Bài giảng Nhận biết và điều trị triệu chứng ngoài vận động trong Parkinson do TS. BS. Trần Ngọc Tài biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Chất dẫn truyền thần kinh; Triệu chứng ngoài vận động; Hỗ trợ chẩn đoán bệnh Parkinson; Điều trị triệu chứng tâm thần kinh; Điều trị rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi; Điều trị rối loạn thần kinh thực vật.
Trang 1NHẬN BIẾT VÀ ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG
NGOÀI VẬN ĐỘNG TRONG PARKINSON
TSBS Trần Ngọc Tài
Trưởng đơn vị rối loạn vận động Phó Trưởng Khoa Thần Kinh
BV Đại học Y Dược TP HCM
TPHCM 26-12-2020
MỞ ĐẦU
BỆNH PARKINSON:
Bệnh thoái hóa thần kinh tiến triển nặng dần
Ảnh hưởng 1% dân số ≥60 tuổi
Triệu chứng lâm sàng đa dạng với cả vận
động và ngoài vận động
Chất lượng sống người bệnh Parkinson bị
ảnh hưởng nặng nề bởi cả triệu chứng vận
động và ngoài vận động
Connolly BS, Lang AE JAMA 2014 Apr 23-30;311(16):1670-83
Trang 2GBD 2016 Parkinson's Disease Collaborators Lancet Neurol 2018 Nov;17(11):939-953
DIỄN TIẾN
Poewe et al Nature 2017; 386: 896–912
Trang 3Schapira A., Parhinsonian disorders in clinical practice, 2008.
Halliday Mov Disord 2014; 29(5): 634–650
SỰ MẤT TẾ BÀO THẦN KINH TRONG BỆNH PARKINSON
Không-dopaminergic
Dopaminergic
Chất đen-thể vân
Khác Hạ đồi
Trung não
Ngoài não (Catecholaminergic): hạch
cổ trên, đám rối tạng, hệ giao cảm tim
Hệ viền
Vỏ não, hành khứu Cầu nhạt, dưới đồi
Thoái hóa
Không thoái hóa
Hướng lên
Noradrenergic Serotonergic Cholinergic
Khác: nhân hoài nghi, nhân cuống cầu, vỏ não
1
2
Các triệu chứng ngoài vận động
Rối loạn tâm thần:
Loạn thần, trầm cảm, lo âu
Rối loạn Thần kinh tự chủ:
đổ mồ hôi, hạ HA tư thế…
Rối loạn chức năng
tiêu hóa.
Mệt mỏi, Rối loạn tình dục
Rối loạn tiểu tiện
Rối loạn giấc
ngủ
RL cảm giác: Đau, khứu giác, thị giác, hội chứng chân không yên
Rối loạn nhận thức
sa sút trítuệ
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Trang 4TỈ LỆ BỆNH NHÂN PARKINSON CÓ TRIỆU CHỨNG
NGOÀI VẬN ĐỘNG THEO NĂM MẮC BỆNH
Breen et al J Neural Transm (2013) 120:531–535
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Barone et al Mov disord 2009; 24(11): 1641-1649
TỈ LỆ BỆNH NHÂN PARKINSON
CÓ TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
THEO TÌNH TRẠNG LÂM SÀNG VẬN ĐỘNG
Trang 5CÁC TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG SỐNG
Barone et al Mov disord 2009; 24(11): 1641-1649
FNMS domains and QoL: Median and IQR for PDQ-39 Summary Index score
Wilcoxon rank-sum test <0.0045 (with bonferroni’s correction) for all NMS
HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN BỆNH PARKINSON
➢ Mất mùi là triệu chứng hỗ trợ chẩn đoán
➢ Vắng các triệu chứng ngoài vận động là
một dấu hiệu cảnh báo:
✓ Cảm giác: Mất mùi, đau, dị cảm.
✓ Thần kinh tự chủ: Bón, rối loạn đi tiểu, tụt huyết
áp tư thế, tăng tiết mồ hôi, chảy dãi
✓ Tâm thần kinh: Lo âu, trầm cảm, rối loạn giấc
ngủ, loạn thần
✓ Nhận thức: Giảm nhận thức, sa sút tâm thần
Trang 6TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Sauerbier A, Ray Chaudhuri K Brit J Hosp Med 2014; 75:18-24
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Todorova A, Ray Chaudhuri K Mov Disord Clin Prac 2014
Trang 7TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Todorova A, Ray Chaudhuri K Mov Disord Clin Prac 2014
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Trang 8THANG ĐIỂM TẦM SOÁT
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Trang 9TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
1.1 SUY GIẢM NHẬN THỨC
Hướng dẫn người bệnh (và người chăm sóc): trong suốt 1 tuần qua, ông/bà
có bị quên không? ví dụ quên khi nói chuyện, khi tập trung chú ý, nhớ không
rõ ràng, hoặc quên đồ đạc trong nhà (Nếu có, hỏi người bệnh kỹ hơn để xác
định mức độ thông tin):
0: Không suy giảm nhận thức
1: Rất nhẹ: Suy giảm nhẹ nhưng không ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng
ngày hoặc tương tác xã hội của người bệnh
2: Nhẹ: Suy giảm rõ nhưng có ảnh hưởng ít đến sinh hoạt hàng ngày hoặc
tương tác xã hội của người bệnh
3: Trung bình: Suy giảm rõ, có ảnh hưởng nhưng không ngăn cản các sinh
hoạt hàng ngày và tương tác xã hội của người bệnh
4: Nặng: Suy giảm rõ và ngăn cản các sinh hoạt hàng ngày và tương tác xã
hội của người bệnh
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
1.2 ẢO GIÁC VÀ LOẠN THẦN
Hướng dẫn bệnh nhân [và người nuôi]: Suốt tuần qua, ông/bà đã từng nhìn
thấy, nghe thấy, ngửi thấy hoặc cảm thấy những sự vật mà chúng thật sự
không có thật không? [Nếu có, người khám hỏi bệnh nhân hoặc người nuôi để
tìm ra và thăm dò thông tin]
0: Bình thường: Không có ảo giác hay hành vi loạn thần
1: Rất nhẹ: Ảo tưởng hoặc ảo giác không định hình, nhưng bệnh nhân
vẫn sáng suốt nhận ra chúng và kiểm soát được
2: Nhẹ: Ảo giác định hình độc lập với kích thích môi trường Vẫn sáng suốt
và kiểm soát được
3: Trung bình: Ảo giác định hình với mất sáng suốt và ảnh hưởng sinh hoạt
hàng ngày
4: Nặng: Bệnh nhân có hoang tưởng hoặc or dạng hoang tưởng
Trang 10TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Trang 11TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Trang 12BIẾN CHỨNG DAO ĐỘNG
CÁC TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Storch et al Neurology 2013.800-809
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
TẦM SOÁT DAO ĐỘNG
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Trang 13TẦM SOÁT DAO ĐỘNG
TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Seppi_et_al-2019-Movement_Disorders
Trang 14Triệu chứng Điều trị có hiệu quả
Loạn thần Pimavanserin, clozapin,
quetiapine
ba vòng, SSRI, TMS
Rivastigmine
Rối loạn kiểm soát
xung động
Trị liệu hành vi nhận thức
Sa sút tâm thần Rivastigmine, donepezil,
galantamine
ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ, MỆT MỎI
rotigotine
Mất ngủ liên quan HC
ngưng thở khi ngủ
CPAP
Ngủ ngày quá mức/
cơn ngủ
Modafinil CPAP (do HC ngưng thở khi ngủ)
Trang 15Triệu chứng Điều trị có hiệu quả
Hạ huyết áp tư thế Droxidopa, midodrine,
fludrocortisone
Rối loạn tình dục Sildefinil
probiotics
Chán ăn, buồn nôn, nôn liên
quan điều trị dopaminergic
Domperidone (có theo dõi đặc biệt)
Chảy dãi Botulinum toxin A, B
Tiểu gấp, tiểu nhiều lần, tiểu
không kiểm soát
Solifenacin
TÓM LẠI
Giai đoạn sớm
dopamine Bệnh tiến triển
Điều chỉnh
liều levodopa
Đa trị liệu: Levodopa ± Đồng vận dopamin ± Kháng cholinergic ± Ức chế COMT Giai đoạn biến
chứng Dao động vận động Loạn động
Điều chỉnh đa trị
liệu
Điều chỉnh đa trị liệu Clozapin Phẫu thuật kích thích não sâu
Trang 16HO CHI MINH CITY UNIVERSITY MEDICAL CENTER
MOVEMENT DISORDER TEAM KHÓA RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG, TIÊM
BOTULINUM TOXIN VÀ ĐIỀU TRỊ KÍCH THÍCH NÃO SÂU (Khóa 3)
1 Đối tượng: Bác sĩ đã có bằng sau đại học chuyên khoa thần kinh
2 Số lượng học viên: 2-3
3 Thời gian: từ 4/2020 đến 9/2020 (06 tháng)