Bài giảng Chẩn đoán và điều trị các dạng trạng thái động kinh ở trẻ em trình bày các nội dung chính sau: Chẩn đoán và điều trị trạng thái động kinh; Phân loại trạng thái động kinh; Trạng thái động kinh theo tuổi;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO TRỰC TUYẾN / WEBINAR
“TỪ KHUYẾN CÁO ĐẾN THỰC HÀNH LÂM SÀNG QUẢN LÝ CÁC TÌNH HUỐNG CẤP CỨU Ở BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH”
Trang 31 Giới thiệu
Trang 4Dịch tễ
• Tần số khác nhau theo tuổi.
• Sơ sinh và năm đầu: 135–150/100,000 trẻ, lên đến 5% trẻ sinh non.
• Trẻ em: 17 – 23/100,000 trẻ (Dân số chung: 5 – 15/100,000
dân, 30% trường hợp xảy ra cùng cơn co giật đầu tiên (Dân số chung 75%)
• Tỉ lệ tử vong 3% (Dân số chung: 20%)
1 Richard F M Chin et al (2006) Incidence, cause, and short-term outcome of convulsive status epilepticus in childhood:
prospective populationbased study Lancet 2006; 368: 222–29
2 Douglas M Smith et al (2016) Management of Status Epilepticus in Children J Clin Med 2016, 5, 47
3 Avantika Singh et al (2020) Pharmacotherapy for Pediatric Convulsive Status Epilepticus CNS Drugs (2020) 34:47–63
Trang 5Tiên lượng
Syndi Seinfeld, David J Leszczyszyn, and John M Pellock (2016) Status Epilepticus and Acute Seizures In Pellock’s Pediatric Epilepsy: Diagnosis and Therapy, Fourth Edition, Chapter 39, pp.567-579
Trang 6Có sự khác biệt đáng kể giữa người lớn và trẻ em hay không?
Chẩn đoán và điều trị trạng thái động kinh
Trang 72 Chẩn đoán
Trang 9Axis 1 Semiology
(Type of SE)
(Loại SE)
Axis 2 Etiology (Cause) (Căn nguyên)
Axis 3 EEG (Điện não đồ)
Axis 4 Age (Tuổi)
4 Axis (Trục)
Eugen Trinka et al (2015) A definition and classification of status epilepticus – Report of the ILAE Task Force on Classification
of Status Epilepticus, Epilepsia, **(*):1–9, 2015, doi: 10.1111/epi.13121
Trạng thái động kinh
Trang 10Axis 1 Semiology
Axis 2 Etiology
Axis 3 EEG
Axis 4 Age
4 Axis (Trục)
Eugen Trinka et al (2015) A definition and classification of status epilepticus – Report of the ILAE Task Force on Classification
of Status Epilepticus, Epilepsia, **(*):1–9, 2015, doi: 10.1111/epi.13121
SE co cứng-co giật (CSE, Tonic-clonic SE)
Co cứng-co giật toàn thể
Khởi phát cục bộ diễn tiến thành SE toàn thể
Không biết rõ SE là cục bô hay toàn thể
SE giật cơ (myoclonic SE)
Có hôn mê
Không hôn mê
SE vận động cục bộ (focal motor)
Cơn co giật cục bộ lặp đi lặp lại (Jacksonian)
Epilepsia partialis continua (EPC)
Trạng thái xoay mắt xoay đầu (Adversive status)
Trạng thái co giật mắt (Oculo-clonic status)
Liệt trong cơn (Ictal paralysis)
SE co cứng (Tonic SE)
SE tăng động (Hyperkinetic SE)
NCSE có hôn mê (kể cả SE không rõ rệt) NCSE không có hôn mê
Toàn thể:
SE cơn vắng điển hình (Typical Absence SE)
SE cơn vắng không điển hình (Atypical Absence SE)
SE cơn vắng giật cơ (Myoclonic Absence SE)
Cục bộ
Không có rối loạn YTTG (aura continua) với triệu chứng thực vật, cảm giác, thị giác, khứu giác, vị giác, với triệu chứng cảm xúc/tâm thần/trải nghiệm hay thính giác
SE mất ngôn ngữ
Có rối loạn YTTG
Không rõ là cục bộ hay toàn thể
SE thực vật (autonomic SE)
Trang 11Axis 1
Semiology
Axis 2 Etiology
Axis 3 EEG
Axis 4 Age
• Chưa chứng minh được gene liên quanVincent Zimmern and Christian Korff (2020) Status Epilepticus in Children, J Clin Neurophysiol 2020;37: 429–433
Trang 13Axis 1 Semiology
Axis 2 Etiology
Axis 3 EEG
Axis 4 Age
4 Axis (Trục)
James J Riviello (2018) Pediatric Status Epilepticus: Initial Management and the Special Syndromes of Status Epilepticus
in Children In Status Epilepticus A Clinical Perspective by Frank W Drislane and Peter W Kaplan Second Edition pp335
Trang 14Axis 1
Semiology
Axis 2 Etiology
Axis 3 EEG
Axis 4 Age
4 Axis (Trục)
Trang 15Axis 1
Semiology
Axis 2 Etiology
Axis 3 EEG
Axis 4 Age
4 Axis (Trục)
Eugen Trinka et al (2015) A definition and classification of status epilepticus – Report of the ILAE Task Force on Classification of Status Epilepticus, Epilepsia, **(*):1–9, 2015, doi: 10.1111/epi.13121
1 Sơ sinh (0 đến 30 ngày).
2 Nhũ nhi (1 tháng đến 2 năm).
3 Thiếu nhi (> 2 đến 12 năm).
4 Thiếu niên, thanh niên, trung niên (> 12)
Trang 16• SE xảy đến ở các hội chứng động kinh sơ sinh và động kinh khởi phát ở tuổi thiếu
nhi:
Trạng thái co cơ - tonic status (vd, ở hội chứng Ohtahara hay hội chứng West)
Trạng thái giật cơ - Myoclonic status trong hội chứng Dravet
Trạng thái cục bộ - Focal status (hội chứng Rasmussen)
Trạng thái động kinh do sốt cao
• SE xảy đến chủ yếu ở thiếu niên và thanh niên mới lớn
SE thực vật trong động kinh chẩm lành tính của thiếu nhi – early-onset benign childhood occipital epilepsy (hội chứng Panayiotopoulos)
NCSE trong các hội chứng có nguyên nhân đặc hiệu của động kinh thiếu nhi (vd, Ring chromosome 20 và các karyotype abnormalities khác, hội chứng Angelman, động kinh với cơ mất trương lực-giật cơ, các bệnh não giật cơ của thiếu nhi)
Trạng thái động kinh co cứng cơ trong hội chứng Lennox-Gastaut.
Trạng thái động kinh giật cơ trong các động kinh giật cơ tiến triển (progressive myoclonus epilepsies)
Electrical status epilepticus in slow wave sleep (ESES)
Trạng thái động kinh mất ngôn ngữ trong hội chứng Landau-Kleffner
Trạng thái động kinh theo tuổi
Eugen Trinka et al (2015) A definition and classification of status epilepticus – Report of the ILAE Task Force on Classification of Status Epilepticus, Epilepsia, **(*):1–9, 2015, doi: 10.1111/epi.13121
Trang 17Trạng thái động kinh theo tuổi
• SE xảy đến ở thanh niên mới lớn và người trưởng thành
Trạng thái động kinh giật cơ trong juvenile myoclonic epilepsy
Trạng thái động kinh cơn vắng trong juvenile absence epilepsy
Trạng thái động kinh giật cơ trong hội chứng Down
• SE xảy đến chủ yếu ở người già
Trạng thái động kinh giật cơ trong bệnh Alzheimer
NCSE trong bệnh Creutzfeldt-Jakob
Trạng thái động kinh cơn vắng mới mắc - De novo (hoặc tái phát) cuối đời
Eugen Trinka et al (2015) A definition and classification of status epilepticus – Report of the ILAE Task Force on Classification of Status Epilepticus, Epilepsia, **(*):1–9, 2015, doi: 10.1111/epi.13121
Trang 18R.K Singh et al (2010) Prospective study of new-onset seizures presenting as status epilepticus in childhood Neurology®;74:636 –642
Trang 19Axis 1 Semiology
Axis 2 Etiology
Axis 3 EEG
Axis 4 Age
Chẩn đoán trạng thái động kinh
Trạng thái động kinh ĐÃ CÓ định nghĩa
t1, t2
Trạng thái động kinh có
co giật (SE)
Trạng thái động kinh không co giật (NCSE)
SE co cứng co giật NCSE hôn mê
SE giật cơ NCSE không hôn mê
Toàn thể
Cơn vắng ý thức điển hình
SE co cứng co giật NCSE hôn mê
SE giật cơ NCSE không hôn mê
Toàn thể
Cơn vắng ý thức điển hình
Khác Cục bộ
ESES
Khác Thực vật
Trang 20Một số bệnh não động kinh
Bệnh não giật cơ sớm (early myoclonic encephalopathy)
Bệnh não giật cơ sơ sinh (neonatal myoclonic encephalopathy),
Bẹnh não động kinh nhũ nhi sớm (early infantile epileptic encephalopathy, Ohtahara syndrome),
Hội chứng West (infantile spasms, West syndrome),
Dravet syndrome,
Trạng thái giật cơ trong bệnh não không tiến triển (Myoclonic status in non-progressive encephalopathies)
Hội chứng Lennox– Gastaut.
Động kinh giật cơ – mất đứng (myoclonic-atonic epilepsy, Doose syndrome)
Trạng thái động kinh điện học (electrical status epilepticus of sleep - ESES)
Gai song liên tục trong giấc ngủ song chậm (continuous spike waves of slow sleep CSWS)
- Hội chứng Landeau - Kleffner
Vincent Zimmern and Christian Korff (2020) Status Epilepticus in Children, J Clin Neurophysiol 2020;37: 429–433
Trang 21Tóm lại: 4 loại chính
1 Convulsive status epilepticus consisting of repeated generalized tonic–
clonic (GTC) seizures with persistent postictal depression of neurologic function
between seizures.
2 Repeated partial seizures manifested as focal motor signs, focal sensory symptoms,
or focal impairment of function (e.g., aphasia) not associated with altered
awareness (epilepsia partialis continua )
3 Nonconvulsive status epilepticus where seizures produce a continuous
or fluctuating “epileptic twilight” state.
4 Electrical Status Epilepticus during Slow Sleep
Trang 223 Điều trị
Trang 23Axis 1 Semiology
Axis 2 Etiology
Axis 3 EEG
Axis 4 Age
Chẩn đoán trạng thái động kinh
Trạng thái động kinh ĐÃ CÓ định nghĩa
t1, t2
Trạng thái động kinh có
co giật (SE)
Trạng thái động kinh không co giật (NCSE)
SE co cứng co giật NCSE hôn mê
SE giật cơ NCSE không hôn mê
Toàn thể
Cơn vắng ý thức điển hình
co giật toàn thể
Trang 24Cheuk C Au, Ricardo G Branco, Robert C Tasker (2017) Management protocols for status epilepticus in the pediatric emergency room: systematic review article J Pediatr (Rio J);93(s1):84-94.
Trang 26ABC, oxy, đường huyết…
Theo dõi
5 – 20 phút (Điều trị ban đầu)
• Không đường truyền:
Diazepam 0,2 – 0,5 mg/kg, tối đa 20mg, bơm hậu môn (1 liều)
Hoặc Midazolam: 0,15 – 0,3mg/kg tiêm bắp (1 liều)
Valproate acid 40mg/kg/liều
Hoặc Phenobarbital 15mg/kg/ liều 2 (tối đa 30mg/kg.
40 – 60 phút (Điều trị hàng 3)
Truyền liên tục Midazolam Hội chẩn Hồi sức, truyền Thiopental, Propofol…
Trong điều kiện thuốc hiện có
Trang 27Cheuk C Au, Ricardo G Branco, Robert C Tasker (2017) Management protocols for status epilepticus in the pediatric emergency room: systematic review article J Pediatr (Rio J);93(s1):84-94.
Trang 28Syndi Seinfeld, David J Leszczyszyn, and John M Pellock (2016) Status Epilepticus and Acute Seizures In Pellock’s Pediatric Epilepsy: Diagnosis and Therapy, Fourth Edition, Chapter 39, pp.567-579.
Liều thuốc trong xử trí SE co cứng co giật toàn thể
Trang 29Kyle C McKenzie, Cecil D Hahn, Jeremy N Friedman (2021), Emergency management of the paediatric patient with convulsive status epilepticus Paediatrics & Child Health, 2021, 50–57
Thuốc Đường dùng Liều Tối đa
Midazolam IM 0.2mg/kg 10mg
IV 0.1mg/kg 5mg Diazepam PR 0.5mg/kg 20mg
IV 0.3mg/kg 5 (< 5 tuổi)
10 (>5 tuổi) Phenobarbital
pha D5W hoặc NS
pIV 1mg/kg/phút, (10 -
Trang 32Fosphenytoin – Levetiracetam - Valproate (ESETT (NCT01960075) )
Trang 33ABC, oxy, đường huyết…
Theo dõi EEG AEDs
Cân nhắc Phenytoin liều tải
Phenobarbital Benzodiazepine Valproic acid Cân nhắc
các liệu pháp khác
Corticoides IVIG
PE (Plasma exchange)
Không có hướng dẫn rõ ràng
Trang 34Theo dõi EEG AEDs
Điều trị ban đầu
• Midazolam: 0,15 – 0,3mg/kg tiêm bắp (1 liều)
• Diazepam: 0,15 – 0,2 mg/kg tối đa 10mg
Không có hướng dẫn rõ ràng
Trang 35Điều trị Hội chứng Landeau - Kleffner
James J Riviello (2018) Pediatric Status Epilepticus: Initial Management and the Special Syndromes of Status Epilepticus
in Children In Status Epilepticus A Clinical Perspective by Frank W Drislane and Peter W Kaplan Second Edition pp335
Trang 36Điều trị CSWS
James J Riviello (2018) Pediatric Status Epilepticus: Initial Management and the Special Syndromes of Status Epilepticus
in Children In Status Epilepticus A Clinical Perspective by Frank W Drislane and Peter W Kaplan Second Edition pp335
Trang 37Các hướng nghiên cứu trong tương lai
1 Các yếu tố nguy cơ về lâm sàng và gene của trang thái động kinh
kháng trị (RSE) và siêu kháng trị (SRSE)?
2 Di chứng ngắn hạn và lâu dài của SE, RSE, SRSE?
3 Các dấu ấn sinh học theo tuổi và giới hoặc là sao để đánh giá sinh
động kinh và đáp ứng điều trị?
4 Thuốc nào khả quan ở hàng 1, 2, 3 trong điều trị SE, RSE, and SRSE?
5 Điều trị SE theo hội chứng động kinh?
6 Mốc thời gian thật sự cho việc lựa chọn điều trị?
7 Vai trò của kết hợp đa phương thức trong điều trị sớm.
8 Vai trò của liệu pháp miễn dịch, kháng viêm, chống oxi hóa?
9 …
Vincent Zimmern and Christian Korff (2020) Status Epilepticus in Children, J Clin Neurophysiol 2020;37: 429–433
Trang 384 Thông điệp
Trang 39Thông điệp 1: Chẩn đoán
Axis 1
Semiology
Axis 2 Etiology
Axis 3 EEG
Axis 4 Age
Trang 40Axis 1 Semiology
Axis 2 Etiology
Axis 3 EEG
Axis 4 Age
Trạng thái động kinh ĐÃ CÓ định nghĩa
t1, t2
Trạng thái động kinh có
co giật (SE)
Trạng thái động kinh không co giật (NCSE)
SE co cứng co giật NCSE hôn mê
SE giật cơ NCSE không hôn mê
Toàn thể
Cơn vắng ý thức điển hình
Trang 41Thông điệp 3: Điều trị
2016
Chỉ có chứng cứ và
hướng dẫn điều trị
cho trạng thái
động kinh co cứng
co giật toàn thể
Trang 42CHÂN THÀNH CẢM ƠN
SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÍ THẦY CÔ, CÁC ANH CHỊ VÀ CÁC BẠN ĐỒNG NGHIỆP!