Bản chất của quá trình thuỷ phân Quá trình thuỷ phân là quá trình phân cắt một số liên kết nhị dương dispositivebonds trong hợp chất hữu cơ thành các thành phần đơn phân dưới tác dụng củ
Trang 1CÁC PHẢN ỨNG CƠ BẢN VÀ BIẾN ĐỔI CỦA THỰC PHẨM TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHỆ
PGS.TS TRẦN THỊ LUYẾN
Trang 31.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN TRONG CÔNG
NGHỆ THỰC PHẨM
1.1.1 Bản chất của quá trình thuỷ phân
Quá trình thuỷ phân là quá trình phân cắt một số liên kết nhị dương (dispositivebonds) trong hợp chất hữu cơ thành các thành phần đơn phân dưới tác dụng của các chấtxúc tác và có sự tham gia của nước trong phản ứng
Tinhbột
Ví dụ 2.
H2O
Xúc tác
Glucose + Maltose + Dextrin
Enzyme amylase Acid mạnh Kiềm mạnh
H 2 O
Trang 4Liên kết nhị dương
(dispositive – bond) Xúc
tác
Enzyme protease Acid mạnh
Kiềm mạnh T0, P cao
Trang 51.1.2. Vai trò của phản ứng thuỷ phân trong công nghệ thực phẩm
1 Phản ứng thuỷ phân làm thay đổi chất lượng thực phẩm
2 Phản ứng thuỷ phân là yếu tố mở đầu cho nhiều quá trình hoá học khác trong chế biến và bảo quản thực phẩm
n Thuỷ phân Acid amin
Oxy hoá
Enzyme và phi enzyme
Sản phẩm có màu
Trang 6Saccharose Thuỷ phân
enzyme
Trang 7Phản ứng thuỷ phân là yếu tố mở đầu cho quá trình lên men
phẩm lên men
c Phản ứng thuỷ phân là yếu tố mở đầu cho việc hình thành mùi vị đặc trưng cho sản phẩm
* Phản ứng thuỷ phân là yếu tố mở đầu cho việc hình thành mùi vị, màu sắc của nước mắm
Protei
n
Thuỷ phân Protease Acid amin
(1)(2)(3)
Vi sinh vật gây hương Tạo vị ngọt đặc trưng Oxy hoá phi enzyme
Trang 8Protein Peptide + Acid amin Sản phẩm cóSaccharose
Glucose + Fructose
t0
mùi, vị đặc trưng
Trang 9Trong sản xuất bánh mì Melanoidin Mùi thơm, màu vàng
Tinhbột
En zy me A my las e
Glucose
V
ị ngọt
Cơ
chất cho
các
phản ứng
FucfurolaminMùi thơm Caramel
Màu đậm
Trong công nghệ sản xuất malt cho lên men bia
Acid amin
Melan oidin Frucfu
Trang 10ng
rolamin
Quinonamin
M ù
i t h ơ m
g ở
t 0
c a o
O x y
h o á
p h i e n z y m e
Mà
u sắc đặc trư n
đoạn sấy ở nhiệt độ cao
d P h ả
n ứ
mầm
ỷ phân có vai trò làm thay đổi cấu trúc
và trạng thái thực phẩm
Protein
pH thấp do
acid lactic Protea
se acid
pH
thấp
Peptide+
Acid
sấ y
Trang 11bậc I
Trang 121.2 CƠ CHẤT VÀ CHẤT XÚC TÁC CỦA PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN
1.2.1 Cơ chất trong phản ứng thuỷ phân
1 Liên kết nhị dương trong cơ chất bị thuỷ phân
phân là có chứa “liên kết bị thuỷ phân” do nguyên tử tích điện dương tạo nên, người ta gọi đó
là “liên kết nhị dương” (dipositive bond)
Ví dụ: liên kết trong phân tử protein là một liên kết nhị dương
ở nguyên tử dị mạch nằm kề liền với nối kép sẽ phải có cặp điện tử không chia
từ nguyên tử dị mạch tới nguyên tử cuối cùng của nối kép Như vậy phân bố điện tích trong liên kết peptide sẽ là:
O+ +
R1 – C – N – R2
Trang 13H
Trang 14- nhưO
Trang 15H
Trang 16R –
O – P
= OOH
OH
R – O+– P+= O–
OH
Trang 17O– +
O– +
Trang 18 N t0 m
1.2.2 Tác nhân và cơ chế trong phản ứng thuỷ phân
1 Tác nhân vô cơ (Inorganic catalyser)
a Khái quát chung về tác nhân vô cơ
b Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ cơ thuỷ phân bằng xúc tác vô
Tốc độ phản ứng thuỷ phân khi có xúc tác vô cơ được tính theo công thức
v
dx
d k (a x)
Trong đó: x: Lượng cơ chất được thuỷ phân trong thời gian a:
Lượng cơ chất ban đầuk: Hằng số tốc độ phản ứng thuỷ phân
Trong đó: : Hoạt độ của chất xúc tác: Hoạt độ của chất xúc tác vô cơ
k f (: Hoạt độ của chất xúc tác , N , như , t 0 , ,
Quá trình thủy phân
Trang 19Các yếu tố ảnh hưởng đến hằng số tố độ phản ứng
• Ảnh hưởng của hoạt độ xúc tác ( ) : Hoạt độ của chất xúc tác đến hằng số phản ứng
• Ảnh hưởng của chất xúc tác và nồng độ chất xúc tác
• Ảnh hưởng của cơ chất thuỷ phân
• Ảnh hưởng của nhiệt độ
• Ảnh hưởng của thời gian thủy phân
• Ảnh hưởng của modul
2 Xúc tác sinh học (biocatalyser)
Trang 203.
Trang 21b Đặc điểm của xúc tác enzyme
enzyme [E], nồng độ cơ chất [S], chất hoạt hóa (effector) và chất ức chế (inhibitor)
Trang 22c Cơ sở lý thuyết về tác dụng của enzyme thủy phân vào liên kết nhị dương:
Đa số enzyme thuỷ phân (hydrolase) không có nhóm ngoại Trong trung tâm hoạtđộng của chúng chứa các gốc acid amin đặc hiệu Đối với hydrolase thường chứa hainhóm chức
Trang 23Ví dụ: + Nhóm imidazol của histidin
+ Nhóm hydroxyl (một số acid amin: serin, treonin…)
Trang 24H
+ 0 2 3 6
C
=O
+ 0 1 2 4
Trang 25d Cơ chế tác dụng của enzyme hydrolase lên cơ chất bị
thuỷ phân.
Về mặt tổng quát, cơ chế tác dụng của enzyme
hydrolase cũng theo cơ chế chung
Enzyme
S:C
:
Phức
hợp
của
enzym
e-cơ
chất
P:
Sản
phẩmGiai
đoạn
đầu
có
sự
hình
thàn
Trang 26• Kiểu cơ chế thứ nhất: là kiểu hình thành đơn giản, tâm ái nhân (–) của
enzyme tương tác nhanh với một trong hai nguyên tử tích điện dương của liên kêt nhị dương (dipositive bond) Sau khi tương tác sẽ làm thay đổi mật
độ electron (e) và làm suy yếu liên kết nhị dương tạo điều kiện cắt đứt liên kết Các nhà nghiên cứu cho rằng kiểu cơ chế này xảy ra khi tâm ái nhân của enzyme mạnh và sự khuyết điện tử của liên kết nhị dương lớn.
• Kiểu cơ chế thứ hai: lúc đầu các nguyên tử khuyết điện tử trong liên kết
nhị dương chưa thể đính trực tiếp vào tâm ái nhân của trung tâm hoạt động của enzyme mà cơ chất gắn vào tâm ái nhân bằng một phản ứng hóa học nào đó giữa tâm ái nhân ở trung tâm hoạt động enzyme với một nhóm hóa học ở vị trí gần kề với liên kết nhị dương trong cơ chất Dưới ảnh hưởng
của trung tâm hoạt động của enzyme sẽ dần dần làm tăng mức độ khuyết điện tử vốn đã tồn tại trước đó, bằng cách tạo liên kết tương ứng với cơ chất ở những vị trí gần gũi với liên kết nhị dương Nhờ vậy, làm cho sự phân bố điện tử trong phân tử cơ chất bị thay đổi theo chiều hướng cần thiết, khiến cho liên kết nhị dương được tăng cường và có thể tương tác với các tác nhân ái nhân của trung tâm hoạt động của enzyme và tiến hành làm yếu liên kết và tiến đến liên kết bị thuỷ phân khi có yếu tố nước tham gia.
Ta có thể tham khảo cơ chế tác dụng của enzyme colinesterase thuỷ phân Acetylcolin ở hình dưới đây.
Trang 27CH 2 OH
N CH 3 –C + –O + –(CH 2 ) 2 –N–OOC–CH 2 -Glu
H 3 C CH 3 OH
CH 2 Tyr
CH 2 Tyr
Ser CH 2
+ H–O –
ES
* + CO – CH3 CH 3 HN
Hình 1 Cơ chế tương tác của cholinesterase trên cơ chất Acetylcolin
Trang 28e Một số đặc điểm của phản ứng thuỷ phân bởi enzyme
• Thứ bậc của phản ứng
• Các yếu tố điều chỉnh phản ứng thuỷ phân.
– Nước:
– Nhiệt độ:
– pH của môi trường:
• Một số ưu nhược điểm khi thuỷ phân bằng enzyme.
Ưu điểm:
Nhược điểm
- Không tạo ra sản phẩm phụ do enzyme có tính đặc hiệu cao
- Điều kiện thuỷ phân nhẹ nhàng (nhiệt độ thấp) do đó ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Điều chỉnh mặt hàng theo ý muốn, tiêu tốn ít năng lượng
- Thời gian thuỷ phân dài dẫn đến chu kỳ sản xuất kéo dài
- Muốn có hiệu quả cao phải có chế phẩm enzyme tinh khiết
- Khó lọc hơn thuỷ phân bằng acid, do đó cần phải nâng cao nhiệt độ
để lọc, có thể khắc phục nhược điểm này bằng cách thuỷ phân bằngenzyme acid