Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần pin Hà nội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với môitrường và thị trường nhất định Do vậy doanh nghiệp phải có kiến thức vềthị trường giá cả và đặc biệt là cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào đầu
ra nhằm đạt được mức lợi nhuận tối đa trong kinh doanh Giá cả của sảnphẩm hàng hoá là nhân tố khách quan, được hình thành trên thị trường làkết quả của sự tác động tổng hợp các quy luật kinh doanh khách quan, quyluật cung cầu, quy luật cạnh tranh và quy luật giá Trong đó quy luật giá trị
là quy luật phản ánh bên trong của doanh nghiệp, có tính chất quyết địnhđến phương hướng sản xuất và trao đổi hàng hoá trên thị trường
Quy luật giá trị yêu cầu nhà sản xuất hàng hoá phải không ngừng cảitiến sản xuất, tiết kiệm chi phí để chi phí của mình trên một đơn vị sảnphẩm hàng hoá thấp hơn giá trị lao động cần thiết bao gồm giá trị lao độngquá khứ (NVL, thiết bị, máy móc) và lao động sống Nó được xác định bởiđiền kiện sản xuất trung bình, trình độ khéo léo trung bình Chỉ khi chi phísản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp thấp hơn giá trị lao động cần thiết thìdoanh nghiệp mới có lợi nhuận Chi phí sản phẩm sản xuất càng nhỏ sovới giá trị xã hội cần thiết thì doanh nghiệp càng có nhiều lãi Ngược lại,doanh nghiệp sẽ bị lỗ sản xuất càng nhiều thì càng bị lỗ
Trên thực tế ở công nghiêp chi phí không được ký hiệu sẵn về cáchững xử của nó cho nên chúng ta phải nghiên cứu, thông qua quá trình phântích các biến động chi phí sản xuất kinh doanh nhằm xác định cách ứng xử
và ước tính về chúng
Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệpnhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các chi phí dựa trênhoạt động Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập kếhoạch và ra các quyết định sản xuất kinh doanh cho tương lai
Trang 2Gắn liền với chi phí kinh doanh là giá thành sản phẩm Có thể nói chi phí
và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất
Có thể nói giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh và
đo lường kết quả kinh doanh Đồng thời chỉ tiêu giá thành còn giữ chứcnăng thông tin và kiểm tra về chi phí giúp cho người quản lý có cơ sở để đề
ra các quyết định đúng đắn, kịp thời Muốn tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm phải nâng cao chất lượng công tác Phân tích giá thành sản phẩm
là cách tốt nhất để hiểu biết nguyên nhân, và nhân tố làm cho chi phí biếnđộng ảnh hưởng tới giá thành Từ đó người quản lý sẽ có quyết định tối ưuhơn
Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của công tác phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành, qua thời gian thực tập, công tác tại công
ty cổ phần Pin Hà Nội em chọn đề tài “Phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm ở công ty
cổ phần pin Hà nội ” và đóng góp những đề xuất của mình vào việc hạ giá
thành sản phẩm tại công ty
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2006
Sinh viên
Nguyễn Trọng Hài
Trang 3PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
1 Chi phí sản xuất kinh doanh
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất - kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định(tháng, quý, năm)
Như vậy, chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí vềtài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong
kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn củadoanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì Tổng số chi tiêu trong
kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua sắmvật tư, hàng hoá, ), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sảnxuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý ) và chi tiêu cho quá trình tiêuthụ (chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo )
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mậtthiết với nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thìkhông có chi phí Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn
bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinhdoanh tính vào kỳ này
Trang 41.2 Phân loại chi phí sản xuất - kinh doanh
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, nhiềukhoản khác nhau cả về nội dung kinh tế, tính chất, công dụng, vai trò, vịtrí trong quá trình kinh doanh Hạch toán chi phí sản xuất theo từng loại
sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin hạch toán, phục vụ đắc lực cho côngtác kế hoạch hoá và quản lý nói chung đồng thời có cơ sở tin cậy cho việcphấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí
Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán thì cần thiết phải tiếnhành phân loại chi phí sản xuất Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khácnhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêuthức khác nhau Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chiphí sản xuất kinh doanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo nhữngđặc trưng nhất định Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí khácnhau và mỗi cách phân loại đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý,hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau.Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
1.2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí.
Xếp các chi phí xuất phát từ cùng một nguồn lực gọi là yếu tố chi phí
mà không quan tâm đến chi phí đó dùng vào mục đích phi, công việc gìtheo cách phân loại này, để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theonội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụthể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí sản xuất được phân theo yếu tố
và theo quy định hiện hành thì toàn bộ chi phí được chia làm 5 yếu tố sau:
1 Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vậtliệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu,động lực mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất và quản
lý sản xuất trong kỳ (loại trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệuthu hồi)
Trang 52 Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: gồm tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân,viên chức, các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ
lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân,viên chức
3.Yếu tố khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu haoTSCĐ sử dụng ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất trong kỳ
4 Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ số tiền mà doanhnghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạtđộng sản xuất ở doanh nghiệp
5 Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ các chi phí khác dùngcho hoạt động sản xuất trong kỳ ngoài các yếu tố đã nêu ở trên
Việc phân loại theo yếu tố có tác dụng là cho biết tỷ trọng của từngyếu tố chi phí để phân tích đánh giá tình hình dự toán chi phí sản xuất.Đồng thời là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, cung cấptài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứngvật tư, kế hoạch quỹ lương và kế hoạch về vốn lưu động cho kỳ sau
1.2.2 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuậnlợi cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất được phân chia theokhoản mục Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc xem xét công dụng củachi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng, địa điểm phát sinh chiphí
Về mặt hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh hiện nay, giá thành sảnxuất (giá thành công xưởng) bao gồm ba khoản mục chi phí:
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí vềnguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Trang 62 Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và cáckhoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lươngphát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
3 Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng chung cho hoạt độngsản xuất ở phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ (hay giá thành đầy đủ)thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệpchi phí bán hàng
Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp số liệu đểtính giá thành cho những sản phẩm hoàn thành, phục vụ cho yêu cầu quản
lý chi phí sản xuất theo định mức và giúp cho việc phân tích tình hình thựchiện kế hoạch giá thành
1.2.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại:
1 Chi phí sản xuất trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếpvới việc sản xuất ra một sản phẩm, một công việc nhất định và có thể đượcghi chép ngay từ chứng từ gốc cho từng đối tượng
2 Chi phí sản xuất gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều loạisản phẩm, nhiều công việc mà không thể ghi chép riêng cho từng đốitượng, kế toán phải dùng phương pháp phân bổ để tính toán chi phí chotừng đối tượng
1.2.4 Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc,
sản phẩm hoàn thành
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và điều tra chi phí, đồng thờilàm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuấtkinh doanh được phân chia theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩmsản xuất hoàn thành trong kỳ Theo cách này chi phí được chia thànhđịnh phí và biến phí
Trang 71 Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi vềlượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩmsản xuất trong kỳ.
2 Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi vềtổng số cho dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặcthay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
2 Giá thành và các loại giá thành
2.1 Khái niệm giá thành
Khi quyết định sản xuất một loại sản phẩm nào đó doanh nghiệpcần phải tính đến tất cả những khoản chi phí đã thực sự chi ra cho sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm đó, nghĩa là doanh nghiệp phải xác định đượcgiá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng côngviệc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Tóm lại, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tàichính của doanh nghiệp Giá thành được tính toán chính xác cho từng loạisản phẩm hoặc lao vụ cụ thể (đối tượng tính giá thành) và chỉ tính toán xácđịnh đối với số lượng sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành
2.2 Các loại giá thành
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giáthành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xétdưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Căn cứ vào nhữngtiêu thức khác nhau nên trong doanh nghiệp giá thành được chia thành cácloại sau:
Trang 8- Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thànhsản phẩm chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thựctế.
a Giá thành kế hoạch:
Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở sản lượng kế hoạch Giáthành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp tính, giá thành kếhoạch được tính trước khi tiến hành hoạt động sản xuất và nó là mục tiêuphấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành
Trang 9b Giá thành định mức:
Giá thành định mức được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiệnhành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ (thường là ngày đầu tháng) Giáthành này chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm do bộ phận quản lý định mứccủa doanh nghiệp tính và cũng được tính trước khi tiến hành quá trình sảnxuất Giá thành định mức là thước đo để xác định kết quả việc sử dụng tàisản, vật tư, lao động trong sản xuất giúp cho đánh giá đúng đắn các giảipháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
c Giá thành thực tế:
Là chỉ tiêu được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đãphát sinh tập hợp được trong kỳ sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuấthoàn thành trong kỳ Giá thành thực tế chỉ được tính sau khi kết thúc quátrình sản xuất Giá thành thực tế được coi là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng cácgiải pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật trong quá trình sản xuất và là cơ sở đểxác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xét theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành được chia thành giáthành sản xuất và giá thành tiêu thụ:
d Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng):
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí sản xuất tính cho những sảnphẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành trong phạm vi phân xưởng sản xuất(chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung).Giá thành sản xuất được tính cho sản phẩm hoàn thành nhập kho, nhữngsản phẩm gửi bán và những sản phẩm đã bán Giá thành sản xuất là căn cứ
để tính trị giá vốn của hàng bán và tính toán lãi gộp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
e Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ):
Là chỉ tiêu bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chiphí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng tính cho sản phẩm đó Giá
Trang 10thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính để xác định kết quả những sảnphẩm đã tiêu thụ Do vậy, giá thành tiêu thụ còn được gọi là giá thành đầy
đủ hay giá thành toàn bộ và được tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm tiêu thụ =
Giá thành sảnxuất sản phẩm +
Chi phí quản lýdoanh nghiệp +
Chi phíbán hàng
2.3 Phân biệt chi phí và giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quátrình sản xuất, có mối quan hệ rất mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản củachúng đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất trong một
kỳ là cơ sở để tính toán, xác định giá thành của những sản phẩm, công việc,lao vụ đã hoàn thành Việc sử dụng tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất có ảnhhưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm có sự khác nhau nhất định, sự khác nhau đó thể hiện:
- Chi phí sản xuất gắn liền với thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thànhsản phẩm thì gắn với khối lượng sản phẩm, lao vụ đã sản xuất hoàn thành
- Chi phí sản xuất trong một kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đãtrả trước nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả của kỳtrước nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế Ngược lại, giá thành sản phẩm chỉliên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước phân bổ trong kỳ
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả những sản phẩm đang còn dở dang ở cuối
kỳ và những sản phẩm hỏng, trong khi đó giá thành sản phẩm không liên quanđến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưnglại liên quan đến chi phí sản xuất dở dang của kỳ trước chuyển sang
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm qua công thức:
Tổng giá thành
sản phẩm
= Chi phí sảnxuất dở dang
+ Chi phí sảnxuất phát sinh
- Chi phí sảnxuất dở dang
Trang 11đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ vàcuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thìtổng giá thành sản phâm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Việc phân biệt trên giúp cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm hoạt động có hiệu quả trong bộ máy kế toán của doanhnghiệp, đảm bảo cho giá thành sản phẩm được phản ánh đầy đủ, chính xác,kịp thời
II PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành và phân bổ chi phí.
1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toánchi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị.Việc hạch toán quá trình sản xuất có thể phân làm hai giai đoạn là giai đoạnxác định đối tượng tập hợp chi phí và giai đoạn xác định tính giá thành sảnphẩm
Về thực chất giai đoạn xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm làviệc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòihỏi phải tính giá thành một đơn vị Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuốicùng của giai đoạn sản xuất hay đang trên dây truyền sản xuất tuỳ theo yêucầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm
Để phân biệt được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất làm một, cần dựa vào đặc điểmquy trình công nghệ sản xuất, vào loại hình sản xuất, vào yêu cầu và trình
độ quản lý tổ chức kinh doanh
Trong mối quan hệ của đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành thì:
Trang 12- Về bản chất: Chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí vàcùng phục vụ cho việc quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm.
- Mặt khác, việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là căn
cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, phân bổ chi phí sản xuấthợp lý và là cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm Còn việc xác định đốitượng tính giá thành lại là căn cứ để tập hợp chi phí sản xuất đã bỏ ra đểhoàn thành các đối tượng tính giá đó
1.2 Tập hợp và phân bổ chi phí
Trong quá trình tiến hành sản xuất kế toán sẽ theo dõi và tập hợp chiphí phục vụ cho quá trình sản xuất rồi hạch toán trực tiếp vào đối tượngchịu chi phí Tuy nhiên có một số chi tiết liên quan đến nhiều đối tượnghạch toán nên kế toán sẽ phải dựa vào chứng từ ban đầu để tổng hợp chiphí phát sinh và lựa chọn phương pháp phân bổ thích ứng để hạch toán vàođối tượng chịu chi phí
2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Do có sự khác nhau cơ bản giữa đồi tượng hạch toán chi phí và đốitượng tính giá thành sản phẩm mà có sự khác biệt giữa phương pháp hạchtoán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm
Việc tính giá thành sẽ được tiến hành theo định kỳ, kỳ tính giá thành
là khoảng thời gian kể từ khi kế toán mở sổ chi phí sản xuất đến thời điểmkhoá sổ chi phí sản xuất liên quan đến đối tượng tính giá thành để xác địnhgiá thành sản phẩm Kỳ tính giá thành sản phẩm có thể được xác định theo
kỳ báo cáo hoặc theo kỳ sản xuất
2.1 Phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn)
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ
Trang 13sản xuất ngắn như nhà máy Điện, nhà Máy nươc, các doanh nghiệp khaithác Giá thành sản phẩm của phương pháp này được tính như sau:
-Giá trị SP
dở dangcuối kỳ
cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ
Trang 14đú dựa vào tổng chi phớ liờn quan đến giỏ thành cỏc loại sản phẩm đó tậphợp để tớnh ra giỏ thành sản phẩm gốc và giỏ thành từng loại sản phẩm
Giỏ thành đơn vị Tổng giỏ thành của tất cả cỏc loại sảnphẩm
Hệ số quy đổi sảnphẩm từng loại
đầu kỳ
+
Tổng chi phísản xuất phátsinh trong kỳ
-Giá trị sp
dd Ckỳ
2.4 Phơng pháp tỷ lệ.
Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất
nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may
mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo, vv Để giảm bớt khối
l-ợng hạch toán, Kế toán thờng tập hop chi phí theo nhóm sản phẩm
cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với
chi phí sản xuất kế hoạch, Kế toán sẽ tính ra giá thánh đơn vị và
Trang 152.5 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bêncạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những loại sảnphẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính Kế toán phải loại trừ giá trị sảnphẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ cóthể được xác định theo nhiều phương pháp như giá có thể sử dụng được giáước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu
Tổng GT = Giá trị SP + Tổng chi phí - Giá trị SP - Giá trị SP
SP chính dd đkỳ sản xuất phát Thu hồi chính dd ckỳ sinh trong kỳ
2.6 Phương pháp liên hợp.
Là phương pháp áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuấttính chát quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tínhgiá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như doanh nghiệphoá chất, dệt kim đóng giầy Trên thực tế, Kế toán có thể áp dụng tổng hợpcác phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ
lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ
III NỘI DUNG PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Đ ánh giá chung biến động giá thành của toàn bộ sản phẩm
1.1 Đánh giá tình hình biến động tổng giá thành
Tại công ty , để tiện cho việc lập kế hoạch hạch toán và phân tíchngười ta thường đánh giá tình hình biến động của tổng giá thành
Mục tiêu của phần này là đánh giá chung tình hình biến động giáthành của toàn bộ sản phẩm , theo từng loại sản phẩm để cho ta nhận thứcmột cách tổng quát tình hình tăng giảm lợi nhuận của công ty do tác độngảnh hưởng đến giá thành của từng loại sản phẩm
Trang 16Phân tích đánh giá tình hình biến động của tổng giá thành còn là cơ sởđịnh hướng và xác định được cần đi sâu nghiên cứu giá thành của sản phẩmnào
Phương pháp tính là tính ra mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch củatổng giá thành sản phẩm thực tế so với tổng giá thành kế hoạch
Trang 17
Q1Z1 % Thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm = x 100%
QkZk
Trong đó :
Qk : là khối lượng kế hoạch từng sản phẩm
Q1 : là khối lượng thực hiện từng sản phẩm
Zk , Z1 là giá thành kế hoạch , thực hiện từng sản phẩm Sau khi tính toán ta lập bảng phân tích để làm căn cứ nêu lên cácnhận xét về kết quả thực hiện kế hoạch giá thành
1.2 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm
Mức hạ ( ký hiệu là M ) : biểu hiện bằng số tuyệt của kết quả giáthành năm nay so với giá thành năm trước Phản ánh khả năng tăng lợitức , tăng tích luỹ nhiều hay ít
Tỷ lệ hạ ( ký hiệu là T ) : biểu hiện bằng số tương đối của kết quả giáthành năm nay so với năm trước Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ hạ giá thànhnhanh hay chậm và trình độ quản lý trong việc hạ giá thành sản phẩm Các bước tiến hành như sau :
Bước 1: xác định nhiệm vụ hạ giá thành kế hoạch
- Gọi QK, Q1 : Là khối lượng kế hoạch và thực hiện từng sản phẩm
ZNT, ZK, Z1 : Là giá thành đơn vị năm trước, kế hoạch và thực hiệntừng sản phẩm
Trang 18Ký hiệu : MK và TK là mức hạ và tỷ lệ hạ của nhiệm vụ hạ giá thành
k k
Z Q
M T
Bước 2: xác định kết quả hạ giá thành thực tế
M1 Q1Z1 Q1Z N T (đ) 100 %
1
1 1
NT
Z Q
M T
Ký hiệu M1 và T1 là mức hạ và tỷ lệ hạ của kết quả hạ giá thành thực
tế năm nay so với năm trước
Bước 3 : Xác định kết quả hạ giá thành thực hiện so với kế hoạch
a Nhân tố khối lượng sản phẩm
Trong điều kiện chỉ có khối lượng sản phẩm thay đổi , còn các nhân tốkhác không đổi Nếu giả định nhan tố kết cấu không đổi , khi khối lượngsản phẩm thay đổi thì khối lượng sản phẩm tăng , giảm cũng sẽ tác độngđến mức tăng , giảm giá thành sản phẩm với cùng một tỷ lệ theo biến động
Trang 19của khối lượng sản phẩm Như vậy khi nhân tố khối lượng thay đổi chỉ cómức ảnh hưởng đến kết quả hạ giá thành thực tế so với kế hoạch còn tỷ lệ
hạ không ảnh hưởng đén kết quả hạ giá thành thực tế so với kế hoạch gọi Mq , Tq là ảnh hưởng của sản lượng đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành
.
1
nt K
nt k
k nt K
k nt
Z Q
Z Q M
M Z Q
M Z
Q
.
1
k nt
T T T Z
Q
T Z Q Tq
Vậy khi sản lượng thay đổi đã không làm ảnh hưởng đến giá thành
b Do nhân tố kết cấu sản phẩm
Do mỗi mặt hàng có mức hạ và tỷ lệ hạ khác nhau Nếu ta thay đổikết cấu mặt hàng trong trường hợp tăng mặt hàng có mức hạ và tỷ lệ hạcao đồng thời giảm tỷ trọng mặt hàng có mức hạ và tỷ lệ hạ thấp thì lúc đó
c Nhân tố giá thành đơn vị
Trang 20Nhân tố giá thành đơn vị thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức hạ
Bước 5.Tổng cộng nhân tố ảnh hưởng và kết luận
1.3 Đánh giá tình hình biến động giá thành đơn vị
Mục đích của bước này là nêu lên các nhận xét bước đầu về kết quảthực hiện kế hoạch giá thành đơn vị
Phương pháp là tính ra mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch của tìnhhình thực hiện giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
Sau khi tính toán tỷ lệ % theo công thức trên ta lập bảng phân tích để
có căn cứ nêu lên các nhận xét về kết quả thực hiện kế hoạch giá thành
2 Phân tích biến động của các yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm.
2.1 Phân tích chung giá thành đơn vị sản phẩm
Mục đích của việc phân tích này nhằm đánh giá chung mức chênhlệch và tỷ lệ chênh lệch của các khoản mục giữ các kỳ phân tích để làm rõmức tiết kiệm hay vượt chi của từng khoản mục Đối với những khoản mục
có tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thì việc tăng, giảm 1% của nócũng ảnh hưởng rất lớn tới giá thành sản phẩm Sau khi biết được mức độtác động của từng khoản mục ta sẽ đi sâu phân tích để biết được nguyênnhân gây lên việc tăng, giảm từ đó đưa ra hướng giải quyết thích hợp
Trang 212.2 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trong giá thành
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong giáthành Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệpthấy rõ ưu nhược điểm của mình trong công tác quản lý và sử dụng nguyênvật liệu để sản xuất sản phẩm Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguyên vậtliệu là một nội dung cơ bản của hạch toán kinh tế, là biện pháp chủ yếu để hạgiá thành sản phẩm
Phương pháp phân tích là so sánh tổng chi phí nguyên vật liệu thực tếvới tổng chi phí nguyên vật liệu tính theo giá định mức ( kế hoạch ) vớilượng định mức ( kế hoạch ) để thấy tình hình lưu động về mặt tổng số Sau
đó dùng kỹ thuật tính toán của phương pháp thay thế liên hoàn xác định cácnhân tố ảnh hưởng đó So sánh mức tiêu hao thực tế so với kế hoạch vàđịnh mức tiêu hao nguyên vật liệu
2.3 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lương của công nhân trựctiếp được tính trong giá thành sản phẩm , là một trong những khoản mụcquan trọng của giá thành, là hao phí lao động chủ yếu tạo ra số lượng và chấtlượng sản phẩm có quan hệ tỷ lệ thuận với số sản phẩm sản xuất được
Phương pháp phân tích là so sánh tổng số công nhân trực tiếp thựchiện với định mức ( hoặc kế hoạch ) để thấy tình hình biến động về mặttổng số, sau đó áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định các nhân
tố ảnh hưởng và tìm nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó
2.4 Phân tích biến động chi phí khấu hao trong giá thành
Là phân tích một phần nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanhtrong kỳ nhằm thu hồi dần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ có 3 phươngpháp khấu hao :
+ khấu hao đều
+ Khầu hao theo giá trị còn lại
+ khấu hao theo sản lượng
Trang 22- Chế độ cho phép doanh nghiệp kinh doanh có lãi thì được phép khấuhao nhanh tối đa gấp 2 lần mức khấu hao bình thường
- Chế độ cho phế từ năm 2004 việc tăng hoặc giảm khấu hao đượcphép tính ngay từ khi tăng hoặc giảm tài sản cố định
Từ những phân tích tỷ trọng của chi phí khấu hao trong giá thành sảnphẩm ta đi tìm giải pháp cho việc giảm chi phí của nó trong giá thành bằngnhiều cách : cách tính, sự đổi mới nhanh chóng của khoa học công nghệ
2.5 Phân tích chi phí dịch vụ mua ngoài
Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi trả cho các đơn vị doanhnghiệp khác ngoài doanh nghiệp do nhận các dịch vụ do họ cung cấp Từviệc phân tích ta tìm ra được nguyên nhân làm cho chi phí này làm tăng chiphí giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra quyết định đầu tư để tự sản xuấtcung cấp cho chính công ty, hoặc tìm bạn hàng mới thay thế bạn hàng cũvới chi phí nhỏ hơn góp phần làm giảm giá thành sản phẩm
2.6 Phân tích chi phí khác trong giá thành sản phẩm
Là khoản chi của doanh nghiệp không liệt kê được vào 4 yếu tố trênCách phân loại này cho biết rằng với quy mô kinh doanh theo kỳ báo cáothì doanh nghiệp đã sử dụng bao nhiêu nguồn lực các loại để làm cơ sở choviệc lập dự toán của các chi phí kỳ sau Trên cơ sở phân tích tỷ trọng chiphí này trong sản phẩm để đưa ra giải pháp làm giảm chi phí trong giáthành sản phẩm
3 Tìm ra nguyên nhân làm tăng giá thành và biện pháp làm giảm giá thành và chi phí sản xuất.
IV PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Thực chất của hạ giá thành sản phẩm
Hạ giá thành sản phẩm thực chất là tìm cách khắc phục những nguyênnhân không những làm tăng chi phí, mà doanh nghiệp không quản lý đượchoặc quản lý chưa phù hợp những chi phí đó vì nhiều khi do định mức lạc
Trang 23hậu, giá thành kế hoạch không hợp lý, bất cập Trên thực tế, có thể giáthành thực tế giảm do chi phí thấp hơn nhưng vẫn có thể giảm nữa.
a Giảm chi phí nguyên vật liệu :
Vậy để giảm chi phí nguyên vật liêu trực tiếp thì có thể :
+ Giảm định mức tiêu dùng trên một đơn vị sản phẩm Để làm đượcđiều này cần phải lập kế hoạch định mức chặt chẽ, chất lượng nguyên vậtliệu phải đảm bảo theo yêu cầu, nâng cao trình độ tay nghề công nhân hoặccải tiến công nghệ
+ Giảm giá mua NVL bằng cách nghiên cứu kỹ thị trường để tìmnguồn cung ứng đều đặn, chất lượng vật liệu đảm bảo và giá thành hợp lý.Ngoài ra có thể giảm giá mua bằng cách giảm chi phí vận chuyển, bảo quảnbốc dỡ, bảo quản và chi phí hao hụt
b Giảm chi phí nhân công bằng cách :
+ Nâng cao trình độ tay nghề và năng suất của công nhân
+ Áp dụng cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất máy móc thiết bị, tựđộng hóa để giảm số lượng công nhân
2.2 Hướng thứ hai :
Tăng sản lượng sản xuất
Để tăng được sản xuất thì có thể :
+ Tăng năng suất của máy móc thiết bị
+ Tăng năng suất của công nhân, tăng thời gian làm việc
Trang 24Trên đây là toàn bộ nội dung cơ sở lý luận của đồ án, ở chương tiếp theo
đồ án sẽ đi sâu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của công ty
PHẦN II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP PIN HÀ NỘI
II.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Nhà máy Pin Văn Điển được xây dựng từ 1958 đến tháng 10/1959, đến1/1/1960 mẻ Pin đầu tiên ra đời, khai sinh nhà máy Pin Văn Điển, đứa conđầu lòng của ngành Pin Việt Nam Nhà máy Pin được xây dựng trên diện tíchđất rộng 3 ha tại thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 04 8611565 - FAX: 04 8612549
Ban đầu nhà máy được xây dựng do Trung quốc thiết kế và viện trợtoàn bộ máy móc, trang thiết bị Sản lượng thiết kế ban đầu là 5 triệu chiếcpin/1năm Sản phẩm các loại pin thuộc hệ MnO2/NH4CL/Zn, môi trườngđiện ly là công nghệ chưng hồ loại công nghệ cổ điển lạc hậu, máy mócthiết bị hầu hết thủ công, nguyên liệu, vật liệu ban đầu 100% do nước bạncung cấp, từ tháng 1 năm 1960, nhà máy chính thức đi vào sản xuất theo kếhoạch, toàn bộ đầu vào, đầu ra do nhà nước cung cấp và tiêu thụ
Để chủ động sản xuất, phấn đấu giảm giá thành sản phẩm, nhà máy đãtích cực nghiên cứu thay thế nhiều nguyên liệu nhập ngoại Năm 1962được nhà nước cho phép, nhà máy Pin đã mở mỏ khai thác quặng mănggan thiên nhiên tại Cao Bằng, thay thế loại nguyên liệu chủ yếu để sản xuấtpin Đến năm 1979, khi chiến tranh biên giới phía Bắc nổ ra, nhà máy pinlại mở thêm một mỏ khai thác măng gan nữa tại Hà Tuyên - năm 1983,Tổng cục hoá chất quyết định sát nhập nhà máy pin Xuân Hoà với nhà máypin Văn Điển, mang tên nhà máy pin Hà Nội, đến năm 1989 thì đổi tên
Trang 25thành xí nghiệp liên hợp pin Hà Nội, đến năm 1989 thì đổi tên thành xínghiệp liên hợp pin Hà Nội Để phù hợp với cơ chế thị trường, tháng7/1996 lại được đổi tên thành công ty pin Hà Nội, sau khi cổ phần hóa từnăm 2004 cho đến nay công ty mang tên Công ty CP pin Hà Nội
Với bề dầy truyền thống 45 năm tồn tại và phát triển, cho đến nay công
ty đã có những thành tích sau:
+ Huân chương lao động hạng III năm 1965
+ Huân chương lao động hạng II năm 1981
+ Huân chương kháng chiến hạng II năm 1973
+ Huân chương chiến công hạng III năm 1996
+ Các sản phẩm Pin R20 và R6p liên tục được tặng huy chương vàngtại hội trợ triễn lãm quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam năm 1993 đến năm
1998, Top 100 hàng Việt Nam được ưu thích do báo Đại đoàn kết bìnhchọn năm 1997, 1998,1999, 2005 đều đạt danh hiệu "Hàng Việt Namchất lượng cao" do báo Sài Gòn tiếp thị và phòng thương mại công nghiệpViệt Nam tổ chức; năm 2000 sản phẩm của công ty đã được cấp chứng chỉISO 9002
1.1 Chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất của Công ty pin Hà Nội
a Chức năng:
- Sản xuất các loại pin phục vụ tiêu dùng cho xã hội và an ninh quốc phòng
- Trực tiếp làm công tác xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất và kinhdoanh các mặt hàng của công ty
- Khai thác, tuyển quặng MnO2 phục vụ sản xuất và các ngành sản xuất khác
b Nhiệm vụ:
Công ty CP pin Hà Nội là một doanh nghiệp có nhiệm vụ sau:
+ Có trách nhiệm nộp đủ ngân sách nhà nước quy định
+ Tuân thủ pháp luật về chế độ kế toán, tài chính do nhà nước ban hành + Bảo đảm an toàn lao động, cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đờisống của cán bộ công nhân viên, bảo vệ môi trường
Trang 26+ Tự bù đắp chi phí, chịu trách nhiệm phát triển và bảo toàn đồng vốncủa nhà nước, các cổ đông giao cho sử dụng
+ Chủ động học tập, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, chủ động thayđổi công nghệ mới để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh
Trang 27c Các mặt hàng sản xuất của công ty Pin Hà Nội
Công ty CP pin Hà Nội sản xuất các sản phẩm chủ yếu là các loại pinthông dụng phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội và an ninh quốc phòng như:
- Pin R20 nhãn hiệu con thỏ
- Pin R6 nhãn hiệu con thỏ
- Pin R14 nhãn hiệu con thỏ
- Pin R40 nhãn hiệu con thỏ
- BTO nhãn hiệu con thỏ
- PO2 nhãn hiệu con thỏ
1.2 Một số đặc điểm chủ yếu của công ty
1 Công nghệ sản xuất
Hiện nay công ty chủ yếu sản xuất pin theo công nghệ mới ( Côngnghệ pin tẩm hồ )
Và chỉ sản suất pin R40 theo công nghệ pin tẩm hồ ( công nghệ cũ )
và sản xuất với số lượng nhỏ
Trang 28* Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất pin hồ điện như sau: ( cụng nghệ cũ )
+ Đơn giản, dễ chế tạo
+ Tính năng điện của pin tơng đối ổn định
+ Chi phí cho một đơn vị điện lợng cao
+ Khả năng cơ giới hoá, tự động hoá thấp, mặt bằng sản xuất lớn + Môi trờng sản xuất luôn ẩm ớt
* Quy trình công nghệ sản xuất pin tẩm hồ nh sau: (công nghê mới)
Dập bao than (cực dương)
KIỂM NGHIỆM U
n mép
KIỂM NGHIỆM U,I
KIỂM NGHIỆM U
I
KIỂM NGHIỆM U
I
KIỂM NGHIỆM U
ĐÁNH BÃNG ĐÁY
ĐÁNH BÃNG ĐÁ
ĐÁNH BÃNG ĐÁ
I
KIỂM NGHIỆM U
Trang 29MnO2, NH4Cl, GraphÝt Muéi C2H2, §iÖn dÞch Cäc than
KIỂM NGHIỆM U,I
Lồng tóp nhãn
THÁO GIÁ CHÍNH TÂM
mò
Kho thành phẩm
ĐÁNH BÃNG ĐÁ
n mÐp
Đóng hộp
KIỂM NGHIỆM U
I
KIỂM NGHIỆM U
I
KIỂM NGHIỆM U
Lồng tóp đôi
ĐÁNH BÃNG ĐÁ
ĐÁNH BÃNG ĐÁ
Cắt giấy
BÁT LÃT ĐÁY
I
KIỂM NGHIỆM U
I
ét
Dập bao than
ủ bột
Lắp nắp giấy 1
Đóng cọc than Chế tạo
ống kẽm
Trang 30Khoa kinh tế và quản lý ĐHBK Hà Nội
Nhận xét :
- Ưu điểm của công nghệ này là:
+ Pin có dung lợng lớn hơn dung lợng pin hồ điện
+ Dây chuyền sản xuất ngắn gọn
+ Khả năng cơ giới hoá, tự động hoá cao, mặt bằng sản xuất nhỏ gọn
+ Môi trờng sản xuất khô ráo sạch sẽ
+ Thời gian bảo quan pin dài, an toàn cho các thiết bị phụ tải
+ Giảm chi phí về điện và nhân công, tiết kiệm nguyên vật liệu,giảm phế phẩm
Ta có thể thấy rõ u việt của công nghệ này qua bảng dới đây :
Bảng 1 : So sánh tính u nhợc điểm
Công nghệ
Hiệu điệnthếDanhnghĩa (V)
Thời gianphóng điện(tháng)
Thời gian bảoquản (tháng)
Độ suygiảm dunglợng (%)
I
KIỂM NGHIỆM U
I
KIỂM NGHIỆM U
I
Lồng túp đụi
ĐÁNH BÃNG ĐÁ
ĐÁNH BÃNG ĐÁ
ĐÁNH BÃNG ĐÁ
Trang 312 KÕt cÊu s¶n xuÊt cña C«ng ty CP Pin Hµ Néi :
Mũi tên chỉ quan hệ qua lại cùng cấp :
Ưu điểm : Chia sẻ trong quản lý, quan hệ và tác đọng qua lại giữa cácđơn vị trong công ty, tăng cường hỗ trợ nhau trong sản xuất Có thể mởrộng kinh doanh sang các nghành nghề khác trên cơ sỏ phát huy hết sứcmạnh nội lực và tranh thủ liên doanh , liên kết với các đối tác bên ngoài
Nhược điểm : bộ máy quản lý chưa gọn, chi phí cho đội ngũ quản lýgián tiếp rất lớn, chưa khai thác hết thế mạnh vốn có, sự độc lập hóa trongtừng đơn vị nhiều khi gây nên sự ách tách trong điều hành
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Phân xưởng nghiền
Phân
xưởng
kẽm
Phân xưởng tẩm hồ
Phân xưởng cơ khí
Phân xưởng điện hơi nước
Phân xưởng cọc than
Phân xưởng pin kiềm
Phân
xưởng hồ
điện
Trang 32TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY PIN HÀ NỘI
Nhược điểm :+ Chỉ phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ
+ Đòi hỏi người thủ trưởng phải giỏi toàn diện
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC (K.TẾ) (kinh tÕ)
PHÓ GIÁM ĐỐC (KỸ THUẬT)
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG VẬT TƯ
PHÒNG TIÊU THỤ
PHÒNG KIỂM TOÁN
PHÒNG
TỔ CHỨC
PHÒNG TÀI VỤ (KẾ TOÁN)
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG KCS
G CỌC THAN
PHÂN XƯỞN
G TẨM HỒ
PHÂN XƯỞN
G KẼM
PHÂN XƯỞN
G
PHÂN XƯỞNG NGHIỀN
Trang 334 Đặc điểm về lao động tiền lương:
100
5545
0,153,380,34,891,4
Nguồn : Phòng tổ chức
+ Công nhân bậc 5 đến bậc 7 là 260 người chiếm 40%
+ Công nhân bậc 1 đến bậc 3 là 98 người chiếm 15%
+ Công nhân bậc 4 chiếm 45%
(Các số liệu trên thu thập từ phòng lao động và tiền lương)
* Về mặt tiền lương công ty đã áp dụng nhiều hình thức trả lương hợp
lý phản ánh đúng giá trị sức lao động của cán bộ, công nhân viên, từ đó tạođược tâm lý phấn khởi nhiệt tình làm tăng năng suất lao động Hiện naymức lương bình quân của công ty là 1.765.443 VND/1 người/1 tháng
5 Đặc điểm về nguyên vật liệu:
Nguồn gốc chủ yếu nhập khẩu còn trong nước chưa sản xuất được
Trang 34- Trong vật liệu chính chú trọng là kiềm thổ chiếm 60% gía thành(theo giá thị trường thế giới) nguồn cung cấp chủ yếu là nhập ngoại
MnO2 điện giải chiếm 15% - 20% giá thành (phải nhập ngoại)
* Vật liệu phụ gồm các loại như: nhãn, tóp PVC, các loại giấy lót, hộpgiấy, dầu tẩm, vòng gưng, giấy đệm nhãn v.v
* Nhu cầu vật tư hàng năm:
Với sự gia tăng ngày càng cao về sản lượng sản xuất hàng năm nênnhu cầu vật tư hàng năm của công ty cũng đã tăng theo tỷ lệ tương ứng nhucầu sản xuất cũng như để đảm bảo an toàn dự trữ bảo hiểm Cụ thể quabảng sau:
Bảng 3: Tình hình sử dụng vật tư của Công ty năm 2005
Trang 35- Các nguyên vật liệu trên đa số phải nhập ngoại bởi vì mặt hàng trong nước sản xuất ra thường giá cao hơn rất nhiều
+ Định mức tiêu hao vật tư: Đây là yếu tố rất quan trọng có ảnh huởngrất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công tácđịnh mức tiêu hao vật tư được công ty rất quan tâm và hàng năm đều cótính toán phân tích xem xét tình hình thực hiện tăng, giảm
+ Phương pháp xây dựng định mức vật tư của công ty thường dùngtheo phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát và được kiểm chứng quaviệc giao hạch toán cho các đơn vị phân xưởng
6 Tình hình tài sản cố định
Công ty CP pin Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước được thành lập từnăm 1960 trải qua 46 năm xây dựng và phát triển sản xuất cho đến nay ởcông ty đang tồn tại nhiều máy móc thiết bị và nhà xưởng thuộc các thế hệkhác nhau phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Với công suất thiết kế ban đầu khi thành lập công ty năm 1960 là 5triệu chiếc pin quy chuẩn /1 năm Đến nay (2005) công ty đã sản xuất được
100 triệu chiếc pin quy chuẩn/ 1 năm Với số lượng này cho thấy sự pháttriển rất lớn về mặt sản lượng sản xuất và đồng nghĩa với việc gia tăngnhiều về số lượng máy móc thiết bị ngoài ra công ty còn quan tâm rấtnhiều đến đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ và xây dựng mới, cải tạo lạinhà sản xuất, nhà làm việc và điều kiện, môi trường làm việc cho người laođộng
Và sau đây có thể kể tên một số máy móc thiết bị phục vụ sản xuấtkinh doanh của công ty
Tình hình tài sản cố định được thể hiện dưới bảng sau:
Trang 36TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2005
vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phơng tiện
VT TD
TBDC quản lý Cộng
TSCĐ
vô hình khác
Trang 377 Về đối thủ cạnh tranh
Hiện nay công ty pin Hà Nội có các đối thủ cạnh tranh là:
Nhà máy pin Xuân Hoà, nhà máy pin Vĩnh Phú, công ty pin Ngọc Khánh,công ty pin AQMN (Đồng Nai), ngoài ra còn có các sản phẩm pin nhậpngoại
Do đặc thù của công ty pin Hà Nội là một doanh nghiệp ra đời sớmnhất ở Miền Bắc và là một doanh nghiệp luôn
Đi đầu trong việc đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, nâng cao taynghề của các bộ công nghiệp viên chính vì thế mà chất lượng sản phẩmcủa công ty ngày càng được nâng cao và không thua kém pin ngoại cùngloại đang lưu thông tại thị trường Việt Nam Nhờ có uy tín chất lượng sảnphẩm của công ty mà công ty Pin hà Nội đã trở thành đơn vị hàng đầutrong nghành sản xuất pin cả nước
Hiện nay mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty đã không ngừngđược mở rộng khắp 3 miền Nam - Trung - Bắc, thị phần pin con thỏ củacông ty chiếm khoảng 40% thị phần pin nội địa cả nước
Và sau đây ta có số liệu và biểu đồ phản ánh thị phần của công ty Pin
Hà Nội so với các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước:
Bảng 5 : Thị phần của sản phẩm công ty trên thị trường trong nước
Trang 38Qua trên ta thấy pin ngoại dần dần đã mất chỗ đứng trên thị trườngViệt Nam Đây là kết quả nỗ lực phấn đấu của các công ty pin trong nước,qua đó ta thấy rằng các đối thủ của công ty pin trong nước cũng khôngngừng phát triển Điều này công ty cần xem xét để có một định hướng đúngđắn để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường.
8 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng 6 : Tóm lược kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm – 2004
Nguồn : Phòng tài chính kế toán
( Trích từ bảng phương án phân chia lợi nhuận năm 2004 của Công
ty CP pin Hà Nội - Đại hội đại biểu cổ đông thường niên Công ty cổ phần pin Hà Nội )
Trang 39Bảng 7 : Tóm lược kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm – 2005
Nguồn : Phòng tài chính kế toán
( Trích từ bảng phương án phân chia lợi nhuận năm 2005 của Công
ty CP pin Hà Nội - Đại hội đại biểu cổ đông thường niên Công ty cổ phần pin Hà Nội )
II 2 GIỚI THIỆU CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VÀ HẠCH TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
1 Phân loại chi phí ở công ty
Công ty sử dụng cách phân loại theo yếu tố chi phí :
a Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, độnglực mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất và quản lý sảnxuất trong kỳ (loại trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
b Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: gồm tổng số tiền
lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân,viên chức, các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ
lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân,viên chức
c.Yếu tố khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
TSCĐ sử dụng ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất trong kỳ
Trang 40d Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ số tiền mà doanh
nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạtđộng sản xuất ở doanh nghiệp
e Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ các chi phí khác dùng
cho hoạt động sản xuất trong kỳ ngoài các yếu tố đã nêu ở trên
2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành kế hoạch ở công ty.
Công ty pin Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước , có chế độ hạch toánđộc lập , sản xuất các loại pin phục vụ cho dân sinh và an ninh quốcphòng Sản phẩm chính của công ty là pin R40 , R20 , R14 , R6 , BTO ,PO2
Do nhu cầu thực tế của thị trường , một số loại mặt hàng như pinBTO, PO2 sản xuất ra với số lượng rất thấp so với tổng sản lượng
Vì vậy để phù hợp với điều kiện sản xuất của công ty và điều kiện nhấtđịnh bản thân nên trong phần phân tích này chủ yếu phân tích các loại sảnphẩm R40, R20 , R14 và R6 Việc phân tích giá thành của sản phẩm đượcthực hiện qua các bước sau :
Bước 1 : Đánh giá chung biến động của toàn bộ giá thành sản phẩm Việc đánh giá chung nhằm cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tiếtkiệm chi phí , hạ giá thành sản phẩm và tính được tỉ lệ % thực hiện kếhoạch giá thành của toàn bộ sản lượng hàng hoá
Bước 2 : Phân tích tình hình kế hoạch hạ thấp giá thành của những sảnphẩm có thể so sánh được
Công việc của bước này là phân tích , đánh giá 2 chỉ tiêu
- Mức hạ giá thành : Phản ánh qui mô tiết kiệm chi phí
- Tỷ lệ hạ giá thành : Phản ánh tốc độ hạ giá thành của nhiệm vụ kếhoạch và kết quả thực hiện
Xác định nhân tố ảnh hưởng