Bộ môn Sinh học nói chung và phần kiến thức Sinh thái học nói riêngtrang bị cho học sinh một hệ thống các khái niệm phản ánh hiện tượng, quátrình, quy luật và học thuyết Sinh học, vì
Trang 1ĐOÀN THỊ HẢI YẾN
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ÔN TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC
SINH HỌC 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2017
Trang 2ĐOÀN THỊ HẢI YẾN
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
ÔN TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI
HỌC SINH HỌC 12
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH NHÂM
NGHỆ AN - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu Trường Đại họcVinh, Lãnh đạo Phòng đào tạo Sau Đại học, Khoa Sinh học Trường Đại họcVinh cùng các thầy, cô giáo Trường Đại học Vinh đã từng giảng dạy
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn ĐìnhNhâm, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, phươngpháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luậnvăn này
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu Trường THPT LươngThế Vinh và trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Thị xã Ba Đồn Tỉnh QuảngBình, các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện cho tôi được tham gia học tập vànghiên cứu khoá học này
Và xin được cảm ơn, chia sẻ niềm vui này với gia đình, bạn bè cùnganh chị em lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh họckhóa 23 thuộc Trường Đại học Vinh, những người đã luôn ở bên tôi, giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi để cho tôi được học tập, nghiên cứu, hoàn thànhluận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng, nhưngkhông sao tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lờichỉ dẫn ân cần của các thầy cô giáo, góp ý của quý đồng nghiệp để luận vănnày được hoàn thiện hơn
Xin kính chúc sức khỏe và thành công
Vinh, tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Hải Yến
MỤC LỤC
Trang 4LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ÔN TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC PHẦN SINH THÁI SINH HỌC 12 7
1.1.Cơ sở lí luận 7
1.1.1 Cơ sở triết học 7
1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học 7
1.1.3 Kĩ năng ôn tập 8
1.1.4 Khái niệm, bản chất và vai trò của sơ đồ trong dạy học sinh học 10
1.1.5 Kĩ năng xây dựng và sử dụng sơ đồ trong ôn tập của học sinh 16
1.2 Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy và học phần Sinh thái học Sinh học 12 17
1.2.1 Kết quả điều tra về sự hiểu biết của giáo viên về ôn tập hóa và việc GV rèn luyện kĩ năng ôn tập hóa kiến thức cho học sinh 17
1.2.2 Tình hình tự rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức của học sinh.20 1.2.3 Những tồn tại trên có thể do một số nguyên nhân sau: 22
CHƯƠNG 2 CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ RÈN LUYỆN HỌC SINH KỸ NĂNG ÔN TẬP HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC SINH HỌC 12 23
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình Sinh thái học Sinh học 12 23
2.1.1 Mục tiêu 23
Trang 52.1.2 Cấu trúc, nội dung chương trình Sinh thái học Sinh học12 24
2.1.3 Khả năng sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 25
2.2 Xây dựng và sử dụng sơ đồ rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức 26
2.2.1 Quy trình xây dựng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức 26
2.2.2 Sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức 30
2.3 Biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 41
2.3.1 Yêu cầu, nhiệm vụ hoạt động học tập của học sinh 41
2.3.2 Biện pháp rèn luyện kĩ năng xác định nội dung kiến thức cần được ôn tập hóa kiến thức 44
2.3.3 Biện pháp rèn luyện kĩ năng xác định mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cần được ôn tập 49
2.4 Sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập trong khâu củng cố, hoàn thiện kiến thức 54
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 59
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 59
3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm 59
3.2.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 59
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 59
3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 60
3.3.1 Kết quả định lượng 60
3.3.2 Phân tích định tính 65
3.4 Kết luận 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
Trang 61 Kết luận 72
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bản
Bảng 1.1 Kết quả điều tra tình hình GV hiểu biết về ôn tập hệ thống hóa kiến
thức 17
Bảng 1.2 Nhận thức của GV về vai trò của ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học củng cố kiến thức 18
Bảng 1.3 Tình hình GV sử dụng sơ đồ hệ thống hóa kiến thức trong dạy học 18
Bảng 1.4 Kết quả điều tra tình hình GV sử dụng sơ đồ rèn luyện kĩ năng ôn tập cho HS trong quá trình dạy học 19
Bảng 1.5 Kết quả điều tra về khả năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức của HS 20
Bảng 1.6 Kết quả kiểm tra việc ôn tập hệ thống hóa trong vở ghi phần Sinh thái học Sinh học 12 của HS 21
Bảng 2.1 Sự khác nhau giữa quan hệ hỗ trợ và đối kháng 40
Bảng 2.2 Phân biệt các cấp tổ chức sống 58
Bảng 3.1 Phân phối kết quả của các bài kiểm tra 60
Bảng 3.2 Thu thập số liệu thống kê điểm các lần kiểm tra 61
Bảng 3.3 Các tham số đặc trưng trong thực nghiệm 61
Bảng 3.4 Bảng % tần xuất cộng dồn trong thực nghiệm 62
Bảng 3.5 Các tham số đặc trưng sau thực nghiệm 63
Bảng 3.6 Bảng % tần xuất sau thực nghiệm 64
Biểu
Trang 9Đồ thị 3.1: Đồ thị biểu diễn tần xuất cộng dồn trong thực nghiệm 63
Đồ thị 3.2: Đồ thị biểu diễn % tần xuất cộng dồn sau thực nghiệm 64
DANH MỤC CÁC HÌN Hình 2.1 Sơ đồ quy trình xây dựng sơ đồ rèn luyện kĩ năng ôn tập 27
Hình 2.2 các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật 29
Hình 2.3 Phân biệt mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng 32
Hình 2.4 Môi trường sống và các nhân tố sinh thái 33
Hình 2.5 Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật 34
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình chung rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức 35
Hình 2.7 Sơ đồ quy trình xây dựng bảng rèn luyện kĩ năng ôn tập 37
Hình 2.8 Đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật 42
Hình 2.9: A- mèo rừng săn thỏ; B- đồ thị biến động số lượng thỏ và mèo rừng Canada theo chu kì 9-10 năm 43
Hình 2.10: Đồ thị biến động số lượng cá thể thỏ không theo chu kì ở Ôxtrâylia 43
Hình 2.11 Các kiểu phân bố cá thể của quần thể 45
Hình 2.12 Sơ đồ diễn thế ở đầm nước nông 47
Hình 2.13 Mối quan hệ giữa các thành phần chủ yếu của một hệ sinh thái 49
Hình 2.14 Một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng 51
Hình 2.15 Mối quan hệ giữa các sinh vật trong một chuỗi thức ăn 52
Hình 2.16 Khái niệm quần thể sinh vật 54
Trang 10Hình 2.17 Sơ đồ biểu diễn hiệu suất sinh thái ở một bậc dinh dưỡng 55
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy và học là một vấn đề đã được đề cập và bànluận rất sôi nổi từ nhiều thập kỉ qua, đây là một trong những nhiệm vụ hàngđầu và cấp bách hiện nay của ngành Giáo dục
Những năm gần đây định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đãđược thống nhất theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh dưới
sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự giác chủ động tìm tòi, pháthiện giải quyết nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạocác kiến thức, kĩ năng thu nhận được Nhằm đáp ứng cho nhu cầu pháttriển của xã hội
Việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay nhằm theo hướng phát huytính tích cực và chủ động của học sinh, làm cho học sinh phải suy nghĩ nhiềuhơn, làm việc nhiều hơn, đồng thời phải tác động đến tâm tư, tình cảm, đemlại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh Muốn vậy người giáo viên phảilinh hoạt trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, sử dụng tích hợp cácphương pháp dạy học tích cực đem lại hiệu quả dạy học cao nhất bởi không
có một phương pháp dạy học nào là vạn năng cả
Hơn 10 năm thực hiện triển khai đại trà chương trình thay sách giáokhoa mới cùng với việc đổi mới phương pháp giảng dạy, các phương phápdạy học đặc trưng của môn Sinh học đã thực sự ổn định và đi vào chiều sâu.Song hầu hết các giáo viên đều mới chỉ quan tâm nhiều đến việc dạy kiếnthức, ít chú ý tới việc đổi mới cách thức rèn năng lực cho người học, do vậyhọc sinh yếu về năng lực tư duy, chất lượng tiết dạy còn bị hạn chế
Cũng như các bộ môn khác trong nhà trường phổ thông, môn Sinh học là
bộ môn khoa học thực nghiệm nó có đối tượng nghiên cứu là thế giới tự nhiên
Trang 12hữu cơ Bộ môn Sinh học nói chung và phần kiến thức Sinh thái học nói riêngtrang bị cho học sinh một hệ thống các khái niệm phản ánh hiện tượng, quátrình, quy luật và học thuyết Sinh học, vì vậy trong giờ dạy sinh học muốn manglại hứng thú và hiệu quả thì người giáo viên phải biết tìm cách để tổ chức chohọc sinh vừa lĩnh hội khái niệm khoa học thì phải đồng thời rèn luyện tư duygiúp học sinh có khả năng hệ thống hóa tri thức một cách tốt nhất.
Thời gian gần đây các chủ trương của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đãchuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triểntoàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắnvới thực tiễn Cùng với việc nghiên cứu thay đổi sách giáo khoa hiện nay theohướng phát huy năng lực của người học
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài“Sử dụng sơ đồ để rèn luyện kỷ
năng ôn tập trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng sơ đồ để rèn luyện kỹ năng ôn tập chohọc sinh trong dạy học phần Sinh thái sinh học, Sinh học lớp 12, nhằm gópphần nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học
3 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các sơ đồ đảm bảo tính khoa học và đưa ra được quytrình, sử dụng hợp lý trong ôn tập để dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12thì sẽ rèn luyện được kỹ năng ôn tập và nâng cao chất lượng dạy học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng sơ đồ trongdạy học sinh học
- Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình sử dụng sơ đồ để rèn luyện kỹ năng
ôn tập trong dạy học phần sinh thái học, Sinh học 12
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học đã đề ra
Trang 135 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình sử dụng sơ đồ để rèn luện kỹ năng ôn tập trong dạy học phầnSinh thái học Sinh học 12
5.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 bằng cách sử dụng
sơ đồ
6 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng vàNhà nước trong công tác Giáo dục; các tạp chí về Giáo dục học, Tâm lý họcliên quan đến đề tài nghiên cứu; các công trình nghiên cứu về cải tiến phươngpháp dạy học hướng vào việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh; Chuyểnmạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàndiện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn vớithực tiễn
Nghiên cứu các tài liệu về sơ đồ để làm cơ sở cho việc xác định bảnchất của các bài học trong phần sinh thái cũng như thiết kế, phân loại các bài
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hệ thống kỹ năng ôn tập của họcsinh để làm cơ sở xác định một số kỹ năng nhận thức cơ bản
Sử dụng sách giáo khoa Sinh học 12 phần Sinh thái học để thiết kế các
sơ đồ sát với nội dung và sát với trình độ nhận thức của học sinh
Nghiên cứu các Luận văn Thạc sĩ liên quan để tham khảo cách trìnhbày bố cục của một luận văn
6.2 Phương pháp điều tra
Điều tra về thực trạng của việc sử dụng sơ đồ trong quá trình dạy vàhọc ở trường, đặc biệt là sử dụng sơ đồ trong ôn tập
Trang 14* Đối với giáo viên:
Sử dụng phương pháp Ankét: dùng phiếu điều tra để lấy số liệu về thựctrạng của việc sử dụng sơ đồ trong ôn tập Sinh học phần sinh thái hiện nay
* Đối với học sinh:
Sử dụng phiếu điều tra để điều tra về việc thiết kế và sử dụng sơ đồ
để rèn luyện kỹ năng ôn tập trong dạy học Sinh học của giáo viên hiện nay
và điều tra hứng thú học tập của học sinh trong tiết học có thiết kế và sửdụng sơ đồ
Quan sát các sản phẩm Giáo dục (giáo án của giáo viên, bài kiểm tracủa học sinh, vở ghi chép…)
6.4 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với người hướng dẫn giỏi về lĩnh vực mình nghiêncứu, lắng nghe sự tư vấn của những người có kinh nghiệm để giúp địnhhướng cho việc triển khai nghiên cứu đề tài
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học
+ Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
6.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điều tra và kếtquả thực nghiệm sư phạm Các tham số sử dụng để xử lý:
- Phần trăm (%)
Trang 15- Cv = 30% - 100%: Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ
- Độ tin cậy (td): Kiểm định độ tin cậy về sự chênh lệch của 2 giá trịtrung bình cộng của TN và ĐC bằng đại lượng kiểm định td theo công thức:
TN DC d
TN DC
TN DC
x x t
+ NĐC: Số bài KT của lớp ĐC
7 Giới hạn cho đề tài
Trang 16Xây dựng sơ đồ cho các bài trong phần Sinh thái học chương trình lớp
12, từ đó rút ra được một quy trình khoa học về xây dựng và sử dụng sơ đồtrong quá trình dạy và học nhằm rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Nội dungcủa luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Thiết kế và sử dụng sơ đồ nhằm rèn luyện kỹ năng ôn tậpcho học sinh phần Sinh thái học lớp 12 Trung học phổ thông
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 17tố cấu thành của hoạt động nhận thức thế giới khách quan Ôn tập hệ thốnghoá là thao tác không thể thiếu của giai đoạn nhận thức lý tính, vì dựa vào đócho phép chúng ta rút ra những kết luận bản chất của sự vật, hiện tượng kháchquan, hình thành khái niệm, quy luật khoa học Hệ thống hoá chỉ thực hiệnđược khi chủ thể nhận thức đã có những nguyên liệu được sơ chế qua phântích - tổng hợp, đối chiếu, so sánh.
Như vậy rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hoá là hình thành một nănglực quan trọng của hoạt động nhận thức sáng tạo về thế giới khách quan
1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học
Dạy học có mục tiêu làm cho người học có một vốn hiểu biết về khoahọc tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn và năng lực nhận thức Năng lựcnhận thức được cấu thành bởi kĩ năng thực hiện các thao tác tư duy logic.Năng lực nhận thức của học sinh được thể hiện trong học tập đó là phươngpháp học, nghiên cứu Các phương pháp đó được cấu thành bằng hệ thống cácthao tác nằm trong đối tượng khoa học, lối sống đạo đức Vì vậy quá trình dạyhọc bộ môn phải hình thành các thao tác logic đó, và đó cũng chính là xuấtphát điểm của việc nghiên cứu các phương pháp, biện pháp rèn luyện kĩ nănghệ thống hoá cho học sinh trong dạy học
Trang 18- Giúp học sinh biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã biết, yếu tố phảitìm và mối quan hệ giữa chúng.
- Giúp học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bàitập, các đối tượng cùng loại
- Xác lập mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thứctương ứng
1.1.3.2 Ôn tập
Ôn tập giúp học sinh mở rộng, đào sâu, khái quát, hệ thống hóa tri thứcđã học, nắm vững những kĩ năng, kĩ xảo đã được hình thành, phát triển tưduy, trí nhớ của họ Đồng thời qua đó có thể điều chỉnh, sữa chữa những sailầm trong hệ thống tri thức của người học
Việc ôn tập hệ thống hóa kiến thức phải dựa trên các dạng quan hệ giữacác yếu tố cấu thành nội dung, nhất là quan hệ phát sinh hoặc quá trình vận
Trang 19động của các yếu tố có thể được trình bày bằng bảng, sơ đồ hay trình bày theomột logic vận động.
1.1.3.4 Kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong học tập
Là khả năng vận dụng thành thạo các thao tác tư duy, để sắp xếp kiếnthức đã học vào những trật tự logic chặt chẽ khác nhau, tuỳ theo mục đích cần
ôn tập
1.1.3.5 Vai trò của kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Thực tiễn hiện nay đã đặt ra vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theohướng tích cực, lấy người học làm trung tâm Học sinh phải chủ động thamgia vào quá trình lĩnh hội kiến thức mới Kết quả dạy học sẽ cao hơn nếugiáo viên cho phép học sinh tiếp cận tài liệu, kiến thức dưới dạng sơ đồ, môhình Ngược lại, việc học tập sẽ gặp khó khăn khi giáo viên chỉ đơn thuầnthuyết trình chứ không kết hợp giảng dạy với tài liệu, mô hình, biểu đồ hoặctranh ảnh
Dạy học nhằm phát huy tính chủ động của người học liên quan tới quanđiểm “dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm” Dạy học lấy hoạtđộng của người học làm trung tâm là một quá trình phức tạp, đa dạng, mangtính tổng thể cao Đòi hỏi phải sử dụng, kết hợp một cách có hiệu quả, hợp lýcác phương pháp dạy học Trong hệ thống các phương pháp có nhóm phươngpháp dạy học trực quan Phương pháp dạy học trực quan sử dụng phối hợpvới phương pháp thuyết trình hoặc vấn đáp sẽ giúp người học hiểu sâu sắc vàvận dụng tri thức một cách có hiệu quả Ưu điểm của nhóm phương pháp dạyhọc trực quan: giúp cho người học có thể huy động sự tham gia của nhiều giácquan vào quá trình nhận thức Tạo điều kiện dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu, làmphát triển năng lực chú ý, năng lực quan sát, óc tò mò khoa học
Phương pháp sử dụng sơ đồ trong dạy học là một trong những phươngpháp dạy học trực quan Để sử dụng được phương pháp sử dụng sơ đồ trongdạy học, trước tiên các kiến thức cơ bản cần được sắp xếp dưới dạng mô hình,
Trang 20sơ đồ Sơ đồ hóa kiến thức là một trong những hình thức trực quan của quátrình dạy học Sơ đồ, mô hình là những hình ảnh có tính biểu tượng được xâydựng trên các sự vật, các yếu tố trong cấu trúc sự vật và mối liên hệ giữa cácyếu tố đó dưới dạng trực quan cảm tính (quan sát được, cảm nhận được) Sơ
đồ tạo thành một tổ chức hình khối phản ánh cấu trúc và logic bên trong củamột khối lượng kiến thức một cách khái quát, súc tích và trực quan cụ thể.Nhằm giúp cho người học nắm vững một cách trực tiếp, khái quát những nộidung cơ bản, đồng thời qua đó phát triển năng lực nhận thức cho người học
trong dạy học sinh học
* Khái niệm
Sơ đồ là biện pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ.Ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các kí hiệu khác nhau như: sơ đồ khối, sơ
đồ xích - chu trình, sơ đồ phấn nhánh cành cây…
Phương pháo dạy học theo mô hình, sơ đồ thuộc nhóm phương phápdạy học trực quan Sử dụng phương pháp này phối hợp với phương phápthuyết trình hoặc vấn đáp sẽ giúp học sinh hiểu sâu sắc và vận dụng tri thứcmột cách có hiệu quả, nhất là trong quá trình ôn tập hệ thống hóa kiến thức,phương pháp này sẽ giúp học sinh tóm gọn và hiểu sâu vấn đề
Thực tiễn hiện nay đã đặt ra vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theohướng tích cực, lấy học sinh làm trung tâm Học sinh phải chủ động tham giavào quá trình lĩnh hội kiến thức mới, kết quả dạy học sẽ cao hơn nếu giáo viêncho phép học sinh tiếp cận tài liệu, kiến thức dưới dạng sơ đồ, mô hình.Ngược lại, việc học cũng như ôn tập sẽ gặp khó khăn khi giáo viên chỉ đơnthuần thuyết trình chứ không kết hợp giảng dạy với tài liệu, mô hình, biểu đồhoặc tranh ảnh
Trang 21Sử dụng sơ đồ kiến thức là hướng đổi mới phương pháp giảng dạy
và học tập phù hợp tính đặc thù đối với môn học lý luận và khoa học nhưsinh học
Dạy học nhằm phát huy tính chủ động của người học liên quan tới quanđiểm “dạy học lấ hoạt động của người học làm trung tâm” Dạy học lấ hoạtđộng của người học làm trung tâm là một quá trình phức tạp, đa dạng, mangtính tổng thể cao Đòi hỏi phải sử dụng, kết hợp một cách có hiệu quả, hợp lýcác phương pháp dạy học Trong hệ thống các phương pháp có nhóm phươngpháp dạy học trực quan, phương pháp này sử dụng phối hợp với phương phápthuyết trình hoặc vấn đáp sẽ giúp người học hiểu sâu sắc và vận dụng tri thứcmột cách có hiệu quả Ưu điểm của nhóm phương pháp dạy học trực quan:giúp cho người học có thể huy động sự tham gia của nhiều giác quan vào quátrình nhận thức, tạo điều kiện dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu, làm phát triển nănglực chú ý, năng lực quan sát, óc tò mò khoa học
Phương pháp sử dụng sơ đồ trong dạy học là một trong những phươngpháp thuộc nhóm phương pháp dạy học trực quan Để sử dụng được phươngpháp này thì trước tiên các kiến thức cơ bản cần được sắp xếp dưới dạng môhình, sơ đồ Sơ đồ hóa kiến thức là một trong những hình thức trực quan củaquá trình dạy học, sơ đồ và mô hình là những hình ảnh có tính biểu tượngđươch xây dựng trên các sự vật, cacs yếu tố trong cấu trúc sự vật và mối liênhệ giữa các yếu tố đó dưới dạng trực quan cảm tính (quan sát được,cảm nhậnđược) Sơ đồ tạo thành một tôt chức hình khối phản ánh cấu trúc và logic bêntrong của một khối lượng kiến thức một cách khái quát, súc tích và trực quan
cụ thể Nhằm giúp cho người học nắm vững một cách trực tiếp, khái quátnhững nội dung cơ bản, đồng thời qua đó phát triển năng lực nhận thức chongười học
1.1.4.1 Đặc điểm của sơ đồ hóa kiến thức
Trang 22Một là, khối lượng kiến thức quyết định nội dung khách quan của sơ
đồ, hình thức chủ quan của sơ đồ phụ thuộc người lập sơ đồ Vì vậy, cùngmột khối lượng kiến thức nhưng có thể có nhiều cách sáng tạo, thiết kế sơ đồkhác nhau
Hai là, sơ đồ là những biểu tượng trực quan phản ánh một cách trừutượng, khái quát các khái niệm, phạm trù, quy luật Vì vậy, đòi hỏi sơ đồ phảiphản ánh trung thành với khối lượng kiến thức mà nó mô tả
Ba là, sơ đồ nhằm giúp người học lĩnh hội kiến thức dễ dàng hơn Vìvậy, phải có tính thẩm mỹ, không rập khuôn, khuyến khích người học tự thiết
kế sơ đồ trên cơ sở kiến thức đã lĩnh hội
Bốn là, sơ đồ hình thành trên cơ sở xác định các yếu tố nội dung trongcác chương, các mục, mối liên hệ biện chứng giữa các đơn vị kiến thức Khigiảng dạy cần vận dụng các thao tác so sánh, phân tích tổng hợp, trừu tượng,khái quát… so sánh với những điểm đối lập, bổ sung mở rộng vấn đề, pháttriển tư duy logic
1.1.4.2 Phương pháp dạy học theo sơ đồ
Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh đưa ra định nghĩa: với ý nghĩa chungnhất phương pháp được hiểu là cách thức đề cập tới hiện thực, cách thứcnghiên cứu các hiện tượng của tự nhiên và xã hội Phương pháp là hệ thốngcác nguyên tắc điều chỉnh nhận thức và hoạt động cải tạo thực tiễn xuất phát
từ các quy luật vận động của khách thể được nhận thức
Phương thức dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất củagiáo viên và học sinh trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủđạo của giáo viên nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học
Theo tác giả, phương pháp dạy học theo sơ đồ hóa kiến thức là cáchthức hoạt động phối hợp thống nhất của người dạy và người học nhằm giúpngười học hiểu được bản chất của các sự vật, hiện tượng liên quan đến nộidung, nhiệm vụ dạy học dựa vào mô hình, sơ đồ của chúng
Trang 231.1.4.3 Ưu điểm của phương pháp dạy học bằng sơ đồ hóa
- Dễ phát huy tính tích cực của người học, huy động tối đa các giác
quan của học sinh tham gia vào quá trình nhận thức, lĩnh hội kiến thức
- Kiến thức được biểu diễn dưới dạng sơ đồ, ngắn gọn dễ nhớ Học sinh
sẽ dễ dàng hơn trong việc phát triển ý tưởng, tìm tòi lĩnh hội và xây dựng kiếnthức mới Dùng sơ đồ minh họa tạo hiệu quả: trong một thời gian rất ngắn cóthể khái quát được một khối lượng kiến thức lớn, vừa làm rõ bài giảng, vừaxâu chuỗi kiến thức và các mối liên hệ giữa chúng
- Tác động vào kênh hình của người học, sẽ tạo ra sự hứng thú trong
giờ học, bài giảng, tiết học trở nên sôi động Phát triển óc quan sát, kích thích
tư duy của người học, củng cố kiến thức bà giảng, hào hứng tìm tòi, đón nhậntri thức mới, có lòng yêu thích môn học
- Người học khám phá tri thức mới theo trình tự logic, giúp người
học hiểu được bản chất quy luật, thuận lợi cho quá trình tái hiện tri thứckhi cần thiết
Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp sơ đồ, đòi hỏi:
- Giáo viên phải có trình độ chuyên môn vững vàng
- Người học cần có tài liệu đầy đủ
- Thích hợp với người học có tư duy sáng tạo, nhanh nhạy và tính cách
hướng ngoại
- Nên tách các phần kiến thức, nội dung, các chủ đề bằng một vấn đề
quan trọng nào đó, sau đó liên hệ các kiến thức đó với nhau bằng nhiều môhình sơ đồ
- Bên cạnh những sơ đồ khái quát các chương, các bài, nếu cần có thể
bổ sung những sơ đồ mở rộng bao hàm trí thức của các môn khoa học khác,hoặc những vấn đề của thực tiễn cuộc sống để có thể tăng sức thuyết phục đốivới người học
Trang 241.1.4.4 Một số cách sử dụng phương pháp dạy học theo
sơ đồ hóa kiến thức
* Sử dụng sơ đồ trước khi lên lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc tài liệu, giao nhiệm vụ, thể hiện
kiến thức đã lĩnh hội dưới dạng sơ đồ đối với từng chương, mục, phần
- Sử dụng sơ đồ giúp học sinh tự học, giáo viên đưa ra sơ đồ kết hợp
với việc giao nhiệm vụ để học sinh tự nghiên cứu hoàn thành bài giảng, họcsinh tự giải thích sơ đồ trước khi lên lớp
- Học sinh tiếp tục hoàn thiện sơ đồ do giáo viên đưa ra, hoặc yêu cầu
học sinh phát triển, mở rộng sơ đồ, sang tạo theo sơ đồ theo cách khác nhưngvẫn phù hợp kiến thức Giáo viên có thể dựng khung sẵn, học sinh điền nộidung vào những chỗ trống
- Giáo viên yêu cầu học sinh phát hiện những lỗi sai trong sơ đồ giáo
viên đưa ra
* Sử dụng sơ đồ trong khi lên lớp
Để tiến hành theo cách này, giáo viên cần có sự chuẩn bị trước, để sơ
đồ khi thiết kế đảm bảo có tính khoa học và thẩm mỹ, có sự chuẩn bị về bốcục trên bảng (chia làm hai nửa, một bên ghi tên chương, mục, nội dung bài,bên kia từng bước dựng sơ đồ)
- Giáo viên đưa ra sơ đồ để học viwwn giải thích sơ đồ trên (trên cơ sở
học sinh nghiên cứu tài liệu ở nhà)
- Trong khi giảng bài, thuyết trình kết hợp với các phương pháp khác,
giáo viên đưa ra sơ đồ cho học sinh quan sát, tổng hợp các mối liên hệ trongquá trình giảng bài cần kết hợp với các câu hỏi và cuối cùng là khái quát lại
- Giáo viên từng bước dùng sơ đồ để minh họa, khái quát tóm tắt nội
dung hoặc tổng kết bài giảng
* Sử dụng sơ đồ trong quá trình ôn tập
Trang 25Có tác dụng hệ thống hóa kiến thức, tái hiện, củng cố bài- có thể tiếnhành theo những cách tương tự như sử dụng sơ đồ trước khi lên lớp
Trên đây là những cách cơ bản trong việc sử dụng sơ đồ để giảng dạy
và ôn tập, thức tế khi sử dụng còn phụ thuộc vào các yếu tố khác Hiệu quảcủa quá trình giảng dạy đòi hỏi sự sang tạo, lựa chọn, kết hợp các phươngpháp khác một cách hợp lý
* Vai trò của biện pháp sơ đồ hóa trong dạy - học
Đối với giáo viên
Có thể nói ngôn ngữ sơ đồ được nhiều giáo viên Sinh học sử dụngtrong quá trình dạy học vì nó có những ưu điểm sau:
- Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết nhưng vừa có tính khái
quát, trừu tượng và hệ thống cao
- Sơ đồ cho phép phản ánh trực quan cùng lúc hai mặt tĩnh và động của
hiện tượng, quá trình sinh học là hình thức diễn đạt tối ưu các thong tin vềmối uqna hệ giữa các yếu tố cấu trúc, mối quan hệ giữa cấu trúc với chứcnăng của các sự kiện, quá trình sinh học
Trong quá trình dạy học Sinh học, sử dụng biện pháp sơ đồ hóa sẽ giúpgiáo viên:
- Thường xuyên nhận được thông tin liên hệ ngược từ học trò để điều
chỉnh hoạt động dạy học phù hợp và kịp thời
- Điều chỉnh tối ưu quá trình tư duy của học sinh
- Nắm bắt nhanh, chính xác năng lực tư duy và trình độ nhận thức của
học sinh, từ đó đưa ra những biện pháp giúp đỡ phù hợp
So với các hình thức diễn đạt khác nhau như ngôn ngữ viết, ngôn ngữnói, ngôn ngữ điệu bộ, ngôn ngữ kí hiệu thì ngôn ngữ sơ đồ có nhiều ưu việthơn trong việc diễn đạt nội dung, ý tưởng về một khái niệm, một cơ chế haymột quá trình
Đối với học sinh
Trang 26Trong quá trình học, biện phâp sơ đồ hóa mang lại những hiệu quả cơbản như:
- Là một trong những biện pháp giúp học sinh rèn luyện kĩ năng, kĩ
xảo, thực hiện các thao tác tư duy và biện pháp logic, đông thời rèn luyện kĩnăng đọc sách và tự nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa
- Góp phần năng cao nhu cầu nhận thức và tinh thần trách nhiệm của
học sinh trong học tập
- Bên canh giúp lĩnh hội tri thức, sơ đồ hóa còn giúp học sinh có được
phương pháp tái tạo kiến thức cho bản than, biết tìm cách tự tìm kiến thức,phát triển năng lực tự học để có thể học suốt đời
1.1.5 Kĩ năng xây dựng và sử dụng sơ đồ trong ôn tập của học sinh
Muốn xây dựng sơ đồ, trước hết GV cần nghiên cứu nội dung chươngtrình giảng dạy để lựa chọn những bài, những tổ hợp kiến thức có thể lậpđược sơ đồ nội dung Tùy từng loại kiến thức mà lập sơ đồ nội dung tươngứng Sơ đồ nội dung của các kiến thức khác nhau mang tính đặc thù và khôngphải bài học nào cũng có thể lập được sơ đồ nội dung Tùy từng loại kiến thức
có thể lập được sơ đồ nội dung Tùy từng loại kiến thức có thể lập sơ đồ nộidung tương ứng Sơ đồ nội dung của các kiến thức khác nhau mang tính đặcthù và không phải bài học nào cũng có thể áp dụng Do đó, sự nghiên cứu vàlựa chọn nội dung để xây dựng sơ đồ là rất cần thiết
1.2 Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy và học phần Sinh thái học Sinh học 12
Để có được cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra thựctrạng việc rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy và họcphần Sinh thái học sinh học 12 ở một số trường THPT Chúng tôi đã tiến hành
dự giờ, trao đổi trực tiếp và phát phiếu điều tra với 37 giáo viên đang trực tiếptham gia giảng dạy ở một số trường THPT trên địa bàn Thị xã , đồng thời tiến
Trang 27hành khảo sát và thống kê kết quả học tập của học sinh dựa vào kết quả họctập môn Sinh hoc của học sinh qua năm học 2016-2017 tại trường THPT
1.2.1 Kết quả điều tra về sự hiểu biết của giáo viên về ôn tập hóa và việc GV rèn luyện kĩ năng ôn tập hóa kiến thức cho học sinh
1.2.1.1 Tình hình giáo viên hiểu biết về ôn tập hóa kiến thức
Bảng 1.1 Kết quả điều tra tình hình GV hiểu biết về ôn tập hệ thống hóa
thức
Nguyên tắc khi ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Quy trình chung khi ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Các dạng trình bày
ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Số người
Tỉ lệ
%
Số người
Tỉ lệ
%
Số người
Tỉ lệ
%
Số người
Tỉ lệ
%
Chưa biết 4/37 10,82 12/37 32,4 11/37 29,72 4/37 10,82Biết 23/37 62,16 17/37 45,94 19/37 51,35 24/37 64,86Hiểu 10/37 27,02 8/37 21,66 7/37 18,93 9/37 24,32
Qua Bảng 1.1 cho thấy:
Khi điều tra lấy ý kiến 37 GV thì có 10,82% trong số đó chưa nắmđược khái niệm ôn tập hệ thống hóa kiến thức, tỉ lệ GV biết đến nguyên tắc vàquy trình ôn tập hệ thống hóa tầm trung bình (45,94% và 51,35%) Sự hiểubiết về ôn tập hệ thống hóa của GV bậc THPT còn chưa thấu đáo Số GV hiểu
sơ sài về ôn tập hệ thống hóa kiến thức chiếm lượng lớn trong khi các GVhiểu nguyên tắc cũng như quy trình ôn tập còn ít và hầu như không ai dámkhẳng định là bản thân mình đã nắm vững kiến thức về ôn tập hệ thống hóakiến thức
Bảng 1.2 Nhận thức của GV về vai trò của ôn tập hệ thống hóa kiến thức
trong dạy học củng cố kiến thức
Trang 28Cần thiết 12/37 32,43
Số liệu bảng 1.2 cho thấy đa số giáo viên khá coi trọng vai trò của việcrèn luyện ôn tập hệ thống hóa kiến thức cho HS trong dạy học Đa số GV đềucho rằng việc rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức cho HS phảilàm thường xuyên qua các tiết học
1.2.1.2 Tình hình giáo viên sử dụng sơ đồ trong ôn tập
Bảng 1.3 Tình hình GV sử dụng sơ đồ hệ thống hóa kiến thức trong dạy học
Qua dự 5 tiết dạy phần Sinh thái học Sinh học 12 của các GV, cùng vớiviệc kiểm tra vở ghi của HS chúng tôi thấy SGK chủ yếu để HS tự đọc kiếnthức đơn giản hoặc chỉ để tóm tắt kiến thức mới theo logic bài có sẵn trongSGK mà việc yêu cầu HS gia công xử lý nội dung phân loại tài liệu tổng hợpkiến thức còn rất hạn chế
Qua dự 5 tiết dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 chúng tôi cònthấy HS còn quên mang SGK, quan sát HS qua các tiết dự giờ chúng tôi nhậnthấy HS có phần không hưởng ứng các hoạt động học
Bảng 1.4 Kết quả điều tra tình hình GV sử dụng sơ đồ rèn luyện kĩ năng
ôn tập cho HS trong quá trình dạy học
Thường xuyên
Không
Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ
Trang 29lượng (%) lượng (%) lượng (%)
Trong dạy học kiến thức mới 12/37 32,43 17/37 45,94 8/37 21,63Trong củng cố kiến thức 29/37 78,37 6/37 16,21 2/37 5,42Qua số liệu Bảng 1.4 Chúng tôi kết luận đa số các GV chú trọng khaithác việc rèn luyện kĩ năng ôn tập cho HS, nhất là khâu củng cố kiến thức
Qua các bảng số liệu khảo sát, chúng tôi kết luận chung
Số GV rèn luyện HS kĩ năng ôn tập chiếm tỉ lệ rất ít và tập trung chủyếu ở GV dạy kinh nghiệm lâu năm
Phần lớn GV chưa sử dụng các biện pháp rèn luyện HS kĩ năng ôn tậphệ thống hóa trong quá trình dạy học Một bộ phận nhỏ GV có sử dụng íttrong củng cố hoàn thiện kiến thức nhưng không thường xuyên
Hầu hết GV cho rằng việc sử dụng các biện pháp rèn luyện kĩ năng ôntập hệ thống hóa trong các khâu giảng bài mới tốn nhiều thời gian, khó ápdụng trong tiết lên lớp, có chăng chỉ áp dụng trong các tiết ôn tập
Những kết quả điều tra ở HS, cũng phù hợp với nhận xét của chúng tôi
về trình độ kiến thức và năng lực rèn luyện HS kĩ năng ôn tập của GV cónhững hạn chế nhất định, khó hơn nữa khi họ chưa hiểu nguyên tắc và không
có quy trình, biện pháp rèn luyện HS kĩ năng ôn tập để vận dụng day học mônsinh học
1.2.2 Tình hình tự rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức của học sinh
Trang 30Vận dụng các thao tác tư duy để lập được sơ đồ
ôn tập hệ thống hóa kiến thức 19/250 7,6
Vận dụng các thao tác tư duy để lập được sơ đồ
Đa số HS chỉ coi môn học là nhiệm vụ, số HS yêu thích môn học còn
ít Số HS nắm chắc kiến thức, có phương pháp ôn tập hệ thống hóa kiến thứchọc tập chủ động, sáng tạo chiếm tỉ lệ thấp
Đa số HS tìm được kiến thức cơ bản nhưng chưa xác định được mốiquan hệ giữa các thành phần kiến thức, vì vậy chưa ôn tập được kiến thức
1.2.2.2 Tình hình học sinh được rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12
Bảng 1.6 Kết quả kiểm tra việc ôn tập hệ thống hóa trong vở ghi phần
Sinh thái học Sinh học 12 của HS
Tỉ lệ %
Trang 31Qua bảng 1.6 cho thấy việc HS được rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thốnghóa kiến thức một cách rải rác không theo một hướng nhất định Đa số GVhướng dẫn kĩ năng ôn tập cho HS một cách đơn lẻ, tùy từng bài, từng nộidung, không thống nhất trong các vở ghi của HS Việc kiểm tra nhanh vở ghicủa HS cho thấy HS còn được ít rèn luyện kĩ năng này Khi hỏi các em saukhi học xong một chương nào đó có thể hệ thống lại phần này bằng bảng hay
sơ đồ thì hầu hết các HS trả lời là không làm được, một số em khác lại trả lời
là không cần thiết lập bảng hay sơ đồ để học vì trước khi kiểm tra đều được
GV phát đề cương ôn tập, chỉ học thuộc là xong
Như vây, việc rèn luyện kĩ năng ôn tập cho HS trong dạy học phần sinhthái học Sinh học 12 còn ít được chú trọng
1.2.3 Những tồn tại trên có thể do một số nguyên nhân sau:
- Về phía chủ quan người dạy: để rèn luyện kĩ năng ôn tập cho HS, đòi
hỏi giáo viên phải nắm vững được quy trình ôn tập hệ thống hóa kiến thức,thời gian đầu tư cho bài soạn nhiều và phải công phu, trong khi giáo viên cònphải dành nhiều thời gian cho cuộc sống đời thường, thu nhập giáo viên cònthấp nên cũng chưa động viên được nhiều giáo viên đầu tư cho giảng dạy.Bên cạnh đó nhiều giáo viên cũng chưa tâm huyết, chưa yêu nghề để dốc sứccho công việc Mặt khác, trong quá trình giảng dạy, còn thiếu những nghiêncứu về phương pháp và biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa, nênviệc thiết kế bài soạn còn gặp nhiều khó khăn Nhiều giáo viên chưa hề làmquen với việc ôn tập hệ thống hóa trong dạy học vì thực tế phần nhiều họchưa được học trong trường đại học
- Về phía khách quan: trong dạy học, việc sử dụng sơ đồ để rèn luyện
kĩ năng ôn tập phụ thuộc rất nhiều vào mức độ tham gia hoạt động, tìm hiểubài học của học sinh, khả năng hệ thống các kiến thức, điều này đòi hỏi HSphải tìm tòi, độc lập, sáng tạo trong quá trình nhận nhức Thực tế, đa số học
Trang 32sinh đã quen với lối học thụ động, nghe và ghi theo giáo viên như một cáimáy, ít chịu tư duy, suy nghĩ, không có thói quen độc lập sáng tạo, khôngquen chủ động trong việc tìm tòi và phát hiện ra tri thức Bên cạnh đó, để tiếnhành một bài giảng có sử dụng sơ đồ, bảng hệ thống cần thời gian nhiều đểtiến hành các bước nên cần có phương tiện hỗ trợ như máy chiếu, máy vi tính.Điều này đang còn mâu thuẫn với thời gian tiết học và cơ sở vật chất cònchưa đầy đủ ở các trường phổ thông.
Chính vì những nguyên nhân trên mà việc rèn luyện kĩ năng ôn tậptrong hoạt động dạy- học hiện nay được sử dụng rất ít ở các bộ môn trongtrường THPT nói chung, dạy - học ở bộ môn Sinh học nói riêng, điều nàyphần nào làm hạn chế việc nâng cao chất lượng dạy và học hiện nay
CHƯƠNG 2 CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ RÈN LUYỆN HỌC SINH
KỸ NĂNG ÔN TẬP HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC
PHẦN SINH THÁI HỌC SINH HỌC 12 2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình Sinh thái học Sinh học 12.
Trang 33- Từ các kiến thức trên lớp, giáo viên xây dựng cho học sinh lòng yêuthích thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh mình,bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và sự cân bằng tự nhiên
2.1.1.2 Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát, mô tả: vận dụng những kiến thức mà HS đã quansát được trong đời sống
- Kĩ năng phân tích và tổng hợp: phân tích các đơn vị cấu trúc của các
tổ chức sống, đồng thời phải có năng lực tổng hợp để nghiên cứu các đặc tínhcủa từng cấp độ tổ chức sống và mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống vàmôi trường
- Kĩ năng khái quát hóa: hình thành các quy luật sinh thái
- Kĩ năng vận dụng vào thực tiễn: giải thích cơ sở khoa học và xử lýtình huống thường gặp trong thực tế về các biện pháp bảo vệ môi trườngxung quanh
- Kĩ năng học tập: năng lực tự học, năng lực làm việc với tập thể
2.1.2.1 Nội dung Chương trình phần Sinh thái học Sinh học 12
Nội dung phần Sinh thái học Sinh học 12 bao gồm một hệ thống cáckhái niệm, trong đó phân biệt:
- Các khái niệm về cấu trúc sống: chiếm phần lớn nội dung gồm:
+ Khái niệm quần thể, quần tụ
+ Khái niệm quần xã
+ Khái niệm hệ sinh thái, các dạng hệ sinh thái, thành phần của hệ sinh thái+ Sinh quyển, tài nguyên thiên nhiên
Trang 34- Các khái niệm về môi trường sống như: môi trường, nơi ở, sinh cảnh,
ổ sinh thái
- Bên cạnh đó còn có: nhóm khái niệm về các mối quan hệ
+ Các mối quan hệ cùng loài, khác loài
bộ, khái quát đến phân tích và cuối cùng tổng hợp ở mức cao hơn, đồng thờiđảm bảo tính vừa sức, hợp với trình độ và lứa tuổi HS
Cấu trúc chương trình được phản ánh một cách cụ thể trong SGK Chương I
Giới thiệu một cách khái quát về các loại môi trường sống của sinh vật,các nhân tố sinh thái và thích nghi của cá thể với môi trường sống, giới hạnsinh thái và ổ sinh thái
Phần Quần thể sinh vật giới thiệu một cách khái quát về mối quan hệgiữa các cá thể trong quần thể sinh vật và các đặc trưng cơ bản của quần thể,
sự điều chỉnh số lượng cá thể và trạng thái cân bằng của quần thể
Chương II
Chương này nhấn mạnh tới các đặc trưng cơ bản cuả quần xã sinh vật,quan hệ giữa các loài trong quần xã và sự biến đổi của quần xã sinh vật, biếnđổi quần xã
Chương III (Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường) chương
này trình bày khái niệm về hệ sinh thái, chu trình sinh địa hóa, sinh quyển và
Trang 35ứng dụng sinh thái học trong việc quản lý và sử dụng bền vững tài nguyênthiên nhiên.
2.1.3 Khả năng sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12
Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩnăng ôn tập trong dạy học phần Sinh thái Sinh học 12 là khả thi và sẽ đem lạihiệu quả cao hơn vì các lý do sau đây:
- Thứ nhất, như trên chúng tôi đã phân tích thấy rằng việc sử dụng sơ đồ đểrèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức có thể phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo, khả năng hợp tác của học sinh trong quá trình học
- Thứ hai, khi GV hướng dẫn xây dựng sơ đồ, GV sẽ rèn luyện cho HSnhiều kĩ năng học tập tích cực như kỹ năng hệ thống kiến thức, kĩ năng đọcSGK, tài liệu, kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, Có thể lúc đầu, các emxây dựng được những sơ đồ chưa hoàn chỉnh, chưa đẹp nhưng sau đó với sựgóp ý của các học sinh khác dần dần bản đồ sẽ được hoàn chỉnh Qua mỗi lầnnhư vậy kiến thức cũng như kỹ năng của các em sẽ được nâng cao hơn Tuynhiên, những sơ đồ dạng phức tạp, khó thì giáo viên phải hướng dẫn cụ thểhơn, áp dụng cho học sinh có trình độ khá, giỏi
- Mặc khác, phần Sinh thái học là phần nghiên cứu về mối quan hệgiữa các cá thể trong một quần thể, tổ chức của quần thể, quần xã sinh vật vàhệ sinh thái Sinh thái học nghiên cứu về cơ cấu tổ chức và các quá trình traođổi chất trong các tổ chức sống, trên cơ sở các tổ chức sống là một khối thốngnhất chịu sự tác động lẫn nhau và của môi trường bên ngoài Những mối quanhệ này có thể được mô hình hóa dưới dạng sơ đồ trực quan, giúp HS sắp xếpkiến thức theo một trật tự logic nhất định
- Ngoài ra, phần Sinh thái học từ lâu đã được dạy bằng PPDH đặctrưng là phương pháp trực quan Tuy nhiên, các phương pháp trên cần được
hỗ trợ bằng các phương pháp tư duy như phương pháp mô hình hóa mà
Trang 36phương pháp sơ đồ hóa là một ưu điểm Nghĩa là, từ các hình ảnh trực quan
và các kết quả thí nghiệm có thể sử dụng sơ đồ để mô hình hóa mối quan hệ
về mặt cấu trúc và về mặt chức năng của các đối tượng nghiên cứu, giúp cho
HS hiểu bài và hệ thống hóa kiến thức tốt hơn
2.2 Xây dựng và sử dụng sơ đồ rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức
2.2.1 Quy trình xây dựng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Sơ đồ là phương pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ.Ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các dạng khác nhau như: hình vẽ lược đồ,
đồ thị, sơ đồ logic (graph nội dung) Trong đó sơ đồ logic là hình thức dùngcác đoạn thẳng để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh vớinhau theo logic phát triển, làm cho toàn bộ nội dung được tóm tắt dưới dạngtổng quát Ôn tập bằng sơ đồ có tác dụng khắc phục tình trạng học máy móc,học thuộc lòng, giúp HS hiểu được bản chất của các sự vật, hiện tượng, thiếtlập được mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức, do đó HS nhớ kiến thứclâu hơn
Quy trình xây dựng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập bao gồm cácbước sau:
Bước 3: thiết lập các cung
Bước 4: hoàn thiện sơ đồ
Trang 37Hình 2.1 Sơ đồ quy trình xây dựng sơ đồ rèn luyện kĩ năng ôn tập
- Giải thích các bước:
+ Bước 1: Xác định nhiệm vụ học tập
Nội dung bước này là chuyển học sinh từ trạng thái chưa tập trung sangtrạng thái tập trung về yêu cầu của việc xây dựng sơ đồ
+ Bước 2: Xác định các đỉnh của sơ đồ:
Phân tích, xác định nội dung kiến cơ bản nhất chọn làm kiến thức chốt.Mỗi kiến thức chốt sẽ là một đỉnh của sơ đồ Có thể gộp những kiến thức chốtcùng tính chất, cùng thể loại về ý nghĩa và nội dung vào chung một đỉnh
Mã hóa kiến thức chốt Có thể sử dụng những kí hiệu dễ hiểu nhất đểmã hóa kiến thức chốt, như vậy sẽ giúp HS dễ dàng ghi nhớ hơn và sơ đồcũng bớt phần cồng kềnh Bố trí các đỉnh trên mặt phẳng Cần lưu ý sắp xếpcác đỉnh sao cho có tính khoa học, phản ánh được logic phát triển của kiếnthức, dễ hiểu và phải có tính trực quan mỹ thuật
+ Bước 3: Thiết lập các cung
Sau khi xác định kiến thức chốt, cần xác định mối liên hệ phụ thuộcgiữa nội dung các đỉnh với nhau, bằng cách nối các đỉnh bằng mũi tên hayđoạn thẳng, sao cho phản ánh được logic phát triển của nội dung đó
+ Bước 4: Hoàn thiện sơ đồ
Làm cho sơ đồ trung thành với nội dung được mô hình hóa về cấu trúcnhưng lại giúp HS lĩnh hội dễ dàng phần nội dung đó
Ví dụ: Sau khi học xong chương, để cho HS thấy được “bức tranh”
tổng thể về đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật GV đặt câu hỏi: Hãy trìnhbày khái niệm quần xã sinh vật và đặc trưng của quần xã, sau đó ôn tập chúngdưới dạng sơ đồ hệ thống
+ Bước 1: Xác định nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tự lực ôn tập lại kiến thức đã học qua các phần của bài.Hãy lập sơ đồ hệ thống về đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
Trang 38+ Bước 2: Xác định các đỉnh của sơ đồ
GV dẫn dắt HS qua gợi ý: Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiềuloài khác nhau sống trong cùng một không gian và thời gian nhất định là gì?
Từ hướng dẫn đó, HS sẽ tìm được tổ chức đỉnh đầu tiên là Quần xã GV tiếptục đặt câu hỏi: quần xã gồm những đặc trưng cơ bản nào? Đặc điểm của mỗiđặc trưng quần xã đó là gì? (HS nhớ lại đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vậtgồm: Thành phần loài, phân bố cá thể, trong đó mỗi đặc trưng có đặc điểmriêng như thành phần loài được thể hiện qua số lượng cá thể (loài ưu thế vàloài đặc trưng), phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng hây chiều ngang Cứtiếp tục lập luận như vậy, HS sẽ chọn được những kiến thức chốt
Cuối cùng mã hóa các đỉnh một cách xúc tích rồi sắp xếp lại trên mộtmặt phẳng
+ Bước 3: Thiết lập các cung
GV đặt câu hỏi: Dưới sự hướng dẫn của GV, HS xác định được mốiliên hệ giữa nội dung các đỉnh với nhau bằng cách nối các đỉnh bằng các mũitên có hướng xuất phát từ các đỉnh
+ Bước 4: Hoàn thành sơ đồ bằng cách ghi nội dung kiến thức vào đúngcác đỉnh, kiểm tra lại và hoàn thiện
Trang 39Hình 2.2 các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
2.2.2.1.1 Quán triệt mục tiêu, nội dung của bài học:
Mục tiêu của mỗi bài học không phải chỉ là hình thành những kiến thức
kĩ năng mà quan trọng hơn là phát triển tư duy và nắm vững, vận dụng đượckiến thức Do đó trong quá trình rèn luyện kĩ năng , GV phải luôn bám sát vàthực hiện cho được mục tiêu chung của bài học, không xa rời nội dung chínhcủa bài, tránh gây nhiễu cho HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức
2.2.2.1.2 Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận
Giải quyết mối quan hệ giữa toàn thể và bộ phận, thực chất là quán triệt
tư tưởng tiếp cận cấu trúc hệ thống trong quá trình rèn luyện kĩ năng ôn tậpcho HS
Ví dụ: Theo nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận, khi thiết
kế sơ đồ hệ thống về “Hệ sinh thái” có thể xác định Hệ sinh thái là một hệ
Trang 40thống (toàn thể), trong đó các yếu tố cấu trúc (bộ phận) là quần xã sinh vật vàsinh cảnh Các yếu tố cấu trúc này luôn tác động lần nhau đồng thời tác độngqua lại với các thành phần vô sinh của sinh cảnh nhờ đó tạo nên một hệ thốngsinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định Ở cấp khác, có thể quan niệm mỗiyếu tố cấu trúc trong hệ thống lớn đó là một hệ thống nhỏ hơn, chẳng hạnquần xã, quần thể, cá thể Cứ xét như vậy chúng ta sẽ xác định được vị trí cácđỉnh của sơ đồ theo một hệ thống logic hợp lý.
2.2.2.1.3 Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng
Nhận thức chỉ có thể bắt đầu bằng cái cụ thể có thể tri giác bằng giácquan Như vậy, con đường nhận thức thế giới khách quan của con người là từtrực quan sinh động đến tư duy trừu tượng đến thực tiễn.Ôn tập hệ thống hóakiến thức là một trong cách để mô hình hóa các đối tượng cụ thể và cụ thể hóacác đối tượng trừu tượng thành mô hình cụ thể trong tư duy Trong giai đoạntrừu tượng hóa, ôn tập hệ thống hóa kiến thức có ý nghĩa là phương tiện để
mô hình hóa các mối quan hệ bản chất của đối tượng, làm cho những vấn đềtrừu tượng cụ thể trong tư duy
Ví dụ: Khi ôn tập hệ thống hóa kiến thức về thành phần và mối quan hệ
giữa các thành phần trong quần xã Chúng ta có thể coi quần xã là cái cụ thể,nên từ những mô hình (mẫu vật, tranh ảnh) dùng sơ đồ để trừu tượng hóa vàkhái quát các thành phần cấu thành nên quần xã gồm có tập hợp các quần thểthuộc các loài sinh vật khác nhau cùng sống chung với nhau Còn các kiếnthức về hoạt động của quần xã được coi là cái trừu tượng nên dùng sơ đồ để
cụ thể hóa thành mô hình giúp HS dễ hiểu hơn
Như vậy, thực hiện nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng sẽhình thành tư duy hệ thống, phát triển năng lực sáng tạo của HS như phát triển
tư duy cụ thể và phát triển tư duy trừu tượng
2.2.2.1.4 Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp