Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh ĐẶNG ĐÌNH DANH, LÊ HÙNG ANH ỨNG DỤNG CÁC VI SINH VẬT HỮU ÍCH PHÂN LẬP TỪ PHÂN VOI CHO XỬ LÝ
Trang 2Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- GS.TS Lê Văn Tán Phó Hiệu trưởng Nhà trường Phó ban
- PGS.TS Đàm Sao Mai Trưởng phòng QLKH & HTQT Phó ban
- TS Lê Ngọc Sơn Trưởng phòng QL Sau đại học Ủy viên
- ThS Nguyễn Thị Thương Giám Đốc TT Thông Tin - Truyền Thông Ủy viên
- ThS Bùi Đình Tiền Phó trưởng phòng QLKH & HTQT Ủy viên
BAN CHUYÊN MÔN THẨM DUYỆT BÀI BÁO Hóa – Sinh – Môi trường
TT Họ và tên Đơn vị Chức trách
3 PGS.TS Nguyễn Văn Cường Khoa Công nghệ Hóa học Thành viên
5 TS Nguyễn Bá Thanh Viện CNSH & thực phẩm Thành viên
6 PGS.TS Trịnh Ngọc Nam Viện CNSH & thực phẩm Thành viên
Tiểu Ban Cơ khí - Xây dựng
TT Họ và tên Đơn vị Chức trách
2 TS Đường Công Truyền Khoa Công nghệ Nhiệt lạnh Thành viên
3 PGS.TS Bùi Trung Thành Viện NCKH&CGCN Thành viên
4 TS Nguyễn Văn Nam Khoa Kỹ thuật Xây Dựng Thành viên
5 TS Nguyễn Huy Cung Khoa Kỹ thuật Xây Dựng Thành viên
Trang 3Tiểu Ban Tin Học - Điện - Điện Tử
TT Họ và tên Đơn vị Chức trách
1 PGS.TS Huỳnh Trung Hiếu Khoa Công nghệ Thông tin Trưởng ban
2 TS Mai Thăng Long Khoa Công nghệ Điện tử Thành viên
8 PGS.TS Nguyễn Tấn Luỹ Khoa Công nghệ Điện tử Thành viên
Lĩnh vực Kinh tế
TT Họ và tên Đơn vị Chức trách
1 TS Nguyễn Thị Thu Hiền Khoa Kế toán - Kiểm toán Trưởng ban
3 PGS.TS Phạm Xuân Giang Khoa Quản Trị Kinh Doanh Thành viên
4 TS Mai Thanh Hùng Khoa Thương mại Du lịch Thành viên
5 ThS Đặng Thị Trường Giang Khoa Tài chính Ngân hàng Thành viên
6 TS Nguyễn Thị Mỹ Phượng Khoa Tài chính Ngân hàng Thành viên
7 TS Nguyễn Thành Long Khoa Quản Trị Kinh Doanh Thành viên
Lĩnh vực Khoa học Tự nhiên - Xã hội và Mỹ thuật
TT Họ và tên Đơn vị Chức trách
2 TS Nguyễn Thiên Tuế Cố vấn Ban Giám Hiệu Thành viên
5 PGS.TS Phan Thị Tố Oanh Khoa Thương Mại & Du Lịch Thành viên
6 TS Nguyễn Trung Dũng Khoa Lý luận Chính trị Thành viên
8 TS Nguyễn Thị Ngọc Nữ Khoa khoa học Cơ bản Thành viên
BAN THƯ KÝ HỘI NGHỊ KHOA HỌC
Trang 4Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
3
2 CN Nguyễn Minh Tú Anh Phòng QLKH & HTQT Thành viên
4 ThS Huỳnh Công Lực Viện KHCN & QLMT Thành viên
5 ThS Bùi Thị Ngọc Phương Viện KHCN & QLMT Thành viên
6 ThS Thái Duy Tùng Khoa Tài chính Ngân hàng Thành viên
7 ThS Vũ Trọng Hiền Khoa Tài Chính Ngân Hàng Thành viên
8 ThS Nguyễn Anh Tuấn Khoa Công nghệ Điện Thành viên
9 ThS Phạm Nguyễn Hoàng Nam Khoa Công nghệ thông tin Thành viên
10 ThS Lê Thanh Hòa Khoa Lý luận chính trị Thành viên
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRẺ 2020
(Ngày 06, 07.11.2020 tại Trường ĐH Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh)
Báo cáo tại các tại các phiên thảo luận:
Lĩnh vực Tin học – Điện – Điện tử Chủ tọa phiên: TS Nguyễn Ngọc Sơn, TS Lê Nhật Duy - Phòng: E4 Chủ tọa phiên:TS Đặng Thị Phúc, TS Nguyễn Hoài Thương - Phòng: E2 Lĩnh vực Kinh tế
Chủ tọa phiên: TS Nguyễn Quốc Cường, TS Nguyễn Ngọc Khánh Dung,
TS Nguyễn Phúc Hùng - Phòng: NC3 Lĩnh vực Hóa - Sinh - Thực Phẩm - Môi trường Chủ tọa phiên: PGS.TS Lê Hùng Anh, TS.Trần Nguyễn Minh Ân, TS Văn Hồng Thiện - Phòng: E3.2
Lĩnh vực Cơ khí - Động Lực - Nhiệt Lạnh - Xây dựng Chủ tọa phiên: PGS.TS Nguyễn Minh Phú, TS Nguyễn Khoa Triều, TS Bùi Văn Hồng Lĩnh, TS Võ Tấn Châu - Phòng: NC1
Lĩnh vực Khoa học tự nhiên - xã hội – mỹ thuật Chủ tọa phiên: TS Phan Thị Tuyết Nga, TS Phạm Thị Lan, ThS NCS Nguyễn Đức Phương - Phòng: V2
11h30 đến 12h00 Tổng kết + trao giải tại các phiên làm việc
Trang 6Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
5
MỤC LỤC
BAN TỔ CHỨC 1
BAN CHUYÊN MÔN THẨM DUYỆT BÀI BÁO 1
BAN THƯ KÝ HỘI NGHỊ KHOA HỌC 2
CHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRẺ 2020 4
MỤC LỤC 5
LỜI MỞ ĐẦU 33
LĨNH VỰC: HOÁ - SINH - THỰC PHẨM - MÔI TRƯỜNG 35
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC LÕI, LÕI-PHA TẠP VÀ LÕI-PHA TẠP/VỎ ĐẾN KHẢ NĂNG PHÁT QUANG CỦA CÁC HẠT NANO PHÁT QUANG DỰA TRÊN NGUYÊN TỐ KẼM 36
BÙI THỊ DIỄM, PHẠM DUY KHANH , LƯƠNG THỊ BÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG NƯỚC ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG OXY HÓA CỦA CÁC HỢP CHẤT TRÍCH LY TỪ VỎ CHÔM CHÔM RONG RIÊNG 37
VŨ THỊ THÚY HỒNG, NGUYỄN NGỌC VÂN ANH , HUỲNH BÍCH NGA, VÕ HUY DÂN VÀ NGUYỄN VĂN CƯỜNG ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT MÌ WHOLE WHEAT, KHOAI LANG VÀ ĐẬU VÁN ĐẾN CÁC TÍNH CHẤT CẤU TRÚC CỦA BÁNH MÌ KHÔNG BƠ 38
NGUYỄN TRẦN DẠ KHUYÊN, NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT BÁN TỔNG HỢP CỦA 8-PRENYLQUERCETIN, 8-PRENYLPOLYMETHOXYFLAVANOL VÀ 3,5,7,3’,4’-PENTAHYDROXY-6-(2-METHYLBUT-3-EN-2-YL)FLAVANOLTỪRUTIN 39
NGUYỄN VĂN SƠN, VÕ THÀNH CÔNG BIẾN ĐỔI OXIT GRAPHENE KHỬ (RGO) HẤP THU VÙNG ÁNH SÁNG NHÌN THẤY ỨNG DỤNG CHO PHẢN ỨNG XÚC TÁC QUANG HÓA 40
VĂN THANH KHUÊ, NGUYỄN VĂN TRỌNG, VÕ THÀNH CÔNG BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TẬN DỤNG CHẤT THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG LÀM NGUYÊN LIỆU CHẾ TẠO VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT 41
ĐỖ DOÃN DUNG, NGUYỄN PHÚC THÙY DƯƠNG, LƯƠNG TẤN NHẬT, NGUYỄN HỒNG SƠN CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN KẾT HYDRO MẠNH VÀ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ 42
MAI BÍCH DUNG CELLULOSE ĐƯỢC PHỦ NICKEL ĐỂ NHẬN BIẾT ETHANOL QUA PHẢN ỨNG ĐIỆN HÓA 43
TRẦN THẢO QUỲNH NGÂN, CHÂU BÁ VĨNH PHÚC CHẤT MANG MỚI CHO XÚC TÁC COBALT TRONG PHẢN ỨNG REFORMING KHÔ METAN 44
TRẦN NGỌC THẮNG, BẠCH THỊ MỸ HIỀN, NGUYỄN VĂN CƯỜNG CHẾ TẠO COMPOSITE BC/AgNPs BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỬ VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN 45
ĐỖ HUYỀN KHÁNH NGÂN, LÂM HOÀNG ANH THƯ, NGUYỄN THỊ KIM ANH CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM THỦY TINH KHÁNG KHUẨN SỬ DỤNG NANO BẠC VỚI CHẤT MANG DẦU DỪA 46
TẠ ĐỨC TRUNG, PHẠM TRUNG KIÊN, LÊ HÙNG ANH
Trang 7CƠ CHẾ PHẢN ỨNG GIỮA AQUACOBALAMIN VỚI NADH TRONG MÔI TRƯỜNG CÓ MẶT RIBOFLAVIN 47
BÙI THỊ THU THỦY, MAKAROV SERGEI V., DEREVEN’KOV ILYA A
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DÀI BỘ DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG ĐẦU VÀO ĐẾN KẾT QUẢ MÔ PHỎNG LƯỢNG BỐC HƠI CHO TRẠM KHÍ TƯỢNG NHÀ BÈ BẰNG CẤU TRÚC MẠNG NƠRON NHÂN TẠO (ANN) SỬ DỤNG HÀM TRUYỀN PURELIN VÀ TANSIG 48
HUỲNH NGỌC TRÂN, TRẦN THỊ THANH THÚY, TRẦN TRÍ DŨNG
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN THEO CHỈ SỐ GWQI 49
ĐẶNG THỊ BÍCH HỒNG, HUỲNH CÔNG LỰC, MAI TIẾN ĐẠT
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TIỀM NĂNG TÁI CHẾ THU HỒI NĂNG LƯỢNG CỦA ỐNG HÚT NHỰA THẢI TRONG TRƯỜNG HỌC 50
VÕ BĂNG TUYỀN, LÊ THỊ HỒNG YẾN, PHAN THỊ PHƯƠNG TRANG, NGUYỄN THANH HÙNG, LÊ HÙNG ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CẢI THIỆN NHIỆT ĐỘ TRONG VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CỦA VẬT DỤNG LÀM TỪ LỤC BÌNH 51
NGUYỄN TRẦN HÀ VY, PHAN TRẦN XUÂN NHI, LÊ THỊ THÙY TRANG, NGUYỄN THỊ LAN BÌNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ Ralstonia solanacearum GÂY BỆNH HÉO XANH TRÊN
CÂY TRỒNG HỌ BẦU BÍ BẰNG BIỆN PHÁP SINH HỌC 52
TRẦN GIA HÒA, HOÀNG CÔNG THỤY MẪN, DƯƠNG QUỐC CƯỜNG, TRỊNH NGỌC NAM
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHAN HIẾM TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG THEO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030 53
NGUYỄN THỊ HÀNG, PHAN LÊ THẢO NGUYÊN
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ PHƠI NHIỄM Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ CỦA NGƯỜI LÀM NGHỀ GIAO HÀNG “SHIPPER”: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI TP.HCM 54
1 HOÀNG LÊ THÀNH CÔNG, LÊ THỊ ÁI LINH, NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU, TRẦN THỊ THU THỦY
ĐÁNH GIÁ NỒNG ĐỘ TIẾP XÚC CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI KHÍ CO: MỘT TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU VỚI ĐỐI TƯỢNG LÀM VIỆC TẠI TẦNG HẦM GIỮ XE 55
LÊ THỊ ÁI LINH , NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU, HOÀNG LÊ THÀNH CÔNG, TRẦN THỊ THU THỦY
Trang 8Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
PHAN LÊ THẢO NGUYÊN, NGUYỄN MINH QUANG, NGUYỄN THỊ HÀNG
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ TỪ CÁC ĐỒ DÙNG TRANG TRÍ VÀ NỘI THẤT 58
NGUYỄN TRUNG HOÀNG, NGUYỄN THỊ LAN BÌNH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ CHO MỘT SỐ NHÀ TRỌ TẠI TP HỒ CHÍ MINH 59
DƯƠNG THỊ THANH TÂM, PHAN ĐƯỢC TRANG ĐÀI, LƯƠNG THỊ NHƯ HẢO, CAO QUỐC TRỊ, BÙI THỊ NGỌC PHƯƠNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TẠO THÔNG GIÓ NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÀ ỐNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 60
DƯƠNG T T TÂM, LƯƠNG T NG HẠ , CAO Q TRỊ, BÙI T NG PHƯƠNG
CHẾ VẬT LIỆU COMPOSIT GELATIN-CHITOSAN VÀ HYROXYAPATIT CẤU TRÚC
LỖ XỐP ỨNG DỤNG TRONG VẬT LIỆU Y SINH 61
TRA PHUONG TRINH, NGUYỄN VĂN CƯỜNG
ĐIỀU CHẾ VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ THÂN CÂY MÌ 62
ĐỖ QUÝ DIỄM, NGUYỄN BẢO CHÂU
ĐIỀU CHẾ XÚC TÁC DỊ THỂ CHO QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP BIODIESEL TỪ VỎ ỐC BƯƠU 63
ĐỖ QUÝ DIỄM, PHAN VĂN PHƯƠNG
DỰ ĐOÁN HẰNG SỐ BỀN CỦA PHỨC CHẤT MỚI GIỮA THIOSEMICARBAZONE VÀ ION KIM LOẠI DỰA TRÊN MÔ HÌNH HÓA QSPR SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MLR VÀ ANN 64
NGUYỄN MINH QUANG, TRẦN NGUYỄN MINH ÂN, PHẠM VĂN TẤT
HẤP PHỤ XANH METHYLEN TRÊN VẬT LIỆU Fe-CuBDC@Fe3O4 65
ĐẶNG THỊ TÂM, TUYỀN, ĐỖ THỊ LONG
HOẠT TÍNH SINH HỌC CÁC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN CÓ TRONG MẦM VÀ BÔNG
BRASSICA OLERACEA VAR ITALICA THU HOẠCH TẠI ĐÀ LẠT 66
TRẦN MINH PHƯƠNG, NGUYỄN THỊ NHẬT THẮNG
KHẢO SÁT &TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH SILIC TRONG NƯỚC MẶN VÀ NƯỚC LỢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU XANH MOLIPDEN 67
HỒ THỦY LUÂN, HỒ VĂN TÀI
ẢNH HƯỞNG CỦA XATHAN GUM, CARBOXYMETHYL CELLULOSE VÀ HỖN HỢP CỦA XATHAN GUM-GUM ARABIC ĐẾN TÍNH CHẤT CỦA MÀNG SINH HỌC TỪ KHOAI LANG TÍM 68
TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG, VŨ THỊ NGA, NGUYỄN THỊ TIỂU THÙY, NGUYỄN
THỊ MINH NGUYỆT
Trang 9KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN SINH TỔNG HỢP AMYLASE CỦA CHỦNG VI KHUẨN Bacillus
KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG CỦA VI TẢO Desmodesmus sp NL3, ĐỊNH
HƯỚNG ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NUÔI TÔM 71
NGUYỄN THỊ HUỲNH DƯƠNG, VŨ THỊ THANH THANH, TRỊNH NGỌC NAM, LÊ HÙNG ANH
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA DỊCH CHIẾT ETHANOL TỪ VỎ LỤA CACAO 72
NGUYỄN NGỌC ÁNH, HOÀNG THỊ PHƯƠNG ANH, NGUYỄN HỒNG THANH DUYÊN, LÝ TRÀNH TRUNG, LÂM KHẮC KỶ
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG MỘT SỐ LOẠI NẤM GÂY BỆNH TRÊN CÂY TRỒNG CỦA DUNG DỊCH NANO ĐỒNG – BẠC 73
HỒ MINH NHỰT, NGUYỄN NGỌC DUY, NGUYỄN THỊ KIM ANH
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG LÀM GIẢM COD TRONG NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN CHỊU MẶN PHÂN LẬP TẠI TỈNH TIỀN GIANG 74
NGUYỄN HOÀNG MỸ, LÊ HÙNG ANH, NGUYỄN KHÁNH HOÀNG, TRƯƠNG THÀNH TÀI
KHẢO SÁT MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ CAO CHIẾT CỦA GIÁ THỂ NUÔI NẤM Isaria cicadae VÀ Isaria tenuipes PHÂN LẬP TẠI VIỆT NAM 75
LÊ THỊ MỸ TRINH, HUỲNH THỊ BÍCH VÂN, LÊ NGỌC ANH THY, LÂM KHẮC KỶ
KHẢO SÁT MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ CAO CHIẾT CỦA GIÁ THỂ NUÔI
TRỒNG NẤM CORDYCEPS MILITARIS PHÂN LẬP TẠI VIỆT NAM 76
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO, TRƯƠNG HOÀNG AN, LÂM KHẮC KỶ
LOẠI BỎ CHỌN LỌC CHẤT MÀU ANION TỪ DUNG DỊCH MỘT VÀ HAI CẤU TỬ BẰNG VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE POLYANILINE/Fe3O4 77
LÊ HOÀI AN, ĐẶNG NGUYỄN THIÊN NHI, NGUYỄN VĂN BỜI, NGUYỄN VĂN CƯỜNG
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH KHUẾCH TÁN CHẤT DINH DƯỠNG CỦA PHÂN URÊ GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT 78
NGUYỄN HỮU TRUNG, TRẦN NGHỊ, TRINH VĂN DŨNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ VÀ THỜI GIAN LÊN DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU TRÊN RAU BẰNG MÔ HÌNH ĐA MỨC THỰC NGHIỆM VÀ SẮC KÝ KHÍ HAI LẦN KHỐI PHỔ 79
LÊ ĐÌNH VŨ, TRƯƠNG VĂN NHÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHỤ GIA ĐẾN QUÁ TRÌNH KẾT TINH L-GLUTAMIC ACID 80
PHAN THẾ CHUẨN, KHƯU CHÂU QUANG, NGUYỄN ANH TUẤN
Trang 10Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
9
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THAN SINH HỌC ĐẾN KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN VÀ HẤP THU KIM LOẠI NẶNG CỦA RAU DỀN ĐƯƠC TRỒNG TRÊN ĐẤT TẠI KHU VỰC KHAI THÁC BAUXITE 81
LÊ BÁ LONG, NGUYỄN VŨ PHI LONG, LÊ HỮU HOÀI ANH, ÔNG MINH QUANG, NGUYỄN THÀNH LUÂN
NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN BÁNH BISCUITS KHÔNG GLUTEN CHO ĐỐI TƯỢNG ĂN KIÊNG TỪ HỖN HỢP BỘT KHOAI LANG, ĐẬU NGỰ VÀ HẠT MÍT 82
PHẠM NGỌC THANH LAN, PHẠM THỊ THÚY GIANG, VÕ THỊ HỒNG, NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BỘ TEST KIT, XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG FORMOL TRONG BÚN
VÀ PHỞ TẠI CHỢ GÒ VẤP 83
VŨ THỊ HOA
NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HOA SEN
HỒNG (NELUMBO NUCIFERA GAERTN.) 84
PHAN THỊ QUẾ ANH, TRƯƠNG KIM LAN, NGUYỄN VĂN BỜI
NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA DỊCH CHIẾT ETHANOL TỪ VỎ LỤA ĐẬU PHỘNG VÀ VỎ LỤA HẠT MÍT 85
NGUYỄN MINH THƯ, TRẦN THỊ THƠ, HUỲNH THỊ THANH LƯỢNG, LÊ THANH SANG, LÂM KHẮC KỶ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI PHỤC VỤ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG PHỐ TẠI PHƯỜNG HIỆP THÀNH - QUẬN 12 86
TRẦN KIM HUỆ, PHẠM THỊ MAI THẢO, LÊ HÙNG ANH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THU KIM LOẠI NẶNG CỦA THỰC VẬT TRÊN ĐẤT HOÀN NGUYÊN TẠI KHU VỰC KHAI THÁC BAUXITE 87
LÊ BÁ LONG, LƯƠNG THỊ THỤC UYÊN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THAY THẾ GIỮA Na VÀ Ag TRONG VẬT LIỆU THỦY TINH
VÀ GỐM THỦY TINH GERMANOTELLURITE 88
NGUYỄN THU GIANG, NGUYỄN THỊ THANH TRÚC
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TẨM KOH VÀ K2CO3 TRÊN VẬT LIỆU THAN XƯƠNG ĐỂ ỨNG DỤNG LÀM CHẤT HẤP PHỤ TRONG XỬ LÝ NƯỚC PHÈN 92
VÕ THÀNH CÔNG, VĂN THANH KHUÊ, NGUYỄN VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH NHUỘM VẢI TƠ TẰM BẰNG DỊCH CHIẾT TỪ HẠT ĐIỀU MÀU 93
PHẠM THỊ HỒNG PHƯỢNG, TRẦN THIỆN DUY
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHUỘM CÔNG NGHIỆP CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ NANO 94
HOÀNG THỊ THANH, PHẠM THÀNH TÂM, PHẠM THỊ HỒNG PHƯỢNG, NGUYỄN NGỌC DUY TÂN, PHÙNG THỊ CẨM LOAN
Trang 11NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG LOẠI LÁ CÂY SEN LÀM VẬT LIỆU SẢN XUẤT ĐĨA THAY THẾ ĐĨA NHỰA 95
BÙI THỊ KIM NGÂN, QUAN NHƯ PHƯƠNG, LÊ HÙNG ANH
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU NANO SILICAS TỪ NGUỒN SINH KHỐI ỨNG DỤNG LÀM CHẤT DẪN TRUYỀN THUỐC CHỐNG UNG THƯ 103
UYEN VY VO, NGOC HIEU HA, CUU KHOA NGUYEN, DAI HAI NGUYEN
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE GrO@MIL-101(Cr) VÀ ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ PHẨM MÀU CÔNG NGHIỆP 104
TRÀ PHƯƠNG TRINH, ĐỖ CAO HẬU, VÕ THẾ KỲ
NGHIÊN CỨU TRÍCH LY HỢP CHẤT MÀU TỰ NHIÊN TỪ BÃ CÀ PHÊ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ NHUỘM VẢI TƠ TẰM 105
NGUYỄN HIỀN ĐỨC, NGÔ VŨ MINH CHÂU, PHẠM THỊ HỒNG PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN MICROPLASTIC TRONG CÁC SẢN PHẨM CHĂM SÓC CÁ NHÂN VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ SỰ TỒN TẠI CỦA MICROPLASTIC TRONG CÁC SẢN PHẨM NÀY 106
NGUYỄN THỊ NGỌC SANG, LÊ HÙNG ANH, NGUYỄN THỊ THANH TRÚC
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NANO CaO TỪ VỎ TRỨNG GÀ VÀ TUYỂN NỔI NHẰM XỬ
LÝ BỀ MẶT VÀ PHÂN TÁCH POLYVINYL CHLORIDE VÀ POLYETHYLENE TEREPHTHALA ỨNG DỤNG TÁI CHẾ NHỰA 107
LÊ THỊ THANH THẢO, HỒ THỊ KIM NGÂN, NGUYỄN THỊ THANH TRÚC
PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH DANH NẤM MỐC GÂY BỆNH TRÊN LÁ DÂU TÂY (Fragaria
ananassa) 108
HỨA HUỲNH MINH THẢO, BÙI NHẬT TÂM, HUỲNH PHƯƠNG ANH, NGUYỄN NGỌC DUYÊN, LÊ THỊ VY HIỀN, ĐỖ HUY NHẬT MINH, NGUYỄN VIỆT QUỐC, NGUYỄN THỊ DIỆU HẠNH, PHẠM TẤN VIỆT
PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH PROBIOTIC CÁC CHỦNG VI KHUẨN PHÂN LẬP
TỪ RUỘT TÔM VÀ AO TÔM 109
HỒ HUỲNH KHẢ, NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG LINH, TRẦN THỊ HUYỀN, NGUYỄN TẤT SƠN, TRỊNH NGỌC NAM
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CHỦNG XẠ KHUẨN ĐỐI KHÁNG NẤM FUSARIUM
OXYSPORUM GÂY BỆNH THỐI RỄ XOÀI 110
HỨA TRƯỜNG CHINH, ĐẶNG BÍCH NGÂN, NGUYỄN NGỌC ẨN, NGUYỄN THỊ DIỆU HẠNH, PHẠM TẤN VIỆT
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CHỦNG XẠ KHUẨN ĐỐI KHÁNG VỚI
NEOSCYTALIDIUM DIMIDIATUM 111
ĐẶNG BÍCH NGÂN, HỨA TRƯỜNG CHINH, NGUYỄN NGỌC ẨN, NGUYỄN THỊ DIỆU HẠNH, PHẠM TẤN VIỆT
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN XẠ KHUẨN CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 112
HỨA TRƯỜNG CHINH, ĐẶNG BÍCH NGÂN, NGUYỄN THỊ THANH THÚY, NGUYỄN NGỌC ẨN, NGUYỄN THỊ DIỆU HẠNH, PHẠM TẤN VIỆT
Trang 12Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
11
PHỐI LIỆU SỮA TẮM CHO NGƯỜI GIÀ 113
TRẦN HỮU HẢI, NGUYỄN THÙY TRANG
PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG PHÂN TÍCH HOẠT TÍNH CỦA PEPTIDASE DỰA TRÊN HIỆU ỨNG TẮT QUANG CHUỖI PEPTIDE BẰNG GRAPHENE OXIDE 114
LÊ ĐÌNH VŨ
QUÁ TRÌNH NÂNG CAO KHẢ NĂNG OXI HÓA CHO DẦU CÁ TRA 115
TRẦN THỊ HỒNG, PHẠM VĂN HƯỞNG, NGUYỄN THỊ THANH NGUYÊN, PHAN MINH TÂN
REFORMING CH4 VỚI CO2 DÙNG XÚC TÁC COBALT TRÊN CHẤT MANG NHÔM OXIT: TỐI ƯU HÓA HÀM LƯỢNG CHẤT XÚC TIẾN LANTAN 116
BẠCH THỊ MỸ HIỀN, TRẦN NGỌC THẮNG
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ DẠNG LỎNG TỪ BỂ BIOGAS PHẾ PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ PHÂN KHOÁNG TRÊN CANH TÁC LÚA TRONG ĐÊ BAO TẠI TIỀN GIANG 117
ĐẶNG QUỲNH BẢO NHẬT, LÊ THÀNH DANH, HUỲNH MINH TIẾN, NGUYỄN KHÁNH HOÀNG, LÊ HÙNG ANH
SO SÁNH HÀM LƯỢNG CHẤT DINH DƯỠNG CÁC LOẠI BƠ TẠI TÂY NGUYÊN , VIỆT NAM 118
ĐẶNG THỊ VÂN, NGUYỄN NGỌC TUẤN, LÊ VĂN TÁN
THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP HPLC PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG PIRIMICARB DESMETHYL TRONG MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 119
NGUYEN QUỐC THẮNG, CHÂU NGUYỄN KIỀU TIÊN
THỬ NGHIỆM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN BẰNG ENZYME PARTNER TẠI MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 120
BK-PHẠM PHƯỚC NAM PHƯƠNG, NGUYỄN QUỐC TIẾN, NGUYỄN QUỐC BẢO, NGUYỄN MỘNG TRINH, NGUYỄN HOÀNG MỸ, PHẠM TÚ ANH, VŨ ĐÌNH KHANG
TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH BỌC HẠT BẰNG THIẾT BỊ ĐĨA QUAY ĐỂ SẢN XUẤT PHÂN URÊ GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT 121
NGUYỄN HỮU TRUNG, TRẦN NGHỊ, TRỊNH VĂN DŨNG
TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH LÊN MEN TRONG CÔNG NGHỆ SINH HỌC SẢN XUẤT ETHANOL NHIÊN LIỆU TỪ CÁC NGUỒN NGUYÊN LIỆU KHÁC NHAU CÓ NGUỒN GỐC TỪ MÍA ĐƯỜNG 122
NGUYỄN HỮU TRUNG, TRẦN HOÀI ĐỨC
TỔNG HỢP CARBON HOẠT TÍNH DỰA TRÊN POLY(FURFURYL ALCOHOL) BẰNG CHẤT LỎNG ION ỨNG DỤNG HẤP THỤ CHẤT MÀU TRONG NƯỚC 123
CHUC NGUYEN HANG, CAO XUÂN THẮNG
TỔNG HỢP COMPOSITE CHITOSAN/ Fe3O4@C ỨNG DỤNG XỬ LÝ LEVOFLOXACIN TRONG NƯỚC THẢI CỦA NGÀNH DƯỢC PHẨM 124
TRẦN THỊ DIỆU MỸ, NGUYỄN VĂN CƯỜNG
TỔNG HỢP DẪN XUẤT PHENOTHIZINE MỚI ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TRẮC QUANG 125
TRẦN NGUYỄN MINH ÂN, NGUYỄN THỊ KIỀU TIÊN
Trang 13TỔNG HỢP NANO Ag, Au BẰNG DỊCH CHIẾT CÂY KÊ HUYẾT ĐẰNG, ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG LÀM VẬT LIỆU XÚC TÁC XỬ LÝ CHẤT HỮU CƠ 126
ĐOÀN VĂN ĐẠT
TỔNG HỢP NANOGELS MANG THUỐC BẰNG PHẢN ỨNG DIELS-ALDER ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ 127
CAO XUÂN THẮNG, VŨ QUANG HIẾU, ĐOÀN VĂN ĐẠT, NGUYỄN VĂN CƯỜNG
TỔNG HỢP POLYMER BỀN NHIỆT DƯỚI TÁC DỤNG TIA GAMMA ỨNG DỤNG TRONG TĂNG CƯỜNG THU HỒI DẦU 128
NGUYỄN THỊ LIỄU, HOÀNG ANH QUÂN, NGUYỄN PHƯƠNG TÙNG, VÕ QUANG TOÀN, ĐỖ MINH ĐỨC
TỔNG HỢP THUỐC THỬ 2-((7-BROMO-10-ETHYL-5-OXIDO-10H- YL)METHYLENE) ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH ION KIM LOẠI NĂNG TRONG NƯỚC THẢI 129
PHENOTHIAZIN-3-LÊ THỊ THẢO UYÊN, TRẦN NGUYỄN MINH ÂN
TỔNG HỢP TOÀN PHẦN 6,8-PRENYLACACETIN, 8-PRENYLACACETIN VÀ HOẠTTÍNHỨCCHẾTĂNGSINHTRÊNDÒNGTẾBÀOUNGTHƯHELAỞNGƯỜI 130
NGUYỄN VĂN SƠN, NGUYỄN HỒNG ÂN, NGUYỄN THỊ HUỲNH
TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH CỦA MÀNG NANO CHITOSAN ỨNG DỤNG LOẠI BỎ KIM LOẠI NẶNG 131
NGUYỄN TRỌNG TĂNG, NGUYỄN VĂN CƯỜNG
TỔNG HỢP VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE TRÊN NỀN CoFe2O4 TỪ TÍNH VÀ PECTIN ỨNG DỤNG XỬ LÝ KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC THẢI XI MẠ 132
NGUYỄN THỊ CẨM THẠCH, BÙI TẤN NGHĨA, NGUYỄN QUỐC THẮNG
TỔNG HỢP VẬT LIỆU IN DẤU PHÂN TỬ CHỌN LỌC CHLORAMPHENICOL, ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CHLORAMPHENICOL TRONG MẪU MẬT ONG 133
NGUYỄN VĂN TRỌNG, TRẦN THỊ THANH THÚY, VĂN THANH KHUÊ
TỔNG HỢP XÚC TÁC Ni/ FIBER-SiO2 CHO PHẢN ỨNG STEAM REFORMING GLYCEROL 134
TRIỆU QUANG TIẾN
TỔNG HỢP, ĐẶC TRƯNG VÀ HOẠT TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU NANO ZnO PHA TẠP Ta 135
LƯU THỊ VIỆT HÀ, PHẠM THỊ HỒNG PHƯỢNG
TUYỂN CHỌN VÀ ĐỊNH DANH CÁC CHỦNG VI KHUẨN CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG MỐC
GÂY BỆNH TRÊN LÁ DÂU TÂY (Fragaria ananassa) 136
HỨA HUỲNH MINH THẢO, DƯƠNG THẢO VI, NGUYỄN MỘC TẤN, DƯƠNG THỊ THÙY TRANG, TRẦN QUỐC VIỆT, HUỲNH XUÂN VŨ, MÃ THỊ ANH THƯ, NGUYỄN NGỌC ẨN, PHẠM TẤN VIỆT
TUYỂN CHỌN VÀ KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN SINH TỔNG HỢP PHYTASE TỪ CÁC CHỦNG VI KHUẨN PHÂN LẬP TẠI HUYỆN TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH 137
DƯƠNG THẢO VI, NGUYỄN THỊ MINH CHÂU, NÔNG THU HẠNH, LÊ NGỌC SÁNG, HUỲNH THỊ CẨM VÂN, PHẠM TẤN VIỆT
Trang 14Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
ĐẶNG ĐÌNH DANH, LÊ HÙNG ANH
ỨNG DỤNG CÁC VI SINH VẬT HỮU ÍCH PHÂN LẬP TỪ PHÂN VOI CHO XỬ LÝ CHẤT THẢI HỮU CƠ GIÀU CELLULOSE, THỬ NGHIỆM VỚI VỎ CÂY NHA ĐAM 140
PHẠM THỊ THANH HIỀN, PHAN THỊ PHƯỢNG TRANG, LÊ HÙNG ANH
ỨNG DỤNG GIS TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN Ở THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 141
NGUYỄN THỊ LINH NHI, TRỊNH THỊ ÁNH TUYẾT, TRẦN BÙI NGỌC PHƯƠNG, PHAN TRẦN XUÂN NHI, NGUYỄN TRẦN HÀ VY, HUỲNH CÔNG LỰC
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT HÀM MẬT ĐỘ NGHIÊN CỨU SỰ ĐỒNG HẤP PHỤ KHÍ CO
VÀ H2O TRÊN BỀ MẶT ZnO( 10 1 0 ) ĐƯỢC LẮNG ĐỘNG CỤM 6 NGUYÊN TỬ ĐỒNG 142
VO THANH CONG, NGUYEN VAN SON, PHAM THANH TAM
ỨNG DỤNG MỚI CỦA THUỐC THỬ CURCUMIN - BF2 143
HUỲNH THANH DANH, LÊ THỊ THU TRÀ, MAI NGỌC TÂN, LÊ VĂN TÁN
VẬT LIỆU MỚI TỪ LÁ CÂY GINKGO BILOBA 144
THÁI VIỆT HƯNG
XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN THÍCH HỢP NUÔI CẤY CÁC CHỦNG VI KHUẨN CHỊU MẶN PHÂN LẬP TỪ NGUỒN NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH TIỀN GIANG 145
PHẠM THỊ THÚY KIỀU, NGUYỄN HOÀNG MỸ, PHAN TUẤN AN, LÊ HÙNG ANH, TRƯƠNG THỊ THU HƯƠNG
XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM HÓA SINH CỦA AMYLASE NGOẠI BÀO ĐƯỢC THU NHẬN TỪ
VI KHUẨN Bacillus licheniformis D7 145
DƯƠNG THẢO VI, NGUYỄN THANH HẢI, HỒ THỊ LƯU, NGUYỄN THỊ DIỆU HẠNH, PHẠM TẤN VIỆT
XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM SINH HÓA CỦA PROTEASE NGOẠI BÀO ĐƯỢC THU NHẬN TỪ
VI KHUẨN Bacillus amyloliquefaciens D19 147
BÙI NHẬT TÂM, BÙI THỊ LUYẾN, NGUYỄN TIẾN ĐẠT, HỒ THỊ LƯU, PHẠM TẤN VIỆT
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MOLIBDEN TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ ĐỘNG HỌC XÚC TÁC 148
TRẦN THỊ THANH THÚY, TRƯƠNG THỊ UYÊN, NGUYỄN XUÂN HÙNG
XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ THỰC NGHIỆM QUÁ TRÌNH GIẢI PHÓNG URÊ CỦA PHÂN URÊ THÔNG MINH 149
NGUYỄN HỮU TRUNG, ĐỒ TRẦN HỒNG HẠT, NGUYỄN THỊ HÀ, TRẦN NGHỊ, TRỊNH VĂN DŨNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG LIÊN HỆ GIỮA HOẠT TÍNH VÀ CẤU TRÚC CỦA PEPTIDE CHỐNG OXI HÓA DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP TRƯỜNG PHÂN TỬ VÀ GAUSSIAN 150
TRAN THỊ THANH NHÃ
Trang 15XÚC TÁC QUANG HÓA GO/ZnBi2O4 TRONG VÙNG SÁNG NHÌN THẤY PHÂN HỦY THUỐC NHUỘM RHODAMINE B 151
NGUYỄN THỊ MAI THƠ, NGUYỄN QUỐC THẮNG
XÂY DỰNG CÔNG THỨC KEM BỌT-NHŨ TƯƠNG TỪ DỊCH NẤU ĐẬU VÁN, GEL NHA ĐAM VÀ XANTHAN GUM ĐỂ THAY THẾ TRỨNG/ SỮA 152
PHÙ ÁI VÂN, NÉANG RÓT SA THIA, NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
LĨNH VỰC: CƠ KHÍ - XÂY DỰNG 153
ỨNG DỤNG ANSYS FLUENT ĐỂ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
154
NGUYEN THANH NHAN, NGUYEN THI NGUYET, TRAN DINH ANH TUAN
CHẾ TẠO BUỒNG ÁP SUẤT ĐỂ QUAN SÁT TIA LỬA BUGI VÀ THỰC NGHIỆM NĂNG LƯỢNG ĐÁNH LỬA 155
PHAN NGỌC MINH, TRẦN HOÀNG SƠN, MAI MINH TÂM, PHAN VĂN NHỰT, TRẦN VĂN NGUYỆN, NGUYỄN VĂN THANH TIẾN
CHẾ TẠO MÔ HÌNH KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN TRÊN Ô TÔ 156
PHẠM MINH TÂM, NGUYỄN QUANG TRIỀU, ĐOÀN QUANG HUY, NGUYỄN CHÍ NHÂN, LỮ QUỐC HẬU, NGUYỄN ĐÌNH THẮNG, NGUYỄN TRUNG LINH, NGUYỄN DUY HÓA, PHẠM NGỌC THỌ, PHAN VĂN NHỰT, TRẦN VĂN NGUYỆN, NGUYỄN VĂN THANH TIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA GỐI CON LẮC MA SÁT ĐÔI SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH CÁCH CHẤN THẤP TẦNG 157
NGUYỄN VĂN NAM
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SẤY HẠT MÈ (Sesamum indicum L) TRONG MÁY SẤY TẦNG
NGUYỄN XUÂN NGỌC, BÙI HOÀI BẢO, NGUYỄN TIẾN ĐẠT
KHẢO SÁT VÙNG XÁO TRỘN VÀ KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC KHI THI CÔNG CỌC PVD 160
PHAN TRƯỜNG SƠN
MÁY LẠNH HẤP PHỤ SỬ DỤNG NHIỆT THẢI CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG ĐỂ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRONG Ô TÔ 161
LÊ VĂN HIÊN, NGUYỄN THỊ KIM LIÊN
MÔ HÌNH DỰ ĐOÁN SỨC KHÁNG CẮT CỦA DẦM CHỊU ĂN MÒN VÀ ĐƯỢC SỬA CHỮA BẰNG BÊ TÔNG SỢI THÉP 162
NGUYỄN TẤN HUY, NGUYỄN HỒNG HẢI, NGUYỄN PHÚ LỢI, BÙI VĂN HỒNG LĨNH
MÔ PHỎNG DÒNG KHÍ QUANH MÔ HÌNH AHMED 163
ĐẶNG TIẾN PHÚC, NGUYỄN XUÂN NGỌC
Trang 16Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
33
LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 – cuộc cách mạng mà công nghệ thông tin ở vị trí trung tâm, vai trò giáo dục và chất lượng đào tạo của trường đại học trở nên quan trọng hơn bao giờ hết với hai nhiệm vụ cơ bản – chiến lược là đào tạo và nghiên cứu khoa học Giáo dục đại học đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản về tư duy đào tạo, về cách thức trao đổi và phương thức truyền thụ kiến thức Với chức năng đào tạo, trường đại học là nơi cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có kiến thức, có kỹ năng, có đạo đức; với chức năng nghiên cứu, trường đại học là trung tâm sáng tạo ra tri thức mới, ý tưởng mới, sáng kiến mới và chuyển giao cho xã hội Trong đó, hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên là một trong những yêu cầu quan trọng và cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng khắt khe của xã hội
Chính vì vậy, trong chiến lược phát triển, trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã xác định rõ tầm quan trọng của hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học mà mỗi cán bộ giảng viên và sinh viên cần quán triệt và thực hiện để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, khẳng định vị thế của nhà trường trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước
Trong những năm gần đây, hoạt động nghiên cứu khoa học tại trường được cán bộ giảng viên
và sinh viên ngày một quan tâm hơn và tích cực tham gia, thông qua các đề tài/dự án cấp trường và liên kết hợp tác nghiên cứu với các Bộ, các Tỉnh, tham gia các đề tài cấp Nhà nước Song song với hoạt động nghiên cứu, số lượng và chất lượng các bài báo đăng tải trên các Tạp chí Khoa học, công bố tại các Hội nghị, Hội thảo trong nước và quốc tế tăng đáng kể
Từ năm 2019, Nhà trường bắt đầu tổ chức và đưa Hội nghị Khoa học Trẻ thành hội nghị khoa học thường niên Trong Hội nghị Khoa học Trẻ lần 1, năm 2019, số bài báo khoa học được chấp nhận sau khi phản biện là 110 bài
Hội nghị Khoa học Trẻ lần 2, năm 2020, với chủ đề “Khoa học và Ứng dụng” - là dịp công bố kết quả đề tài của các nhà khoa học trẻ; tôn vinh, đánh giá thành tựu đạt được trong thời gian qua và từ
đó có phương hướng hoạt động nghiên cứu khoa học những năm tới Số lượng bài báo khoa học được chấp nhận sau khi phản biện là 353 bài -– tăng 3,2 lần so với năm 2019
Dù số lượng và chất lượng của các bài báo cáo còn những hạn chế nhất định, song tập Kỷ yếu tóm tắt đã ghi nhận những nỗ lực – đóng góp của cán bộ giảng viên và sinh viên trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Mong rằng đây là động lực để cán bộ giảng viên và sinh viên trong trường phát huy tối đa năng lực nghiên cứu khoa học trong thời gian tiếp theo
Xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình và tâm huyết của các tác giả và các nhóm tác giả!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2020
BAN TỔ CHỨC
Trang 17LĨNH VỰC: HOÁ - SINH - THỰC PHẨM
- MÔI TRƯỜNG
Trang 18Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
36
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC LÕI, LÕI-PHA TẠP VÀ LÕI-PHA TẠP/VỎ ĐẾN KHẢ NĂNG PHÁT QUANG CỦA CÁC HẠT NANO PHÁT
QUANG DỰA TRÊN NGUYÊN TỐ KẼM
BÙI THỊ DIỄM1, PHẠM DUY KHANH2 , LƯƠNG THỊ BÍCH2,*
1 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 2
Viện Khoa học Vật liệu Ứng dụng, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
* marialuongbich@gmail.com
Tóm tắt Các hạt nano phát quang cấu trúc ZnSe, ZnSe:Mn, ZnSe:Mn/ZnS được tổng hợp trong môi trường nước sử dụng chất ổn định bề mặt 3-mercaptopropionic acid (MPA) Nguyên tố pha tạp Mn nhằm cải thiện hiệu suất phát quang Khi pha tạp Mn vào hạt ZnSe thì cường độ huỳnh quang của hạt nano ZnSe:Mn cao hơn hạt ZnSe và đạt cao nhất khi nồng độ Mn pha tạp là 5% Ngoài ra, khi bọc thêm lớp vỏ ZnS vào hạt ZnSe:Mn thì cường độ huỳnh quang của hạt nano ZnSe:Mn/ZnS cao hơn hạt ZnSe:Mn và đạt hiệu suất huỳnh quang 74,37% MPA là hợp chất SH-R-COOH được thêm vào để làm tăng khả năng phân tán của các hạt nano phát quang trong môi trường nước và cải thiện sự tương hợp giữa các chấm lượng tử phát quang với kháng thể rồi đến vi khuẩn nhờ nhóm –COOH mở rộng phạm vi ứng dụng của các hạt nano trong lĩnh vực y sinh
Từ khóa MPA, lõi-pha tạp/vỏ, ZnSe:Mn/ZnS, tổng hợp chấm lượng tử trong pha nước, MPA
ZnSe:Mn-INVESTIGATION INTO THE EFFECT OF THE CORE STRUCTURE, DOPED, CORE-DOPED/SHELL ON THE PHOTOLUMINESCENCE OF
CORE-NANOPARTICLES BASED ON Zinc
Abstract Luminescent nanoparticles ZnSe, ZnSe:Mn, ZnSe:Mn/ZnS ZnS were synthesized in the water phase Mercaptopropionic acid (MPA) surface stabilizer Mn was used as a dopant to improve luminescence performance When Mn was doped into nanoparticle ZnSe, the fluorescence intensity of nanoparticle ZnSe:Mn was higher than nanoparticle ZnSe and reached the maximum when the Mn concentration doped was about 5% When covering the ZnSe:Mn nanoparticle by ZnS, the fluorescence intensity of ZnSe:Mn/ZnS was higher than ZnSe:Mn with fluorescence of 74.37% The MPA was the SH-R-COOH compound added to increase the dispersion of luminescent nanoparticles
in water and improved interactions between luminescent quantum dots and antibodies or bacteria
through the -COOH group, which extended the application of nanoparticles in the field of biomedical science
Keywords MPA, core-doped/shell, ZnSe:Mn/ZnS, synthesis of quantum dots in the aqueous phase,
ZnSe:Mn-MPA
Trang 19ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG NƯỚC ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG OXY HÓA CỦA CÁC HỢP CHẤT TRÍCH LY TỪ VỎ CHÔM CHÔM
RONG RIÊNG
VŨ THỊ THÚY HỒNG, NGUYỄN NGỌC VÂN ANH, HUỲNH BÍCH NGA, VÕ HUY DÂN,
NGUYỄN VĂN CƯỜNG*
Khoa Công nghệ Hóa học – Trường Đại học Công nghiệp TPHCM, 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4,
Quận Gò Vấp, TP.HCM
* nvc@iuh.edu.vn
Tóm tắt Vỏ Nephelium lappaceum là một sản phẩm phụ trong quá trình chế biến thực phẩm và các
hợp chất trong vỏ chôm chôm thể hiện các hoạt tính kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống tiểu đường
và chống ung thư Trong nghiên cứu này nhằm xác định và so sánh ảnh hưởng của hàm lượng nước khác nhau khi sử dụng etanol để chiết xuất các hợp chất từ vỏ chôm chôm Tỷ lệ nước/etanol là 30:70, 20:80, 10:90 và 0:100 Theo đó, chôm chôm Dona được thu mua từ chợ địa phương và tách vỏ khỏi quả, rửa sạch và sấy thăng hoa trong 48 giờ Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hàm lượng nước ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất trích ly các hợp chất Hiệu suất trích ly của hàm lượng rắn lần lượt là 24.8, 26.7, 35.4 và 42.8% với hàm lượng nước trong etanol là 0, 10, 20 và 30% Hoạt tính chống oxy hóa được xác định bằng phương pháp DPPH Hiệu suất chống oxy hóa cao nhất trong chiết xuất nước 20%, tiếp theo là với hàm lượng nước 0, 10 và 30% Phần trăm hoạt động chống oxy hóa lần lượt là 53,4, 68,45, 71,20 và 66,42 với hàm lượng nước là 0, 10, 20 và 30% Kết quả từ nghiên cứu này chỉ ra rằng nước trong etanol đóng vai trò quan trọng và là dung môi hữu ích trong việc chiết xuất các hợp chất chống oxy hóa từ vỏ quả chôm chôm Dona
Từ khóa Nephelium lappaceum peel, antioxidant activities, extraction
EFFECT OF WATER CONTENT IN EXTRACTION SOVLVENT TO
ANTIOXIDANT ACTIVITY OF N LAPPACEUM PEEL (Dona rambutan)
Abstract Nephelium lappaceum peel is a by-product during food processing, and the active
compounds of N lappaceum peel exhibit antimicrobial, antioxidant, antidiabetic, and anticancer
properties This project aims to determine and compare the effect of different water content in
extracting of N lappaceum peel using ethanol The ratio of water/ethanol is 30:70, 20:80, 10:90 and
0:100 The Dona rambutan was collected from local market and the peels were removed from the fruit, washed, and freeze-dried for 48 h The results indicated that water content significantly effected the extraction yields The extraction yield of solid content was 24.8, 26.7, 35.4 and 42.8% with water content of 0, 10, 20 and 30%, respectively The antioxidant activities were determined by DPPH radical scavenging assays The highest in 80% ethanol extract of Dona rambutan, followed by 10 and 30% water contents The percentage of antioxidant activities were 53.4, 68.45, 71.20 and 66.42 with water content of 0, 10, 20 and 30%, respectively The results from this study indicated that aqueous ethanol could be a useful solvent in extracting antioxidant compounds from the Dona rambutan
Keywords Nephelium lappaceum peel, antioxidant activities, extraction
Trang 20Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
38
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT MÌ WHOLE WHEAT, KHOAI
LANG VÀ ĐẬU VÁN ĐẾN CÁC TÍNH CHẤT CẤU TRÚC CỦA BÁNH
MÌ KHÔNG BƠ
NGUYỄN TRẦN DẠ KHUYÊN, NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT*
Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
khuyennguyen.674953@gmail.com, nguyenthiminhnguyet@iuh.edu.vn*
Tóm tắt Mục tiêu của nghiên cứu này khảo sát các tính chất cấu trúc của bột nhào và bánh mì được
chế biến từ hỗn hợp bột gồm bột mì số 8, bột mì cứng (hard flour), bột mì trung bình (medium flour),
bột khoai lang và bột đậu ván để cải thiện giá trị dinh dưỡng của bánh mì và phát triển bánh mì dòng
bánh mì cho người ăn kiêng thuần thực vật thông qua việc đường nâu thay thế đường trắng, dầu dừa
thay thế bơ Nghiên cứu đã khảo sát các tỷ lệ (% wt.) khoai lang và đậu ván bổ sung lần lượt ở các
mức 5% (MT5), 10% (MT10), 15% (MT15), 20% (MT20) Xác định cấu trúc bột nhào và bánh bằng
phương pháp đo cấu trúc TPA với thiết bị Brookfield CT3 Texture Analyzer, US Màu sắc của vỏ
bánh và ruột bánh được xác định bằng thiết bị so màu Minolta CR410 Các giá trị về độ cứng, độ đàn
hồi, độ nhai, độ cố kết, màu sắc vỏ bánh và ruột bánh, độ giảm khối lượng và thể tích của bánh đã
được ghi nhận Bột khoai lang và bột đậu ván có khả năng giữ ẩm nhưng không giữ khí tốt cho bánh
mì thành phẩm Nghiên cứu cho thấy mẫu bánh MT5 và MT10 có tính chất cấu trúc tốt và sự tương
đồng khá nhiều về thông số so với mẫu bánh đối chứng (MT) Kết quả nghiên cứu này có thể ứng
dụng vào phát triển sản phẩm bánh mì giàu chất xơ, chất khoáng cho đối tượng người tiêu dùng ăn
kiêng, cải thiện giá trị dinh dưỡng của sản phẩm bánh mì trên thị trường hiện nay Bên cạnh đó, nghiên
cứu đã góp phần giảm chi phí nhâp khẩu nguyên liệu thực phẩm, tận dụng hiệu quả các nguồn nguyên
liệu, nông sản được xem là thế mạnh của Việt Nam theo hướng tận dụng các nguồn thực phẩm địa
phương, để từng bước góp phần phát triển hệ thống thực phẩm bền vững cho nông nghiệp Việt Nam
nói riêng và xu thế phát triển chung của toàn cầu
Từ khóa Bột mì nguyên cám, bột khoai lang, bột đậu ván, bánh mì không bơ, cấu trúc bánh
mì
THE EFFECT OF THE ADDITION OF WHOLE WHEAT, SWEET POTATO
FLOUR AND LABLAB BEAN ON THE TEXTURAL PROPERTIES OF
BUTTER-FREE BREAD Abstract The study was to examine the structural properties of bread doughs and bread made from a
mixture of flour including flour 8, hard flour, medium flour, and sweet potatoes flour, and lablab bean
flour to improve the nutritional value of bread and develop bread lines for vegetarians through
replacing brown sugar to replace white sugar and coconut oil to replace butter The study examined
the percentage (% wt.) of sweet potatoes flour and lablab bean flour added at 5% (MT5), 10%
(MT10), 15% (MT15), 20% (MT20) The TPA method with Brookfield CT3 Texture Analyzer, US,
determined doughs and bread's textural properties The color of crust and crumb was determined by
Colorimeter Minolta CR410 The values of hardness, resilience, cohesiveness, chewiness, the color of
crust and crumb, weight loss, and bread volume were recorded Sweet potatoes flour and lablab bean
flour had water holding capacity but hat not useful in gas holding for final bread The results showed
that the MT5 and MT10 bread samples had good structural properties and quite similar in many
parameters compared to the control samples (MT) This research can be applied to the development of
bread products rich in fiber and minerals for consumers to diet and improve the nutritional value of
bread products on the market nowadays The study has also contributed to reducing the cost of
importing food materials, making the best use of raw materials and agricultural products that are
considered Vietnam's strengths in the direction of utilizing local food sources Gradually contribute to
the development of a sustainable food system for Vietnam's agriculture in particular and the global
development trend
Keywords whole wheat, sweet potato flour, lablab bean flour, textural properties, butter-free bread
Trang 21BÁN TỔNG HỢP CỦA 8-PRENYLQUERCETIN,
RUTIN
NGUYỄN VĂN SƠN*, VÕ THÀNH CÔNG
Khoa Công Nghệ Hóa Học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chi Minh
* nguyenvanson@iuh.edu.vn, vothanhcong@iuh.edu.vn
Tóm tắt Bán tổng hợp mới của 8-prenylquercetin (1), 3,5,7,3',4'-pentahydroxy-6- 2-yl) flavanol (2) và 8-prenyl-3 , 7,3 ', 4'-tetramethoxyflavanol (3) là ba hợp chất prenylflavonoids tự nhiên Chúng đã được biết đến như có một hoạt động quan trọng chống lại một số dòng tế bào ung thư
(2-methylbut-3-en-ở người Quá trình tổng hợp được thực hiện thông qua quá trình thủy phân liên kết glycosidic từ
flavanone glycoside rutin, bảo vệ metoxymetyl hoặc metyl hóa chọn lọc, O-prenyl hóa, chuyển vị
Claisen có sự hỗ trợ của vi sóng và loại nhóm bảo vệ với sản lượng tổng thể là 25%, 8% và 23%, tương ứng Trong đó phương pháp quan trọng của quá trình tổng hợp là sự hỗ trợ của hệ thống vi sóng, trong đó sự sắp xếp lại Claisen tạo thành 8-prenylflavanol hoặc 6-(2-metylbut-3-en-2-
yl)flavanol từ 5-O-prenylflavanol Cấu trúc của các hợp chất tổng hợp được xác nhận bằng các
phương pháp hóa lý hiện đại như 1H-NMR, 13C-NMR và MS
Từ khóa. 8-prenylquercetin, 8-prenyl-3,7.3’,4’-tetramethoxyflavanol, Bán tổng hợp, Chuyển vị
Claisen, Hợp chất thiên nhiên
SEMISYNTHESIS OF 8-PRENYLQUERCETIN,
8-PRENYLPOLYMETHOXYFLAVANOL AND 3,5,7,3’,4’-PENTAHYDROXY
-6-(2-METHYLBUT-3-EN-2-YL)FLAVANOL FROM RUTIN
Abstract The novel semisynthesis of 8-prenylquercetin (1), methylbut-3-en-2-yl)flavanol (2) and 8-prenyl-3,7,3’,4’-tetramethoxyflavanol (3) were three naturally occurring prenylated They have been known, such as having an important activity fighting certain human cancer cell lines The synthesis process was performed through hydrolysis of glycosidic bond from the corresponding flavanone glycoside rutin, methoxymethyl protection or regioselective methylation, O-prenylation, microwave-assistance Claisen rearrangement, and the type of protective group with overall yields 25%, 8%, and 23%, respectively The important method of synthesis process was the support of the microwave system, to which the Claisen rearrangement formed 8-prenylated flavanols or 6-(2-methylbut-3-en-2-yl) flavanol from 5-O-prenylflavanols The structures of synthesized compounds were confirmed by 1H-NMR, 13C NMR, and MS techniques
3,5,7,3’,4’-pentahydroxy-6-(2-Keywords 8-prenylquercetin, 8-prenyl-3,7.3’,4’-tetramethoxyflavanol, Semisynthesis, Claisen
rearrangement, Natural products
Trang 22Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
40
BIẾN ĐỔI OXIT GRAPHENE KHỬ (RGO) HẤP THU VÙNG ÁNH SÁNG NHÌN THẤY ỨNG DỤNG CHO PHẢN ỨNG XÚC TÁC QUANG
HÓA
VĂN THANH KHUÊ*, NGUYỄN VĂN TRỌNG, VÕ THÀNH CÔNG
Khoa Công nghệ Hóa học, Trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh
* vanthanhkhue@iuh.edu.vn, nguyenvantrong@iuh.edu.vn, vothanhcong@iuh.edu.vn
Tóm tắt Vật liệu oxit graphene được tổng hợp qua phương pháp Hummer cải tiến Các tác nhân oxi hóa mạnh như KMnO, K2S2O8 được sử dụng trong phản ứng tổng hợp đóng vai trò chất oxi hóa cho tác chất ghaphite plate ban đầu Các thông số phản ứng như tác nhân oxi hóa, thời gian, và nhiệt độ được khảo sát một cách có hệ thống trong nghiên cứu này Sản phẩm oxit graphen sau khi được tổng hợp được khử bằng phương pháp nhiệt ở các điều kiện khử về thời gian và nhiệt độ Các phương pháp phân tích hóa lý hiện đại như nhiễu xạ tia X (XRD), phổ hồng ngoại (FTIR) và kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) được áp dụng để nghiên cứu cấu trúc và tính chất vật liệu Kết quả cho thấy cấu trúc của oxit graphene được khử rất hiệu quả bằng phương pháp nhiệt ở khoản nhiệt độ 350 oC – 400 oC, sản phẩm RGO là dạng các tấm của các lớp đơn phân tử được tách ra nhờ quá trình oxi hóa
Từ khóa Graphene, graphene oxide, graphene oxide khử
TUNING THE VISIBLE LIGHT-SENSITIVE GRAPHENE OXIDE (RGO) FOR
PHOTOCATALYTIC REACTIONS
Abstract. In this study, graphene oxide materials were synthesized via modified Hummer’s method
Potent oxidant agents KMnO4, K2S2O8 mainly used to oxidize the graphite plate precursor into graphene oxide (GO) On the other hand, the reaction parameters, such as the concentration of oxidizing agents, reaction time, and temperature, were investigated systematically The as-synthesized
GO products were reduced by thermal method at various conditions of temperature and time Furthermore, the modern physical and chemical techniques such as X-ray diffraction (XRD), Fourier transform infrared spectroscopy (FTIR), and transmission electron microscope (TEM) was applied to characterize the structure and morphology of the as-synthesized materials As a result, the RGO materials was efficiently resulted from the method The mono or multi RGO sheets were fabricated, which visualizing separately and dispersedly in the aqueous solutions
Keywords. Graphene, graphene oxide, reduced graphene oxide
Trang 23BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TẬN DỤNG CHẤT THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG LÀM NGUYÊN LIỆU CHẾ TẠO VẬT
Từ khóa EPS, RFCC, tro bay, vật liệu cách nhiệt
RECYLING OF INDUSTRIAL WASTES FROM ENERGY PRODUCTION FIELD AND TRADE IN THE THERMAL INSULATION MATERIAL PRODUCTION: A
PRELIMINARY EVALUATION Abstract. In the upcoming time, energy demand is increasing rapidly in Vietnam With significant efforts made by all levels, branches of the Ministry of Industry and Trade (MOIT), it ensures reliable energy supplies for production and business activities and improving people's lives, contributing to economic growth, and maintaining security As a result, a large amount of flyash from power generation factories and residue fluid catalytic cracking spent-RFCC catalyst form refineries are discharged, which will be a challenge for environmental management Our study aims at evaluating the reusability of flyash, RFCC, and expanded polystyrene spent EPS as raw material for thermal insulation panel production The result shows that new kinds of panels belong to the lightweight material and very low or low thermal conductivity level as unit weight is under 250kg/m3, thermal conductivity 0.0737 W/mK, and 0.1137 W/mK for recycling of flyash and RFCC as raw material, respectively Production costs of two kinds of panels are from 17,626 VND/m2 to 21,213 VND/m2 Compared with Rockwool, cement board, the use of flyash, RFCC, and spent -EPS as a raw material in thermal insulation production could reduce cost is the range of 82.05 - 83.32%, 83.20 - 86.04%, respectively
Trang 24Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
42
CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN KẾT HYDRO MẠNH
VÀ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ
MAI BÍCH DUNG*
Viện Công Nghệ Sinh Học và Thực Phẩm, Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
* maibichdung@iuh.edu.vn
Tóm tắt So với liên kết hydro thông thường (yếu, trung bình), liên kết hydro mạnh đóng vai trò đặc
biệt quan trọng trong các hệ thống sinh học, giúp ổn định cấu trúc và sự vận hành của các hoạt động sống Quen thuộc nhất, liên kết hydro mạnh xuất hiện giữa các chuỗi polypeptide giúp ổn định cấu trúc protein cùng với nước tương tác trên bề mặt chi phối quá trình trao đổi chất diễn ra Mặc dù vậy, cho đến giai đoạn hiện nay, những hiểu biết về bản chất và vai trò của liên kết hydro mạnh vẫn chưa đầy đủ Đặc biệt, các phương pháp nghiên cứu cũng chưa thống nhất và tiềm năng ứng dụng của nó chưa được mở rộng tương xứng Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, cách thức hiệu quả nhất
để nghiên cứu liên kết hydro mạnh cũng như mở rộng được tiềm năng ứng dụng của nó là sự kết hợp đồng bộ của 4 phương pháp lý thuyết và thực nghiệm sẵn có hiện nay: phương pháp động học phân tử,
lý thuyết hàm mật độ, phổ hồng ngoại và phổ điện môi Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất cải thiện độ bền của thuốc, thưc phẩm trong điều kiện bảo quản thông thường cũng như khả năng can thiệp vào chức năng của các hệ thống sống bằng cách điều chỉnh liên kết hydro mạnh
Từ khóa Liên kết hydro mạnh, động học phân tử, lý thuyết hàm mật độ, phổ hồng ngoại, phổ điện
môi
IMPROVING RESEARCH METHODS TOWARD STRONG HYDROGEN BONDS
AND POTENTIAL FOR PRACTICAL APPLICATIONS
Abstract. As compared to “common” hydrogen bonds (weak, moderate), strong hydrogen bonds play
a leading role in biosystems, helping to stabilize their structures and operate living activities For instance, strong hydrogen bonds appear between polypeptide chains for stabilizing protein structures along with the formation of hydrogen bonds between protein and water on its surface affecting metabolism processes However, up to now, the understanding of the nature and role of strong hydrogen bonds is not sufficient Specially, research methods applied for investigating strong hydrogen bonds remains an open question Our results show that the most effective way to study strong hydrogen bonds as well as expand its application potentiality is a simultaneous combination of four currently available theoretical and experimental methods: molecular dynamics, density function theory, infrared and dielectric spectroscopy The research also suggests a promising application of strong hydrogen bonds in improving the stability of drugs and foods under normal storage conditions,
as well as the ability to intervene functions of living systems by modulating their strong hydrogen bonds
Keywords. Strong hydrogen bonds, molecular dynamics, density function theory, infrared
spectroscopy, dielectric spectroscopy
Trang 25CELLULOSE ĐƯỢC PHỦ NICKEL ĐỂ NHẬN BIẾT ETHANOL QUA
PHẢN ỨNG ĐIỆN HÓA
TRẦN THẢO QUỲNH NGÂN*, CHÂU BÁ VĨNH PHÚC
Khoa công nghệ hóa học, trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
* tranthaoquynhngan@iuh.edu.vn, chaubavinhphuc@gmail.com
Tóm tắt.Vật liệu cellulose và Nickel (Ni/cellulose) được ứng dụng vì khả năng phản ứng điện hóa cao đối với ethanol Cellulose được tổng hợp từ phế thải của nông trại như vỏ cam, vỏ bưởi ở miền nam Việt Nam thông qua phương pháp thủy nhiệt trong môi trường kiềm Nickel đã được kết tủa thành công trên bề mặt cellulose bằng cách khử hydrazine hydrate Hình thái học micro, tham số mạng
và trạng thái bề mặt của hỗn hợp Ni/cellulose được xác định bằng SEM, XRD, EDX, và FTIR Hoạt tính điện hóa của xúc tác Ni/cellulose cũng được khảo sát bằng CV và CA Kết quả đặc tính cho thấy các hạt Ni kích thước nano phân bố đồng đều trên mạch cellulose, và xúc tác Ni/cellulose cho thấy hoạt tính điện hóa cao và ổn định đối với quá trình điện hóa ethanol Mật độ dòng điện cực đại tại Ni/cellulose là gần 1,2 mA cm-2, cao hơn một bậc so với điện cực Ni/C Hỗn hợp Ni/cellulose này chỉ
ra một cách tiếp cận mới để tìm ra các vật liệu điện cực có điện dung cao hơn nữa
Từ khóa điện hóa, ethanol, nickel
NICKEL COVERED ON CELLULOSE TUBE FOR ETHANOL
ELECTRO-OXIDATION REACTION
Abstract. Nickel deposited cellulose cellulose material (Ni/cellulose) was applied for a highly electro-oxidation reaction toward ethanol Cellulose was collected from waste farm products such as orange skin and shaddock cover on the south side of Vietnam via the hydrothermal method in alkaline media Nickel has been successfully precipitated on the cellulose surface by hydrazine hydrate reduction The micromorphology, lattice parameter, and surface states of Ni/cellulose composite are determined by scanning electron microscopy (SEM), X-ray diffraction (XRD), dispersive energy X-ray (EDX), and Fourier-transform infrared spectroscopy (FTIR) The electro-oxidation activity of the Ni/cellulose catalyst is also investigated by cyclic voltammograms and chronoamperograms Characterization results showed that the Ni nanoclusters are uniformly distributed on cellulose tube, and the Ni/cellulose catalyst shows high electrocatalytic activity and stability for ethanol electro-oxidation The maximum current density at Ni/cellulose is almost 1.2 mA cm-2, which is one order of magnitude higher than that at the Ni/C electrode This kind of Ni/cellulose composite provides a new approach to searching for electrode materials with even higher capacitance
Keywords. Electro-oxidation, ethanol, nickel
Trang 26Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
44
CHẤT MANG MỚI CHO XÚC TÁC COBALT TRONG PHẢN ỨNG
REFORMING KHÔ METAN
TRẦN NGỌC THẮNG, BẠCH THỊ MỸ HIỀN*, NGUYỄN VĂN CƯỜNG
Khoa Công nghệ Hóa học, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
* bachthimyhien@iuh.edu.vn
Tóm tắt Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá ảnh hưởng của chất mang nhôm oxit (Al2O3) được
tổng hợp bằng phương pháp bay hơi định hình cấu trúc (EISA) với dung môi là hỗn hợp rượu etylic và
nước ở các nồng độ khác nhau đến hệ xúc tác cobalt trên chất mang trong phản ứng reforming khô
metan Muối nhôm nitrate được sử dụng làm tiền chất của nhôm trong khi Pluronic P123 đóng vai trò
tác nhân định hình cấu trúc vật liệu Thêm vào đó, ảnh hưởng của áp suất riêng phần khí nhập liệu đến
độ chuyển hóa của CH4 và CO2 cũng được khảo sát Kết quả cho thấy có sự hình thành cacbon định
hình và vô định hình với số lượng lớn trên bề mặt xúc tác, tuy nhiên tính chất nhiệt độ oxy hóa thấp
của các loại cacbon này làm cân bằng quá trình tạo ra và giải phóng cacbon trên bề mặt xúc tác và do
đó kéo dài thời gian hoạt động của xúc tác trong phản ứng reforming khô metan
Từ khóa Nhôm oxit, Reforming khô metan, Xúc tác cobalt, Hydro, Khí tổng hợp
A NOVEL ALUMINA SUPPORT FOR COBALT CATALYST IN METHANE DRY
REFORMING REACTION
Abstract The aims of this study were to evaluate the influence of alumina support prepared through
the evaporation induced self-assembly process (EISA) using a mixed solvent of various water content
in ethanol on the cobalt catalyst system for methane dry reforming reaction An aluminum nitrate
monohydrate was employed as the alumina precursor with Pluronic P123 as the pore-directing agent
The effect of the reactant partial pressure on CH4 and CO2 conversions were also investigated In
addition, there were evidences of the amorphous and graphitic carbon formation on the spent catalyst
surface with a large quantity, however, the low oxidation temperature property of these deposited
carbon could help balance the coke formation and elimination on the catalyst surface during the
reforming reaction, hence prolonged the catalyst life time
Keywords. Alumina, Methane dry reforming, Co catalyst, Hydrogen, Syngas
Trang 27CHẾ TẠO COMPOSITE BC/AgNPs BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỬ VÀ
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN
ĐỖ HUYỀN KHÁNH NGÂN1, LÂM HOÀNG ANH THƯ2, NGUYỄN THỊ KIM ANH1,*
1 Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, Trường đại học Công nghiệp TPHCM
2 Trung tâm Nghiên cứu triển khai, Khu Công nghệ cao TPHCM
* nguyenthikimanh@iuh.edu.vn
Tóm tắt Việc kết hợp giữa cellulose vi khuẩn được sản xuất từ Acetobacter xylinum với nano bạc
nhằm tạo ra vật liệu có tiềm năng ứng dụng trong y tế, nhờ vào các đặc tính phù hợp làm vật liệu hỗ trợ vết thương của cellulose vi khuẩn cùng với đặc tính kháng khuẩn của nano bạc Bạc nitrate được khử trực tiếp trên nền sợi cellulose trong chất khử (ethylene glycol) Vật liệu tạo ra được kiểm tra cấu trúc bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn đối với 4 vi khuẩn:
Escherichia coli ATCC 25922, Pseudomonas aeruginosa ATCC 10145, Staphylococcus epidermidis
ATCC 12228, Streptococcus pyogenes ATCC 49399 Kết quả thu được cho thấy vật liệu có khả năng
kháng cả 4 vi khuẩn khảo sát, trong đó vi khuẩn Gram âm (-) bị kháng mạnh hon so với vi khuẩn Gram dương (+) Composite BC/AgNPs có thể là vật liệu tiềm năng ứng dụng trong việc hỗ trợ điều trị các vết thương, nhất là các vết thương có nhiễm trùng
Từ khóa Cellulose vi khuẩn, composite, ethylene glycol, nano bạc, phương pháp khử
PREPARATION OF SILVER-NANOPARTICLES AND BACTERIAL CELLULOSE COMPOSITE AND EVALUATION OF ITS ANTIMICROBIAL ACTIVITIES
Abstract The combination of bacterial cellulose (BC) synthesized by Acetobacter xylinum with
silver nanoparticles (AgNPs) was studied as a potential material for the medical application BC has good characteristics for wound dressing material, while silver nanoparticles (AgNPs) have antimicrobial properties Silver nitrate was reduced in situ on the BC to synthesize AgNPs Ethylene glycol is used as a reduction agent Composite BC/AgNPs was characterized by scanning electron microscopy (SEM) and evaluated its antibacterial activities against four bacterial strains,
including Escherichia coli ATCC 25922, Pseudomonas aeruginosa ATCC 10145, Staphylococcus
epidermidis ATCC 12228, and Streptococcus pyogenes ATCC 49399 The results showed that the
BC/AgNPs composite inhibited all four strains, which Gram-negative bacteria were inhibited more strongly than that of Gram-positive bacteria BC/AgNPs composite could be a potential material for use in supporting the treatment of wounds, especially wounds with infection
Keywords Bacterial cellulose, composite, in situ synthesis, ethylene glycol, silver nanoparticles
Trang 28Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
46
CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM THỦY TINH KHÁNG KHUẨN SỬ DỤNG
NANO BẠC VỚI CHẤT MANG DẦU DỪA
TẠ ĐỨC TRUNG1,*, PHẠM TRUNG KIÊN2, LÊ HÙNG ANH1
1Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
2Khoa công nghệ vật liệu – Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM
*trungzack@gmail.com, phamtrungkien@hcmut.edu.vn, lehunganh@iuh.edu.vn
Tóm tắt Mục đích của nghiên cứu là tạo ra sản phẩm kính có tính kháng khuẩn áp dụng hữu ích trong môi trường y tế Kỹ thuật phủ nhúng và phủ quay đã được áp dụng để tạo được lớp bạc nano lên
bề mặt kính thủy tinh (Ag NPs-CC/GL) Thông qua đánh giá bằng phương pháp FT-IR, xác định được dầu dừa là một chất mang tốt và xác định được tỉ lệ resinate và dầu dừa 1:20 là tỉ lệ tối ưu để tiến hành phủ resintae bạc lên kính Tính chất của AgNPs và AgNP/GL được kiểm tra bằng phương pháp XRD, SEM, và EDX để xác định kích thước của hạt nano bạc sau khi nung, thành phần của vật liệu thủy tinh sau khi nung có ion Ag+ Nghiên cứu đo độ truyền qua của vật liệu bằng phương pháp UV-VIS, xác định được các hạt nano bạc phân bố tương đối đều trên bề mặt kính và mẫu kính có khả năng kháng tia
UV khá tốt Kết quả kiểm tra tính kháng khuẩn với năm chủng vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện là
Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella Typhimurium, Bacillus cereus cho thấy tất cả các mẫu đều gây ảnh hưởng trên 70% tới sự phát triển của vi khuẩn,
riêng với hai chủng Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa cho kết quả kháng hoàn toàn 100%
Từ khóa.Kính kháng khuẩn, hạt nano bạc, dầu dừa, Escherichia coli, Staphylococcus aureus
PRODUCTION OF ANTIBACTERIAL GLASS USING NANO SILVER
Abstract. The aim of the research is to create antibacterial glasses that are useful in medical environments Dip and Spin coating techniques have been applied to prepare Ag NPs-CC/GL Through the evaluation by FT-IR method, coconut oil was identified as a good carrier and determined the ratio of resinate and coconut oil 1:20 was the optimal ratio for silver resinate coating on glass The properties of AgNPs and AgNPs/GL were examined by XRD, SEM, and EDX to determine the size of silver nanoparticles after calcination, composition of glass materials after calcination with Ag + ions The study also measured the transmittance of the material after silver nano-coating by UV-VIS method, determined that silver nanoparticles were relatively evenly distributed on the glass surface and the glass sample had quite good UV resistance The results of antibacterial tests with five types of
bacteria causing hospital infections are: Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Pseudomonas
aeruginosa, Salmonella Typhimurium, Bacillus cereus showed that all samples had an effect of over
70% on the development of bacteria For two types of Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa
showed complete resistance 100%
Keywords. Antibacterial glass, nano silver, coconut oil, Escherichia coli, Staphylococcus aureus,
Pseudomonas aeruginosa, Salmonella Typhimurium, Bacillus cereus
Trang 29CƠ CHẾ PHẢN ỨNG GIỮA AQUACOBALAMIN VỚI NADH TRONG
MÔI TRƯỜNG CÓ MẶT RIBOFLAVIN
BÙI THỊ THU THỦY1, MAKAROV SERGEI V.2, DEREVEN’KOV ILYA A. 2
1
Khoa Công nghệ Hóa học, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
2
Khoa Hóa hữu cơ, Trường Đại học Công nghệ Hóa học Ivanovo, LB Nga
buithithuthuy@iuh.edu.vn, makarov@isuct.ru, derevenkov@gmail.com
Tóm tắt Cobalamins (Cbls) đóng vai trò là cofactor trong các enzymes xúc tác cho phản ứng tổng hợp methionine và biến đổi methylmalonyl-CoA Trong công trình này, cơ chế phản ứng giữa chất khử nội bào β-nicotinamide adenine dinucleotide dạng khử (NADH) và aquacobalamin (H2OCbl) trong môi trường có Riboflavin (Rib) đã được khảo sát Kết quả chỉ ra rằng giai đoạn quyết định vận tốc của phản ứng là giai đoạn NADH thay thế phối tử H2O trong Cbl tạo thành phức NADH–Cbl(III), sau đó phức này bị khử thành Cbl(II) và NADH·+.Trong môi trường có mặt Rib vận tốc của phản ứng tăng lên nhờ hình thành phức có sự dịch chuyển điện tử nội phân tử Rib—NADH+ Cơ chế phản ứng tìm được trong nghiên cứu này khác biệt so với cơ chế phản ứng trong chuỗi phản ứng xúc tác bởi enzyme methionine synthase reductase.
Từ khóa Cobalamin, NADH, Riboflavin, cơ chế phản ứng,
MECHANISM OF REACTION BETWEEN AQUACOBALAMIN AND NADH
IN THE PRESENCE OF RIBOFLAVIN
Abstract Cobalamins (Cbls; Vitamin B12) are Co-containing cofactors that grant the reactions of and methylmalonyl-CoA mutase and methionine synthase In this work, we investigated the mechanism of the reaction between NADH and H2O-Cbl, leading to the formation of Cbl(II) The substitution of the water molecule at the β-site of Cbl by NADH is the rate-determining, then decomposition of the NADH–Cbl(III) complicated to Cbl(II) and NADH·+ Riboflavin accelerates this reaction via reversible formation of a charge-transfer complex capable of rapidly reacting with H2O-Cbl The proposed reaction mechanism is markedly different from that observed in the catalytic cycle of methionine synthase reductase, which produces Cbl(I) and proceeds via NADPH's reduction of flavin cofactors to semiquinone and hydroquinone species responsible for the reduction
Keywords Cobalamin, NADH, Riboflavin, reaction mechanism,
Trang 30Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
48
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DÀI BỘ DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG ĐẦU VÀO ĐẾN KẾT QUẢ MÔ PHỎNG LƯỢNG BỐC HƠI CHO TRẠM KHÍ TƯỢNG NHÀ BÈ BẰNG CẤU TRÚC MẠNG NƠRON NHÂN TẠO
(ANN) SỬ DỤNG HÀM TRUYỀN PURELIN VÀ TANSIG
HUỲNH NGỌC TRÂN*, TRẦN THỊ THANH THÚY, TRẦN TRÍ DŨNG
Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường - Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Huynhngoctran2660@gmail.com, tranthithanhthuy200798@gmail.com, * trantridungdc@gmail.com
Tóm tắt Mạng nơron nhân tạo (ANN) là một trong những phương pháp tính toán có ưu thế vượt trội như tính mềm dẻo để giải quyết những bài toán phi tuyến có độ phức tạp cao Tuy nhiên, các nghiên cứu dùng ANN trong mô phỏng những yếu tố khí tượng quan trọng như bốc hơi ở nước ta tạm thời còn khá ít Nghiên cứu này khảo sát ảnh hưởng của độ dài dữ liệu khí tượng đầu vào đến kết quả mô phỏng lượng bốc hơi ngày cho trạm khí tượng Nhà Bè khi sử dụng các cấu trúc ANN một lớp ẩn với hai hàm truyền Purelin và Tansig trên phần mềm Matlab Dữ liệu đầu vào bao gồm 4 yếu tố khí tượng thực đo ngày tại trạm (nhiệt độ, tốc độ gió, độ ẩm, bức xạ mặt trời) và yếu tố ngày trong năm trong giai đoạn 2013 - 2016 Kết quả cho thấy khi thay đổi độ dài dữ liệu đầu vào (6 - 48 tháng) với những cấu trúc ANN có số lượng nơron trong lớp ẩn khác nhau (2 - 12), hàm truyền Tansig có hiệu quả mô phỏng cao hơn và ổn định hơn so với hàm truyền Purelin Dẫu rằng cả hai hàm truyền đều cho giá trị
hệ số tương quan R tổng quát khá cao (0.9045 - 0.9442), khi độ dài bộ dữ liệu tăng lên thì giá trị R tổng quát lại thường có xu hướng giảm dần Dù độ dài bộ dữ liệu sử dụng còn giới hạn, nghiên cứu này đã bước đầu đề xuất được tầm quan trọng của đặc điểm dữ liệu đầu vào khi dùng ANN để mô phỏng lượng bốc hơi ở Việt Nam và nên được tiếp tục điều tra thêm
Từ khóa bốc hơi, Mạng nơron nhân tạo, mô phỏng, độ dài bộ dữ liệu
ASSESSMENT OF EFFECTS OF METEOROLOGICAL INPUT DATA LENGTH ON EVAPORATION MODELING RESULTS FOR NHA BE STATION BY ARTIFICIAL NEURAL NETWORK (ANN) STRUCTURES USING PURELIN AND TANSIG
FUNCTIONS
Abstract Artificial neural network (ANN) is one of the computational methods with many
outstanding advantages such as flexibility to solve nonlinear problems of high complexity and therefore has great potential for practical applications However, the number of studies on using ANN
in simulation of important meteorological factors such as evaporation in the Nam Bo plain of our country is still limited This study investigated the effect of input meteorological data set length on simulation results for daily evaporation at Nha Be meteorological station using single hidden - layer ANN structures with Purelin and Tansig transfer functions in Matlab Input data series included 4 actual meteorological factors measured at the station and day of the year during 2013 - 2016 period The results showed that when the input data length (6 - 48 months) was changed and ANN structures had different numbers of neurons in the hidden layer (2 - 12), Tansig transfer function had higher simulation efficiency and was more stable than Purelin Although both transfer functions provided relatively high overall R values (0.9045 - 0.9442), the overall R value tended to decrease gradually while data set length increased This study had initially demonstrated the importance of data set length for evaporation simulation by using ANN in Vietnam and it is recommended to continue research on this direction to better serve production practices
Keywords evaporation, Artificial neural network, simulation, data set length
Trang 31ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN THEO CHỈ SỐ GWQI
ĐẶNG THỊ BÍCH HỒNG*, HUỲNH CÔNG LỰC, MAI TIẾN ĐẠT
Viện KHCN&QL Môi trường, Trường Đại học Công nghiệp TpHCM
* dangthibichhong@iuh.edu.vn, huynhcongluc@iuh.edu.vn, tiendat0991707@gmail.com
Tóm tắt Nước dưới đất là một hợp phần quan trọng của tài nguyên nước, là nguồn cung cấp nước
chủ yếu cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp Chỉ số chất lượng nước dưới đất (GWQI) là một
kỹ thuật hiệu quả giúp đánh giá chất lượng nước dưới đất Nghiên cứu hiện tại nhằm mục đích đánh giá đánh giá chất lượng nước dưới đất cho khu vực huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận dựa vào GWQI Nghiên cứu tiến hành lấy 25 mẫu nước dưới đất tại các giếng khoan ở 5 xã thuộc huyện Ninh Hải trong hai đợt lấy mẫu, đợt I vào đầu tháng 11 năm 2019; đợt 2 vào đầu tháng 1 năm 2020 và dựa vào phần mềm Excel phiên bản 2016 để tính toán GWQI, các thông số được đưa vào công thức tính GWQI gồm pH, độ cứng tổng, amonia, sắt, cloride, mangan và tổng chất rắn hòa tan (TDS) Kết quả cho thấy, giá trị GWQI tại các vị trí quan trắc dao động từ 48,9 đến 120,7 Điều này đưa đến kết luận rằng trong 25 mẫu nước dưới đất quan trắc, gần 90% mẫu có chất lượng nước ở mức trung bình, 4% mẫu đạt chất lượng tốt và 8% mẫu có chất lượng nước kém
Từ khóa Chỉ số chất lượng nước dưới đất, Ninh Hải, thông số chất lượng nước
ASSESSMENT GROUNDWATER QUALITY AT NINH HAI DISTRICT, NINH
THUAN PROVINCE BY USING GWQI
Abstract Groundwater is a crucial component of water resources and the main water supply source for domestic, industrial, and agricultural purposes The groundwater quality index (GWQI) is a useful technique for evaluating groundwater quality The current research objective was to assess groundwater quality of Ninh Hai district, Ninh Thuan province, by using GWQI This has been conducted by collecting 25 groundwater samples from 5 communes of Ninh Hai district in early November 2019 and early January 2020 For calculating the GWQI, the following parameters have been considered: pH, total hardness, ammonium, conductivity, Fe, chloride, manganese, total dissolved solids The results showed that GWQI values of these samples range from 48.9 to 120.7 It meant that among of 25 monitored groundwater samples, nearly 90% of the total samples obtained moderate water quality, 4% of the total samples were in good condition, and 8% of the total samples were in a poor state
Keywords Groundwater Quality Index, GWQI, Ninh Hai, physical-chemical parameters
Trang 32Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
thanhphongstu13@gmail.com, lh.anh.9@googlemail.com*
Tóm tắt. Hiện nay chất thải nhựa dùng một lần đang là nguồn ô nhiễm chất thải nhựa lớn nhất tại
Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung Ống hút nhựa (OHN) dùng một lần được sử dụng và thải bỏ rất nhiều, ngay cả trong môi trường giáo dục Nghiên cứu đã thu được 720 mẫu OHN tại 3 trường học (cấp 1, cấp 2 và cấp 3) ở khu vực quận 1 - TPHCM và chia thành 16 loại theo đặc tính Chất lượng an toàn của các loại OHN được xác định bằng máy quang phổ huỳnh quang tia X (EDX – 7000) theo tiêu chuẩn an toàn RoHS của Liên minh châu Âu Kết quả phát hiện có 11 loại OHN vượt ngưỡng an toàn cho phép của Clo, 1 loại OHN vượt ngưỡng an toàn của Lưu huỳnh Tính toán nhiệt trị của OHN qua mô hình Bento bằng cách xác định độ ẩm, thành phần hữu cơ bay hơi và hàm lượng tro Kết quả cho thấy nhiệt trị của OHN: 3419 – 4489 kcal/kg có thể thay thế cho các nhiên liệu đốt như than bùn (4060,45 kcal/kg), than non (3343,9 kcal/kg), gỗ (3869,37 kcal/kg) Tro thu được sau khi đốt OHN có khả năng tái sử dụng cho ngành sản xuất bê tông Các kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về hiện trạng sử dụng nhựa 1 lần và các giải pháp thu hồi tái chế hợp lý
Từ khóa ống hút nhựa, máy EDX, thu hồi năng lượng, nhiệt trị, mô hình Bento
ASSESSMENT OF QUALITY AND ENERGY RECOVERY POTENTIAL OF
PLASTIC STRAW IN SCHOOLS Abstract. Currently, single - use plastic waste is the biggest source of plastic waste pollution in
Vietnam in particular and in the world in general Plastic straws are used and disposed of a lot, even in the educational environment The study has obtained 720 samples of plastic straws at 3 schools (primary, secondary and high school) in district 1 - HCMC and divided into 16 categories according to characteristics The safety quality of the plastic straw categories is determined by an X-ray fluorescence spectrometer (EDX - 7000) according to the European Union's RoHS safety standard The findings showed that there were 11 types of plastic straws exceeding the permitted safety threshold of Chlorine, 1 kind of plastic straws exceeding the safety threshold of Sulfur For calculator
of the Lower Heating Value (LHV) was calculated through Bento model by the moisture, volatile organic ingredients and ash content The results shows that the calorific value of the plastic straws:
3419 - 4489 kcal / kg can replace fuels such as peat (4060.45 kcal / kg), lignite (3343.9 kcal / kg), wood (3869.37 kcal / kg) The ash obtained after burning plastic straws can be reused for the concrete industry The results of the study are the basis for further investigation on the situation of disposable plastic use and reasonable recycling recovery solutions
Keywords. Plastic straws, EDX machine, energy recovery, calorific value, Bento model
Trang 33ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CẢI THIỆN NHIỆT ĐỘ TRONG VĂN PHÒNG
Tóm tắt:Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay khi nhiệt
độ trung bình đến năm 2035 được Bộ Tài nguyên và Môi trường dự báo sẽ gia tăng khoảng 0,70C Nhằm ứng phó với BĐKH hiện nay, nhiều nghiên cứu đã tìm các giải pháp như thích ứng hoặc giảm nhẹ sự BĐKH và giải pháp ưu tiên hàng đầu là thích ứng với BĐKH Đề tài đã nghiên cứu mô hình thực nghiệm sử dụng vật liệu lục bình (bàn, ghế, tủ tài liệu trong văn phòng) để đánh giá hiệu quả cải thiện nhiệt độ phòng Thí nghiệm mô phỏng ở 2 điều kiện, điều kiện 1 chưa bố trí thiết bị phát nhiệt nào, điều kiện 2 có bố trí thêm bóng đèn tỏa nhiệt công suất 5W) Kết quả thu được khi tiến hành đo đạc sau 14 ngày ở hai điều kiện trên cho thấy, ở điều kiện 1 hiệu quả cải thiện là có nhưng chưa thấy
rõ sự khác biệt, ở điều kiện 2, hiệu quả cải thiện nhiệt độ từ các vật dụng làm từ lục bình là khá tốt với mức chênh lệch nhiệt độ trung bình so với môi trường xung quanh là 1,90C và 2,00C so với mô hình
gỗ Với điều kiện nghiên cứu là mô hình thu nhỏ tỷ lệ 1/10 so với thực tế, mức chênh lệch nhiệt độ này khá đáng kể và mang lại hiệu quả trong điều kiện có bố trí thiết bị phát nhiệt Do đó, có thể đưa ra kết luận, vât liệu lục bình mang lại hiệu quả cải thiện nhiệt độ phòng Từ nghiên cứu trên có thể áp dụng việc sử dụng lục bình như vật liệu thay thế vào văn phòng làm việc thực tế giúp ích cho việc cải thiện nhiệt độ phòng, thích ứng với BĐKH
Từ khoá lục bình, nhiệt độ, biến đổi khí hậu (BĐKH)
ASSESSMENT OF IMPROVEMENT IN TEMPERATURE FROM THE
WATER HYACINTH FURNITURE
Asbtract. Climate change (CC) has been the most concerned problem nowadays It is forecasted that the average temperature will be increase 0.70C in 2035 by Ministry of Natural Resources and Environment Nowadays, to cope with CC, they have studied to get some solutions, such as CC adaptation or mitigation However, the priority solution is climate change adaptation This thesis which is an experimental model is about evaluating the effect of improving room temperature by using hyacinth The results obtained when conducting the measurement after 14 days under two conditions, the improved effect under normal conditions (without any heating device) is available but no difference is apparent with a heat generator installed, the improvement effect is quite good with the average temperature difference compared to the surrounding environment is 1.90C and 2.00C compared to the wood model With the research conditions being a miniature model of 1/10 compared
to reality, this temperature difference is quite significant and effective in the condition of having a heat generator Therefore, it can be concluded that hyacinth is an effective material to improve room temperature According to this research, people can use crassipes as a substitute material in the office
to improve room temperature and adapt to climate change
Keywords.hyacinth, temperature, climate change (CC)
Trang 34Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
52
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ Ralstonia solanacearum GÂY BỆNH HÉO
XANH TRÊN CÂY TRỒNG HỌ BẦU BÍ BẰNG BIỆN PHÁP SINH HỌC
TRẦN GIA HÒA, HOÀNG CÔNG THỤY MẪN, DƯƠNG QUỐC CƯỜNG, TRỊNH NGỌC
trồng, trong đó bệnh héo xanh do khuẩn Ralstonia solanacearum gây ra là một trong những vấn đề
đang hoành hành trên các cánh đồng và dẫn đến bệnh héo rũ trên các cây thuộc họ bầu bí Thực vật thuộc họ bầu bí dễ dàng bị vi khuẩn dễ dàng xâm nhập qua vết thương cơ giới hoặc côn trùng đốt vào
rễ và thân, chúng tấn công mô dẫn truyền và đi qua hệ mạch, làm hỏng bó mạch dẫn đến cây không thể vận chuyển nước và chất dinh dưỡng, cây từ từ héo và chết Nghiên cứu thực hiện phân lập chủng
vi khuẩn Ralstonia solanacearum và đánh giá khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn bằng các tác
nhân sinh học Nghiên cứu sử dụng phương pháp khuếch tán giếng thạch và đối kháng cạnh tranh dinh dưỡng khảo sát sự đối kháng giữa các chủng vi khuẩn gây bệnh héo xanh và nhóm vi sinh vật đối
kháng bao gồm Bacillus subtilis, Bacillus megaterium, Trichoderma polysprorum và Trichoderma
viride Kết quả cho thấy đối với nhóm vi khuẩn Bacillus sp., Bacillus subtilis có sức đối kháng mạnh
mẽ (đường kính vùng ức chế đạt 6,48 ± 1,05 mm sau 48 giờ) và đối với nhóm Trichoderma sp.,
Trichoderma viride cũng cho thấy đối kháng mạnh mẽ (đường kính vòng kháng khuẩn đạt 12,80 ±
1,88mm sau 96 giờ) Như vậy, biện pháp xử lý sinh học cho thấy hiệu quả đối kháng với vi khuẩn
Ralstonia solanacearum gây héo xanh có thể tiếp tục nghiên cứu áp dụng vào thực tế canh tác đối với
cây trồng thuộc họ bầu bí
Từ khóa. bệnh héo xanh, Ralstonia solanacearum, Bacillus subtilis, Trichoderma viride
EVALUATE THE TREATMENT EFFECT OF Ralstonia solanacearum CAUSING
GREEN WILT IN CUCURBITS WITH BIOLOGICAL METHODS
Abstract. Nowadays, harmful pests and diseases attack crops at an alarming rate, reducing crop
efficiency in almost many areas The statistics show that there are more than 80,000 species of
microbes known to cause disease in plants, including the green wilt caused by Ralstonia solanacearum
is one of the many problems are raging in fields and leading to the yeild of the Cucurbitaceae family
Bacteria easily penetrate through mechanical wounds or insect stings on roots and stems, they attack the conduction manch and travel through the vasculature, damaging the vascular bundle, leading to the plant’s inability to transport water and nutrients, plants slowly wilt and die The study performed
isolation of Ralstonia solanacearum strain and assessed the ability of bacteria to inhibit growth by biological The density of pathogenic bacteria Ralstonia solanacearum was cultured after 48 hours at
30oC to reach 109-1010 CFU/ml, the bacterium used in the antagonistic well reached 150𝜇𝑙 in each experimental dish Using the agar well diffusion method and antagonism rival in nutrition method investigate the antagonism between bacteria strains causing dissease and group of anatagonistic
microorgranisms comprise Bacillus subtilis, Bacillus megaterium, Trichoderma polysprorum and
Trichoderma viride The results shows that for group Bacillus sp., Bacillus subtilis has strong
resistance (inhibition zone diameter at 6.48±1.05 mm after 48 hours) and for group Trichoderma sp.,
Trichoderma viride also has strong resistance (inhitbition zone diameter at 12.80 ±1.88mm after 96
hours) Finally, the using of biological methods has antagonistic and destructive effects of Ralstonia
solanacearum causing green wilt
Keywords. green wilt, Ralstonia solanacearum, Bacillus subtilis, Trichoderma viride
Trang 35ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHAN HIẾM TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG THEO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN
NĂM 2030
NGUYỄN THỊ HÀNG*, PHAN LÊ THẢO NGUYÊN
Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý môi trường , Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM
* hangnguyen08@gmail.com
Tóm tắt Nghiên cứu thực hiện đánh giá mức độ khan hiếm tài nguyên nước mặt tại tỉnh Lâm Đồng dựa trên Quy hoạch phát triến kinh tế - xã hội Nhóm nghiên cứu đã tính toán và dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 của các nghành kinh tế trên địa bàn tỉnh, từ đó làm cơ sở để tính toán mức
độ khan hiếm nguồn nước xảy ra tại đây theo không gian và thời gian bằng phương pháp tính và phân loại của Pfister et al (2009) kết hợp với phương pháp bản đồ GIS – RS Kết quả cho thấy, tổng nhu cầu
sử dụng nước của các nghành trên địa bàn toàn tỉnh trong giai đoạn năm 2018 – 2030 được dự báo tăng theo mức ổn định vào khoảng 6,5 % Mặc dù, tổng lượng nước mặt của tỉnh tương đối dồi dào, có thể đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng cho các ngành kinh tế quốc dân; tuy nhiên, tình trạng khan hiếm nước trên địa bàn tỉnh vẫn diễn ra vào mùa khô (bao gồm các tháng: 12, 1, 2, 3) tại một số huyện/Tp
Từ khóa tài nguyên nước, tài nguyên nước mặt, WSI, Lâm Đồng
STUDYING THE EXTENT OF SCARCITY OF SURFACE WATER IN LAM DONG ACCORDING TO THE SOCIO-ECONOMIC DEVELOPMENT PLAN UP TO 2030
Abstract This study is conducted to assess the scarcity of surface water in Lam Dong province based
on the Socio-Economic Development Plan The research team has calculated and forecasted the water demand by 2030 of various economic sectors in the province, thereby serving as a basis for calculating the level of water scarcity occurring here by space and time time by calculation and classification method of Pfister et al (2009) combined with GIS - RS mapping method The results show that, the total water use demand of industries in the province in the period of 2018 - 2030 is forecasted to increase at a stable rate of about 6.5% Although the total amount of surface water in the province is relatively plentiful, it can meet the demand for the national economic sectors; However, water scarcity
in the province still takes place in the dry season (including months: December, January, February, March) in some districts / cities
Keywords water resources, surface water resources, WSI, Lam Dong
Trang 36ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ PHƠI NHIỄM Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ CỦA NGƯỜI LÀM NGHỀ GIAO HÀNG “SHIPPER”: TRƯỜNG HỢP
NGHIÊN CỨU TẠI TP.HCM
HOÀNG LÊ THÀNH CÔNG, LÊ THỊ ÁI LINH, NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU, TRẦN THỊ THU
“shipper” sử dụng phương tiện là xe hai bánh với đặc điểm tiếp xúc phần lớn thời gian với môi trường
ô nhiễm từ nguồn giao thông Kết quả nghiên cứu đánh giá được nồng độ tiếp xúc trung bình trên một ngày, nhận biết được khoảng thời gian trong ngày mà nồng độ các chất ô nhiễm không khí tăng cao tương ứng với từng hoạt động di chuyển và sinh hoạt cụ thể của đối tượng nghiên cứu Cụ thể nồng độ
CO tiếp xúc trung bình/ngày là 3,45 ppm nhưng có nhiều thời điểm trong ngày giá trị vượt tiêu chuẩn của Health Canada (25 ppm tiếp xúc trong 1 giờ) lên đến 79 ppm Nghiên cứu bước đầu đưa ra các nhận định cơ bản về nồng độ tiếp xúc và đóng góp vào bộ dữ liệu nghiên cứu về ô nhiễm không khí ở
cả trong nhà và ngoài trời
Từ khóa.nồng độ tiếp xúc, CO2, nhiệt độ, CO, Shipper
THE RISK ASSESSMENT OF AIR POLLUTION EXPOSURE OF SHIPPER DELIVERY WORKERS: A CASE OF RESEARCH IN HO CHI MINH CITY
Abstract Currently, research on air pollution mainly assesses and predicts ambient air quality and it has no research to determine the exposure concentration for air pollutants in the sub-region, atmosphere around the special research subject This allows us to accurately assess how air pollution affects the health of them We selected our research subjects as a group of “shipper” who using motocycle characterized by most of their time exposure to polluted environments from traffic sources The air temperature, CO and CO2 correspond to their daily activities and work The results of the research assess the average concentration of exposure per day, identify the time of day when the concentration of air pollutants increases corresponding to each movement and specific activity of the research subjects Specifically, average daily CO exposure was 3.45 ppm but at times of day, this values exceed Health Canada standards (25 ppm exposure per hour) up to 79 ppm The research initially provided basic observations about exposure concentrations and contributed to research datasets on air pollution both indoors and outdoors
Keywords Exposure concentrations, CO2, temperature, CO, Shipper
Trang 37ĐÁNH GIÁ NỒNG ĐỘ TIẾP XÚC CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI KHÍ CO:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU VỚI ĐỐI TƯỢNG LÀM VIỆC TẠI
Tóm tắt Ô nhiễm không khí trong nhà là sự gia tăng các tác nhân vật lí, hóa học, sinh học trong ngôi
nhà, hoặc trong vùng không gian không phải ngoài trời được che chắn xung quanh, cao hơn mức bình
thường và có tác động bất lợi đến sức khỏe con người Việc tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong nhà
gây ra nhiều loại bệnh tật, tức thời và lâu dài Ngắn hạn là các bệnh dị ứng da, mề đay, ngứa, nhiễm
trùng mắt (viêm kết mạc), kích ứng mũi và họng…; về lâu dài là các bệnh đường hô hấp mãn tính như
ung thư phổi, làm trầm trọng bệnh tim, gây tổn thương não và thần kinh… Xuất phát từ thực tiễn trên,
nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu chính là xác định nồng độ tiếp xúc trung bình và tìm ra
các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến thiên nồng độ đối với khí Carbon Monoxide (CO) của đối tượng
nghiên cứu là người làm việc tại một hầm giữ xe, nơi môi trường không khí trong nhà có nguy cơ ô
nhiễm cao Kết quả cho thấy nồng độ tiếp xúc trung bình với khí CO của đối tượng nghiên cứu là 18.1
ppm/ngày, vượt tiêu chuẩn cho phép là 10ppm/ngày; ngoài ra, biến thiên nồng độ phụ thuộc vào việc
bật/tắt hệ thống thông gió tại nơi làm việc cũng như tại nhà ở, phụ thuộc một số thói quen sinh hoạt
của đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu có tính mới, góp phần làm phong phú thêm bộ dữ liệu về vấn
đề ô nhiễm không khí trong nhà tại Việt Nam
Từ khóa Ô nhiễm không khí trong nhà, nồng độ tiếp xúc, CO, tầng hầm giữ xe
ASSESSMENT OF HUMAN EXPOSURE TO INDOOR CARBON MONOXIDE: A
CASE STUDY WORKING AT AN UNDERGROUND PARKING
Abstract Indoor air pollution increases various physical, chemical, or biological agents in a home or
an enclosed or semi-enclosed space, exceeding the recommended standards Exposure to indoor air
pollution causes a variety of illnesses, both immediate and long-term Short-term diseases are skin
allergies, urticaria, pruritus, eye infections (conjunctivitis), irritation of the nose and throat…; in the
long term, and chronic respiratory diseases such as lung cancer, aggravating heart disease, causing
brain and nerve damage Therefore, there are many research results focused on evaluating the
pollution exposure level and human health This study is carried out with the primary goal of
determining the daily average exposure of a person who works in an enclosed car park with Carbon
Monoxide (CO) and finding factors influencing CO levels The results show that the average exposure
concentration was 18.1 ppm per day, exceeding the permitted standard of 10ppm Besides that, the
hourly variation in the concentration of CO depends on the on/off ventilation system of the car park
and at home; it depends on the occupant's living habits This is new research for enriching the data set
on indoor air pollution in Vietnam
Keywords. Indoor air pollution, Carbon Monoxide, exposure concentration, underground parking.
Trang 38Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
56
ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ VỐI TẠI HUYỆN ĐẮK HÀ, TỈNH KON TUM
LÊ HỮU VINH1, TRẦN LÊ GIA BẢO2, TRƯƠNG THANH CẢNH2, NGUYỄN THANH BÌNH1
1 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
2 Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh
Từ khóa canh tác cà phê, mô hình canh tác, phân tích thứ bậc AHP, thích nghi đất đai
ASSESSMENT OF LAND USE AND LAND ADAPTATION FOR COFFEA
ROBUSTA IN DAK HA DISTRICT, KONTUM PROVINCE
Abstract The coffee-growing area of Dak Ha District accounts for the largest coffee-growing area of Kon Tum Province, with 42% The study was conducted to examine the current farming status of farmers/coffee growers in Dak Ha District by surveying and interviewing 575 farmers and consulting
15 experts Arcgis, Microsoft Excell software and Analytic Hierarchy Process (AHP) were employed
to process the data and edit maps The aim was to define natural adaptive areas for coffee and farming models that ensure soil quality The results showed that the district’s average adaptive area (S2) accounted for 50.7% of the district’s coffee-growing area and poor adaptation area (S3) accounted for 46.27% The highly adaptive area (S1) accounted for 1.44% and 1.59% was non-adaptive area (N) The research is the basis for proposing coffee-growing area and coffee cultivation models to ensure improved productivity and maintain the quality of cultivated land
Keywords Analytic Hierarchy Process (AHP), coffee cultivation, farming model, land adaptation
Trang 39ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN
NƯỚC LƯU VỰC SÔNG ĐA NHIM, TỈNH LÂM ĐỒNG
PHAN LÊ THẢO NGUYÊN, NGUYỄN MINH QUANG, NGUYỄN THỊ HÀNG*
Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý môi trường
*hangnguyen08@gmail.com
Tóm tắt.Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy lưu vực sông Đa Nhim, thuộc tỉnh Lâm Đồng Xây dựng mô hình mưa dòng chảy MIKE NAM để mô phỏng chế độ dòng chảy vùng nghiên cứu dựa trên bộ tài liệu về các yếu tố khí tượng, thủy văn trong quá khứ (1984 – 2014) của 4 trạm, để đánh giá chế độ dòng chảy hiện trạng tại lưu vực Kết quả về tổng lượng dòng chảy trung bình năm tại lưu vực Đa Nhim đạt khoảng hơn 1.992 triệu m3, trong đó tổng lượng trung bình dòng chảy vào mùa kiệt đạt khoảng hơn 333,15 triệu m3 và mùa lũ đạt khoảng hơn 424,36 triệu m3 Dựa trên Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng (2016, Bộ TNMT), tính toán chế độ dòng chảy lưu vực sông Đa Nhim và phụ cận ứng với 2 giai đoạn 2016 – 2035, 2046 – 2065 tương ứng với 2 kịch bản biến đổi khí hậu cơ sở là RCP 4.5 và RCP 8.5
Từ khóa Biến đổi khí hậu, lưu vực sông Đa Nhim, mô hình MIKE NAM, Lâm Đồng
ASSESSMENT OF CLIMATE CHANGE IMPACT ON WATER RESOURCES IN DA
NHIM RIVER BASIN, LAM DONG PROVINCE
Abstract. This study was conducted to assess the impact of climate change on the Da Nhim river basin's flow, Lam Dong province Constructing the MIKE NAM rainfall model to simulate the flow regime in the study area based on the documents on past meteorological and hydrological factors (1984 - 2014) of 4 stations to evaluate the regime's current situation in the basin The result of the total annual flow in the Da Nhim basin is more than 1,992 million m3, of which the average total flow in the dry season is more than 333.15 million m3, and the flood season is more than 424.36 million m3 Based on climate change and sea-level rise scenarios (2016, MONRE), calculation of flow regime in
Da Nhim river basin and vicinity in 2 periods 2016 - 2035, 2046 - 2065 corresponding to 2 scenarios The baseline climate change is RCP4.5 and RCP8.5
Keywords climate change, Da Nhim river basin, Mike NAM, Lam Dong
Trang 40Hội nghị Khoa học trẻ Lần thứ hai, Năm 2020
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
58
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ TỪ
CÁC ĐỒ DÙNG TRANG TRÍ VÀ NỘI THẤT
NGUYỄN TRUNG HOÀNG, NGUYỄN THỊ LAN BÌNH*
Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường Hoang.ng39@gmail.com, *Nguyenthilanbinh@iuh.edu.vn
Tóm tắt Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi thảo luận về các vấn đề ô nhiễm không khí trong nhà
do các vật dụng, hay đồ dùng nội thất gây ra Cuộc khảo sát tại 50 hộ gia đình trên địa bàn quận Gò Vấp được thực hiện nhằm mục đích xác định các đồ dùng thường xuyên được sử dụng và có tiềm năng phát thải hợp chất độc hại Các hợp chất độc hại này được tham khảo và đánh giá từ các bài nghiên cứu trong cùng lĩnh vực đã thực hiện trước đây Bên cạnh đó, trong bài báo này, sáp thơm và đồ gỗ được sơn vec-ni là hai đối tượng nghiên cứu mô phỏng sự thay đổi hàm lượng các nguyên tố qua thời gian 30 ngày Các nguyên tố xuất hiện điển hình bao gồm Cl, Cr trong gỗ có nồng độ lần lượt là 40ppm, 60ppm, trong khi đó Cl, S trong sáp thơm đều có nồng độ trong khoảng 2000pm Nồng độ của chúng đều có xu hướng tăng theo thời gian Hiện nay, Việt Nam chưa đưa ra bộ quy chuẩn về chất lượng không khí trong nhà, nơi tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh, nhất là từ các phụ gia sản xuất đồ dùng nội thất Trong tương lai gần, chúng ta cần có những nghiên cứu mới và thảo luận để xây dựng bộ quy chuẩn này, nhằm đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng
Từ khóa chất lượng không khí trong nhà, nội thất gỗ, sáp thơm, hợp chất hóa học trong đồ nội thất
ESTIMATING POTENTIAL OF INDOOR AIR POLLUTION WHICH EMITS FROM
DECORATIONS AND FURNITURES
Abstract In this paper, we discuss the indoor air pollution which emits from decorations and furniture The surveys in 50 households in Go Vap district were conducted to identify frequently used items or furniture and potentially hazardous compounds that emit from them These compounds were referenced and evaluated from previous studies Besides, in this work, aromatic wax and varnish painted wooden items were two research subjects that simulate the changes of element content over 30 days Typical elements including Cl, Cr in wooden items had concentrations of 40ppm, 60ppm respectively, while Cl, S in aromatic wax all had concentrations of around 2000ppm Concentrations
in both research subjects tended to increase over time Until today, Vietnam has not released a regulation for indoor air quality, where there is a potential health risk caused by hazardous compounds from furniture additives Shortly, we need more studies and discussion to build those regulations to ensure the health of users
Keywords. Indoor air qualities, wooden furniture, aromatic wax, hazardous compounds in furniture