1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI. TIỂU LUẬN Môn: Luật Đất đai

15 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 562,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao ở Việt Nam có các loại giấy tờ như: i GCNQSD đất; ii Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; iii Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

-o0o -

TIỂU LUẬN

Môn: Luật Đất đai

Họ và tên : Tạ Thị Thiên Trang

Lớp : N02.TL2

Hà Nội – năm 2021

Trang 2

BẢNG TỪ VIẾT TẮT

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ Quyền sử dụng đất QSDĐ

Ủy ban nhân dân UBND Giấy chứng nhận GCN

Trang 3

ĐỀ BÀI

Câu 1: Trình bày mục đích, ý nghĩa của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất? Tại sao ở Việt Nam có các loại giấy tờ như: (i) GCNQSD đất; (ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; (iii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

Câu 2: Hãy phân biệt cơ chế thu hồi vì mục đích quốc phòng an ninh và thu hồi đất để phát

triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc gia công cộng

Trang 4

MỤC LỤC

Câu 1: Trình bày mục đích, ý nghĩa của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất? Tại sao ở Việt Nam có các loại giấy tờ như: (i) GCNQSD đất; (ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; (iii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

I – Mục đích, ý nghĩa của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

1.Mục đích của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

2.Ý nghĩa của của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

II – Tại sao ở Việt Nam có các loại giấy tờ như: (i) GCNQSD đất; (ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; (iii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

1.Khái quát về các loại giấy tờ: (i) GCNQSD đất; (ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; (iii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

1.1.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 3 1.2.Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở: 3 1.3.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với

2.Nguyên nhân ở Việt Nam có các loại giấy tờ như: (i) GCNQSD đất; (ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; (iii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 4

Câu 2: Hãy phân biệt cơ chế thu hồi vì mục đích quốc phòng an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc gia công cộng 5

II – Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc gia công cộng: 6

III – Phân biệt cơ chế thu hồi vì mục đích quốc phòng an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc gia công cộng: 8

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 9

Trang 6

1 | Page

NỘI DUNG

Câu 1: Trình bày mục đích, ý nghĩa của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất? Tại sao ở Việt Nam có các loại giấy tờ như: (i) GCNQSD đất; (ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; (iii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

I – Mục đích, ý nghĩa của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

1 Mục đích của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là kết thúc quá trình đăng ký quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm:

Xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của NSDĐ, quyền sở hữu nhà ở hợp pháp của người sở hữu nhà ở cũng như thực hiện các chức năng quản lý của mình đối với đất đai, nhà ở

Đảm bảo quyền lợi cho chủ sử dụng đất hợp pháp, đồng thời NSDĐ phải thực hiện nghĩa

vụ của mình theo quy định

Thiết lập hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ lâu dài cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đồng thời giúp cho NSDĐ có giấy chứng nhận phản án đúng hiện trạng quản lý sử dụng đất, để họ thực hiện các quyền luật định

Góp phần làm lành mạnh hóa thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền sử dụng đất, thị trường nhà ở; thúc đẩy nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

2 Ý nghĩa của của hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

2.1 Đối với Nhà nước:

Tìm hiểu về GCNQSDĐ cho thấy giấy này có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước, cụ thể:

Thứ nhất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để Nhà nước thực hiện chức

năng quản lí đối với đất đai Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một hoạt động quản

lý nhà nước đối với đất đai nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước cũng như lợi ích cộng đồng Ý nghĩa này được nhìn nhận ở các khía cạnh khác nhau

Một là, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp nhà nước phân hóa được các chủ

thể sử dụng đất thành các nhóm NSDĐ hợp pháp, NSDĐ hợp lệ, NSDĐ chưa hợp pháp Trên cơ sở đó, Nhà nước ban hành các chính sách, quy định phù hợp nhằm đối xử với từng loại chủ thể sử dụng đất này góp phần quản lý chặt chẽ đất đai

Trang 7

2 | Page

Hai là, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm đưa các giao dịch về quyền sử

dụng đất đi vào nề nếp, khắc phục tình trạng mua bán đất theo hình thức giấy tờ viết tay Điều này tác động đến sự hoạt động của thị trường bất động sản vận hành theo hướng công khai, minh bạch và lành mạnh

Thứ hai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp Nhà nước giám sát việc thực hiện

nghĩa vụ tài chính của NSDĐ Bởi lẽ, NSDĐ muốn được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính, phí về đất đai,… Thông qua hoạt động này, góp phần tăng nguồn thu từ đất đai cho ngân sách nhà nước

Thứ ba, hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi cho

công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất Nó góp phần tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức, nguồn lực … trong việc xác minh, phân loại chủ thể sử dụng đất làm cơ sở để Nhà nước thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

2.2 Đối với NSDĐ:

Thứ nhất, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đảm bảo pháp lý để NSDĐ

yên tâm gắn bó, đầu tư lâu dài trên đất

Trong một thời gian dài, nền kinh tế nước ta được quản lý bởi cơ chế kế hoạch hóa, tập trung nên đất đai không được thừa nhận có giá Kể từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, đất đai được trả lại những giá trị ban đầu vốn có của nó Nhà nước cấp cho tổ chức, cá nhân quyền sử dụng đất, NSDĐ muốn được yên tâm sản xuất, tu bổ đất đai, có trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ tài nguyên đất đai bền vững, đảm bảo, hiệu quả bằng việc cấp một chứng thư pháp lý đó là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm cho NSDĐ yên tâm, gắn bó lâu dài với đất đai thì Nhà nước phải có

cơ chế pháp lý bảo hộ quyền sử dụng đất của người sử dụng

Thứ hai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cơ sở pháp lý để NSDĐ thực hiện

các quyền năng mà pháp luật đất đai quy định

Tức là Nhà nước cấp cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đất quyền sử dụng đất Từ quyền sử dụng đất này họ sẽ được thực hiện các quyền năng đó là chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi được nhận thừa kế bằng quyền sử dụng đất

Như vậy, chỉ có quyền sử dụng đất hợp pháp mới được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất Tuy nhiên, do việc quản lí và sử dụng đất ở nước ta qua các thời kì phức tạp công với việc cơ sở dữ liệu, thông tin về đất đai chưa hoàn thiện, đầy đủ nên trên thực tế việc xác định tính hợp pháp của NSDĐ rất khó khăn Nay với việc NSDĐ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ là cơ sở pháp lý để xác định họ là NSDĐ hợp pháp một cách dễ dàng hơn

Trang 8

3 | Page

Thứ ba, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những điều kiện để NSDĐ

được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Theo Điều 75 Luật Đất đai năm 2013, một trong những điều kiện để NSDĐ được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Người không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng không được bồi thường mà chỉ có thể được xem xét hỗ trợ một phần thiệt hại

Thứ tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những căn cứ pháp lý để

NSDĐ tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Theo Điều 166 Luật Đất đai 2013 thì một trong những quyền chung của NSDĐ là được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình Điều này có nghĩa là NSDĐ hợp pháp khi bị người khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền khiếu nại, tố cao, khởi kiện yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để bảo vệ Tuy nhiên, họ phải chứng minh trước các cơ quan nhà nước, mình là NSDĐ hợp pháp Cơ sở pháp lý để xác định quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là hợp pháp khi họ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

II – Tại sao ở Việt Nam có các loại giấy tờ như: (i) GCNQSD đất; (ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; (iii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

1 Khái quát về các loại giấy tờ: (i) GCNQSD đất; (ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; (iii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

1.1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Tại Việt Nam, GCNQSDĐ thường được ngôn ngữ bình dân gọi là sổ đỏ, sổ hồng hoặc giấy đỏ Khái niệm về GCNQSDĐ có sự thay đổi theo thời gian cụ thể năm 2003 theo Luật

Đất đai năm 2003 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho NSDĐ để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDĐ" Đến năm 2013, Khái niệm này có bổ sung thêm theo Khoản 16, Điều 3 Luật Đất đai

20131 quy định “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn

liền với đất đai là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”

1.2 Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở:

1

Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013

Trang 9

4 | Page

Về cơ bản, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở là văn bản pháp

lý do cơ quan quản lý của Nhà nước tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cấp Đây là loại giấy tờ pháp lý chứng nhận dành cho chủ sở hữu bất động sản, loại giấy này được xem như chứng cứ hợp pháp, có tính pháp lý và duy nhất để xác định quyền sở hữu của một cá cụ thể đối với bất động sản và các tài sản khác liên quan gắn liền với nó

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở còn được gọi với cái tên khác

là Sổ hồng, đồng thời đây cũng là mẫu được Bộ Xây dựng ban hành Ý nghĩa của loại Sổ hồng này đã được nhắc tới rất kỹ và đầy đủ tại Điều 11 Luật nhà ở năm 2005

Với giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sẽ mặc định là tiếng Việt, nhưng trong một vài trường hợp sẽ cần bản tiếng Anh do việc giao dịch đối với người nước ngoài, hoặc làm visa,…

1.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận (GCN) là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của NSDĐ để họ yên tâm đâu tư, cải lạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho NSDĐ để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDĐ, GCN chính là cơ sở pháp lý

đê Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của chủ sử dụng GCN có vai trò rất quan trọng, nó là các căn cứ để xây dựng các quy định về đăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểm soát giao dịch dân sự về đất đai, các thấm quyền và trình tự giải quyết các tranh chấp đất đai, xác định nghĩa vụ về tài chính của NSDĐ, đền bù thiệt hại về đất đai, xử lý vi phạm về đất đai

2 Nguyên nhân ở Việt Nam có các loại giấy tờ như: (i) GCNQSD đất; (ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; (iii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Luật cải cách ruộng đất 1953 được coi là pháp luật thành văn đầu tiên của Việt Nam tập trung các quy định về đất đai Theo đó, Điều 31 Luật này có quy định về quyền của NSDĐ

như sau: “Người được chia ruộng đất có quyền sở hữu ruộng đất đó, và không phải trả cho

địa chủ hay chính quyền bất cứ một khoản nào Chính quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu ấy cho người được chia Mọi khế ước cũ đều huỷ bỏ Người được chia có quyền chia gia tài, cầm, bán, cho, v.v ruộng đất được chia.” Như vậy, pháp luật đất đai năm 1953 của

nước ta đã bước đầu thừa nhận “giấy chứng nhận quyền sở hữu” ruộng đất được cấp bởi các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Theo Điều 18 Luật Đất đai năm 1987 thì khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay đổi mục đích sử dụng hoặc đang sử dụng đất hợp

Trang 10

5 | Page

pháp mà chưa đăng ký thì người sử dụng phải xin đăng ký đất đai tại cơ quan Nhà nước và sau khi đăng ký, NSDĐ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đến Luật đất đai năm 1993, Nhà nước ta vẫn duy trì quy định “NSDĐ ổn định, được Uỷ

ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thì được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.”

Theo Luật đất đai năm 2003, thì đất nông nghiệp là một khái niệm có nội hàm rất rộng bao gồm 8 loại đất trong đó có một số loại trước đó không được gọi là đất nông nghiệp

Quyền sử dụng đai được pháp luật của Nhà nước công nhận và đảm bảo bằng “Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất” Cho đến khi Luật nhà ở 2005 chính thức có hiệu lực đã chấm dứt

sự nhùng nhằng giữa chuyện “một giấy, hai giấy” trước đây Luật này qui định: sẽ thống nhất cấp một loại giấy chứng nhận (GCN) cho nhà ở, đất ở

Hiện nay, Điều 97 Luật Đất đai 2013 quy định, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật

về xây dựng trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Như vậy, thực tế hiện nay đang tồn tại, cùng lưu hành 3 loại Giấy chứng nhận là "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" trang bìa màu đỏ, “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” trang bìa màu hồng và "Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" trang bìa màu hồng Cả 3 loại Giấy chứng nhận này đều có giá trị pháp lý như nhau và không phải đổi sang mẫu mới

Câu 2: Hãy phân biệt cơ chế thu hồi vì mục đích quốc phòng an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc gia công cộng

I – Thu hồi vì mục đích quốc phòng an ninh:

Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia , nguồn lực quan trọng phát triển đất nước

Vì vậy, quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta đã được xác định từ năm

1980 đến nay là đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống

nhất quản lý Theo đó, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên

khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu và thống nhất quản lý.” Để thể hiện thái độ tôn trọng, sự bảo vệ của Nhà nước đối

Ngày đăng: 30/10/2021, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Đất đai, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Đất đai
Nhà XB: Nxb. Công an nhân dân
2. Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình Luật Đất đai Việt Nam, NXB. Tư pháp, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Đất đai Việt Nam
Nhà XB: NXB. Tư pháp
3. Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Đất đai; NXB. Hồng Đức, 2016;III – Sách, tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Đất đai
Nhà XB: NXB. Hồng Đức
1. TS. Phạm Thu Thủy, Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai năm 2013, Tạp chí Luật học Số Đặc san Luật Đất đai năm 2013, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai năm 2013
2. ThS.LS.Nguyễn Vinh Diện, Bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, Tạp chí nghiên cứu lập pháp số 22(374)-tháng 11/2018.IV – Luận văn, luận án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
1. Noukham Hompanya, Luận văn thạc sĩ luật học: Chế định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của Việt Nam và những gợi mở cho việc hoàn thiện pháp luật đất đai của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của Việt Nam và những gợi mở cho việc hoàn thiện pháp luật đất đai của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
2. Nguyễn Đức Thịnh, Luận văn thạc sĩ luật học: Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với với hộ gia đình, cá nhân và thực tiễn thực hiện tại quận Ba Đình, thành phố à Nội, Hà Nội, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với với hộ gia đình, cá nhân và thực tiễn thực hiện tại quận Ba Đình, thành phố à Nội
3. Nguyễn Thị Hoa, Luận văn thạc sĩ luật học: Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ thực tiễn thi hành tại quận Long Biên, thành phố à Nội , Hà Nội, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ thực tiễn thi hành tại quận Long Biên, thành phố à Nội
4. Dương Hoàng Dương, Luận văn thạc sĩ luật học: Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và thực tiễn áp dụng tại thành phố Sơn La, Hà Nội, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và thực tiễn áp dụng tại thành phố Sơn La

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm