CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO ĐÁNH GIÁ 10 NĂM THỰC THI LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM Thời gian : Ngày 18 tháng 12 năm 2015 Địa điểm : Nhà khách Tổng Liên đoàn Việt Nam, 95 Trần Q
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO
ĐÁNH GIÁ 10 NĂM THỰC THI LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH
TẠI VIỆT NAM
Thời gian : Ngày 18 tháng 12 năm 2015
Địa điểm : Nhà khách Tổng Liên đoàn Việt Nam, 95 Trần Quốc Toản, Hà Nội
Phó Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh
9:10 - 9:20 Giới thiệu tổng quan về kết quả thực
thi Luật cạnh tranh, các hoạt động phối hợp xây dựng và thực thi Luật và Chính sách cạnh tranh giai đoạn 2005
Cục QLCT
Ông Phạm Văn Dũng
Phó Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp
Trang 3Thời gian Nội dung Diễn giả
10:10 - 10:30 Tham luận 3
Một số vấn đề về quản lý cạnh tranh
trong lĩnh vực viễn thông
Bà Nguyễn Thị Phương Hiền
Trưởng phòng Giá cước và Khuyến mại, Cục Viễn thông, Bộ TT&TT
10:50 - 11:10 Tham luận 5
Một số vấn đề về quản lý cạnh tranh
trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
Ông Nguyễn Thanh Hồng
Trưởng phòng Thực thi và giải quyết khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ,
11:30 - 11:45 Thảo luận, đóng góp ý kiến từ các
đại biểu tham gia Hội thảo
Đại biểu
11:45 - 12:00 Tổng kết và bế mạc Hội thảo Ông Trần Anh Sơn
Phó Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh
Trang 4HỘI THẢO ĐÁNH GIÁ 10 NĂM THỰC THI LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH
CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM
Giới thiệu
Tổng quan về kết quả thực thi Luật cạnh tranh, các hoạt động phối hợp xây dựng và thực thi Luật và Chính sách cạnh tranh giai đoạn 2005 - 2015
Ông Phùng Văn Thành
Phó trưởng phòng Điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh
Cục Quản lý cạnh tranh
Trang 5LUẬT CẠNH TRANH
SAU 10 NĂM NHÌN LẠI VÀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRONG THỰC THI
Phùng Văn Thành Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương
NỘI DUNG
Luật Cạnh tranh sau 10 năm thực thi
Cơ quan QLCT và Cơ quan quản lý ngành
Thực tiễn công tác phối hợp trong thực thi
Trang 7Cục trưởng do Thủ tướng bổ nhiệm/miễn nhiệm
Là cơ quan điều tra các vụ việc hạn chế cạnh tranh
Cơ quan điều tra và cơ quan
ra quyết định đối với vụ việc cạnh tranh không lành mạnh
HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
11 - 15 thành viên, do Thủ tướng bô nhiệm/miễn nhiệm
Là cơ quan ra quyết định trong các vụ việc hạn chê
cạnh tranh
6
Trang 8THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
Quy định tại: Điều 8, 9 và 10, Luật Cạnh tranh a
Điều 8: Quy định 08 dạng hành vi thoả thuận
Điều 9: Quy định cấm đối với thoả thuận HCCT
Điều 10: Quy định các trường hợp được miễn trừ
QUY ĐỊNH CẤM ĐỐI VỚI HÀNH VI THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
Cấm nếu thị phần kết hợp của các bên tham gia thỏa thuận trên thị trường liên quan ≥ 30%
5 hành vi liệt kê tại các khoản từ 1 đến 5, Điều
Trang 9LẠM DỤNG
Quy định tại: Điều 11 đến 15, Luật Cạnh tranh
thỏa thuận trên thị trường liên quan ≥ 30%
Điều 11: Quy định doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp
có vị trí thống lĩnh
Điều 12: Quy định doanh nghiệp có vị trí độc quyền
Điều 13: Quy định các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Điều 14: Quy định các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm
QUY ĐỊNH CẤM ĐỐI VỚI HÀNH VI LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH/ ĐỘC QUYỀN
Vị trí thống lĩnh Một doanh nghiệp
o 30% thị phần (TP) o Khả năng gây hạn chế cạnh tranh đáng kể
6 hành vi liệt kê tại Đ.13 LCT,
ví dụ: Định giá hủy diệt; Ấn định giá bất hợp lý/ ấn định giá bán lại tối thiểu; ngăn cản việc gia nhập thị trường của ĐT CT mới…
LDVT Độc quyền
6 hành vi LDVT thống lĩnh liệt
kê tại Điều 13, LCT
2 hành vi quy định tại khoản 2-3, Điều 14, LCT
Mô tả chi tiết về hành vi quy định tại Nghị định số
116/2005/NĐ-CP
10
Trang 10TẬP TRUNG KINH TẾ
Quy định tại: Điều 16 đến 38, Luật Cạnh tranh
thỏa thuận trên thị trường liên quan ≥ 30%
Điều 16 và điều 17: Quy định và định nghĩa cụ thể các dạng hành vi tập trung kinh tế
Điều 18: Quy định trường hợp TTKT bị cấm
Điều 19: Trường hợp miễn trừ đối với TTKT bị cấm
Các điều còn lại: Quy định về trình tự thủ tục (thông báo, miễn trừ tập trung kinh tế)
QUY ĐỊNH KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TẬP TRUNG KINH TẾ
TIÊU CHÍ KIỂM SOÁT
tế vẫn thuộc trường hợp nhỏ và vừa PHẢI THÔNG BÁO Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập
trung kinh tế từ 30% đến 50%
TẬP TRUNG KINH TẾ BỊ CẤM Cấm tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia lớn hơn 50% (trừ trường hợp được miễn trừ hoặc doanh nghiệp sau TTKT vẫn thuộc trường hợp nhỏ và vừa)
12
Trang 1102 Xâm phạm bí mật kinh doanh
03 Ép buộc trong kinh doanh
04 Gièm pha doanh nghiệp khác
05 Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
06 Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
07 Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
08 Phân biệt đối xử của hiệp hội
động điều tra - Dữ liệu thị trường/
thị phần
- Xác minh thông tin, chứng cứ về -Tình tiết, chứng cứ dấu hiệu vi phạm về hành vi vi phạm
14
RA QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ
- HĐCT ra quyết định xử lý đối với các hành vi hạn chế cạnh tranh
- Cục QLCT ra quyết định xử lý đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Trang 12BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM
HCCT
PHẠT TIỀN TỐI ĐA ĐẾN 10% TỔNG DOANH THU CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VI PHẠM TRONG NĂM TÀI CHÍNH TRƯỚC NĂM THỰC HIỆN HÀNH
Ngoài hình thức xử phạt chính, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung (thu hồi, tước giấy phép, chứng chỉ; tịch thu tang vật, phương tiện) hoặc/và các biện pháp khắc phục hậu quả
(cơ cấu lại doanh nghiệp; chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập, cải chính công khai;
loại bỏ điều khoản vi phạm…)
CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
Tổ chức điều tra: 08 vụ việc (gần 70 doanh nghiệp bị điều tra) Quyết định xử lý: 05 vụ việc (tiền phạt gần 5,5 tỷ đồng)
TẬP TRUNG KINH TẾ 2005 - 2014 Tham vấn TTKT: 54 vụ việc
Thông báo TTKT: 23 vụ việc
CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH 2005 - 2014 Tiếp nhận: hơn 300 đơn khiếu nại
Quyết định điều tra: 137 vụ việc Quyết định xử phạt: 127 quyết định
16
Trang 13MỘT SỐ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH
CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRONG THỰC THI
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẠNH TRANH
Điều tra và xử lý đối với các hành vi phản cạnh tranh Kiểm soát và cảnh báo về các hành vi phản cạnh tranh Tuyên truyền và phổ biến về chính sách và pháp luật cạnh tranh Các hoạt động khác gắn với mục tiêu bảo vệ cạnh tranh
CƠ QUAN QUẢN LÝ NGÀNH
Bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng, không phân biệt, đối xử Điều tiết kinh tế, điều tiết kỹ thuật
CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRONG THỰC THI
Kết quả thực thi đạt được của Cơ quan cạnh tranh có sự đóng góp và hỗ trợ từ nhiều cơ quan, ban, ngành, đặc biệt cơ quan quản lý ngành
Hình thức chính thức (biên bản ghi nhớ - MOU) và không chính thức Trong xây dựng chính sách pháp luật, và trong từng sự việc, vụ việc cụ thể
18
Trang 14VẤN ĐỀ TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP
ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI
Sự phối hợp là cần thiết Thực tiễn chưa tương xứng với tiềm năng Cần tăng cường các hoạt động phối hợp (số lượng, phạm vi, quy mô) Cần tăng cường hiệu quả của hoạt động phối hợp (chất lượng)
Hình thức phối hợp, phương thức triển khai ?
Website: www.qlct.gov.vn
20
Trang 15HỘI THẢO ĐÁNH GIÁ 10 NĂM THỰC THI LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH
CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM
Tham luận 1
Mối quan hệ phối hợp giữa Cơ quan cạnh tranh và Cơ quan quản lý ngành trong hoạt động xây dựng và thực thi chính sách và pháp luật cạnh tranh
PGS TS Tăng Văn Nghĩa
Khoa Luật Đại học Ngoại thương Hà Nội
Trang 16Sự khác biệt trong chức năng nhiệm vụ
Ví dụ ở một số quốc gia điển hình
Sự cần thiết của phối hợp hoạt động giữa các cơ quan có liên quan tại Việt Nam
Kết luận
2
Mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan cạnh tranh và cơ quan quản lý ngành trong hoạt động xây dựng và thực thi pháp luật cạnh tranh
PGS,TS Tăng Văn Nghĩa Trường Đại học Ngoại thương
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
1
Trang 17Luật Cạnh tranh
Luật cạnh tranh ra đời nhằm bảo vệ quá trình cạnh tranh
Là “hiến pháp kinh tế ” của nền kinh tế thị trường
nhập, mở cửa thị trường, quyền kinh doanh/cạnh tranh
Quy định các dạng hành vi phản cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh bị cấm hoặc tác động
4
Tổng quan
Cạnh tranh: cơ chế kinh tế thị trường
Luật Cạnh tranh: pháp luật của kinh tế thị trường
Xây dựng pháp luật cạnh tranh: điều kiện, mục đích, yêu cầu: “Hiến pháp của nền kinh tế thị
trường”
Xác định những nguyên tắc cơ bản cho nền kinh tế
Thực thi pháp luật cạnh tranh: cơ quan cạnh tranh, tòa án, các cơ quan quản lý ngành
3
Trang 18Sự cần thiết của thực thi Luật Cạnh tranh
Nhằm đạt được những mục tiêu của chính sách cạnh tranh, duy trì và khuyến khích cạnh tranh trên thị trường nói chung và trên các thị trường đặc thù;
Để thay đổi hành vi doanh nghiệp (các DN vi phạm)
Để xóa bỏ các lợi ích tài chính và các lợi ích khác có được do vi phạm;
Để bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng;
Nhằm khắc phục những tác hại gây ra bởi hành vi phản cạnh tranh;
Ngăn chặn những hành vi không tuân thủ (Luật cạnh tranh) trong tương lai
6
Quy định của Luật CT về áp dụng các quy định khác có liên quan
Điều 5: Áp dụng LCT, các luật khác có liên quan…
“1 Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về hành vi hạn chế CT, CT không lành mạnh thì áp dụng quy định của Luật này”
Điều 7 Trách nhiệm quản lý NN về cạnh tranh
1 CP thống nhất quản lý nhà nước về cạnh tranh
2 Bộ TM chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh
3 Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm phối hợp với Bộ TM thực hiện quản lý nhà
Trang 19Cơ sở khoa học của MQHphối hợp giữa
cơ quan cạnh tranh và cơ quan quản lý ngành
Cạnh tranh trong mối quan hệ về tổ chức ngành
(Industrial Organization: the structure of firms and
Mỗi ngành/lĩnh vực kinh doanh cạnh tranh có tính đặc
thù riêng cần có biện pháp tác động riêng (dựa trên các quy định riêng)
8
Cơ quan điều tiết ngành
Là những cơ quan được thành lập để điều tiết các
hoạt động của ngành/lĩnh vực theo thẩm quyền nhằm đạt được mục tiêu phát triển của nhà nước đề ra
Theo nghĩa rộng: tất cả các cơ quan điều tiết, kiểm soát hoạt động kinh doanh (được quy định)
Theo nghĩa hẹp: những cơ quan có chức năng điều tiết trực tiếp hoạt động kinh doanh trên thị trường
Ví dụ: Cục Điều tiết điện lực (Bộ CT) được thành lập theo QĐ
Trang 20Sự khác biệt trong thực hiện chức
năng của các cơ quan có liên quan
Đều có chức năng đảm bảo cạnh tranh và điều tiết ngành thường nhằm mục đích lành mạnh hóa thị thị trường, tăng tính hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng
Cơ sở khoa học của MQH phối hợp giữa
cơ quan cạnh tranh và cơ quan quản lý ngành
Cơ quan cạnh tranh nói chung không bao hàm hết các hoạt động mang tính chuyên biệt của ngành
Cơ quan quản lý ngành sẽ thực hiện các biện pháp
“tác động trước” theo chức năng nhiệm vụ thuận lợi hơn cơ quan cạnh tranh
Cơ sở dữ liệu và phương pháp tính toán thị trường liên quan do cơ quan cạnh tranh tiến hành sẽ được sử dụng chung cho các cơ quan quản lý khác
9
Trang 21Tai UK (tiếp)
Trên thực tế còn 11 lĩnh vực trong phạm vi có liên quan với EU hoặc các hiệp định khác (ECSC
Treaty) được điều tiết: năng lương hạt nhân,
nông nghiệp, than-điện, vận tải… và “regulated
phụ trách thị trường gas và điện;
OFWAT (The Water Services Regulation Authority) – Cơ
quan phụ trách dịch vụ nước;
OFCOM The Office of Communications – Cơ quan Truyền thông (Viễn thông và Phát thanh);
ORR (The Office of Rail and Road) – Cơ quan điều tiết đường sắt;
CAA (Civil Aviation Authority) – Cơ quan hàng không dd;
OFREG (Office for the Regulation of Electricity & Gas) – Cơ quan điều tiết điện và gas (North Ireland)
11
Trang 22Tại CHLB Đức
Cơ quan Bundesnetzagentur (Federal Network
Agency) điều tiết các lĩnh vực Elektrizität, Gas,
Cơ quan này còn thành lập bộ phận minh bạch hóa thị trường (Markttransparenzstellen) đối với Großhandel điện và gas và đối với nhiên liệu khác (§ 47a GWB)
Bundesnetzagentur có nhiệm vụ duy trì và khuyến khích cạnh tranh giữa các thị trường mạng lưới của những sản phẩm/dịch vụ trên
GWB quy định bộ phận Markttransparenzstelle có nhiệm phối hợp lẫn nhau giữa Bundesnetzagentur và Bundeskartellamt trong hoạt động của mình (§ 47a
Tại CHLB Đức
Có sự phân định nhiệm vụ và phối hợp giữa
cơ quan cạnh tranh (Bundeskartellamt) và
Cơ quan điều tiết bưu chính viễn thông, quản lý gas, điện và nhiên liệu khác
13
Trang 23Tham gia xây dựng luật và các quy định có liên quan,
Kết luận
Sự cần thiết của việc phối hợp giữa cơ quan cạnh tranh và
cơ quan quản lý ngành là rõ ràng và phải được nhấn mạnh trong các hoạt động xây dựng và thực thi pháp luật CT
Một chế độ cạnh tranh kinh tế phù hợp và hiệu quả cần phải
có sự thống nhất cao giữa cơ quan cạnh tranh và cơ quan quản lý ngành trong việc ngăn ngừa hạn chế cạnh tranh, CT không lành mạnh nhằm làm ổn định thị trường
Ổn định thì trường và gia tăng phúc lợi người tiêu dùng phải được thực thi bởi cả cơ quan cạnh tranh và cơ quan quản lý ngành
Việc hoạch định chính sách quản lý ngành cần phải được thực hiện trên cơ sở chính sách và pháp luật cạnh tranh
16
Sự cần thiết của phối hợp hoạt động giữa các cơ quan có liên quan tại Việt Nam
đảm bảo các quy định có chú ý các yếu tố ngành
Cùng thực thi pháp luật cạnh tranh (nội dung có liên quan) theo chức năng nhiệm vụ được giao, không có vùng trống của thị trường
Phối hợp trong các hoạt động liên quan đến việc thực thi chính sách và pháp luật cạnh tranh (chẳng hạn: về
mở cửa thị trường, sử dụng kết quả điều tra thị
trường liên quan, minh bạch hóa thì trường…)
Trang 24Trân trọng cảm ơn!
1 1 7 7
Trang 25HỘI THẢO ĐÁNH GIÁ 10 NĂM THỰC THI LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH
CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM
Tham luận 2
Thực tiễn hoạt động phối hợp thực thi quy định tại Điều 6 Luật Cạnh tranh giữa Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và Cục Quản lý cạnh tranh
Ông Phạm Văn Dũng
Phó Cục trưởng
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Trang 26HỘI THẢO ĐÁNH GIÁ 10 NĂM THỰC THI LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH
CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM
Tham luận 3
Một số vấn đề về quản lý cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông
Bà Nguyễn Thị Phương Hiền
Trưởng phòng Giá cước và khuyến mại
Cục Viễn thông, Bộ TT&TT
I Giới thiệu chung:
1 Thực tế cạnh tranh trên thị trường viễn thông:
Trong thời gian qua, lĩnh vực dịch vụ viễn thông của Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật với tốc độ tăng trưởng vượt trội so với các ngành dịch vụ khác Thị trường viễn thông hiện nay bao gồm nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, trong đó có hai loại dịch vụ viễn thông chính trên thị trường là dịch vụ thông tin di động và dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định Ngành viễn thông của Việt Nam chỉ thật sự bắt đầu bước vào cạnh tranh từ năm 2003 sau khi một số nhà khai thác mới được cấp phép cung cấp dịch vụ Cùng với đó, sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ cũng trở nên sôi động và quyết liệt hơn, đồng thời cũng tạo ra các hoạt động cạnh tranh gay gắt, thiếu lành mạnh, chèn ép cạnh tranh trong hoạt động cung cấp dịch vụ, thậm chí vi phạm luật cạnh tranh của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này
Hiện nay trong lĩnh vực viễn thông, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
thường gặp là: khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh, chèn ép, ngắt kết nối của các doanh nghiệp khác, bù chéo các dịch vụ viễn thông…
2 Quản lý của cơ quan quản lý chuyên ngành viễn thông:
2.1 Quy định pháp lý:
Về cơ bản, quy định về cạnh tranh của Luật Viễn thông áp dụng theo quy định của
Luật Cạnh tranh Cụ thể Khoản 1 Điều 19 Luật Viễn thông: Doanh nghiệp viễn thông không được thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh theo