1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM để rèn LUYỆN kỹ NĂNG vận DỤNG KIẾN THỨC vào THỰC TIỄN CHO học SINH TRONG dạy học PHẦN VI SINH vật SINH học 10 THPT

113 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀNG TRỌNG NAMTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN VI SINH VẬT - SINH HỌC 10 THPT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌ

Trang 1

HOÀNG TRỌNG NAM

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN VI SINH VẬT - SINH HỌC 10 THPT

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HOÀNG TRỌNG NAM

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN VI SINH VẬT - SINH HỌC 10 THPT

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học

Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm

Nghệ An - 2017

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI CẢM ƠN v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3

5.2 Phương pháp điều tra 3

5.3 Phương pháp quan sát 4

5.4 Phương pháp hỏi chuyên gia 4

5.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 4

6 Lược sử nghiên cứu vấn đề 4

6.1 Những nghiên cứu về HĐTN trên thế giới 4

6.2 Những nghiên cứu về HĐTN tại Việt Nam 6

7 Những đóng góp của đề tài 7

8 Giả thuyết khoa học 7

9 Bố cục của luận văn 7

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9

1.1 Cơ sở lí luận của HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học 9

1.1.1 Hệ thống khái niệm 9

1.1.1.1 Hoạt động 9

1.1.1.2 Trải nghiệm 9

1.1.1.3 Hoạt động trải nghiệm 10

Trang 5

1.1.1.4 Kỹ năng 10

1.1.1.5 Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 11

1.1.2 Đặc điểm của HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học 12

1.1.3 Vai trò của HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học .13

1.1.3.1 Phát triển phẩm chất 13

1.1.3.2 Phát triển năng lực chung 13

1.1.3.3 Phát triển năng lực đặc thù 14

1.1.4 Ý nghĩa của tổ chức HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học 15

1.1.5 Một số hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trong chương trình hiện hành 15

1.1.6 Các hình thức tổ chức HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học 16

1.1.6.1 Hội thi / cuộc thi 16

1.1.6.2 Hoạt động câu lạc bộ (CLB) 17

1.1.6.3 Tổ chức trò chơi 17

1.1.6.4 Tổ chức diễn đàn 17

1.1.6.5 Sân khấu tương tác 17

1.1.6.6 Tham quan, dã ngoại 18

1.1.6.7 Hoạt động giao lưu 18

1.1.6.8 Hoạt động chiến dịch 18

1.1.6.9 Hoạt động nhân đạo 19

1.1.6.10 Tổ chức sự kiện 19

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 19

1.2.1 Thực trạng của việc tổ chức HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học ở trường THPT 19

1.2.1.1 Mục đích điều tra 19

1.2.1.2 Đối tượng điều tra 20

1.2.1.3 Nội dung điều tra 20

1.2.1.4 Phương pháp điều tra 21

1.2.1.5 Kết quả điều tra 21

Trang 6

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO

HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN VI SINH VẬT – SINH HỌC 10 31

2.1 Phân tích mục tiêu và nội dung dạy học của phần sinh học vi sinh vật 31

2.1.1 Mục tiêu 31

2.1.2 Nội dung 32

2.2 Thiết kế HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học Vi sinh vật 34

2.2.1 Cơ sở chọn lựa HĐTN 34

2.2.2 Nguyên tắc thiết kế 35

2.2.3 Quy trình thiết kế HĐTN 36

2.2.4 Thiết kế một số HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần Vi sinh vật 39

2.2.4.1 Hội thi 39

2.2.4.2 Tham quan dã ngoại 44

2.2.4.3 Diễn đàn 46

2.3 Quy trình tổ chức HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần vi sinh vật 49

2.3.1 Nguyên tắc tổ chức HĐTN 49

2.3.2 Quy trình tổ chức HĐTN 49

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

3.1 Mục đích thực nghiệm 66

3.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm 66

3.3 Nội dung thực nghiệm 66

3.4 Phương pháp thực nghiệm 67

3.5 Tiêu chí đánh giá kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học sinh học 67

3.6 Kết quả thực nghiệm 70

3.6.1 Phân tích định lượng 70

3.6.2 Phân tích định tính 76

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 78

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC P1

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT P2Phụ lục 1.1 PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT GIÁO VIÊN P2Phụ lục 1.2 PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT HỌC SINH P7PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM P9Phụ lục 2.1 HỘI THI “NỘI TRỢ GIỎI” P9Phụ lục 2.2 THAM QUAN “CƠ SỞ SẢN XUẤT NƯỚC MẮM HỘ GIAĐÌNH” Ở XÃ KỲ NINH, THỊ XÃ KỲ ANH, TĨNH HÀ TĨNH P15Phụ lục 2.3 DIỄN ĐÀN “HÃY NÓI KHÔNG VỚI HIV/AIDS” P17PHỤ LỤC 3: BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾNTHỨC VÀO THỰC TIỄN TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI P19Phụ lục 3.1 BÀI KIỂM TRA LẦN 1 P19Phụ lục 3.2 BÀI KIỂM TRA LẦN 2 P20Phụ lục 3.3 BÀI KIỂM TRA LẦN 3 P21

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đếnPGS-TS Nguyễn Đình Nhâm, người đã định hướng và hướng dẫn tôi trong suốtquá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin trận trọng cảm ơn các thầy cô khoa Sinh Trường Đại học Vinh,đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Phương pháp dạy học Sinh học đã quan tâm

và tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

Mặc dù đã có gắng, nhưng do hạn chế về thời gian nghiên cứu, phương tiệnnghiên cứu đề tài, nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sựchỉ bảo, góp ý của các thầy cô và bạn đọc để đề tài ngày càng được hoàn thiện

và mang lại hiệu quả cao

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, ngày 8 tháng 8 năm 2017

HỌC VIÊN

Hoàng Trọng Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

1 Bảng 1.1 Kết quả điều tra giáo viên về việc tổ chức

HĐTN trong dạy học sinh học 21

2 Bảng 1.2

Kết quả điều tra giáo viên về việc rèn luyện kỹnăng VDKT vào thực tiễn cho học sinh trong dạyhọc sinh học

25

3 Bảng 1.3 Kết quả điều tra học sinh về việc tổ chức các

HĐTN trong dạy học sinh học sinh học 27

4 Bảng 1.4 Kết quả điều tra học sinh về việc vận dụng

kiến thức trong trong dạy học 28

5 Bảng 2.1 Mục tiêu phần sinh học Vi sinh vật 31

6 Bảng 2.2 Nội dung phần sinh học Vi sinh vật 32

7 Bảng 2.3 Một số ứng dụng của Vi sinh vật 33

8 Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện KNVD kiến

thức vào thực tiễn 68

9 Bảng 3.2 Đánh giá việc rèn luyện KNVD kiến thức vào

thực tiễn theo từng tiêu chí 69

10 Bảng 3.3 Mức điểm tương ứng với từng tiêu chí 70

11 Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra kỹ

năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 70

12 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp mức độ về các tiêu chí của kỹ

năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 71

13 Bảng 3.6 Bảng tổng hợp mức độ của từng tiêu chí của kỹ

năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 73

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

1 Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế HĐTN 36

2 Sơ đồ 2.2 Quy trình tổ chức HĐTN 49

3 Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn các mức độ về kỹ năng vận

dụng kiến thức vào thực tiễn qua 3 lần TN 72

4 Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu

Trang 12

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong xu thế phát triển của khoa học – kỷ thuật và công nghệ hiện nay củađất nước, để nước ta có thể hội nhập sâu rộng được với bạn bè Quốc tế, ngành GDnước ta phải tăng cường đổi mới một cách toàn diện, trong đó yêu cầu phải đổimới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắcphục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học,cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới trithức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chứchình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khoá, nghiên cứukhoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy vàhọc Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục (GD) vàĐào tạo (ĐT), cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực người học

Ở các trường Trung học phổ thông (THPT) hiện nay chương trình GD chủyếu đi vào tiếp cận nội dung mà chưa tiếp cận năng lực của người học, nghĩa làmới quan tâm đến việc rèn luyện học sinh (HS) học được cái gì mà chưa quantâm đến việc rèn luyện kỹ năng để HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn

Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là hoạt động giáo dục (HĐGD), trong

đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được tham gia trựctiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hộivới tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩmchất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân

HĐTN hướng đến những phẩm chất và năng lực chung, ngoài ra HĐTN còn

có ưu thế trong việc thúc đẩy hình thành ở người học các năng lực đặc thù: Nănglực hoạt động và tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức và quản lý cuộc sống, nănglực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, năng lực định hướng nghề nghiệp, nănglực khám phá và sáng tạo

Vì vậy việc đổi mới căn bản toàn diện chương trình GD phổ thông ởnước ta cho thấy không chỉ tập trung đổi mới hoạt động dạy - học các môn học màcòn cần chú ý đến hoạt động GD trải nghiệm cho HS, tất cả không ngoài mụctiêu đem lại nền GD toàn diện cho HS

Qua thực tiễn dạy học phần kiến thức Sinh học Vi sinh vật (VSV), với mongmuốn góp phần đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp dạy học theo hướngphát triển năng lực học sinh, thông qua việc thiết kế và tổ chức các HĐTN, giúp HS

Trang 13

học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, chúng tôi quyết định chọn

nghiên cứu đề tài: Tổ chức hoạt động trải nghiệm để rèn luyện kỹ năng vận

dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần Vi sinh vật Sinh học 10 THPT.

-2 Mục đích nghiên cứu

- Thiết kế các HĐTN phần Sinh học Vi sinh vật

- Tổ chức hoạt động trải nghiệm để rèn luyện kỹ năng vận dụng vào thực tiễntrong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận, thực tiễn về HĐTN và VDKT vào thực tiễn

- Điều tra thực trạng tình hình thiết kế và tổ chức HĐTN ở trườngTHPT

- Đề xuất quy trình thiết kế HĐTN trong dạy học phần Sinh học VSV để rènluyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Đề xuất quy trình tổ chức dạy học bằng HĐTN trong dạy học phần Sinhhọc VSV để rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn

- Thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Kỳ Anh ở thị xã Kỳ Anh, tỉnh HàTĩnh để kiểm nghiệm giả thuyết khoa học

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình thiết kế và tổ chức HĐTN trong dạy học sinh học phần VSV

Quy trình rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua cáchoạt động trải nghiệm

4.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần kiến thức Visinh vật để rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung kiến thức phần Vi sinh vật - Sinh học 10

Hình thức tổ chức HĐTN phong phú, tuy nhiên trong đề tài thì tập trungnghiên cứu các hình thức: hội thi, tham quan dã ngoại, diễn đàn

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhànước trong công tác Giáo dục; các tạp chí về Giáo dục học, Tâm lý học liên quanđến đề tài nghiên cứu; các công trình nghiên cứu về cải tiến phương pháp dạy họchướng vào việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh; Chuyển mạnh quá trìnhgiáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩmchất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn

Nghiên cứu các tài liệu về hoạt động trải nghiệm để làm cơ sở cho việc vậndụng kiến thức sinh học vào thực tiễn

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hệ thống các kỹ năng của học sinh đểlàm cơ sở xác định một số kỹ năng nhận thức cơ bản

Sử dụng sách giáo khoa Sinh học THPT để thiết kế các hoạt động trảinghiệm có nội dung phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh

Nghiên cứu các Luận văn Thạc sĩ và các tài liệu liên quan để tham khảo cáchtrình bày bố cục của một luận văn

5.2 Phương pháp điều tra

Điều tra thực trạng dạy học nói chung và dạy học phần Sinh học Vi sinh vậtnói riêng

Điều tra tình hình tổ chức các HĐTN ở trường THPT

Điều tra về thực trạng của việc thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm đểrèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

Đối với giáo viên:

Sử dụng phương pháp Ankét: dùng phiếu điều tra để lấy số liệu về thực trạngcủa việc thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm để rèn luyện kỹ năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần VSV - Sinh học lớp 10 hiệnnay

Đối với học sinh:

Sử dụng phiếu điều tra để điều tra về việc thiết kế, sử dụng và điều tra hứngthú học tập của học sinh với hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần VSV - Sinhhọc 10 THPT

Trang 15

Quan sát các sản phẩm Giáo dục (giáo án của giáo viên, bài kiểm tra của họcsinh, vở ghi chép…).

5.4 Phương pháp hỏi chuyên gia

Gặp gỡ, trao đổi, xin ý kiến của thầy hướng dẫn khoa học, các giảng viêntrường ĐH, các GV có kinh nghiệm ở trường THPT trong việc xác định các nộidung có thể áp dụng vào việc thiết kế và tổ chức các HĐTN

5.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài

6 Lược sử nghiên cứu vấn đề

6.1 Những nghiên cứu về HĐTN trên thế giới

Hơn 2000 năm trước ở phương đông, Khổng Tử (551-479 TCN) đã nói:

“Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những gì tôi làm,tôi sẽ hiểu” Cùng thời gian đó, ở phương Tây, nhà triết học Hy Lạp – Xôcrát (470

- 399 TCN) cũng nêu lên quan điểm: “Người ta phải học bằng cách làm mộtviệc gì đó; Với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ thấy không chắc chắncho đến khi làm nó” Hai con người, ở hai đất nước khác nhau, hai thời điểmkhác nhau nhưng đều có chung một tư tưởng Tư tưởng này thể hiện tinh thầnchú trọng học tập từ trải nghiệm và việc làm và đây được coi là những nguồn gốc

tư tưởng đầu tiên của Giáo dục trải nghiệm [19]

Tại Mỹ, năm 1902, “Câu lạc bộ trồng ngô” đầu tiên dành cho trẻ emđược thành lập, CLB có mục đích dạy các học sinh thực hành trồng ngô, ứng dụngkhoa học kỹ thuật vào nông nghiệp thông qua các công việc nhà nông thực tế Hơn

100 năm sau, hệ thống các CLB này trở thành hoạt động cốt lõi, là tổ chức pháttriển thanh thiếu niên lớn nhất của Mỹ, tiên phong trong ứng dụng học tập qua laođộng, trải nghiệm [19]

Tại Anh, năm 1907, một Trung tướng trong quân đội Anh đã tổ chức mộtcuộc cắm trại hướng đạo đầu tiên Hoạt động này sau phát triển thành phongtrào Hướng đạo sinh rộng khắp toàn cầu Hướng đạo là một loại hình giáo dục trảinghiệm, chú ý đặc biệt vào các hoạt động thực hành ngoài trời, bao gồm: cắm trại,

Trang 16

kỹ năng sống trong rừng, KN sinh tồn, lửa trại, các trò chơi tập thể và các môn thểthao [19].

Cho đến năm 1977, với sự thành lập của Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm(Association for Experiential Education – AEE), Giáo dục trải nghiệm đãchính thức được thừa nhận bằng văn bản và được tuyên bố rộng rãi [19]

Kolb (1984) cũng đưa ra một lí thuyết về học từ trải nghiệm (Experientiallearning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của người học đượctạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất của hoạt động học làquá trình trải nghiệm [19]

Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế như: Sakofs (1995) cho rằnggiáo dục trải nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừutượng với các hoạt động giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập;Chapman, McPhee and Proudman (1995) thì cho răng học từ trải nghiệm phải gắnkinh nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích, chỉ có kinhnghiệm thì chưa đủ để được gọi là trải nghiệm; Joplin (1995) chính quá trìnhphản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục

Tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hiệp quốc về Phát triển bền vững,chương trình “Dạy và học vì một tương lai bền vững” đã được UNESCOthông qua, trong đó có học phần quan trọng về Giáo dục trải nghiệm được giớithiệu, phổ biến và phát triển sâu rộng Giáo dục trải nghiệm đang tiếp tục phát triển

và hình thành mạng lưới rộng lớn những cá nhân, tổ chức giáo dục, trường học trêntoàn thế giới ứng dụng UNESCO cũng nhìn nhận Giáo dục trải nghiệm như làmột triển vọng tương lai tươi sáng cho giáo dục toàn cầu trong các thập kỹ tới.Giáo dục trải nghiệm được thực sự đưa vào giáo dục hiện đại từ những năm đầucủa thế kỉ XX và bước thêm một bước tiến mạnh mẽ hơn vào năm 2002

Ngày nay, hoạt động giáo dục trải nghiệm nhận được nhiều sự quan tâm củacác nhà khoa học, các nhà quản lí giáo dục và giáo viên HĐTN được hầu hết cácnước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổthông theo hướng phát triển năng lực; chú ý GD nhân văn, GD sáng tạo, GDphẩm chất và kỹ năng sống,…

Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục

nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình củacác nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật,…[21]

Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có

những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án)của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinhnhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình [21]

Trang 17

Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng, phong

phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kỹ năng trongchương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theonhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơhội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm,… [21]

Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kỹ năng cá biệt, trong

đó có chú ý đến HĐTN cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán

và học từ kinh nghiệm của chính mình [21]

Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội, hình

thành một cơ sở vững mạnh giúp trẻ tự tin, tự lập [21]

Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm hướng đến con người được

giáo dục, có sức khỏe, độc lập Cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ sở nhấn mạnhcảm xúc và ý tưởng về trải nghiệm, cấp Trung học phổ thông phát triển công dântoàn cầu có suy nghĩ về trải nghiệm [21]

Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về HĐTN, HĐTN là bản lề của nhiều nềngiáo dục các nước tiên tiến Các nghiên cứu đã làm rõ khái niệm, các hình thức

và vai trò của HĐTN làm cơ sở cho nghiên cứu ở Việt Nam

6.2 Những nghiên cứu về HĐTN tại Việt Nam

Từ thời kì đầu (sau năm 1945) của nền GD nước Việt Nam dân chủcộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ phương pháp để đào tạo nên nhữngngười tài đức là: “Học đi đôi với hành, GD kết hợp với lao động sản xuất, nhàtrường gắn liền với xã hội!” Đây cũng là nguyên lí GD được qui định trong Luật

GD hiện hành của Việt Nam

Năm 2015 tại hội thảo HĐTN của học sinh phổ thông của Bộ giáo dục vàĐào tạo tập trung một số nghiên cứu, bài viết của một số nhà khoa học giáo dụcViệt Nam về cơ sở lí luận, thực tiễn triển khai hoạt động GD trải nghiệm ở một sốquốc gia có nền GD phát triển và một số gợi ý áp dụng vào GD phổ thông ở ViệtNam Theo tác giả Ngô Thị Thu Dung, trải nghiệm là bản chất của hoạt động ởngười Bản chất hoạt động của người học nói riêng, của con người nói chung làhoạt động mang tính trải nghiệm, sáng tạo Do đó, có thể chia hoạt động giáo dụctrải nghiệm thành 2 nhóm: Hoạt động giáo dục trải nghiệm theo nghĩa hẹp nhằmhình thành các giá trị, phẩm chất, hành vi và Hoạt động dạy học trải nghiệm nhằm

tổ chức hoạt động nhận thức – học tập sáng tạo cho người học

Tác giả Đinh Thị Kim Thoa vận dụng lí thuyết học từ trải nghiệm của Kolb(1984) để tìm hiểu về hoạt động trải nghiệm Theo tác giả, để phát triển sự hiểu

Trang 18

biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học; nhưng đểphát triển và hình thành năng lực (phẩm chất) thì người học phải trải nghiệm.

Hoạt động giáo dục trải nghiệm được tổ chức dưới nhiều hình thức khácnhau như trò chơi, hội thi, cuộc thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan học tập, sânkhấu hóa (kịch, tiểu phẩm, thơ, hát,…) thể dục thể thao, câu lạc bộ, nghiên cứukhoa học kỹ thuật,…trong đó hội thi kiến thức và tham qua dã ngoại là hai hìnhthức phổ biến trong trường THPT Các hoạt động này tạo cơ hội cho HS phát huytính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân, huy động sự tham giacủa HS vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động Học sinh được trình bày vàlựa chọn ý tưởng, tham gia chuẩn bị, thiết kế hoạt động, trải nghiệm, bày tỏ quanđiểm, tự đánh giá, tự khẳng định HĐTN không hoàn toàn xa lạ đối với giáo dụcViệt Nam trước đây cũng như bây giờ Tuy vậy, trong thời gian vừa qua, do cáchhiểu và cách làm, GD - ĐT chưa đạt được nhiều thành công trong việc áp dụngcác HĐTN vào trong dạy học

HĐTN đã được nhiều tác giả nghiên cứu; nhấn mạnh đến vai trò, các hìnhthức biểu hiện, áp dụng nước ngoài trong nghiên cứu của mình tôi tiếp tục làm

Thiết kế và tổ chức các HĐTN rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn cho HS trong dạy học phần Sinh học VSV làm tư liệu tham khảo giảngdạy cho GV môn Sinh học THPT

8 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được HĐTN trên cơ sở lựa chọn được hình thức trảinghiệm phù hợp với nội dung phần III Sinh học 10, điều kiện cơ sở vật chất và tổchức dạy học m ộ t c á c h h ợ p l ý , giúp HS có nhiều cơ hội trải nghiệm để vậndụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành năng lực thực

9 Bố cục của luận văn

- Phần mở đầu

Trang 19

- Phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về thực tiễn của đề tài

Chương 2 Thiết kế và tổ chức HĐTN để rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần Vi sinh vật – Sinh học 10 THPT

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

- Phần kết luận và kiến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 20

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lí luận của HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học

1.1.1 Hệ thống khái niệm

1.1.1.1 Hoạt động

Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (kháchthể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể)

Trong mối quan hệ đó có 2 quá trình

- Quá trình đối tượng hóa (xuất tâm):

+ Chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm hoạt động

+ Tâm lí của con người được bộc lộ, được khách quan hoá trong quá trìnhlàm ra sản phẩm

- Quá trình chủ thể hóa (nhập tâm):

+ Chủ thể chuyển nội dung khách thể (quy luật, bản chất của SV) vào bảnthân mình tạo nên tâm lí, ý thức, nhân cách của bản thân

+ Là quá trình con người chiếm lĩnh (lĩnh hội) thế giới

=> Như vậy, trong quá trình con người tham gia, thực hiện hoạt động conngười vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nóikhác đi tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ, hình thành trong hoạt động [24]

1.1.1.2 Trải nghiệm

Theo Wikipedia: trải nghiệm, là tri thức hay sự thông thạo về một sự kiệnhay một chủ đề có được thông qua tham gia sự can dự hay tiếp xúc trực tiếp.Trong triết học, những thuật ngữ như "tri thức thực chứng" hay "tri thức tiênnghiệm," được dùng để chỉ tri thức có được dựa trên kinh nghiệm "Kinh nghiệm"

và "trải nghiệm" còn được dùng như là động từ

Trải nghiệm là tiến trình hay là quá trình hoạt động năng động để thu thậpkinh nghiệm, trên tiến trình đó có thể thu thập được những kinh nghiệm tốt hoặcxấu, thu thập được những bình luận, nhận định, rút tỉa tích cực hay tiêu cực, không

rõ ràng, còn tùy theo nhiều yếu tố khác như môi trường sống và tâm địa mỗi người.Trải nghiệm có thể nói tới cái gì mập mờ, cả tinh thần không xử lý ngay sự kiện tiếpthu như trí tuệ đạt được trong phản hồi của những sự kiện đó hoặc thông dịchchúng

Trang 21

1.1.1.3 Hoạt động trải nghiệm

Theo TS Ngô Thị Tuyên: HĐTN trong nhà trường là hoạt động có động

cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của HS,được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường.Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn [26]

Theo Dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổthông sau năm 2015 đã nêu: “Hoạt động trải nghiệm bản chất là nhữnghoạt độnggiáo dục nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tư tưởng, ý chítình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xãhội hiện đại

Theo PGS TS Đinh Thị Kim Thoa: HĐTN là HĐGD, trong đó dưới sựhướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào cáchoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách

là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhâncách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình [27]

Từ những nghiên cứu của các tác giả, theo chúng tôi HĐTN được hiểu là:HĐTN là hoạt động giáo dục, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dụctừng cá nhân HS với vai trò là chủ thể được tham gia trực tiếp vào các hoạt độngthực tiễn từ đó hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của HS

1.1.1.4 Kỹ năng

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng Những định nghĩa nàythường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết.Xét về nguồn gốc từ ngữ, kỹ năng có nguồn gốc từ Hán - Việt, “kỹ” là sự khéo léo,

“năng” là có thể

Theo Trần Bá Hoành: “kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thunhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn Kỹ năng đạt tới mức hết sứcthành thạo, khéo léo trở thành kỹ xảo”

Theo Nguyễn Đình Chỉnh, kỹ năng là một thao tác đơn giản hoặc phức tạpmang tính nhận thức hoặc mang tính hoạt động chân tay, nhằm thu được một kếtquả

Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một haymột chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo rakết quả mong đợi

Công việc và cuộc sống thì biến động không ngừng nên việc hiệu chỉnh làquá trình diễn ra thường xuyên nhằm hướng tới việc hoàn thiện kỹ năng của chúng

Trang 22

ta Một khi bạn hoàn thiện KN thì cũng có nghĩa là bạn đang hoàn thiện bản thânmình [22].

1.1.1.5 Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn chính là mục tiêu của quá trìnhdạy học, là kỹ năng học tập ở mức cao nhất

Khi một kiến thức đã học được nếu biết vận dụng và vận dụng thành công thìlúc đó kiến thức ấy đã nhuần nhuyễn và thực sự là của mình

Kết hợp lí luận với thực tiễn không chỉ là nguyên tắc dạy học mà còn là Quyluật cơ bản của việc dạy học và giáo dục của chúng ta Đại hội đại biểu toàn Quốclần thứ IV của Đảng đã nêu ra Nguyên lý "Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợpvới lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội" Hồ Chủ Tịch đã nhiều lầnnhấn mạnh: "Các cháu học sinh không nên học gạo, không nên học vẹt, Học phảisuy nghĩ, phải liên hệ với thực tế, phải có thí nghiệm và thực hành Học và hànhphải kết hợp với nhau", "phương châm, phương pháp học tập là lí luận liên hệ vớithực tế" Đồng chí Trường Chinh cũng đã nêu: "Dạy tốt là khi giảng bài phải liên

hệ với thực tiễn, làm cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và có thể áp dụng điều mình đãhọc vào công tác thực tiễn được Bằng đồ dùng để dạy, chỉ cho học sinh thấy tậnmắt, sờ tận tay, ", "Học tốt là học sinh phải gắn liền với hành, với lao động"[13]

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bao gồm cả việc vận dụng kiến thức đã có

để giải quyết các vấn đề thuộc về nhận thức và việc vận dụng kiến thức vào thựctiễn sản xuất trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày như làm bài tập, bài thực hành,làm thí nghiệm, viết báo cáo, xử lí tình huống, chăn nuôi, trồng trọt, giải thích cáchiện tượng tự nhiên, các vấn đề sinh học trong nông nghiệp, lắp đặt, sửa chữa, giảiquyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống

Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trongthực tiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạothực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá,thu thập thêm kiến thức mới

Kỹ năng vận dụng kiến thức thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thựchành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theophương châm "học đi đôi với hành"

Tóm lại, theo chúng tôi kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn là năng lựchay khả năng của chủ thể sử dụng những kiến thức đã thu nhận được trong một lĩnhvực nào đó áp dụng vào thực tiễn

Trang 23

1.1.2 Đặc điểm của HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học

HĐTN và HĐGD ngoài giờ lên lớp có sự khác nhau HĐGD ngoài giờ lênlớp là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn chính khoá trênlớp Đó là các hoạt động như: thể dục thể thao, lao động công ích, tham quan dãngoại,… Tuy nhiên, trong trường phổ thông, HĐGD ngoài giờ lên lớp chủ yếuđược tổ chức dựa trên các chủ đề đã được quy định trong chương trình với cáchình thức còn chưa phong phú và HS thường được chỉ định, phân công tham giamột cách bị động Điều đó không phù hợp với một chương trình định hướng pháttriển phẩm chất và năng lực học sinh, cần phải thay đổi

Trong Chương trình GD phổ thông mới, các hoạt động tập thể, hoạt độngngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả về nội dung, phương pháp và hìnhthức hoạt động, đặc biệt, mỗi hoạt động phải phù hợp với mục tiêu phát triển nhữngphẩm chất, năng lực nhất định của HS, nghĩa là HS được học từ trải nghiệm

Học từ trải nghiệm (hoạt động trải nghiệm) gần giống với phương pháp trảinghiệm trong bộ môn Sinh học như quan sát thí nghiệm, thực hành,…Đối vớiphương pháp trải nghiệm trong bộ môn Sinh học thì chủ yếu nhấn mạnh về thaotác kỹ thuật còn hoạt động trải nghiệm giúp người học không những có đượcnăng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạngthái tâm lý khác Phương pháp trải nghiệm trong Sinh học chú ý đến những quytrình, động tác, kết quả chung cho mọi người học nhưng hoạt động trải nghiệm chú

ý gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân

Theo chương trình GD phổ thông mới, hoạt động ngoài giờ lên lớp sẽđược gọi là HĐTN, nhằm nhấn mạnh đến sự thay đổi nhận thức, ý thức về cái mớicủa hoạt động này, tránh sự hiểu nhầm rằng ngoài giờ thì không quan trọng, không

có vị trí xứng đáng; hoặc là đơn giản hóa nội dung, mục đích của hoạt độngnày, không chỉ “trăm hay không bằng tay quen”,…trong tên gọi mới, “trảinghiệm” là phương thức giáo dục và “sáng tạo” là mục tiêu giáo dục

HĐTN có các đặc điểm sau:

+ HĐTN mang tính tích hợp và phân hoá cao

+ HĐTN được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng

+ HĐTN là quá trình học tập tích cực, hiệu quả và sáng tạo

+ HĐTN gần gũi với cuộc sống thực tế

+ HĐTN đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường

Trang 24

+ HĐTN giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập kháckhông thực hiện được (kinh nghiệm xử lí tình huống thực tiễn trong cuộcsống…).

1.1.3 Vai trò của HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học

1.1.3.1 Phát triển phẩm chất

- Sống yêu thương: thể hiện ở sự sẵn sàng tham gia các hoạt động giữ gìn,

bảo vệ đất nước, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam, các giá trị di sản vănhoá của quê hương, đất nước, tôn trọng các nền văn hoá trên thế giới, yêu thươngcon người, biết khoan dung và thể hiện yêu thiên nhiên, cuộc sống,…

- Sống tự chủ: là sống với lòng tự trọng, trung thực, luôn tự lực, vượt khó

khăn và biết hoàn thiện bản thân

- Sống trách nhiệm: quan tâm đến sự phát triển hoàn thiện bản thân,

tham gia hoạt động cộng đồng, đóng góp cho việc giữ gìn và phát triển củacộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên Luôn biết tuân thủ,chấp hành kỹ cương, quy định, hiến pháp và pháp luật và sống theo giá trịchuẩn mực đạo đức xã hội

1.1.3.2 Phát triển năng lực chung

- Năng lực tự học: là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự

giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thựchiện; lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nền nếp; thực hiện cácphương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khithực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của giáoviên, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: là khả năng nhận diện vấn đề,

thiết lập không gian vấn đề, xác định được các phương pháp khác nhau từ đó lựachọn và đánh giá được cách giải quyết vấn đề làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh cầnthiết

- Năng lực thẩm mỹ: là năng lực nhận diện và cảm thụ cái đẹp, biết thể hiện

được cái đẹp trong hành vi, trong lời nói, trong sản phẩm,…

- Năng lực thể chất: là khả năng sống thích ứng và hài hòa với môi

trường, biết rèn luyện sức khoẻ thể lực và nâng cao sức khoẻ tinh thần

- Năng lực giao tiếp: là khả năng lựa chọn ND, cách thức, thái độ giao tiếp đểđạt được mục đích giao tiếp và mang lại sự thỏa mãn cho các bên tham gia giao tiếp

Trang 25

- Năng lực hợp tác: là khả năng cùng làm việc giữa hai hay nhiều người để

giải quyết những vấn đề nhằm mang lại lợi ích cho tất cả các bên

- Năng lực tính toán: là khả năng sử dụng các phép tính và đo lường, công

cụ toán học để giải quyết những vấn đề trong học tập và cuộc sống

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông: là khả năng sử dụng thiết

bị kỹ thuật số, máy tính, phần mềm,… để tìm kiếm thông tin phục vụ tích cực

và hiệu quả cho học tập và cuộc sống; là khả năng sàng lọc và tham gia truyềnthông trên môi trường mạng một cách có văn hóa

1.1.3.3 Phát triển năng lực đặc thù

Căn cứ vào nhiệm vụ của hoạt động trải nghiệm trong định hướng pháttriển chương trình giáo dục phổ thông, căn cứ vào đặc thù của hoạt động trảinghiệm, căn cứ vào nghiên cứu tổng thuật các chương trình giáo dục quốc tế,căn cứ các yêu cầu đối với năng lực chung đã được đề xuất, căn cứ vào kết quảkhảo sát trên nhóm mẫu và kết quả tọa đàm với chuyên gia, nhóm nghiên cứurútra các mục tiêu cần thực hiện của hoạt động trải nghiệm Bên cạnh nhữngphẩm chất và năng lực chung, hoạt động trải nghiệm hướng tới mục tiêu là một

số năng lực đặc thù sau:

- Năng lực tham gia và tổ chức hoạt động: thể hiện ở sự tích cực tham gia

hoặc thiết kế, tổ chức các hoạt động, đặc biệt các hoạt động xã hội; biết đónggóp vào thành công chung; thể hiện tính tuân thủ với quyết định của tập thể cũngnhư sự cam kết; trách nhiệm với công việc được giao, biết quản lý thời gian vàcông việc cũng như hợp tác hoặc tập hợp, khích lệ, các cá nhân tham gia giảiquyết vấn đề và sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ mọi người

- Năng lực tự quản lý và tổ chức cuộc sống cá nhân: là khả năng tự

phục vụ và sắp xếp cuộc sống cá nhân, biết thực hiện vai trò của bản thântrong gia đình, biết chia sẻ công việc, biết lập kế hoạch chi tiêu hợp lý và phát triểnkinh tế gia đình, biết tạo bầu không khí tích cực trong gia đình

- Năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân: là khả năng nhận

thức về giá trị của bản thân; là sự nhận thức về điểm mạnh cũng như điểm yếutrong năng lực và tính cách của bản thân, tìm được động lực để tích cực hóa quátrình hoàn thiện và phát triển nhân cách; là sự xác định đúng vị trí xã hội của bảnthân trong các mối quan hệ và ngữ cảnh giao tiếp hay hoạt động để ứng xử phùhợp; luôn thể hiện người sống lạc quan với suy nghĩ tích cực

- Năng lực định hướng nghề nghiệp: là khả năng đánh giá được yêu

cầu của thế giới nghề nghiệp và nhu cầu của XH, đánh giá được năng lực vàphẩm chất của bản thân trong mối tương quan với yêu cầu của nghề; biết phát triển

Trang 26

các phẩm chất và năng lực cần có cho nghề hoặc lĩnh vực mà bản thân địnhhướng lựa chọn; biết tìm kiếm các nguồn hỗ trợ để học tập và phát triển bản thân;

có khả năng di chuyển nghề

- Năng lực khám phá và sáng tạo: thể hiện tính tò mò, ham hiểu biết, luôn

quan sát thế giới xung quanh mình, thiết lập mối liên hệ, quan hệ giữa các sựvật hiện tượng; thể hiện ở khả năng tư duy linh hoạt, mềm dẻo tìm ra đượcphương pháp độc đáo và tạo ra sản phẩm độc đáo

1.1.4 Ý nghĩa của tổ chức HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học

Sinh học là một trong những bộ môn gắn liền với thực tiễn cao Tổ chứcHĐTN trong dạy học sinh học không chỉ cung cấp cho HS kiến thức phổ thông, cơbản, cần thiết về cấu tạo tổ chức cơ thể, về sự sống, về những hoạt động sống củacon người mà còn rèn luyện kỹ năng, thái độ, hành vi nhằm đào tạo con người cónăng lực thực tiễn đáp ứng được yêu cầu của xã hội

Nội dung môn Sinh học trong trường phổ thông là những kiến thức cơ bản

về các cấp độ tổ chức sống, về mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật, giữa sinh vậtvới môi trường, môi trường sống của con người, những tác động qua lại giữa conngười với môi trường tự nhiên Việc tổ chức HĐTN trong học tập sẽ giúp hìnhthành các khái niệm, hiểu được bản chất các qui luật và những mối liên hệ từ đơngiản đến phức tạp giúp HS khắc sâu, nhớ lâu kiến thức và có thể vận dụng đượctrong thực tiễn cuộc sống Tổ chức HĐTN góp phần phát triển khả năng quan sát,tìm tòi suy nghỉ, đặc biệt là khả năng tư duy cao cho học sinh

Các HĐTN luôn gắn liền với thực tiễn, chính vì thế nâng cao được tính cộngđồng, tập thể cho HS HS có điều kiện nghiên cứu khoa học, làm việc với tài liệu,rèn luyện các kỹ năng đặc biệt là KNVD kiến thức vào thực tiễn Ngoài ra, còn gópphần phát triển các năng lực cho HS như: NL tự học, NL giao tiếp, NL hợp tác, NLcông nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Từ đó hình thành cho các em tính tự tin,

ý chí quyết tâm đạt kết quả cao trong học tập, tính trung thực, tinh thần tập thể, ýthức giúp đỡ nhau trong học tập, khắc phục sự chủ quan, tự mãn, ỷ lại; tạo tâm thếtích cực cho người học, cho HS quen với cách làm việc có tính hệ thống, logic.Hình thành các phẩm chất như sống yêu thương thiên nhiên, yêu thương con người,động – thực vật, có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, biết trântrọng giá trị các sản phẩm do chính bàn tay của người lao động làm ra, biết giữ gìngiá trị các di sản văn hóa quê hương, đất nước

Trang 27

1.1.5 Một số hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trong chương trình hiện hành

- Giáo dục thông qua các sinh hoạt tập thể lớp, trường và các sinh hoạt theochủ đề:

+ Sinh hoạt tập thể toàn trường gồm: chào cờ đầu tuần, mít tinh trong cácngày lễ, các ngày kỉ niệm, các hội thi, hội thao, cắm trại, các cuộc giao lưu tập thể,các phong trào thi đua toàn trường,

+ Sinh hoạt tập thể lớp: sinh hoạt lớp theo chủ đề (theo chương trình của nhàtrường và lớp), sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động chung của tập thể lớp(thăm quan, thi đua học tập giữa các tổ học sinh, )

- Giáo dục thông qua các hoạt động đoàn thể và hoạt động chính trị – xã hội:+ Các hoạt động Đoàn, Đội (theo Chương trình hoạt động của Đoàn TNCS):đại hội Đoàn các cấp, các phong trào của Đoàn, Đội,

+ Các hoạt động tập thể có tính chính trị - xã hội: Phong trào “Đền ơn, đápnghĩa”, hiến máu nhân đạo, tìm hiểu về Đảng, Đoàn, Đội,

- Giáo dục thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hộithao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng), Các cuộc thi văn hoá- văn nghệ của thanh,thiếu niên, của học sinh (thi “Học sinh thanh lịch”, “Tiếng hát học sinh” )

- Giáo dục thông qua tự GD, tự tu dưỡng (ghi nhật kí, nhóm bạn cùng tiến,thi đua vở sạch, chữ đẹp, phong trào Thanh niên làm theo lời Bác, thanh niên rènluyện sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ )

1.1.6 Các hình thức tổ chức HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học

HĐTN là một dạng hoạt động giáo dục HĐTN được tổ chức dưới nhiềuhình thức khác nhau Mỗi một hình thức hoạt động đều có những khả nănggiáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáodục học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, không gò bó, phù hợp với HS, giúp

HS có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêmtính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động

Dựa vào thực tiễn các hình thức tổ chức hoạt động trong các nhà trườngViệt Nam, cùng với nghiên cứu chương trình của một số nước trên thế giới, có thểphân loại các hình thức tổ chức HĐTN như sau:

Trang 28

1.1.6.1 Hội thi / cuộc thi

Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôicuốn HS và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướnggiá trị cho tuổi trẻ

Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn HS tham gia một cách chủđộng, tích cực vào các hoạt động GD của nhà trường, đáp ứng nhu cầu về vuichơi giải trí cho HS, thu hút tài năng và sự sáng tạo của HS, phát triển khả nănghoạt động tích cực và tương tác của HS, góp phần bồi dưỡng cho các em động

cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức Hội thi/cuộcthi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Thi vẽ, thi viết, thitìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thi thời trang, thi kể chuyện, thichụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh, thi sáng tác bài hát, hội thi học tập, hội thi thờitrang, hội thi học sinh thanh lịch,…

1.1.6.2 Hoạt động câu lạc bộ (CLB)

Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm HS cùng sởthích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhà GD Hoạtđộng của CLB tạo cơ hội để HS được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết củamình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kỹ năng của họcsinh như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kỹ năng trìnhbày suy nghĩ, ý tưởng, kỹ năng viết bài, kỹ năng chụp ảnh, kỹ năng hợp tác, làmviệc nhóm, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề CLB có thể được tổ chứcvới nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB học thuật; CLB thể dục thể thao; CLB vănhóa nghệ thuật; CLB võ thuật; CLB hoạt động thực tế; CLB trò chơi dân gian,…

1.1.6.3 Tổ chức trò chơi

Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn, bổ ích và không thểthiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với HS nói riêng Trò chơi làhình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnhvực khác nhau.Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thúcho học sinh, giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới, giúp chuyển tải nhiều trithức của nhiều lĩnh vực khác nhau, tạo được bầu không khí thân thiện, tạo chocác em tác phong nhanh nhẹn,…

1.1.6.4 Tổ chức diễn đàn

Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc đẩy sựtham gia của HS thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý kiến của mìnhvới đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và những người lớn khác

Trang 29

có liên quan Diễn đàn thường được tổ chức rất linh hoạt, phong phú và đa dạngvới những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh.

1.1.6.5 Sân khấu tương tác

Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuậttương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa

ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia Phần trìnhdiễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực hiện và khán giả,trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả Mục đích của hoạtđộng này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để HS đưa ra quan điểm, suynghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải trong bất kì nội dung nào củacuộc sống Thông qua sân khấu tương tác, sự tham gia của học sinh được tăngcường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho HS rèn luyện những kỹ năng như: kỹ năngphát hiện vấn đề, kỹ năng phân tích vấn đề, kỹ năng ra quyết định và giải quyếtvấn đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết tình huống và khả năng ứng phó vớinhững thay đổi của cuộc sống,…

1.1.6.6 Tham quan, dã ngoại

Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đốivới học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em HS được đi thăm, tìmhiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhàmáy,… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được những kinhnghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em

Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với HS Cáclĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổ thông là: Thamquan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; Tham quan các công trìnhcông cộng, nhà máy, xí nghiệp; Tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề; Thamquan các Viện bảo tàng; Dã ngoại theo các chủ đề học tập; Dã ngoại theo các hoạtđộng nhân đạo,…

1.1.6.7 Hoạt động giao lưu

Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cầnthiết để cho HS được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vậtđiển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Qua đó, giúp các em có tình cảm vàthái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươn lên trong học tập, rènluyện và hoàn thiện nhân cách Hoạt động giao lưu có một số đặc trưng sau: có đốitượng giao lưu, thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của học sinh, có sự traođổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành và sôi nổi giữa học sinh vớingười được giao lưu

Trang 30

1.1.6.8 Hoạt động chiến dịch

Hoạt động chiến dịch là hình thức tổ chức không chỉ tác động đến HS mà tới

cả các thành viên cộng đồng Nhờ các hoạt động này, HS có cơ hội khẳng địnhmình trong cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý thức “mình vì mọi người,mọi người vì mình” Việc HS tham gia các hoạt động chiến dịch nhằm tăng cường

sự hiểu biết và sự quan tâm của HS đối với các vấn đề xã hội, giúp HS có ý thứchành động vì cộng đồng, phát triển ở HS một số kỹ năng cần thiết như kỹ năng hợptác, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng đánh giá và kỹ năng ra quyết định

Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để định hướng cho các hoạt động như:Chiến dịch giờ trái đất; Chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh trường học;Chiến dịch ứng phó vơi biến đổi khí hậu; Chiến dịch bảo vệ môi trường, bảo vệrừng ngập mặn; Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; Chiến dịch tình nguyện hè,

1.1.6.9 Hoạt động nhân đạo

Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự đồngcảm của học sinh trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Thôngqua hoạt động nhân đạo, HS biết thêm những hoàn cảnh khó khăn của người nghèo,người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật, khuyết tật, người già côđơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những đối tượng

dễ bị tổn thương trong cuộc sống,… để kịp thời giúp đỡ, giúp họ từng bước khắcphục khó khăn, ổn định cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng Hoạt độngnhân đạo giúp các em HS được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá trị vật chấtcủa mình với những thành viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơnđến những người xung quanh từ đó giáo dục các giá trị cho học sinh như: tiết kiệm,tôn trọng, chia sẻ, cảm thông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc,… Hoạt độngnhân đạo trong trường phổ thông được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhaunhư: Hiến máu nhân đạo; Xây dựng quỹ ủng hộ các bạn thuộc gia đình nghèo, cóhoàn cảnh khó khăn; Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam; Quyên góp

đồ dùng học tập cho các bạn học sinh vùng cao…

1.1.6.10 Tổ chức sự kiện

Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động tạo cơ hội cho

HS được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thể hiện năng lực tổchức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động Thông qua hoạt động tổchức sự kiện HS được rèn luyện tính tỉ mỉ, chi tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động,nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khả năng thiết lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việctheo nhóm, có sức khỏe và niềm đam mê Các sự kiện HS có thể tổ chức trong nhàtrường như: Lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng,…

Trang 31

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Thực trạng của việc tổ chức HĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học ở trường THPT

1.2.1.2 Đối tượng điều tra

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi tiến hành khảo sát ý kiến của 66

GV dạy môn Sinh học ở các trường THPT tỉnh Hà Tĩnh và 240 HS ở hai trườngTHPT Kỳ Anh và THPT Lê Quảng Chí trên địa bàn Thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

1.2.1.3 Nội dung điều tra

- Về phía HS:

+ Nhận thức của HS về vai trò, ý nghĩa của hình thức học tập bằng tổ chứcHĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học

Trang 32

+ Tìm hiểu mức độ hứng thú của HS với việc tổ chức HĐTN rèn luyệnKNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học.

+ Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của HS khi học tập kiểu tổ chứcHĐTN rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học

1.2.1.4 Phương pháp điều tra

Sử dụng phiếu điều tra tiến hành điều tra GV và HS trường THPT Kỳ Anh,trường THPT Lê Quảng Chí và một số trường THPT trong tỉnh Hà Tĩnh

Thời gian điều tra: từ tháng 8 năm 2016 đến hết tháng 5 năm 2017

1.2.1.5 Kết quả điều tra

Qua sử dụng phiếu thăm dò ý kiến về việc tổ chức HĐTN trong dạy học sinhhọc của 66 giáo viên Sinh học tham gia lớp tập huấn chuyên môn do Sở GD&ĐT

Hà Tĩnh tổ chức tháng 8 năm 2016, chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1.1 Kết quả điều tra giáo viên về việc tổ chức HĐTN trong dạy học sinh học

TT Câu hỏi Phương án trả lời

Kết quả

Số GV trả lời Tỉ lệ (%)

1

Theo quan điểm của cá

nhân, thầy (cô) hiểu

12 18,18

HĐTN là các hoạt động giáo dục thực tiễn chứ không áp dụng được vào giảng dạy bài mới trong sách giáo khoa

3 4,55

Trang 33

Theo thầy (cô)

phương pháp dạy học

truyền thống của nước

ta hiện nay có thực sự

đem lại hiều quả cao

trong giáo dục không?

Hiệu quả chưa cao 40 60,61

Không hiệu quả 6 9,09

Phát triển năng lực thực tiễn và

cá nhân hoá, đa dạng hoá tiềm năng sáng tạo

8 12,12

Nuôi dưỡng và phát triển đời sống tình cảm, ý chí tạo động lực hoạt động, tích cực hoá bản thân

5 7,58

Phát triển khả năng giao tiếp, hợp tác làm việc nhóm, giải quyết vấn đề tăng cường khả năng tự học, tự quản lí

Trang 34

7 10,61

Cung cấp kiến thức, giải quyết các vấn đề thực tế và được thực nghiệm để chứng minh

15 22,73

Hình thành kiến thức trong quá trình trải nghiệm, tự giải quyết vấn đề, kích thích khả năng sáng tạo trong quá trình trải nghiệm

hệ xã hội

3 4,55

Người học được tham gia tích cực vào việc đặt câu hỏi, tìm tòi, giải quyết vấn đề

3 4,55

Người học được tự trải nghiệm,sáng tạo trong quá trình trải nghiệm, tự chịu trách nhiệm vớinhững việc đã làm

0 0,00

Trang 35

thường chú ý đến

những vấn đề gì?

ĐTNST có gây hứng thú, cung cấp đầy đủ kiến thức cho HS không

0 0,00

HĐTN có phát triển được phẩmchất và NL của HS hay không 0 0,00

trong cả quá trình hoạt động 45 68,18Khả năng sáng tạo của HS 7 10,61

0 0,00

Hình thức tổ chức HĐTN phong phú, gây hứng thú cho HS

0 0,00

HĐTN góp phần tích cực vào việc hình thành và củng cố nănglực, phẩm chất nhân cách của HS

0 0,00

HĐTN phát triển khả năng giaotiếp, làm việc nhóm có hiệu quả, nuôi dưỡng và phát triển đời sống tình cảm

chức

25 37,88

Trang 36

Năng lực của giáo viên có hạn 5 7,58Học sinh không hứng thú tham

gia hoạt động 0 0,00

Ý kiến khác 6 9,09

Trang 37

Bảng 1.2 Kết quả điều tra giáo viên về việc rèn luyện kỹ năng VDKT vào thực tiễn

cho học sinh trong dạy học sinh học

TT Câu hỏi/ lời dẫn Phương án trả lời Số

lượng

Tỉ lệ (%)

1

Việc tham gia khóa học về rèn

luyện KNVD kiến thức vào

thực tiễn cho HS trong dạy học

của thầy (cô) ở mức độ nào

dưới đây?

Thường xuyên 0 0,00Thỉnh thoảng 0 0,00Chưa bao giờ 66 100,00

2

Việc rèn luyện KNVD kiến

thức cho HS, thầy cô dựa vào

cơ sở nào?

Nghiên cứu tài liệu 6 9,09Trải nghiệm thực tế 5 7,58Học hỏi đồng nghiệp 5 7,58

Cả 3 phương án trên 50 75,76

3

Việc tổ chức các hoạt động học

tập cho HS theo hướng rèn

luyện KNVD kiến thức vào

thực tiễn của thầy (cô) ở mức

độ nào dưới đây?

Thường xuyên 12 18,18Thỉnh thoảng 46 69,70Chưa bao giờ 8 12,12

4

Theo thầy (cô) việc rèn luyện

KNVD kiến thức vào thực tiễn

cho HS trong dạy học sinh học

Rất cần thiết 50 75,76Cần thiết 16 24,24Không cần thiết 0 0,00

5

Trong quá trình dạy học sinh

học, quý thầy (cô) chủ yếu sử

dụng phương pháp dạy học nào

để rèn luyện KNVD kiến thức

vào thực tiễn cho HS?

Thuyết trình 10 15,15Nêu vấn đề 18 27,27

Trang 38

Thầy (cô) cho biết, HS thường

hứng thú với những kiểu giờ

Theo thầy (cô) việc dạy học

theo hướng rèn luyện KNVD

kiến thức vào thực tiễn HS có

những thuận lợi cơ bản nào?

Được xem là mục tiêucủa quá trình dạy học 6 9,09

HS hứng thú, tích cựctrong học tập 30 45,45

HS hiểu sâu, nhớ lâu vềkiến thức 28 42,42

Ý kiến khác 2 3,03

8

Theo thầy (cô) việc dạy học

theo hướng rèn luyện KNVD

kiến thức vào thực tiễn HS có

những khó khăn cơ bản nào?

Phải đầu tư nghiên cứu,suy nghỉ, học hỏi, mấtnhiều thời gian

33 50,00

Phải trải nghiệm thực tế

để học hỏi 11 16,67

Có những kiến thức khógiải thích được bản chất 20 30,30

Ý kiến khác 2 3,03

Để đánh giá khách quan, trong tháng 9 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017chúng tôi đã điều tra 240 học sinh lớp 10 tại 2 trường: Trường THPT Kỳ Anh vàTrường THPT Lê Quảng Chí thuộc Thị xã Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh và có được số liệunhư sau:

Trang 39

Bảng 1.3 Kết quả điều tra học sinh về việc tổ chức các HĐTN trong dạy học sinh

học

TT Câu hỏi Phương án trả lời

Kết quả

Số HS trả lời

Tỉ lệ (%)

Tổ chức trò chơi 12 5,00Các hình thức khác 3 1,25

nhẹ nhàng 86 35,83

Dễ nhớ, hiểu sâu kiến thức 52 21,67Thấy được mối liên hệ giữa kiến

thức sách vở và khiến thức thực tiễn

Mất nhiều thời gian 60 25,00

Có nhiều điểm khác biệt so với cách học truyền thống 82 34,17

Ít tài liệu tham khảo 98 40,83

5 Rất cần thiết 138 57,50

Trang 40

15 6,25

Phát triển kỹ năng quan sát, năng lực diễn đạt ngôn ngữ, năng lực nghiên cứu khoa học

Tỉ lệ (%)

3 Thầy đọc, trò chép 0 0,00

Có sử dụng thí nghiệm 75 31,25

Ngày đăng: 31/10/2021, 00:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Phạm Văn Ty (Chủ biên), Nguyễn Vĩnh Hà, Tài liệu giáo khoa chuyên sinh học trung học phổ thông Vi sinh vật học, NXB Giáo dục, Hà Nội.Tài liệu trên internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo khoa chuyên sinhhọc trung học phổ thông Vi sinh vật học
Nhà XB: NXB Giáo dục
17. Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4 môn Sinh học (2015), NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
26. [h t t p : / / w w w .hpu 2 . e d u . v n / u p l o a d s / d o i - m o i . . . / p l _ h d - t r a i - n g h i e m _ 2 7 - 0 1 . d o c] Khác
27. [h t t p : / / c o n g n g h e g i a o d u c . v n / t i n - t u c / 1 2 4 - k h a i - n i m - hot - n g - t r i - n g h i m - s a n g - t o . h t m l] Khác
28. [h t t p : / / e d u c a t i o n . v n u . e d u . v n / t i n - t u c / t r a i - n g h i e m - s a n g - t a o - h o a t - d o n g - q u a n - trong-trong-chuong-trinh-gd-pho-thong-moi] Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w