1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ Tên đề tài: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ SẢN PHẨM BĂNG HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG HẰNG NGÀY VÀ THỂ THAO

79 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (10)
    • 1.1 G ớ t u oạt ộng t ể t o v s n oạt ằng ng y (0)
      • 1.1.1. Chấn thương trong vận động thể thao và hằng ngày (10)
      • 1.1.2. Những vị trí chấn thương phổ biến (12)
      • 1.1.3. Những bộ môn thể thao dễ gây chấn thương và phương pháp phòng ngừa (13)
    • 1.2 G ớ t u về lự t ộng lên t ể ngườ (0)
    • 1.3 G ớ t u sản p ẩm băng ỗ trợ ầu gố v k uỷu t y ó trên t ị trường (0)
      • 1.3.1 Băng đầu gối (21)
      • 1.3.2 Băng khuỷu tay (23)
    • 1.4 G ớ t u ấu tạo băng t un ỗ trợ vận ộng ằng ng y v t ể t o (0)
    • 1.5 G ớ t u loạ x sợ sản xuất băng t un (0)
    • 1.6 Kết luận ư ng 1 (33)
  • CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM (34)
    • 2.1 K ảo s t n ân trắ ọ trên ngườ (35)
      • 2.1.1 Xây dựng danh mục chỉ tiêu nhân trắc cần khảo sát (35)
      • 2.1.2 Lựa chọn dụng cụ đo (36)
      • 2.1.3 Xây dựng quy trình đo (37)
      • 2.1.3 Xây dựng hệ thống cỡ khuỷu tay, đầu gối người sử dụng (41)
    • 2.2 K ảo s t ộ nén ép (0)
      • 2.2.1 Khảo sát độ nén ép mẫu tương tự cổ vớ (43)
      • 2.2.3 Khảo sát độ nén ép của băng thun JULONG (44)
      • 2.2.4 Khảo sát, tính toán và đề xuất kích cỡ cho sản phẩm băng khuỷu tay (45)
      • 2.2.5 Khảo sát, tính toán và đề xuất kích cỡ cho sản phẩm băng đầu gối (45)
    • 2.3 N uộm o n tất sợ (0)
      • 2.3.1 Nhuộm mẫu sợi (45)
      • 2.3.2 Hoàn tất sợi (49)
    • 2.4 D t mẫu t í ng m (0)
      • 2.4.1 Thông số dệt (52)
      • 2.4.2 Thiết bị dệt (52)
      • 2.4.3 Đánh giá chất lượng vải dệt (54)
    • 2.4 Sản xuất t ự ng m (0)
    • 3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ NÉN ÉP (55)
      • 3.2.3 Kết quả khảo sát, tính toán và đề xuất kích cỡ cho băng khuỷu tay (59)
      • 3.2.4 Kết quả khảo sát, tính toán và đề xuất kích cỡ cho băng đầu gối (62)
    • 3.3 Kết quả n uộm – o n tất sợ (0)
    • 3.4 Kết quả d t mẫu t í ng m (0)
    • 3.5 Kết quả ng ên ứu quy tr n sản xuất t ự ng m (0)
      • 3.5.1 Nguyên liệu sợi (69)
      • 3.5.2 Nhuộm hoàn tất sợi (70)
      • 3.5.3 Dệt vải (72)
      • 3.5.4 Sản xuất thực nghiệm băng thun (74)
  • CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (78)
  • PHỤ LỤC (79)

Nội dung

Trong suốt quy trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu thiết kế sản phẩm băng hỗ trợ cho hoạt động hằng ngày và thể thao”, nhóm nghiên cứu đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện thu

TỔNG QUAN

G ớ t u sản p ẩm băng ỗ trợ ầu gố v k uỷu t y ó trên t ị trường

Vì vậy chúng ta cần hỗ trợ, bảo vệ cho chúng từ những vật dụng bên ngoài

1.3 Giới thi u các sản phẩm băng hỗ trợ ầu gối và khuỷu tay có trên thị trường

Thực tế trên thị trường các sản phẩm băng hỗ trợ cho hoạt động thể thao và sinh hoạt hàng ngày rất đa dạng và phong phú về chủng loại, kiểu dáng Mỗi loại băng hỗ trợ có chức năng riêng biệt đáp ứng các nhu cầu khác nhau của người dùng, từ hỗ trợ khớp, bảo vệ cổ tay, khuỷu tay, cổ chân đến ổn định vai và vùng vai gáy trong các hoạt động hàng ngày và luyện tập thể thao Vì vậy nhóm nghiên cứu đã phân loại các sản phẩm hỗ trợ thành các nhóm cụ thể và đưa ra danh sách các nhãn hiệu phổ biến như Bracoo, ACE, Doctor Shock, Mueller được giới thiệu trên trang mạng bán hàng Amazon, nhằm giúp người tiêu dùng dễ dàng so sánh và chọn mua sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Hỗ trợ đầu gối Bracoo là một trong những sản phẩm hỗ trợ đầu gối toàn diện được đánh giá cao, phù hợp cho người bị viêm khớp, phục hồi chấn thương, viêm gân, mất ổn định khớp gối và đau khớp Băng được làm từ chất liệu pha trộn cao su tổng hợp, có lỗ thông hơi giúp làm mát và thông thoáng Vòng đỡ đầu gối được gia cố để tăng cường sự ổn định cho khớp patella (đầu bánh chè), và hệ thống đính kèm gồm ba dây đeo mang lại sự thoải mái và hỗ trợ tối đa Hơn nữa, thiết kế dây đeo đôi có chất lượng vượt trội, mang lại giá trị cao cho người dùng.

Hình 1 7: Băng hỗ trợ đầu gối Bracoo

Nếu bạn gặp chấn thương nhẹ và chỉ cần sự hỗ trợ cho khớp gối trong một thời gian ngắn, bạn sẽ không muốn bỏ tiền vào các sản phẩm hỗ trợ đắt tiền Trong trường hợp này, ACE – một thương hiệu đáng tin cậy – có một băng dán đầu gối giá rẻ nhưng vẫn hiệu quả, giúp đầu gối bị thương hoặc viêm khớp được nâng đỡ Thiết kế của sản phẩm có thể điều chỉnh để phù hợp với hầu hết người dùng Sản phẩm không chứa mủ cao su và có khả năng chống mùi, nên sẽ không có mùi khó chịu sau thời gian sử dụng lâu dài, và bạn có thể vệ sinh dễ dàng bằng cách rửa sạch.

Hình 1 8: Băng hỗ trợ đầu gối ACE

Hình 1 9: sản phẩm hỗ trợ đầu gối cao cấp doctor shock

Nếu giá không phải là một vấn đề và bạn chỉ đơn giản muốn một giải pháp cung cấp sự hỗ trợ tốt nhất cho phần cơ gồ ghề và đầu gối yếu, hãy thử nẹp đôi Doctor Shock có bản lề Đây là một nẹp đầu gối có bản lề nhôm ở hai bên, cho phép uốn cong và di chuyển cùng với hoạt động của bạn đồng thời giữ cơ khớp lại vững chắc Sản phẩm tuyệt vời cho bất cứ ai cần sự ổn định thêm sau chấn thương đầu gối nghiêm trọng nhờ hệ thống bản lề hai bên, mang lại hỗ trợ song phương cao cấp, giúp đầu gối ở trạng thái đứng và tránh lực xiên và xoắn, để bạn có thể tập trung khi vận động thể thao hoặc tập luyện.

Nẹp được làm từ vải cotton pha trộn với vải cao su tổng hợp bền, thiết kế cong ôm theo đường viền tự nhiên của chân để mang lại cảm giác thoải mái trên đầu gối Phía sau có lưới Lycra đàn hồi giúp thông thoáng, ngăn mùi và thúc đẩy làm mát cho vùng khớp gối.

Hình 1 10: Sản phẩm hỗ trợ đầu gối Muller

Một lý do chính đáng để chọn sản phẩm hỗ trợ đầu gối kiểu băng dán là khi bạn đang gặp viêm gân, bởi thiết kế của băng dán giúp đặt áp lực lên gân một cách đồng nhất và ổn định khớp gối trong quá trình vận động Nói chung, loại băng dán này hoạt động bằng cách cố định gân và tăng cường sự ổn định của khớp, từ đó giảm căng thẳng lên mô mềm quanh gối và hỗ trợ quá trình hồi phục Với độ bám chắc, dễ mang và có thể đeo trong nhiều hoạt động thể thao hoặc tập luyện, nó cho phép di chuyển bình thường mà vẫn giữ được sự cố định Bên cạnh đó, băng dán giúp hạn chế chấn thương do vận động quá mức và kiểm soát sự va chạm, từ đó cải thiện hiệu suất luyện tập Chọn đúng kích thước và chất liệu phù hợp sẽ tối ưu hóa hiệu quả và mang lại sự thoải mái suốt ngày đeo.

Băng dán Mueller được thiết kế để phân phối lại áp lực lên dây chằng trong quá trình chạy và nhảy, giúp giảm căng thẳng cho khớp gối và cải thiện hiệu suất tập luyện Với thiết kế dây đeo đơn, sản phẩm vô cùng vừa vặn, nhẹ và dễ sử dụng, mang lại sự thoải mái và hiệu quả ở mọi động tác Giá thành phải chăng và đây là một trong những sản phẩm hỗ trợ đầu gối có kích thước nhỏ nhất trong danh sách, phù hợp cho người tìm kiếm giải pháp gọn nhẹ mà vẫn đảm bảo hiệu quả.

Hình 1 11: Băng thun Tommie Copper

Băng đầu gối Tommie Copper mang lại sự hỗ trợ vừa phải cho những người cần hỗ trợ nhẹ đến trung bình, phù hợp cho các trường hợp đau đầu gối nhẹ hoặc chấn thương mềm Nó cung cấp nén đáng chú ý, giúp giảm sưng và giảm đau đầu gối nhờ lớp lót đồng được cho là tăng cường lưu thông, ngăn ngừa chấn thương và giúp rút ngắn thời gian phục hồi sau khi bị thương Thiết kế gọn gàng và thoải mái, chất liệu làm từ nylon và spandex mang lại sự co giãn và vừa vặn cho hoạt động hàng ngày và tập luyện.

Băng khuỷu tay được sử dụng cũng gần tương đương với băng đầu gối, vì thế chúng được nhiều hãng sản xuất , nhiều kiểu dáng, chủng loại phong phú, hỗ trợ ứng dụng đa dạng…

Một số sản phẩm thuộc các thương hiệu từ cao cấp đến các mặt hàng phổ thông đang được bán trên thị trường, kèm mô tả chi tiết thông số kỹ thuật và hình dạng của từng sản phẩm Các đặc điểm như kích thước, vật liệu, công suất, hiệu suất và chức năng được trình bày rõ ràng để người mua dễ dàng so sánh, đánh giá và đưa ra quyết định mua hàng nhanh chóng, đồng thời giúp nội dung tối ưu hóa cho các công cụ tìm kiếm.

 Băng k uỷu tay Adidas AD-12216 (Size S/M)

Băng khủy tay Adidas AD-12216 là phụ kiện hoàn hảo cho những người bị thương nhẹ khi luyện tập thể thao, mang đến sự hỗ trợ vừa phải cho khớp khuỷu và giúp ngăn ngừa chấn thương tái phát Sản phẩm được làm từ chất liệu co giãn nhẹ, thấm hút mồ hôi và ôm sát cổ tay mà vẫn thông thoáng, cho cảm giác thoải mái khi vận động trong nhiều môn thể thao như chạy bộ, gym hay bóng rổ Thiết kế dễ dàng điều chỉnh với vòng velcro chắc chắn phù hợp với nhiều kích thước cánh tay, giúp người dùng tự tin thực hiện các động tác có động tác xoay hoặc quá tải Băng AD-12216 có tác dụng giảm áp lực lên khớp khuỷu, hỗ trợ ổn định khớp và giảm đau sau tập luyện, từ đó cải thiện hiệu suất và hồi phục nhanh hơn Độ bền cao và dễ vệ sinh làm cho Adidas AD-12216 trở thành lựa chọn đáng tin cậy cho người chơi thể thao cần sự bảo vệ khuỷu tay lâu dài.

15 giúp và ổn định các khớp xương bị tổn thương Sản phẩm còn có tác dụng phòng ngừa, bảo vệ đầu gối khỏi bị chấn thương khi tập luyện

Hình 1 12: Băng khuỷu tay Adidas AD-12216 (Size S/M)

Chất liệu cao su tổng hợp của băng khủy tay Adidas AD-12216 giúp giữ nhiệt và ôm sát cổ tay tối đa, mang lại cảm giác thoải mái cho người mang trong suốt quá trình luyện tập.

Lớp lót có lỗ thông hơi: Giữ cho khủy tay được thông thoáng tạo cảm giác thoải mái khi vận động

Trong thiết kế thời trang lần này, băng khủy tay nổi bật với tông đen viền đỏ, tạo điểm nhấn ấn tượng cho tổng thể trang phục Logo 3 sọc xuất hiện trên băng khủy tay, khẳng định đẳng cấp của thương hiệu thời trang thể thao nổi tiếng toàn cầu.

 Băng bảo v khuỷu tay PJ-603 Sportslink

Chất liệu xốp, cao su tổng hợp giúp bó sát tối đa, tạo cảm giác êm ái

Thiết kế khoẻ khoắn, năng động

Lớp lót đặc biệt với các lỗ thông hơi thông thoáng hơn khi vận động

Phù hợp với người luyện tập thể thao hay dùng trong thi đấu

Sản phẩm có cấu tạo nhỏ gọn, linh hoạt rất dễ sử dụng

Hình 1 13: Băng bảo vệ khuỷu tay PJ-603 Sportslink

 Băng nẹp khớp khuỷu tay Thermoskin 8*306 giúp cố định vùng cơ bị tổn thương:

Băng nẹp khớp khuỷu tay Thermoskin 8*306 giúp nén cơ toàn bộ vùng trên, dưới khuỷu tay; tăng tuần hoàn máu giúp giảm đau, giảm sưng khi bị chấn thương

Hình 1 14: Băng nẹp khớp khuỷu tay Thermoskin

Băng nẹp khớp khuỷu tay Thermoskin 8*306 thiết kế bề mặt vải vô cùng thoáng khí

Bề mặt vải mềm, không gây cọ xát da, cho cảm giác thoải mái Sản phẩm nhẹ nhưng chắc chắn, giúp giữ và bảo vệ cơ khớp khi vận động mạnh; khóa dán giúp điều chỉnh một cách linh hoạt

Băng nẹp khớp khuỷu tay Thermoskin 8*306 có vỏ hộp sang trọng

Băng nẹp cơ khuỷu tay sử dụng công nghệ 3 lớp Trioxon, cho phép thoát khí ở cả ba hướng và tăng lưu thông không khí, mang lại cảm giác dễ chịu khi đeo lâu Với khả năng thoáng khí vượt trội, người dùng trải nghiệm sự khô ráo và thoải mái trong suốt quá trình điều trị, đồng thời giảm bứt rít da và mồ hôi Thiết kế cố định vùng khuỷu tay giúp hỗ trợ phục hồi nhanh chóng các chấn thương và cải thiện khả năng vận động sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật Lựa chọn lý tưởng cho việc đeo lâu ngày và mong muốn rút ngắn thời gian phục hồi, đồng thời nâng cao chất lượng vận động.

Băng nẹp khớp khuỷu tay Thermoskin 8*306 thiết kế đường may tỉ mỉ, chắc chắn

Hình 1 15: Băng nẹp khớp khuỷu tay Thermoskin

Kết luận ư ng 1

Nghiên cứu cho thấy khi chúng ta vận động trong thể thao hoặc sinh hoạt hằng ngày, các cơ bắp, cơ khớp và xương trong cơ thể phải sinh ra một lực rất lớn để giữ thăng bằng và chống lại tác động từ bên ngoài Để giảm thiểu rủi ro chấn thương và hỗ trợ cho quá trình phục hồi và điều trị, việc sử dụng băng thun là cần thiết khi hoạt động quá mức của các cơ bắp và cơ khớp.

Qua khảo sát các sản phẩm băng thun hỗ trợ trên thị trường, chúng tôi nhận thấy mỗi sản phẩm đều đặc biệt chú trọng đến tính năng bảo vệ, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị Bên cạnh đó, chúng còn hội tụ đầy đủ các đặc tính như thẩm mỹ, tiện dụng và độ bền cao, mang lại hiệu quả sử dụng tối ưu cho người dùng.

- Tính thẩm mỹ: có nhiều kiểu băng khác nhau với cấu tạo đa dạng…

- Tính tiện dụng: kích thước phù hợp, dễ sử dụng…

- Độ bền: bền màu giặt tốt, bền đứt cao, độ cotton giãn sau giặt thấp…

Độ nén ép là chỉ tiêu cốt lõi để đánh giá khả năng phòng tránh chấn thương trong quá trình vận động Tuy nhiên, thực tế cho thấy các sản phẩm băng thun đang bán trên thị trường Việt Nam hầu như không công bố thông số độ nén ép một cách rõ ràng Việc đánh giá độ nén ép cho băng thun tại Việt Nam hiện chưa được chuẩn hóa, hoặc chỉ có mức độ chuyên môn thấp Vì vậy, nhằm xác định độ nén ép cho băng thun, nhóm nghiên cứu đã xác định phương pháp đánh giá độ nén ép của cổ chun tất.

THỰC NGHIỆM

K ảo s t n ân trắ ọ trên ngườ

2.1.1 Xây dựng danh mục chỉ tiêu nhân trắc cần khảo sát

Như đã phân tích trong phần chương 1 danh mục chỉ tiêu nhân trắc cần khảo sát phải mô tả được chính xác mục tiêu của đối tượng cần khảo sát là phần khuỷu tay và đầu gối của người Dựa trên những đặc điểm phần cơ và khớp của khuỷu tay và đầu gối để thiết lập danh mục chỉ tiêu nhân trắc cần khảo sát Các chỉ tiêu nhân trắc cần đo để khảo sát được thể hiện trong bảng (2.2) sau:

Bảng 2 2: Bảng chỉ tiêu nhân trắc cần đo

TT Tên chỉ tiêu Ký hi u C o Mô tả

1 Khuỷu tay K T Đo chu vi Vòng khuỷu tay

2 Bắp tay B T Đo chu vi Vòng bắp tay

3 Cẳng tay C T Đo chu vi Vòng cẳng tay

4 Đầu gối Đ g Đo chu vi vòng đầu gối

5 Bắp đùi B T Đo chu vi Vòng bắp đùi

6 Bụng chân B C Đo chu vi Vòng bụng chân

Hình 2 2: Hình hướng dẫn vị trí đo

2.1.2 Lựa chọn dụng cụ đo: a) Thước dây: Thước đo độ dài bằng vật liệu mềm, thường dùng để đo người khi cắt may Thước được chia vạch đến 0.1cm sử dụng để đo các kích thước vòng

Hình 2 3: thước dây b) Thước dây kéo: dùng đo chiều cao, thước kéo 10 mét, dạng dây kéo, thép, nút cài, tự động quấn, đơn vị đo cm

Hình 2 4: thước kéo cuộn c) Cân sức khoẻ : Cân bàn phẳng, được chia vạch đến 0,1 kg, max 120kg sử dụng để cân khối lượng đối tượng

2.1.3 Xây dựng quy trình đo:

Lưu ý trước khi cân đo:

Mỗi bước trong quy trình cân đo cần được phân công cho một người chịu trách nhiệm cụ thể và phải xác định rõ nhiệm vụ của từng thành viên trước khi bắt đầu cân đo Việc xác định vai trò ngay từ đầu, ví dụ như “Người cân đo”, giúp đảm bảo tính nhất quán, giảm sai sót và tăng độ tin cậy của kết quả Cần xây dựng danh sách nhiệm vụ cho từng vai trò: Người cân đo phụ trách đo đạc và ghi nhận số liệu, Người kiểm tra và hiệu chỉnh sai số của dụng cụ đo, Người ghi nhận và lưu trữ dữ liệu, Người giám sát tiến trình để đảm bảo tuân thủ chuẩn mực và an toàn Trước khi tiến hành, cần tổ chức buổi tập huấn ngắn cho toàn bộ nhóm về quy trình cân đo, tiêu chuẩn đo, và cách xử lý dữ liệu, đồng thời thiết lập thời gian, kiểm tra chất lượng định kỳ và các biện pháp kiểm soát để duy trì tính nhất quán và độ tin cậy của số liệu.

“Người trợ giúp”, “người ghi chép”…

Vị trí đặt cân và thước cần được quan sát kỹ để chọn nơi phù hợp, đảm bảo mặt phẳng và cố định cho phép đo chính xác Chọn vị trí đặt cân và thước sao cho cân bằng, ổn định và ít bị ảnh hưởng bởi rung chấn hoặc các vật thể gây nhiễu Đặt ở khu vực có ánh sáng đầy đủ, thuận tiện quan sát, tốt nhất là đo vào ban ngày để dễ đọc và xác định kết quả.

+ Khi nào thì cân và đo: Chỉ cân đo sau khi đã ghi đủ các thông tin phỏng vấn trong phiếu Không cân đo trước khi phỏng vấn

Để đảm bảo độ chính xác khi đo lường, cân và đo từng đối tượng một, đồng thời hoàn thành phiếu đo cho từng đối tượng riêng biệt và không đo lường tất cả cùng lúc Cách làm này tránh nhầm lẫn và sai số do ghi số đo của đối tượng này sang phiếu của đối tượng khác, từ đó duy trì tính nhất quán và chất lượng dữ liệu đo lường.

+ Ghi chép số đo: Ghi chép cẩn thận kết quả bằng bút mực Nếu ghi nhầm, gạch bỏ kết quả sai và ghi lại kết quả đúng

Bướ 1 Đo khuỷu tay (K T ), Bắp tay (B T ), Cẳng tay (C T )

- Tư thế: Tay duỗi thẳng

- Dụng cụ đo: thước dây

- Ghi số liệu từng vị trí đo vào phiếu khảo sát

Bướ 2 Đầu gối (Đg), Bắp đùi tay (B t ), Bụng Chân (Bc)

- Dụng cụ đo: thước dây

- Ghi số liệu từng vị trí đo vào phiếu khảo sát

Bướ 3 Đo chiều cao cơ thể

- Dụng cụ đo: thước kéo

- Tháo giầy dép, nón, buông tóc…

- Tư thế đứng dựa vào sát bề mặt phẳng thẳng đứng (như tường nhà, )

- Kẻ vạch tại đỉnh đầu và kéo thước tới sàn đứng

- Ghi số liệu vào phiếu

Bướ 4 Đo cân nặng cơ thể

- Dụng cụ đo: cân sức khoẻ

- Đặt cân trên một mặt phẳng ở dưới sao cho thuận tiện việc đứng lên cân

- Tư thế đứng, hai bàn chân đặt trọn vẹn lên cân và đối xứng

- Ghi số liệu vào phiếu

Bướ uố Hoàn thiện phiếu khảo sát

Phiếu khảo sát tạo ra để ghi lại các thông số kích thước cần khảo sát và các thông tin khác

Phiếu khảo sát cần đáp ứng các yêu cầu sau:

Trình bày các thông số kích thước sao cho rõ ràng, gọn gàng, dễ hiểu

Mẫu phiếu đo được trình bày dưới đây:

PHIẾU KHẢO SÁT CHỈ S KHUỶU TAY VÀ ĐẦU G I CỦA NGƯỜI

2 Tuổi:………chiều cao:………cân nặng………

6 Vận động thể thao: có □, không □,

7 Môn thể thao: bóng đá □, cầu lông □, tennis □, khác: ………

8 Dụng cụ hỗ trợ vận động: Băng đai □, băng keo □, băng quấn □, khác: ………

Cẳng tay Đầu gố Đùi

2.1.3 Xây dựng hệ thống cỡ khuỷu tay, đầu gối người sử dụng

2.1.3.1 Chọn đối tượng khảo sát

- Việc chọn đối tượng phải tuân theo một nguyên tắc để đảm bảo hoàn toàn tính ngẫu nhiên, tính chọn lọc

- Số đông phải có dạng phân phối chính xác

 Đặc điểm chung của đối tượng:

 Độ tuổi trưởng thành: 20 ÷ 50 tuổi

Kích thước mẫu nghiên cứu ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của các tham số thống kê: càng nhiều đối tượng được khảo sát, ước lượng sẽ càng chuẩn; tuy nhiên kích thước mẫu quá lớn sẽ tốn nhiều thời gian, công sức và kinh phí Ngược lại, kích thước mẫu quá nhỏ sẽ làm giảm độ chính xác của kết luận hoặc đôi khi khiến không thể rút ra được kết quả đáng tin cậy Vì vậy, các nhà nghiên cứu sẽ xác định một kích thước mẫu thích hợp để khảo sát và từ đó suy ra toàn thể quần thể.

Để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của mẫu đo, số lượng đối tượng đo tối thiểu phải đủ lớn Số lượng mẫu đo được tính theo công thức n = (t × s / e)^2, trong đó t là hệ số tin cậy tương ứng với mức độ tự tin, s là độ lệch chuẩn của biến đo, và e là sai số cho phép của ước lượng.

Trong nghiên cứu này, n là số lượng phần tử của tập hợp mẫu cần xác định và t là độ tin cậy của thống kê được ước lượng Để xác định t, tra bảng Laplace dựa trên sai số cho phép e trong nghiên cứu e có các giá trị 1%, 2%, 3%, 4%… nhưng đề tài chọn e = 1% nhằm đảm bảo mức độ chính xác mong muốn cho kết quả.

Độ lệch chuẩn của kích thước chủ đạo của hệ thống cỡ số được xem xét ở các giá trị s = 4, 5, 6 cm Tham khảo các nghiên cứu và đề tài đã tiến hành đo thử nghiệm trên 50 đối tượng, xác định được độ lệch chuẩn là s = 4,5 cm Do đó đề tài chọn độ lệch chuẩn s = 4,5 cm làm tham số chuẩn cho phân tích và thiết kế hệ thống.

Để xác định kích thước mẫu và mức độ tin cậy, bài viết tham khảo các giá trị t tương ứng với xác suất p: p=95% t=1,96; p=99% t=2,58; p=99,9% t=3,29 Với mức độ tin cậy 99%, kích thước mẫu tối thiểu được tính là 135, nhưng trong thực tế có thể xuất hiện các cá thể bất thường so với tổng thể (lạc mẫu), vì vậy cần tăng kích thước mẫu lớn hơn tối thiểu để đảm bảo độ tin cậy của kết quả Do đó, nhóm nghiên cứu chọn mẫu gồm 150 nam giới đang chơi thể thao tại Thành phố Hồ Chí Minh làm đối tượng đo Cuộc khảo sát nhân trắc học được tiến hành từ ngày 03/05/2018 đến ngày 29/05/2018.

Quy trình xử lý số liệu, xây dựng hế thống kích thước phần khuỷu tay, đầu gối của người bao gồm các bước:

 Quy trình xử lý số liệu:

 Thống kê lại tất cả các thông số đã đo bằng cách nhập dữ liệu vào phần mềm excel

Loại bỏ số lạc là quá trình nhận diện và loại bỏ các giá trị đo quá lớn hoặc quá nhỏ, khác biệt so với các kết quả đo còn lại Số lạc có thể phát sinh từ đọc nhầm, ghi nhầm hoặc do những bất thường của đối tượng đo, của dụng cụ đo hoặc của môi trường tiến hành đo Việc loại bỏ số lạc giúp cải thiện độ tin cậy của dữ liệu, giảm ảnh hưởng tới kết quả phân tích và các tham số thống kê như trung bình, độ lệch chuẩn, từ đó phản ánh đúng xu hướng của tập dữ liệu.

K ảo s t ộ nén ép

Do đó, ta cần loại bỏ các số liệu bất thường (outliers) bằng cách loại bỏ những giá trị nằm ngoài phạm vi trung bình cộng ± 3 lần độ lệch chuẩn, tức là các giá trị lớn hơn M + 3S hoặc nhỏ hơn M − 3S.

Xi > M+3S hoặc Xi< M-3S sẽ là số lạc

Để xác định các đặc trưng thống kê của các số đo nhân trắc, ta dựa trên tập dữ liệu đã loại bỏ các số lạc và thực hiện phân tích bằng Excel Quá trình bao gồm tính các tham số mô tả như trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn và phương sai cho từng số đo, cùng với giá trị tối thiểu và tối đa, cũng như các phân vị Q1 và Q3 để mô tả phân phối dữ liệu Việc loại bỏ số lạc giúp giảm ảnh hưởng của ngoại lai và nâng cao tính ổn định của các ước lượng thống kê Kết quả thu được cho phép đánh giá phân phối của từng số đo, so sánh giữa các nhóm và phục vụ cho các quyết định liên quan đến chuẩn hóa và thiết kế số đo nhân trắc Toàn bộ quá trình được thực hiện trong Excel bằng các hàm như AVERAGE, MEDIAN, STDEV.P, MIN, MAX và QUARTILE, hoặc thông qua công cụ Data Analysis, nhằm xây dựng một bộ chỉ tiêu thống kê đầy đủ sau khi loại bỏ outliers.

 Xác định nhóm kích thước

 Đề xuất lượng kích cỡ tối ưu cho khoảng cách từ khuỷu tay ra 2 phía

 Đề xuất lượng kích cỡ tối ưu cho khoảng cách từ đầu gối ra 2 phía

 Đề xuất lượng kích cỡ tối ưu cho các vòng chu vi của khuỷu tay và đầu gối 2.1.3.4 Đề xuất kích cỡ size cho sản phẩm băng thun

2.2.1 Khảo sát độ nén ép mẫu tương tự cổ vớ

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5098-90: phương pháp xác định độ nén cổ chun Các bước tiến hành thí nghiệm:

 Bước 1: cắt phần cổ vớ khỏi vớ

 Bước 2: đo chiều dài cổ chun

 Bước 3: đo chiều rộng cổ chun ban đầu

 Bước 4: xác định lực căng cơ bản

 Bước 5: tính toán kết quả

Phương tiện thử nghiệm: máy Titan

Hình 2 6: Hình máy Titan và mô hình trong TCVN 5098-90

2.2.3 Khảo sát độ nén ép của băng thun JULONG

Trong phần này của đề tài, nhóm nghiên cứu tiếp tục thực hiện theo phương pháp đã trình bày ở phần trên để khảo sát độ nén ép của cổ vớ Đối tượng thử nghiệm là băng thun hình trụ JULONG, có các thông số kỹ thuật như bảng 2.3 sau đây, và quy trình đo được chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính nhất quán và cho phép phân tích các đặc tính nén, độ đàn hồi và phạm vi biến dạng của sản phẩm.

Bảng 2 3: Bảng thông số băng JULONG

Thông số Đơn vị Băng khuỷu tay JULONG

Kiểu dệt Rib 1:1, đệm sợi ngang

Khổ vải (chiều rộng) cm 10

Mật độ dọc hàng/10cm 26

Mật độ ngang hàng/10cm 42

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5098-90:

Các bước tiến hành thử nghiệm:

 Bước 1: đo chiều dài băng

N uộm o n tất sợ

 Bước 2: đo chiều rộng băng ban đầu

 Bước 3: xác định lực căng tại 3 điểm cần xác định

 Bước 4: tính toán kết quả

2.2.4 Khảo sát, tính toán và đề xuất kích cỡ cho sản phẩm băng khuỷu tay

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5098-90:

Các bước tiến hành thử nghiệm:

 Bước 1: chuẩn bị mẫu thử với 10 chiều dài

 Bước 2: đo chiều rộng ban đầu

 Bước 3: xác định lực căng tại 3 điểm ứng với vị trí Vkt, V bt , V ct

 Bước 4: tính toán kết quả

2.2.5 Khảo sát, tính toán và đề xuất kích cỡ cho sản phẩm băng đầu gối

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5098-90:

Các bước tiến hành thử nghiệm:

 Bước 1: chuẩn bị mẫu thử với 10 chiều dài

 Bước 2: đo chiều rộng ban đầu

 Bước 3: xác định lực căng tại 3 điểm ứng với vị trí Vg, V bc , V đ

 Bước 4: tính toán kết quả

Về phần nguyên liệu sợi, nhóm đề tài đã tiến hành khảo sát nguyên liệu của 5 loại băng được sử dụng phổ biến hiện nay, chúng gồm có thành phần (do nhóm đề tài tiến hành thử mẫu theo tiêu chuẩn xác định thành phần ISO 1833-1) như sau:

Bảng 2 4: thành phần nguyên liệu sợi

Thành phần (%) Cao su spandex Polyester acrylic Polyamit polypropylen

Dựa trên bảng khảo sát thành phần nguyên liệu của năm loại băng được đề cập ở trên, nhóm đề tài đã lựa chọn polyester, acrylic và cao su làm nguyên liệu chủ đạo để triển khai sản phẩm Sự lựa chọn này phù hợp với các tiêu chí: độ bền màu, độ bền đứt và đặc biệt là tính đàn hồi của ba chất liệu, giúp sản phẩm có khả năng chịu nén ép cao Polyester và acrylic cung cấp độ bền màu và độ bền kéo tốt, trong khi cao su tăng cường tính đàn hồi và ổn định cấu trúc, góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng và tuổi thọ của sản phẩm.

Nhóm nghiên cứu đề tài chọn lựa sợi dệt có các thông số như trong bảng 2.5 sau:

Bảng 2 5: bảng thông số sợi tên Thành phần Chi số Độ bền đứt

Sợi đệm Acrylic/cao su 190 tex 1754 880

Máy nhuộm búp sợi tại Chi nhánh Công ty cổ phần – Viện Nghiên Cứu Dệt May

38 Hình 2 7: Hình máy nhuộm búp

39 Hình 2 8: Bảng điều khiển máy nhuộm búp

 Quy trình nhuộm a) Sơ đồ nhuộm: b) Đơn công nghệ nhuộm

Sau khi sợi nhuộm xong chu trình nhuộm, sợi vẫn để nguyên trên máy để được thực hiện tiếp quá trình hồ hoàn tất sợi với quy trình như sau: sợi được rửa sạch bằng nước để loại bỏ dung môi và cặn thuốc nhuộm; tiếp đến điều chỉnh độ pH và ngâm trong dung dịch hồ hoàn tất nhằm cố định màu và cải thiện chất lượng bề mặt; sau đó sợi được rút ra, sấy ở nhiệt độ phù hợp và kiểm tra chất lượng màu, độ bền màu cũng như sự đồng đều của sợi; cuối cùng sợi được làm nguội và đóng gói chuẩn bị cho chu trình sản xuất tiếp theo.

Hình 2 9: sơ đồ nhuộm sợi

 Đánh giá chất lượng sợi sau nhuộm

Công việc đánh giá chất lượng sợi sau nhuộm được thực hiện trên các chỉ tiêu chất lượng chính như độ bền màu giặt, độ bền màu mồ hôi, độ bền đứt và giãn đứt a) Độ bền màu giặt đo lường khả năng sợi giữ màu khi chịu tác động của quá trình giặt, phản ánh sự ổn định của màu dưới nước, dung dịch giặt và ma sát b) Độ bền màu mồ hôi thể hiện khả năng duy trì màu sắc của sợi khi tiếp xúc với mồ hôi người và môi trường ẩm ướt c) Độ bền đứt và giãn đứt đánh giá sức chịu kéo và mức độ giãn dài của sợi trước khi hỏng, từ đó cho biết độ bền cơ học và tính đàn hồi của vật liệu.

Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4537-3 (ISO 105-C03)

 Thành phần dung dịch: 5g xà phòng trong 1 lít nước cất

 Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm:

 Máy giặt cốc, có 6 cốc

 Bi thép không gỉ có đường kính 6 mm

 Vải thử kèm gồm 6 thành phần: acetate, cotton, polyamide, polyester, acrylic và wool

 Thang thước xám để đánh giá b) Độ bền màu mồ hôi:

Theo tiêu chuẩn TCVN 7835-E04:2010 (ISO 105-E04:2008), phương pháp được áp dụng để xác định độ bền màu của mọi loại và mọi dạng vật liệu dệt khi chịu tác động của mồ hôi người, nhằm đánh giá tính ổn định và khả năng giữ màu của vải trong điều kiện thực tế Phương pháp này giúp so sánh hiệu suất chống phai màu của các vật liệu dệt khác nhau và hỗ trợ lựa chọn sản phẩm có chất lượng màu sắc cao khi tiếp xúc với mồ hôi.

 Thiết bị, dụng và thuốc thử:

Dụng cụ thử nén gồm một khung thép không gỉ, chứa quả nặng khoảng 5 kg và đế có kích thước 60 mm x 115 mm được lắp sao cho có thể tác dụng một lực nén 12,5 kPa lên mẫu thử có kích thước (40 ± 2) mm x (100 ± 2) mm đặt giữa hai tấm kính hoặc nhựa acrylic có kích thước xấp xỉ 60 mm x 115 mm x 1,5 mm Thiết bị được thiết kế sao cho nếu trong quá trình thử tháo bỏ quả nặng ra thì lực nén vẫn được duy trì ở 12,5 kPa nhờ cơ chế duy trì tải trọng tích hợp.

 Tủ sấy, duy trì ở nhiệt độ (37 ± 2) 0 C

Tiến hành cân và chuẩn bị mẫu ghép, đặt phẳng một mẫu ghép lên đĩa đáy phẳng và đổ ngập dung dịch kiềm để toàn bộ mẫu được ngâm; để mẫu ngấm ướt hoàn toàn trong dung dịch này ở pH 8 ± 0,2 với tỷ lệ dung dịch 50:1 và để mẫu được giữ nguyên trong dung dịch ở nhiệt độ phòng 30 phút, thỉnh thoảng ép và trở mẫu để đảm bảo ngấm đều Rót bỏ dung dịch và gạt bỏ dung dịch dư khỏi mẫu thử bằng hai đũa thủy tinh Cân lại mẫu ghép để đảm bảo khối lượng tăng từ 2 đến 2,5 lần so với khối lượng ban đầu Sau đó đặt mẫu ghép giữa hai tấm nhựa acrylic dưới lực nén 12,5 kPa và đặt trong dụng cụ thử đã được gia nhiệt trước đến nhiệt độ thử.

Bằng qui trình tương tự, làm ướt một mẫu ghép trong dung dịch axit ở pH 5,5 (± 0,2) (4.4) và sau đó thử trong dụng cụ riêng biệt đã được gia nhiệt trước Đặt dụng cụ thử chứa các mẫu ghép vào tủ sấy trong 4 giờ ở nhiệt độ (37 ±

2) 0 C, đặt dụng cụ sao cho mẫu thử ở vị trí thẳng đứng Sau 4h lấy mẫu ra và sấy khô với không khí nóng 60 0 C

 Đánh giá bằng thước xám c) Độ bền đứt vã giãn đứt Áp dụng theo tiêu chuẩn ASTM D2256

D t mẫu t í ng m

Thiết bị thử nghiệm: USTER TENORAPID 3

 Thiết kế mặt hàng dệt:

Vải được dệt mẫu thí nghiệm trên máy dệt đan ngang hai giường kim tại công ty SXTMDV Phúc Thiên

Bảng 2 6: Bảng thông số máy dệt Đường kính xylanh (inch) 3,5 ; 3.75 ; 4 ; 4.5

Dạng động cơ Servo motor

Công suất động cơ 0,85 kw

2.4.3 Đánh giá chất lượng vải dệt

- Thay đổi kích thước sau giặt

- Chỉ số thoáng hơi nước : BS 7209 – 1990

- Độ thoáng khí của vải: ISO 9237 – 1995

- Độ dày của vải: ISO 5084

- Độ bền màu ma sát: TCVN 4537-3 (ISO 105-C03)

Tổng hợp, hiệu chỉnh các thông số và công nghệ từ các phần nghiên cứu trước, tiến tới xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm băng thun hỗ trợ sinh hoạt hằng ngày và thể thao Với các loại sản phẩm phù hợp cho đối tượng sử dụng

Quy trình sản xuất gồm các công đoạn sau:

 Nhuộm hoàn tất sợi: công đoạn này được thực hiện tại Phân Viện Dệt May

 Dệt vải được thực hiện tại công ty SXTMDV Phúc Thiên

 May sản phẩm tại xưởng may gia công Thành Sơn

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Từ kết quả ở bảng 3.1, nhóm nghiên cứu đề tài chọn kích thước có giá trị trung bình làm thông số cho việc thực hiện các nghiên cứu tiếp theo

3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ NÉN ÉP

3.2.1 Kết quả ộ nén ép ủ ổ chun vớ

 Cổ vớ gồm các thông số về chiều dài, chiều rộng, mật độ được thể hiện trên bảng 3.2 sau:

Bảng 3 1: Bảng thông số mẫu thí nghiệm tương tự cổ chun vớ Đ n vị Thông số

Hình 3 1: mẫu thí nghiệm tương tự cổ chun vớ chân

Hình 3 2: đo lực căng mẫu thí nghiệm tương tự cổ chun vớ chân Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5098-90

Công thức tính độ nén ép:

Với: A: chiều cao cổ vớ = 5 cm

L cb : chiều rộng chun cơ bản = 11,5 (cm)

F cb : lực căng cơ bản = 6 N (hình 3.2)

Thế vào công thức (I) ta có:

( ) Độ nén ép của cổ vớ là: 12.3 mmHg

Như vậy, dựa trên tiêu chí về độ nén ép được đặt ra cho băng thun, với mức độ nén ép của mẫu thí nghiệm tương tự cổ chun vớ chân như đã nêu ở trên, khi áp dụng cho sản phẩm băng sẽ không đạt được yêu cầu về độ nén ép.

3.2.2 Kết quả k ảo s t ộ nén băng thun JULONG

 Băng JULONG có các thông số như bảng 3.3 như sau:

Bảng 3 2: Bảng thông số băng thun JULONG Đ n vị Thông số

 Tiến hành đo khảo sát lực căng tại các chiều rộng căng khác nhau

Bảng 3 3: Bảng thông số thử nghiệm lực căng tại các vị trí băng bị kéo

Vị trí Lự ăng (N) Chiều rộng ăng (cm) Chu v băng ( m)

Từ thông số bảng 3.3, bảng 3.4, ta thay vào công thức (I) sau để tìm độ nén ép của băng:

Với: p n : là độ nén ép

F cb : lực căng tại vị trí băng như bảng 3.5

L cb : kích thước chiều dài băng JULONG tại vị trí 2, 3, 4 ở bảng 3.5

Thế số vào công thức (I), ta có bảng kết quả như sau:

Bảng 3 4: Bảng kết quả độ nén ép băng JULONG

Vị trí Vị trí băng

C u v băng (cm) Độ nén ép (mmHg)

Qua bảng kết quả 3.5, khi căng băng thun tại vị trí có kích thước tương ứng với vòng khuỷu tay, vòng cẳng tay và vòng bắp tay, độ nén ép đạt trên 20 mmHg Nhờ vậy, băng thun JULONG đã đạt mức nén ép theo tiêu chí mà đề tài đặt ra Do đó nhóm nghiên cứu lựa chọn và dựa trên phần khảo sát về băng thun này cho các nghiên cứu tiếp theo.

3.2.3 Kết quả khảo sát, tính toán và đề xuất kích cỡ cho băng khuỷu tay Để thực hiện khảo sát và tính toán để lấy số liệu, nhóm đề tài tiến hành từng và có các kết quả như sau:

Bảng 3 5: Bảng thông số mẫu thí nghiệm khảo sát kích cỡ băng khuỷu tay

Khảo sát chiều dài được thực hiện bằng cách căng mẫu tại các vị trí khác nhau theo trình tự tăng dần đến các điểm do nhóm nghiên cứu chọn trước Chiều rộng của mẫu được thiết lập tại ba vị trí tương ứng với kích thước của vòng khuỷu tay, vòng cẳng tay và vòng bắp tay Mẫu được kéo căng tới ba vị trí đã xác định, sau đó dùng thước cặp đo và ghi lại số N hiển thị trên thiết bị đo.

Ghi chép các thông số vào bảng 3.7 bên dưới:

Bảng 3 6: Bảng thông số thử nghiệm tương quan giữa lực căng và chiều dài MTN băng khuỷu tay

Từ thông số bảng 3.6, bảng 3.7, ta thay vào công thức (I) để tìm độ nén ép của mẫu thử, kết quả được trình bày trên bảng 3.8 sau:

Bảng 3 7: Bảng kết quả độ nén ép của MTN băng khuỷu tay

Chiều rộng (cm) Độ nén ép (mmHg)

Dựa trên bảng kết quả 3.8, độ nén ép của mẫu thí nghiệm đã đạt mức tiêu chí mà đề tài cần hướng tới, cụ thể là 20–30 mmHg Kết quả này chứng tỏ mẫu thí nghiệm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu về độ nén ép và phù hợp với mục tiêu của đề tài.

3.2.4 Kết quả khảo sát, tính toán và đề xuất kích cỡ cho băng đầu gối

Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát băng đầu gối tương tự như phần khảo sát băng khuỷu tay ở trên, kết quả như sau:

Bảng 3 8: Bảng thông số mẫu thử nghiệm khảo sát kích cỡ băng đầu gối

Khảo sát chiều dài các mẫu được thực hiện theo hướng tăng dần đã được xác định trước Chiều rộng mẫu được thiết lập tại ba vị trí tương ứng với kích thước của vòng bụng chân, vòng đầu gối và vòng đùi Mẫu sau đó được kéo căng tới ba vị trí đã xác định, dùng thước cặp để đo và đọc số N hiển thị trên thiết bị đo.

Hình 3 4: Đo lực căng của mẫu thử nghiệm

Ghi chép các thông số vào bảng 3.10 bên dưới:

Bảng 3 9: Bảng thông số thử nghiệm tương quan giữa lực căng và chiều dài MTN

Stt Chiều dài Chiều rộng Lự ăng

Từ thông số bảng 3.9, bảng 3.10, ta thay vào công thức (I), ta có độ nén ép như sau:

Bảng 3 10: Bảng kết quả độ nén ép của MTN băng đầu gối

Chiều rộng (cm) Độ nén ép (mmHg)

Dựa trên bảng kết quả 3.11, ta nhận thấy độ nén ép của mẫu thí nghiệm đã đạt mức tiêu chí mà đề tài hướng tới, cụ thể là phạm vi 30–40 mmHg.

Từ kết quả nghiên cứu trên ở mục 3.1 và 3.2 nhóm nghiên cứu phân tích và đánh giá như sau:

- Sản phẩm băng hỗ trợ được nghiên cứu và xây dựng kích thước phù hợp với những người chơi thể thao thuộc đối tượng đã chọn lọc như trên, nên người sử dụng sản phẩm cảm nhận rõ đến hiệu quả của băng Đó là ưu điểm rõ rệt so với các sản phẩm hiện có trên thị trường

3.3 Kết quả nhuộm – hoàn tất sợi

Sợi nhuộm là sợi PES 20Ne Sợi được nhuộm màu đen và đạt được các chỉ tiêu đánh giá như bảng 3.12:

Hình 3 5: Sợi sau nhuộm Bảng 3 11: Bảng kết quả kiểm tra sợi sau nhuộm

Chỉ tiêu Mứ ề ra Mứ ạt ược Độ bền giặt

Phai màu Dây màu Phai màu Dây màu

58 Độ bền đứt > 500 824 Độ giãn đứt < 15% 12 %

3.4 Kết quả d t mẫu thí nghi m

 Thiết kế mặt hàng dệt: Rib 1:1, cài sợi chun ngang

Máy dệt: máy dệt kim đan ngang 2 giường kim

 Vải dệt với các thông số như sau:

Bảng 3 12: Bảng thông số vải thí nghiệm

Thông số vải Đ n vị Băng k uỷu tay Băng ầu gối

Mẫu vải Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4

Kiểu d t Rib 1:1, đệm sợi ngang

Tố ộ tiếp sợi Vòng/phút 15 15 15 15

3.5 Kết quả nghiên cứu quy trình sản xuất thực nghi m

- Sản phẩm là băng thun dạng ống,

- Thiết kế sản phẩm sử dụng hỗ trợ tại khuỷu tay và đầu gối,

- Mỗi vị trí thiết kế 2 kích cỡ,

- Sản phẩm được sản xuất theo một quy trình gồm 5 công đoạn

Quy trình sản xuất thực nghiệm:

Nguyên liệu sợi gồm 2 loại sợi:

- Sợi đệm là sợi chun dùng đệm vào giữa hai lớp vải, để tăng độ đàn hồi, tăng độ nén ép cho vải

Cắt may Đóng gó sản p ẩm

Thông số của 2 loại sợi được kiểm tra thông số đầu vào của sợi nguyên liệu, kết quả đuược thể hiện tại bảng 3.15 như sau:

Bảng 3 13: Bảng thông số đầu vào của sợi nguyên liệu tt Đ n vị Sợ d t Sợ m

T n p ần Polyester Polyester/acrylic/cao su Độ xoắn Vòng/mét 720 516 S

1450 Z Độ bền ứt cN 688,3 1540 Độ g ãn ứt % 15,22 28

3.5.2 Nhuộm hoàn tất sợi a) Sơ đồ nhuộm:

Dung tỉ 1:10 c) Hoàn tất sợi

Hoàn tất sợi với thông số kỹ thuật sau:

Hình 2 12: sơ đồ nhuộm sợi Hình 3 6: Sơ đồ nhuộm sản xuất thực nghiệm sợi chính

Sợi sau nhuộm được kiểm tra các thông số và có kết quả được trình bày tại bảng 3.15 sau:

Bảng 3 14: Kết quả kiểm tra sợi sau nhuộm

C số Ne 20 Ne Độ bền ứt cN 623 Độ g ãn ứt % 13,84 Độ bền m u g ặt Cấp 4 4-5 Độ bền mồ ô Cấp 4 4-5

 Thiết kế mặt hàng dệt:

Máy dệt: máy dệt kim đan ngang 2 giường kim

 Vải dệt với các thông số như sau:

Bảng 3 15: Bảng thông số vải sản xuất

Thông số vải Đ n vị Băng k uỷu tay Băng ầu gối

Mẫu vải Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4

Kiểu d t Rib 1:1, đệm sợi ngang

Tố ộ tiếp sợi Vòng/phút 15 15 15 15

- Kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng vải sau dệt được tổng hợp tại bảng 3.17:

Bảng 3 16: bảng kết quả chất lượng vải sau dệt

Băng k uỷu tay Đ n g Độ d y mm 0,8÷2,5 2,1 2.0 Đạt Độ bền m u g ặt Cấp 4 4 4 Đạt Độ bền m s t khô

Cấp 4 4 4 Đạt Độ bền m s t ướt Cấp 3-4 4 4 Đạt Độ t o ng k í l/m 2 /s ≥ 100 727,8 716.6 Đạt

3.5.4 Sản xuất thực nghiệm băng thun

Băng thun được sản xuất với 2 loại là băng khuỷu tay và băng đầu gối Mỗi loại có

Bảng 3 17: kết quả sản phẩm băng thun

Tên Đ n vị Băng k uỷu t y Băng ầu gố

Kí t ướ cm (dài x rộng) 22x9 22.5x11 23x12 23,5x14 Độ nén ép mmHg 23 21,5 33 32

KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ NÉN ÉP

3.2.1 Kết quả ộ nén ép ủ ổ chun vớ

 Cổ vớ gồm các thông số về chiều dài, chiều rộng, mật độ được thể hiện trên bảng 3.2 sau:

Bảng 3 1: Bảng thông số mẫu thí nghiệm tương tự cổ chun vớ Đ n vị Thông số

Hình 3 1: mẫu thí nghiệm tương tự cổ chun vớ chân

Hình 3 2: đo lực căng mẫu thí nghiệm tương tự cổ chun vớ chân Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5098-90

Công thức tính độ nén ép:

Với: A: chiều cao cổ vớ = 5 cm

L cb : chiều rộng chun cơ bản = 11,5 (cm)

F cb : lực căng cơ bản = 6 N (hình 3.2)

Thế vào công thức (I) ta có:

( ) Độ nén ép của cổ vớ là: 12.3 mmHg

Như vậy, dựa trên tiêu chí về độ nén ép được đặt cho băng thun, mức nén của mẫu thí nghiệm – tương tự cổ chun vớ chân như đã trình bày ở trên – khi áp dụng vào sản phẩm băng sẽ không đạt được độ nén ép như yêu cầu, cho thấy cần điều chỉnh thông số thiết kế hoặc quy trình sản xuất để đảm bảo mức nén ép chuẩn.

3.2.2 Kết quả k ảo s t ộ nén băng thun JULONG

 Băng JULONG có các thông số như bảng 3.3 như sau:

Bảng 3 2: Bảng thông số băng thun JULONG Đ n vị Thông số

 Tiến hành đo khảo sát lực căng tại các chiều rộng căng khác nhau

Bảng 3 3: Bảng thông số thử nghiệm lực căng tại các vị trí băng bị kéo

Vị trí Lự ăng (N) Chiều rộng ăng (cm) Chu v băng ( m)

Từ thông số bảng 3.3, bảng 3.4, ta thay vào công thức (I) sau để tìm độ nén ép của băng:

Với: p n : là độ nén ép

F cb : lực căng tại vị trí băng như bảng 3.5

L cb : kích thước chiều dài băng JULONG tại vị trí 2, 3, 4 ở bảng 3.5

Thế số vào công thức (I), ta có bảng kết quả như sau:

Bảng 3 4: Bảng kết quả độ nén ép băng JULONG

Vị trí Vị trí băng

C u v băng (cm) Độ nén ép (mmHg)

Từ bảng kết quả 3.5 cho thấy khi căng băng thun tại các vị trí có chu vi tương ứng với vòng khuỷu tay, vòng cẳng tay và vòng bắp tay thì độ nén ép đạt trên 20 mmHg Như vậy băng thun JULONG có độ nén ép đạt mức tiêu chí về độ nén ép mà đề tài đặt ra Vì vậy nhóm nghiên cứu chọn lọc và tính toán dựa trên phần khảo sát băng thun này cho các nghiên cứu sau.

3.2.3 Kết quả khảo sát, tính toán và đề xuất kích cỡ cho băng khuỷu tay Để thực hiện khảo sát và tính toán để lấy số liệu, nhóm đề tài tiến hành từng và có các kết quả như sau:

Bảng 3 5: Bảng thông số mẫu thí nghiệm khảo sát kích cỡ băng khuỷu tay

Khảo sát chiều dài mẫu được thực hiện bằng cách căng mẫu tại các vị trí khác nhau theo hướng tăng dần tới các điểm do nhóm nghiên cứu chọn trước Thiết lập chiều rộng của mẫu tại 3 vị trí tương ứng với vòng khuỷu tay, vòng cẳng tay và vòng bắp tay Mẫu được kéo căng tới ba vị trí đó, sau đó dùng thước cặp để đo và đọc số N hiển thị trên thiết bị đo tại từng vị trí.

Ghi chép các thông số vào bảng 3.7 bên dưới:

Bảng 3 6: Bảng thông số thử nghiệm tương quan giữa lực căng và chiều dài MTN băng khuỷu tay

Từ thông số bảng 3.6, bảng 3.7, ta thay vào công thức (I) để tìm độ nén ép của mẫu thử, kết quả được trình bày trên bảng 3.8 sau:

Bảng 3 7: Bảng kết quả độ nén ép của MTN băng khuỷu tay

Chiều rộng (cm) Độ nén ép (mmHg)

Dựa trên bảng kết quả 3.8, kết quả đo độ nén ép của mẫu thí nghiệm cho thấy đạt mức tiêu chí mà đề tài đã xác định cho tham số này, với phạm vi mục tiêu là 20–30 mmHg.

3.2.4 Kết quả khảo sát, tính toán và đề xuất kích cỡ cho băng đầu gối

Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát băng đầu gối tương tự như phần khảo sát băng khuỷu tay ở trên, kết quả như sau:

Bảng 3 8: Bảng thông số mẫu thử nghiệm khảo sát kích cỡ băng đầu gối

Khảo sát chiều dài các mẫu được thực hiện theo hướng tăng dần đã được xác định trước Thiết lập chiều rộng mẫu tại 3 vị trí tương ứng với kích thước vòng bụng chân, vòng đầu gối và vòng đùi Tiến hành kéo mẫu căng ra tới 3 vị trí đã xác định, dùng thước cặp để đo và đọc số N được hiển thị trên thiết bị đo.

Hình 3 4: Đo lực căng của mẫu thử nghiệm

Ghi chép các thông số vào bảng 3.10 bên dưới:

Bảng 3 9: Bảng thông số thử nghiệm tương quan giữa lực căng và chiều dài MTN

Stt Chiều dài Chiều rộng Lự ăng

Từ thông số bảng 3.9, bảng 3.10, ta thay vào công thức (I), ta có độ nén ép như sau:

Bảng 3 10: Bảng kết quả độ nén ép của MTN băng đầu gối

Chiều rộng (cm) Độ nén ép (mmHg)

Dựa trên bảng kết quả 3.11, độ nén ép của mẫu thí nghiệm đã đáp ứng tiêu chí mà đề tài hướng tới, cụ thể ở phạm vi 30–40 mmHg.

Từ kết quả nghiên cứu trên ở mục 3.1 và 3.2 nhóm nghiên cứu phân tích và đánh giá như sau:

Băng hỗ trợ được nghiên cứu và thiết kế với kích thước phù hợp cho những người chơi thể thao thuộc đối tượng đã chọn lọc, đảm bảo sự vừa vặn và tối ưu hiệu quả sử dụng Người dùng có thể cảm nhận rõ hiệu quả của băng trong quá trình luyện tập và thi đấu, từ việc cải thiện ổn định khớp đến giảm áp lực lên các khu vực chịu tải Đây là ưu điểm nổi bật so với các sản phẩm băng hỗ trợ hiện có trên thị trường, giúp tăng độ tin cậy và hiệu quả thực tế cho người dùng.

3.3 Kết quả nhuộm – hoàn tất sợi

Sợi nhuộm là sợi PES 20Ne Sợi được nhuộm màu đen và đạt được các chỉ tiêu đánh giá như bảng 3.12:

Hình 3 5: Sợi sau nhuộm Bảng 3 11: Bảng kết quả kiểm tra sợi sau nhuộm

Chỉ tiêu Mứ ề ra Mứ ạt ược Độ bền giặt

Phai màu Dây màu Phai màu Dây màu

58 Độ bền đứt > 500 824 Độ giãn đứt < 15% 12 %

3.4 Kết quả d t mẫu thí nghi m

 Thiết kế mặt hàng dệt: Rib 1:1, cài sợi chun ngang

Máy dệt: máy dệt kim đan ngang 2 giường kim

 Vải dệt với các thông số như sau:

Bảng 3 12: Bảng thông số vải thí nghiệm

Thông số vải Đ n vị Băng k uỷu tay Băng ầu gối

Mẫu vải Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4

Kiểu d t Rib 1:1, đệm sợi ngang

Tố ộ tiếp sợi Vòng/phút 15 15 15 15

3.5 Kết quả nghiên cứu quy trình sản xuất thực nghi m

- Sản phẩm là băng thun dạng ống,

- Thiết kế sản phẩm sử dụng hỗ trợ tại khuỷu tay và đầu gối,

- Mỗi vị trí thiết kế 2 kích cỡ,

- Sản phẩm được sản xuất theo một quy trình gồm 5 công đoạn

Quy trình sản xuất thực nghiệm:

Nguyên liệu sợi gồm 2 loại sợi:

- Sợi đệm là sợi chun dùng đệm vào giữa hai lớp vải, để tăng độ đàn hồi, tăng độ nén ép cho vải

Cắt may Đóng gó sản p ẩm

Thông số của 2 loại sợi được kiểm tra thông số đầu vào của sợi nguyên liệu, kết quả đuược thể hiện tại bảng 3.15 như sau:

Bảng 3 13: Bảng thông số đầu vào của sợi nguyên liệu tt Đ n vị Sợ d t Sợ m

T n p ần Polyester Polyester/acrylic/cao su Độ xoắn Vòng/mét 720 516 S

1450 Z Độ bền ứt cN 688,3 1540 Độ g ãn ứt % 15,22 28

3.5.2 Nhuộm hoàn tất sợi a) Sơ đồ nhuộm:

Dung tỉ 1:10 c) Hoàn tất sợi

Hoàn tất sợi với thông số kỹ thuật sau:

Hình 2 12: sơ đồ nhuộm sợi Hình 3 6: Sơ đồ nhuộm sản xuất thực nghiệm sợi chính

Sợi sau nhuộm được kiểm tra các thông số và có kết quả được trình bày tại bảng 3.15 sau:

Bảng 3 14: Kết quả kiểm tra sợi sau nhuộm

C số Ne 20 Ne Độ bền ứt cN 623 Độ g ãn ứt % 13,84 Độ bền m u g ặt Cấp 4 4-5 Độ bền mồ ô Cấp 4 4-5

 Thiết kế mặt hàng dệt:

Máy dệt: máy dệt kim đan ngang 2 giường kim

 Vải dệt với các thông số như sau:

Bảng 3 15: Bảng thông số vải sản xuất

Thông số vải Đ n vị Băng k uỷu tay Băng ầu gối

Mẫu vải Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4

Kiểu d t Rib 1:1, đệm sợi ngang

Tố ộ tiếp sợi Vòng/phút 15 15 15 15

- Kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng vải sau dệt được tổng hợp tại bảng 3.17:

Bảng 3 16: bảng kết quả chất lượng vải sau dệt

Băng k uỷu tay Đ n g Độ d y mm 0,8÷2,5 2,1 2.0 Đạt Độ bền m u g ặt Cấp 4 4 4 Đạt Độ bền m s t khô

Cấp 4 4 4 Đạt Độ bền m s t ướt Cấp 3-4 4 4 Đạt Độ t o ng k í l/m 2 /s ≥ 100 727,8 716.6 Đạt

3.5.4 Sản xuất thực nghiệm băng thun

Băng thun được sản xuất với 2 loại là băng khuỷu tay và băng đầu gối Mỗi loại có

Bảng 3 17: kết quả sản phẩm băng thun

Tên Đ n vị Băng k uỷu t y Băng ầu gố

Kí t ướ cm (dài x rộng) 22x9 22.5x11 23x12 23,5x14 Độ nén ép mmHg 23 21,5 33 32

Kết quả ng ên ứu quy tr n sản xuất t ự ng m

Quy trình sản xuất thực nghiệm:

Nguyên liệu sợi gồm 2 loại sợi:

- Sợi đệm là sợi chun dùng đệm vào giữa hai lớp vải, để tăng độ đàn hồi, tăng độ nén ép cho vải

Cắt may Đóng gó sản p ẩm

Thông số của 2 loại sợi được kiểm tra thông số đầu vào của sợi nguyên liệu, kết quả đuược thể hiện tại bảng 3.15 như sau:

Bảng 3 13: Bảng thông số đầu vào của sợi nguyên liệu tt Đ n vị Sợ d t Sợ m

T n p ần Polyester Polyester/acrylic/cao su Độ xoắn Vòng/mét 720 516 S

1450 Z Độ bền ứt cN 688,3 1540 Độ g ãn ứt % 15,22 28

3.5.2 Nhuộm hoàn tất sợi a) Sơ đồ nhuộm:

Dung tỉ 1:10 c) Hoàn tất sợi

Hoàn tất sợi với thông số kỹ thuật sau:

Hình 2 12: sơ đồ nhuộm sợi Hình 3 6: Sơ đồ nhuộm sản xuất thực nghiệm sợi chính

Sợi sau nhuộm được kiểm tra các thông số và có kết quả được trình bày tại bảng 3.15 sau:

Bảng 3 14: Kết quả kiểm tra sợi sau nhuộm

C số Ne 20 Ne Độ bền ứt cN 623 Độ g ãn ứt % 13,84 Độ bền m u g ặt Cấp 4 4-5 Độ bền mồ ô Cấp 4 4-5

 Thiết kế mặt hàng dệt:

Máy dệt: máy dệt kim đan ngang 2 giường kim

 Vải dệt với các thông số như sau:

Bảng 3 15: Bảng thông số vải sản xuất

Thông số vải Đ n vị Băng k uỷu tay Băng ầu gối

Mẫu vải Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4

Kiểu d t Rib 1:1, đệm sợi ngang

Tố ộ tiếp sợi Vòng/phút 15 15 15 15

- Kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng vải sau dệt được tổng hợp tại bảng 3.17:

Bảng 3 16: bảng kết quả chất lượng vải sau dệt

Băng k uỷu tay Đ n g Độ d y mm 0,8÷2,5 2,1 2.0 Đạt Độ bền m u g ặt Cấp 4 4 4 Đạt Độ bền m s t khô

Cấp 4 4 4 Đạt Độ bền m s t ướt Cấp 3-4 4 4 Đạt Độ t o ng k í l/m 2 /s ≥ 100 727,8 716.6 Đạt

3.5.4 Sản xuất thực nghiệm băng thun

Băng thun được sản xuất với 2 loại là băng khuỷu tay và băng đầu gối Mỗi loại có

Bảng 3 17: kết quả sản phẩm băng thun

Tên Đ n vị Băng k uỷu t y Băng ầu gố

Kí t ướ cm (dài x rộng) 22x9 22.5x11 23x12 23,5x14 Độ nén ép mmHg 23 21,5 33 32

Ngày đăng: 31/10/2021, 00:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Kentato Kawasaki and Takayaki Ono (1996), Stretch properties of weft knitted fabric, Journal of the textile Machininey society of Japan, Volume 19 No 4, pages 112 – 117 Khác
[2]. Robert, S.H.,&amp; Fletcher, H.M.(1964),Elastic properties of plain and double knit cotton fabrics, Textile Research Journal, page 649 Khác
[3]. Takaya Kobayashi, Shuya Oi, Masami Sato (2011); Analysis of Clothing Pressure on the Human Body; SIMULIA Customer Conference Khác
[4]. Analysic of Spandex/ cotton Elastomeric Properties: Spinning and Applications International Journal of Composite Materials 2012 Khác
[5].M.Senthilkumar, N Anbumani,J Hayavadana Elasthane fabrics – A tool for stretch appications in sports India Journal of fibre &amp;textile research; vol.36,pp.300 – 307 ,10 – 2011 Khác
[8] .TS. Huỳnh Văn Trí , thiết kế công nghệ dệt kim, ĐHQG Tp.HCM 2003 Khác
[9] .Viện kinh tế kỹ thuật dệt – may, Kỹ thuật nhuộm in hoa và hoàn tất vật liệu dệt, NXB khoa học và kỹ thuật Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w