñược xem như người “thứ ba” không thể thiếu ñược trong thanh toán chuyển
Trang 26khoản Bởi vì, chỉ có ngân hàng - người quản lý tài khoản tiền gửi của các ñơn vị mới ñược phép trích chuyển tài khoản của các ñơn vị coi như một loại nghiệp vụ ñặc biệt của ngân hàng Với nghiệp vụ ñặc biệt như vậy, Ngân hàng trở thành một
“Phòng thanh toán” cho xã hội – trong trường hợp ñó, có thể nói toàn bộ quá trình thanh toán ñược thực hiện thuận lợi trôi chảy hay không ñược quyết ñịnh bởi người thực hiện,
mà trong ñó Ngân hàng là người ñóng vai trò “kết thúc” quá trình thanh toán
1.1.2.2 ðối với khách hàng
Thanh toán qua ngân hàng bảo ñảm tốt nhất về an toàn vốn trong thanh toán, tiết kiệm chi phí bảo quản, của chuyển tiền và tạo khả năng kết thúc các giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhanh chóng nhất
1.1.2.3 ðối với nền kinh tế
nền kinh tế, thông qua ñó mà các mối quan hệ kinh tế lớn sẽ ñược giải quyết, nhờ vậy mà quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá ñược tiến hành bình thường
trung ngày càng nhiều các khoản vốn tiền tệ trong nền kinh tế, làm tăng thêm nguồn vốn tín dụng ñể ñầu tư vào các quá trình tái sản xuất mở rộng Cũng chính nhờ ñó,
mà cho phép rút bớt một lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm nhiều chi phí cho
xã hội (chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền) tạo ñiều kiện ñể làm tốt công tác tiền tệ
chính tổng hợp là một bộ máy thần kinh của nền kinh tế, thông qua việc tổ chức thanh toán ñể hạn chế những thiệt hại, khắc phục và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra trong sản xuất kinh doanh của các ñơn vị
1.1.3 Chức năng của hoạt ñộng thanh toán
Thanh toán là khâu quan trọng của quá trình luân chuyển vốn vì vậy tổ chức tốt công tác thanh toán vốn có ý nghĩa rất to lớn:
Thứ nhất, nó thể hiện chức năng tập trung thanh toán của Ngân hàng ñối với
nền kinh tế quốc dân Bằng việc theo dõi tình hình thanh toán ñối với ngành nghề,
Trang 27các lĩnh vực kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế thông qua hoạt ñộng thanh toán, Ngân hàng sẽ ñánh giá ñược ngành nào có khả năng phát triển, từ ñó tư vấn cho Chính phủ ñầu tư vào lĩnh vực kinh tế ñó, góp phần thúc ñẩy kinh tế ñất nước phát triển Việc theo dõi số dư tài khoản của khách hàng sẽ giúp Ngân hàng ñánh giá tình hình tài chính của khách hàng, tổng hợp số dư tài khoản của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế sẽ ñánh giá ñược lưu thông trong nền kinh tế, từ ñó hỗ trợ cho ngân hàng trung ương trong việc ñưa ra chính sách tiền tệ ñúng ñắn
Thứ hai, thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng chính là thực
hiện ñược yêu cầu của công tác thanh toán không dùng tiền mặt: nhanh chóng, chính xác, an toàn tài sản, tăng nhanh vòng quay của vốn; và góp phần thúc ñẩy thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, khắc phục tình trạng khan hiếm tiền mặt, góp phần ổn ñịnh giá trị ñồng tiền và hạ thấp tỷ lệ lạm phát
Thứ ba, thanh toán vốn giữa các Ngân hàng giúp ñiều hoà vốn trong nội bộ
hệ thống Ngân hàng, tăng nhanh tốc ñộ vòng quay của vốn và tăng hiệu quả sử dụng vốn Bởi vì, nếu không thực hiện ñiều chuyển vốn thì có những chi nhánh huy ñộng ñược nhiều vốn nhưng lại không cho vay hết dẫn ñến thừa vốn mà vẫn phải trả lãi tiền gửi cho khách hàng Ngược lại, những chi nhánh khác huy ñộng ñược ít vốn
mà nhu cầu vay vốn của khách hàng lại nhiều dẫn ñến phải ñi vay các TCTD khác
và phải chịu lãi suất vay cao hơn, làm giảm khả năng sinh lời Thông qua việc ñiều chuyển vốn, chi nhánh thiếu vốn vẫn có thể mở rộng cho vay mà không phải chịu lãi suất cao, ñồng thời chi nhánh thừa vốn cũng tăng thêm thu nhập do ñược hưởng lãi suất ñiều hoà vốn
Thứ tư, giảm chi phí lưu thông do không phải vận chuyển tiền mặt từ nơi này
ñến nơi khác, giảm chi phí kiểm ñếm, giao nhận tiền, tạo ñiều kiện ñể các Ngân hàng sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả
Thứ năm, tạo ñiều kiện cho Ngân hàng trung ương thực thi có hiệu quả chính
sách tiền tệ thông qua việc tăng cường quản lý vốn khả dụng và làm cho các giao dịch trên thị trường liên Ngân hàng diễn ra mạnh mẽ, sôi ñộng hơn ðiều này chỉ có thể có ñược do hiện ñại hoá các hệ thống thanh toán sẽ dẫn ñến việc quản lý tập
Trang 28trung các tài khoản thanh quyết toán của các tổ chức tín dụng mở tại Trung ương và ñẩy nhanh tốc ñộ thanh quyết toán
Thứ sáu, thanh toán vốn giúp cho ngân hàng hoàn thành nhanh chóng, chính
xác, ñảm bảo an toàn các món thanh toán của khách hàng, làm tăng uy tín và hình ảnh của Ngân hàng, giúp Ngân hàng thu hút ñược nhiều khách hàng hơn Bằng khả năng chuyên môn nghề nghiệp cao cũng như ñược sự trợ giúp của các phương tiện
kỹ thuật hiện ñại, các Ngân hàng có thể tiến hành thanh toán cho khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn nhất ðồng thời, có thể cập nhật thường xuyên, liên tục số dư tài khoản và tình hình thanh toán của tất cả các khách hàng, từ
ñó cung cấp các thông tin cần thiết cho việc ra quyết ñịnh kinh doanh của khách hàng, ñồng thời Ngân hàng cũng có ñầy ñủ thông tin cho việc ra quyết ñịnh tín dụng ñúng ñắn, giảm rủi ro tín dụng ngân hàng Ngoài ra, bằng khả năng nắm bắt tổng hợp các thông tin kinh tế cũng như những am hiểu trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, Ngân hàng còn tư vấn cho khách hàng các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất
Tuy nhiên, ñể làm tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các Ngân hàng ñòi hỏi Ngân hàng phải cải tiến thể lệ, chế ñộ thanh toán không dùng tiền mặt cho phù hợp với yêu cầu của việc trao ñổi thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ của toàn xã hội Tăng cường trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ thanh toán nhanh chóng, chính xác, cải tiến việc ñiều hành và quản lý vốn trong Ngân hàng Chính vì vậy mà làm cho hoạt ñộng Ngân hàng phát triển phong phú về trình ñộ và cơ sở vật chất kỹ thuật
1.2 Quản lý hoạt ñộng thanh toán
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Do vai trò ñặc biệt quan trọng của quản lý ñối với sự phát triển kinh tế, từ những năm 1950 trở lại ñây ñã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết và thực hành quản lý với nhiều cách tiếp cận khác nhau Có thể nêu ra một số cách tiếp cận sau:
a) Tiếp cận kiểu kinh nghiệm
Cách tiếp cận này phân tích quản lý bằng cách nghiên cứu kinh nghiệm, mà thông thường là thông qua các trường hợp cụ thể Những người theo cách tiếp cận
Trang 29này cho rằng, thông qua việc nghiên cứu những thành công hoặc những sai lầm trong các trường hợp cá biệt của những nhà quản lý, người nghiên cứu sẽ hiểu ñược phải làm như thế nào ñể quản lý một cách hiệu quả trong trường hợp tương tự
b) Tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân
Cách tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân dựa trên ý tưởng cho rằng quản
lý là làm cho công việc ñược hoàn thành thông qua con người, và do ñó, việc nghiên cứu nó nên tập trung vào các mối liên hệ giữa người với người
c) Tiếp cận theo lý thuyết quyết ñịnh
Cách tiếp cận theo lý thuyết quyết ñịnh trong quản lý dựa trên quan ñiểm cho rằng, người quản lý là người ñưa ra các quyết ñịnh, vì vậy cần phải tập trung vào việc ra quyết ñịnh Sau ñó là việc xây dựng lý luận xung quanh việc ra quyết ñịnh của người quản lý
d) Tiếp cận toán học
Các nhà nghiên cứu theo trường phái này xem xét công việc quản lý trước hết như là một sự sử dụng các quá trình, ký hiệu và mô hình toán học Nhóm này cho rằng, nếu như việc quản lý như xây dựng tổ chức, lập kế hoạch hay ra quyết ñịnh là một quá trình lôgic thì nó có thể biểu thị ñược theo các ký hiệu và các mô hình toán học Vì vậy, việc ứng dụng toán học vào quản lý sẽ giúp người quản lý ñưa ra ñược những quyết ñịnh tốt nhất
e) Tiếp cận theo các vai trò quản lý
Cách tiếp cận theo vai trò quản lý là một cách tiếp cận mới ñối với lý thuyết quản lý thu hút ñược sự chú ý của cả các nhà nghiên cứu lý luận và các nhà thực hành Về căn bản, cách tiếp cận này nhằm quan sát những cái mà thực tế nhà quản
lý làm và từ các quan sát như thế ñi tới những kết luận xác ñịnh hoạt ñộng (hoặc vai trò) quản lý là gì,…
Từ những cách tiếp cận khác nhau ñó, có nhiều khái niệm khác nhau về quản
lý như:
- Quản lý là nghệ thuật nhằm ñạt mục ñích thông qua nỗ lực của người khác;
- Quản lý là hoạt ñộng của các cơ quan quản lý nhằm ñưa ra các quyết ñịnh;
Trang 30- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt ñộng của những cộng sự trong cùng một tổ chức;
- Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm ñạt ñược những mục ñích của tổ chức;
- Hoặc ñơn giản hơn nữa, quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì ñó… Theo một cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước, ñơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp…) ñều có thể ñược xem như một hệ thống gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và ñối tượng quản lý Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt ñộng trong môi trường nhất ñịnh (khách thể quản lý)
Từ ñó có thể ñưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác ñộng có tổ chức, có
hướng ñích của chủ thể quản lý lên ñối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức ñể ñạt mục tiêu ñặt
ra trong ñiều kiện môi trường luôn biến ñộng” [17, 12]
Sơ ñồ 1.1: Tiếp cận hệ thống trong quản lý
(Nguồn: Học viện Tài chính, Giáo trình Khoa học Quản lý, tr.13)
Với khái niệm trên, quản lý phải bao gồm các yếu tố (ñiều kiện) sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác ñộng và ít nhất một ñối tượng quản lý tiếp nhận các tác ñộng của chủ thể quản lý và các khách thể
có quan hệ gián tiếp của chủ thể quản lý Tác ñộng có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần
- Phải có một mục tiêu và một quỹ ñạo ñặt ra cho cả ñối tượng quản lý và chủ thể quản lý Mục tiêu này là căn cứ ñể chủ thể quản lý ñưa ra các tác ñộng quản lý
- Chủ thể phải thực hành việc tác ñộng và phải biết tác ñộng Vì thế ñòi hỏi chủ thể phải biết tác ñộng và ñiều khiển ñối tượng một cách có hiệu quả
Trang 31- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, hoặc một cơ quan quản lý còn ñối tượng quản lý có thể là con người (một hoặc nhiều người) giới vô sinh hoặc sinh vật
Quản lý chính là sự kết hợp ñược mọi nỗ lực chung của mọi người trong tổ chức và sử dụng tốt nhất các nguồn lực của tổ chức ñể ñạt tới mục tiêu chung của tổ chức và mục tiêu riêng của mỗi người một cách khôn khéo và có hiệu quả nhất Quản lý phải trả lời các câu hỏi: “Phải ñạt mục tiêu nào?” Phải ñạt mục tiêu như thế nào và bằng cách nào?”
1.2.2 Khái niệm về quản lý hoạt ñộng thanh toán
Trong từng thời kỳ nhất ñịnh (thường là 5 năm) ðảng và Nhà nước có Nghị quyết về: Mục tiêu kế hoạch ñịnh hướng và những giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, trong ñó có mục tiêu ñịnh hướng phát triển hoạt ñộng ngành ngân hàng
Trên cơ sở những ñường hướng ñó, Ngân hàng Nhà nước xây dựng mục tiêu ñịnh hướng cụ thể phát triển ngành ngân hàng, ñồng thời xây dựng ñề án ñẩy mạnh thanh toán không dùng ñến tiền mặt theo giai ñoạn ñể trình và xin Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Trong ñề án phải thể hiện ñược các nội dung cơ bản: Về mục tiêu (có mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể; về giải pháp ñẩy mạnh thanh toán, trong
ñó giải pháp về tổ chức, giải pháp về chính sách và giải pháp ứng dụng công nghệ…; và về tổ chức thực hiện bao gồm cả trách nhiệm mối quan hệ giữa các bộ, ngành liên quan và trách nhiệm của chính quyền ñịa phương (tỉnh thành phố trực thuộc TW)
a/ ðối với Ngân hàng trung ương
ðể thực hiện mục tiêu ñã ñược phê duyệt, Ngân hàng trung ương với vai trò
là người quản lý (chủ thể quản lý) cần thực hiện tốt việc tổ chức quản lý ñó là:
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt ñộng thanh toán của nền kinh tế
- Xây dựng, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các ñề án, dự án, chương trình, kế hoạch phát triển hoạt ñộng thanh toán trong nền kinh tế quốc dân; chủ trì, phối hợp với các ñơn vị liên quan tổ chức thực hiện sau khi ñược phê duyệt
Trang 32- Làm ñầu mối, phối hợp với các ngành, các ñơn vị có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi việc chấp hành chính sách, chế ñộ về thanh toán của các ñơn vị thuộc hệ thống NHTW các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện công tác thanh toán, chuyển tiền giữa các ñơn vị thuộc hệ thống NHTW, thanh toán bù trừ và thanh toán liên ngân hàng
- Xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, kiến nghị phát sinh trong hoạt ñộng thanh toán
b/ ðối với các tổ chức tín dụng và những ñơn vị không phải là ngân hàng ñược NHTW cho phép hoạt ñộng thanh toán (kho bạc, quỹ tín dụng nhân dân,…) gọi chung là các ñơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán (là ñối tượng quản lý) có trách nhiệm tiếp nhận, triển khai và tổ chức thực hiện hoạt ñộng thanh toán ñúng theo cơ chế chính sách và các quy ñịnh cụ thể của NHTW
c/ ðối với các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và mọi công dân cũng như người nước ngoài hoạt ñộng trên lãnh thổ có nhu cầu thanh toán và sử dụng dịch vụ thanh toán phải tôn trọng pháp luật và các quy ñịnh của Nhà nước mà tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tiếp hướng dẫn thực thi
Từ ñó có thể ñưa ra khái niệm về quản lý hoạt ñộng thanh toán là: Nhà nước
(NHTW) sử dụng cơ chế chính sách ñể tổ chức và tác ñộng vào hoạt ñộng thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhằm tạo cho hoạt ñộng thanh toán trong nền kinh tế ñược thông suốt, thuận tiện và hiệu quả nhất
1.2.3 Khái niệm về cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán
Qua nghiên cứu các từ ñiển hiện có như: Từ ñiển Tiếng Việt của nhà xuất bản Khoa học xã hội – Trung tâm từ ñiển học Hà nội 1994; Từ ñiển Quản lý Tài chính - Ngân hàng của Viện tiền tệ tín dụng - ngân hàng 1991; Từ ñiển Kinh tế thị trường của viện nghiên cứu phổ biến kiến thức – Bách khoa Hà nội 1998 và giáo trình quản lý học Kinh tế quốc dân của trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà nội
2001 thì chưa có một khái niệm hoàn chỉnh nào Tuy nhiên nghiên cứu phân tích nguyên nghĩa từng cụm từ như: Thanh toán ñồng nghĩa với trả tiền [71]; Cơ chế
là phương thức, phương tiện [71]; Quản lý là ñiều khiển, sự tổ chức ñiều hành
Trang 33[71]; Cơ chế quản lý là phương thức ñiều hành [63, 70-75],… Từ ñó, ta có thể
ñưa ra khái niệm: Cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán là phương thức ñiều
hành hoạt ñộng thanh toán theo ñường lối, chủ trương của Nhà nước trên cơ
sở các ñòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội bằng các phương thức, hình thức công cụ thích hợp
Như vậy, cơ chế quản lý hoạt ñộng thanh toán phải tuân thủ mục tiêu hoạt ñộng thanh toán mà Nhà nước ñã quyết ñịnh cho từng thời kỳ kinh tế nhất ñịnh (ngắn hạn, dài hạn,…); vừa mang tính khách quan là tôn trọng thực trạng của nền kinh tế của mỗi quốc gia từng thời kỳ, vừa mang tính chủ quan là chính sách ñường lối của Nhà nước
1.2.3.1 Vai trò của cơ chế thanh toán ñối với việc thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương
Cơ chế thanh toán không chỉ là cách thức ñể các chủ thể tham gia thanh toán thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho nhau, mà trên phạm vi rộng hơn, nó có thể ñược coi như là một hệ thống “mạch máu” ñể chuyển tải các luồng vốn từ khu vực này sang khu vực khác Sự can thiệp từ ngân hàng trung ương trên thị trường tiền tệ bằng các công cụ gián tiếp rõ ràng phải thông qua hệ thống “mạch máu” này khi tiến ñược
“bơm” vào lưu thông hoặc “rút” khỏi lưu thông
ðể thực hiện chính sách tiền tệ NHTW ñã sử dụng các công cụ như: Hạn mức tín dụng; dự trữ bắt buộc và thanh khoản của các NHTM thông qua nghiệp vụ thị trường mở mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt ñộng thanh toán ngân hàng, ñặc biệt là các thoả thuận thanh quyết toán thực hiện ngay trong ngày phát triển sẽ làm tăng hiệu quả của việc ñiều hành chính sách tiền tệ về mặt kỹ thuật ñiều tiết thanh khoản, vì vậy ñã ñưa lại:
- Góp phần vào việc ổn ñịnh hoá các nhu cầu dự trữ của ngân hàng thương mại
- Cho phép các nhà quản lý trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng có thể xác ñịnh một cách chính xác các thay ñổi cung cầu về dự trữ khi có sự thay ñổi về hoạt
Trang 34ñộng thu chi của Chính phủ hoặc có sự can thiệp trên thị trường tiền tệ hoặc thị trường ngoại hối của ngân hàng trung ương
- Trực tiếp hỗ trợ cho sự phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng và thị trường tài chính
Một cơ chế thanh toán với hệ thống thanh toán bù trừ ñiện tử sẽ ñược thực hiện thanh quyết toán ngay trong ngày có thể giúp NHTW thực thi chính sách tiền
tệ trên toàn quốc một cách cực kỳ hữu hiệu, bởi nó cung cấp một cơ chế chuyển tải nhanh nhậy các luồng vốn, làm cân bằng tỷ lệ lãi suất trên mọi khu vực hoặc thị trường quốc gia ngay trong ngày
Một cơ chế thanh toán ngân hàng hữu hiệu còn tác ñộng ñáng kể lên khả năng quản lý thanh khoản và quỹ dự trữ của các ngân hàng thương mại nếu xét từ khía cạnh nguồn trôi nổi trong thanh toán Các luồng vốn trôi nổi có giá trị lớn và bất ổn có liên quan ñến sự kém hiệu quả của hệ thống thanh quyết toán, ñặc biệt ñối với các hệ thống thanh toán ñược tổ chức theo lối phi tập trung hoá với sự tồn tại của các trung tâm bù trừ khu vực Chừng nào mà thời ñiểm ghi nợ ngân hàng người trả tiền và ghi có ngân hàng người nhận tiền còn dài và bất ổn, thì khả năng ñiều hành quỹ dự trữ của các ngân hàng thương mại còn rất khó khăn
Với sự phát triển của thị trường tài chính, tiền tệ, các công cụ tài chính chỉ có thể ñược chuyển giao hữu hiệu thông qua hệ thống thanh toán ngân hàng và theo ñó, hoạt ñộng của các thị trường tài chính mới có khả năng phát triển hoàn thiện Và thông qua hoạt ñộng của thị trường này, NHTW có thể can thiệp một cách linh hoạt lên thị trường tiền tệ bằng các công cụ chính sách gián tiếp với số dư cuối ngày và lãi suất vay qua ñêm trên các tài khoản thanh toán của ngân hàng thương mại
1.2.3.2 Vai trò của Ngân hàng trung ương trong sự phát triển cơ chế thanh toán của nền kinh tế thị trường
Hoạt ñộng thanh toán là một phần của các hoạt ñộng ngân hàng, do dó các NHTW thường có chức năng giám sát và quản lý nó Tuy nhiên, việc thực hiện các chức năng nói trên tại các quốc gia khác nhau không giống nhau Tại các quốc gia công nghiệp, hệ thống thanh toán có thể do khu vực tư nhân tổ chức, vận hành và
Trang 35NHTW chỉ áp ñặt các quy ñịnh, ñiều kiện kinh doanh ñể bảo ñảm phòng ngừa rủi ro xuất phát từ hệ thống thanh toán Song ñối với các nước ñang phát triển và các nước chuyển ñổi, vai trò của NHTW ñối với hoạt ñộng thanh toán qua ngân hàng cần phải ñược tính toán xác ñịnh trên các khía cạnh ñể ñổi mới và phát triển hoạt ñộng thanh toán qua ngân hàng là yêu cầu tất yếu ñặt ra cho các nước có nền kinh tế chuyển ñổi, bởi sự kém thích nghi của cơ chế thanh toán hiện hành ñối với các yêu cầu của nền kinh tế thị trường
- Chi phí cho việc ñổi mới hệ thống thanh toán là rất cao mà khó có ngân hàng thương mại nào có thể ñáp ứng ñối với các ngân hàng nhỏ mới hoạt ñộng Ngoài ra, sự thiếu hụt không chỉ về mặt tài chính mà còn về những người thành thạo
và có kinh nghiệm cũng là một trở ngại lớn ñối với khu vực tư nhân khi muốn ñổi mới hoạt ñộng thanh toán của mình Vì vậy, NHTW tại các nước ñang phát triển và các nước chuyển ñổi, với tiềm lực tài chính duy nhất của mình mới có thể ñóng vai trò nổi bật trong việc phát triển hoạt ñộng thanh toán với vai trò là người ñịnh hướng chiến lược phát triển hoạt ñộng thanh toán, người thiết kế hệ thống thanh toán, người sở hữu và tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng
- Ngân hàng trung ương cần tạo các cơ sở pháp lý cần thiết cho sự phát triển
cơ chế thanh toán, trong ñó bao gồm các quy ñịnh về cách thức xác nhận một giao dịch thanh toán (chẳng hạn như vấn ñề về chữ ký ñiện tử), tính pháp lý của các thoả thuận thanh quyết toán ròng,…
- Trong nền kinh tế thị trường phát triển, các Ngân hàng từng bước mở rộng dịch vụ thanh toán với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Vì vậy, các mối quan
hệ thị trường là ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển dịch vụ thanh toán và phương tiện thanh toán
Tuy nhiên, trong tiến trình ñổi mới và phát triển hoạt ñộng thanh toán, các bước ñi cần ñược tiến hành dần dần chứ không phải nhảy vọt ñến kỹ thuật mới nhất Bước ñi này xem ra phù hợp với ña số các quốc gia chuyển ñổi, bởi sự thay ñổi nhanh chóng về cơ chế thanh toán là không khả thi xét từ góc ñộ khả năng tài chính,
Trang 36cơ cấu hệ thống và nguồn nhân lực do những thiếu thốn về kinh nghiệm của người
sử dụng lẫn người cung cấp dịch vụ thanh toán
1.3 Nội dung quản lý hoạt ñộng thanh toán
Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ qua chức năng quản lý nhà nước trong hoạt ñộng thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các nội dung:
Một là: Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
- Xây dựng luật ngân hàng; luật tổ chức tín dụng trong ñó có nội dung về hoạt ñộng và quản lý hoạt ñộng thanh toán ñể trình quốc hội thông qua và ban hành
- Xây dựng nội dung sửa ñổi, bổ sung luật ngân hàng và luật các TCTD trong ñó có nội dung về quản lý hoạt ñộng thanh toán ñể trình quốc hội thông qua
Tổ chức hội nghị triển khai văn bản về thanh toán
Tổ chức hội thảo về quản lý hoạt ñộng thanh toán
Tổ chức tập huấn cán bộ lãnh ñạo và nhân viên nghiệp vụ thanh toán
Tổ chức tập huấn kỹ thuật công nghệ nghiệp vụ mới trong hoạt ñộng thanh toán
…
Trang 37Ba là: Xem xét cấp phép và kiểm tra giám sát thực hiện
- Ngân hàng trung ương xem xét cấp phép hoạt ñộng thanh toán cho từng hệ thống TCTD có phân biệt về phạm vi quyền hạn hoạt ñộng thanh toán như: cấp phép cho TCTD ñược hoạt ñộng dịch vụ thanh toán; thanh toán ngoại tệ; thanh toán quốc tế…
Cấp phép cho các tổ chức không phải là ngân hàng ñược hoạt ñộng dịch vụ thanh toán (Kho bạc, Bưu ñiện,…)
- Kiểm tra giám sát
Kiểm tra giám sát nhằm phát triển thanh toán qua ngân hàng, quan trọng hơn ñây là một mục tiêu rất quan trọng của chính sách tiền tệ, ñồng thời liên quan, hỗ trợ tích cực cho mục tiêu ổn ñịnh giá trị ñồng tiền Kiểm soát và ñiều hoà khối tiền giao dịch - tức là kiểm soát và ñiều hoà ñược tổng phương tiện thanh toán của nền kinh tế, làm sao cho tốc ñộ tăng của tổng phương tiện thanh toán (M1) phải phù hợp với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và chi phí giá cả của từng thời kỳ
Nếu tốc ñộ tăng tổng phương tiện thanh toán lớn hơn nhu cầu, tất yếu sẽ dẫn ñến lạm phát tiền tệ, do sự tăng trưởng nhiều hơn của thanh toán, ngược lại nếu tổng phương tiện thanh toán tăng trưởng ít hơn so với nhu cầu, dẫn ñến thiếu phương tiện thanh toán, và kết quả của nó là sự giảm giá hàng loạt (giảm phát Deflation) - ðiều này thực sự nguy hiểm cho nền kinh tế
Kiểm tra giám sát còn ñể tổ chức thanh toán tốt hơn, hiệu quả hơn
Như vậy kiểm soát và ñiều hoà khối tiền giao dịch là mục tiêu phải ñược thực hiện, nếu NHTW muốn giữ vững sự ổn ñịnh nói chung Khối tiền giao dịch (M1) hay tổng phương tiện thanh toán bao gồm tiền mặt (Cash) và tiền gửi Ngân hàng (Deposit) Vì vậy việc kiểm soát và ñiều hoà khối tiền này, không chỉ thuần tuý là kiểm soát và ñiều hoà tốc ñộ tăng trưởng của nó, mà còn bao hàm cả việc kiểm soát và ñiều hoà cơ cấu của khối tiền giao dịch, theo hướng giảm tỷ trọng tiền mặt và gia tăng tỷ trọng tiền chuyển khoản (tiền gửi) trong các giao dịch thanh toán ðiều này chỉ một mình NHTW không thể làm ñược, mà còn phải có sự tham gia tích cực của hệ thống NHTM, và sự hưởng ứng của các ñơn vị và cá nhân trong nền kinh tế - xã hội
Trang 38Nếu tỷ trọng tiền mặt giảm trong các giao dịch thì không những tiết kiệm nhiều chi phí liên quan mà còn là biện pháp quan trọng ñể hạn chế quốc nạn về tàng trữ, lưu hành tiền giả và xảy ra các hiện tượng tiêu cực như tham ô, hối lộ,
Bốn là: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt ñộng thanh toán
Tổ chức hệ thống thanh toán hợp lý ñủ mạnh ở tầm vĩ mô và các cơ sở thực thi cung ứng dịch vụ thanh toán
Tổ chức hệ thống thanh toán phải căn cứ vào cơ cấu nền kinh tế, sự ñòi hỏi yêu cầu của hoạt ñộng thanh toán trong nền kinh tế Trình ñộ năng lực của nguồn nhân lực làm dịch vụ thanh toán, trình ñộ công nghệ trang bị kỹ thuật trong thanh toán cuả nền kinh tế và của hệ thống Ngân hàng và tiến trình hội nhập quốc tế…
Từ ñó ñảm bảo hoạt ñộng thanh toán trôi chảy và phát triển bền vững, bao gồm:
- Bộ máy quản lý tài khoản tiền gửi trong NHTW
- Bộ máy quản lý thanh toán bù trừ trong NHTW
- Bộ máy quản lý hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong NHTW
Có chính sách, cơ chế, ñổi mới công nghệ, tổ chức bộ máy phải nâng cao
trình ñộ quản lý ñều mới hiện thực trong tổ chức thanh toán nhằm:
Kiểm tra thanh tra và xử lý ñối với hoạt ñộng thanh toán vừa có ý nghĩa trong quản lý Nhà nước vừa mang tính chất nội bộ
Là quản lý Nhà nước vì nhằm ñể chấn chỉnh những sai trái, phạm pháp, vi phạm quy chế, chế ñộ ñảm bảo sự ñúng ñắn, minh bạch trong quá trình luân chuyển của mọi nguồn vốn trong nền kinh tế - tạo tác ñộng ñến phát triển kinh tế, ổn ñịnh tài chính - tiền tệ quốc gia mà trực tiếp là sự ổn ñịnh ñồng tiền,… Chỉ có trên cơ sở kiểm tra thanh tra mới thúc ñẩy và phát triển dịch vụ thanh toán ñi ñúng hướng có hiệu quả và giữ vững kỷ cương phép nước
Kiểm tra thanh tra còn là việc giải quyết những nghiệp vụ kinh doanh trong
hệ thống ngân hàng nhằm ñảm bảo kinh doanh có lãi Chính thanh tra ngân hàng tạo khả năng uốn nắn cho hoạt ñộng thanh toán phát triển, ñây là một loại dịch vụ ñưa lại thu nhập ñáng kể cho mỗi hệ thống ngân hàng
Trang 39Tất cả những nội dung quản lý ñể nâng cao năng lực thanh toán trên ñây cuối
Một cơ chế tổ chức thanh toán qua ngân hàng hiệu quả là nền tảng của bất kỳ nền kinh tế nào và sự phát triển của lĩnh vực thanh toán ngân hàng là yếu tố tạo nên tính hiệu quả của việc sử dụng vốn nói chung cho nền kinh tế và qua ñó trợ giúp cho tốc ñộ tăng trưởng Hiệu quả của hoạt ñộng thanh toán ngân hàng là yêu cầu cần thiết ñể thu hút các ñối tượng tham gia trong nền kinh tế thị trường, nơi mà mọi ñối tượng ñều có quyền lựa chọn có sử dụng dịch vụ thanh toán hay không, và mối quan tâm lớn nhất ñối với họ khi sử dụng là lợi ích mà họ có thể nhận ñược Tính hiệu quả của hoạt ñộng thanh toán qua ngân hàng thể hiện ở thời gian thanh toán, ñộ tin cậy của hoạt ñộng thanh toán và chi phí cho một giao dịch thanh toán
a) Thời gian thanh toán nhanh: Thời gian thanh toán càng ngắn tốc ñộ luân
chuyển hàng hóa càng nhanh, tuần hoàn vốn nhanh, ñây là hiệu quả kinh tế
Thời gian thanh toán là khoảng thời gian kể từ khi chỉ ñịnh thanh toán ñược ñưa ra cho ñến khi các chủ thể tham gia thanh toán nhận ñủ tiền trên tài khoản Thời gian thanh toán dài hay ngắn là vấn ñề ñược các chủ thể tham gia thanh toán ñặc biệt quan tâm, bởi nó có liên quan chặt chẽ ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, ñến
sự tối ña hoá hiệu quả sử dụng vốn, ñến khả năng kế hoạch hoá và quản lý quỹ không chỉ của các chủ thể tham gia thanh toán mà còn của các ngân hàng với vai trò
là những trung gian thanh toán
b) Chi phí giao dịch thanh toán rẻ: Giảm chi phí giao dịch thanh toán cũng
là yếu tố giảm giá thành sản phẩm, giảm phí lưu thông cho doanh nghiệp
Chi phí cho một giao dịch thanh toán không phải chỉ ñơn giản là chi phí bằng tiền mà người sử dụng dịch vụ thanh toán phải trả cho nhà cung ứng dịch vụ, mà nó còn bao hàm với nghĩa rộng hơn: là sự cân nhắc giữa các chi phí cơ hội mà người thanh toán phải chịu và các tiện ích mà người ñó ñược hưởng khi sử dụng một dịch
vụ thanh toán hoặc một phương tiện thanh toán nào ñó
Trang 40Nếu xét từ khía cạnh chi phí, thì chi phí dịch vụ thanh toán bao gồm toàn bộ các chi phí xã hội có liên quan: Tiền chi phí dịch vụ thanh toán, chi phí về mặt thời gian giao dịch, về những thủ tục giao dịch phải thực hiện,… Nếu sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt; Chi phí vận chuyển, kiểm ñếm, bảo quản tiền mặt,… Nếu ñó là một giao dịch thanh toán sử dụng tiền mặt trong ñiều kiện thị trường, các chủ thể tham gia thanh toán ñều có quyền cân nhắc giữa chi phí
và lợi ích khi tham gia thanh toán ñể lựa chọn dịch vụ và phương tiện thanh toán có lợi nhất khi sử dụng với chi phí thấp hơn
Những biểu hiện cụ thể của một cơ chế tổ chức thanh toán hiệu quả là:
Giảm thiểu rủi ro
Trong khi các chủ thể tham gia thanh toán thường quan tâm ñến hiệu quả trong hoạt ñộng thanh toán, thì ngược lại các rủi ro trong hoạt ñộng thanh toán là ñiều khiến ngân hàng trung ương phải lưu ý, bởi chức năng của hầu hết các ngân hàng trung ương trên thế giới là ñảm bảo sự ổn ñịnh tiền tệ và ổn ñịnh của hoạt ñộng thị trường tài chính, vấn ñề rủi ro trong hoạt ñộng thanh toán có mối liên hệ trực tiếp ñến các chức năng này
Trong các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt, các rủi ro có liên quan chủ yếu
là rủi ro hoạt ñộng phát sinh do nhầm lẫn trong khâu giao nhận kiểm ñếm và rủi ro
về mặt an ninh - Chủ yếu do tiền bị mất cắp hoặc bị cướp giật khi chuyển chở và loại thứ ba cũng khá thông dụng, ñó là các rủi ro tiền bị giả
ðối với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, các rủi ro liên quan thường là các rủi ro về mặt pháp lý, rủi ro hoạt ñộng, rủi ro an toàn và rủi ro kinh tế
Rủi ro về mặt pháp lý xuất phát từ sự không ñầy ñủ và chặt chẽ của hệ thống các văn bản pháp quy có liên quan ñến hoạt ñộng thanh toán Những người tham gia hoạt ñộng thanh toán luôn cần thiết phải ñược ñảm bảo bằng các quy ñịnh pháp lý rằng quyền lợi của họ ñược tôn trọng và họ phải ñược biết trước về các ñiều kiện
mà họ phải ñương ñầu khi có tình huống bất thường xảy ra
Rủi ro hoạt ñộng thanh toán xuất phát từ những trục trặc hệ thống thanh toán
do lỗi kỹ thuật, thông tin hoặc do máy móc bị hỏng hóc, hoặc do lầm lẫn, sai sót về