PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOANGHỆ AN NĂM 2015 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: TCQLD MÃ SỐ: CK 60 72 04 12 Người hướng dẫn khoa học
Trang 1HÀ NỘI 2016
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Trang 2PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA
NGHỆ AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TCQLD
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: 18/7/2016 – 18/11/2016
HÀ NỘI – 2016LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và cóhiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồngnghiệp và bạn bè
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu,Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy, các Cô bộ môn Tổ chức kinh tế Dượccủa trường đại học Dược Hà Nội, bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An đãtạo điều kiện thuận lợi để ủng hộ, giúp đỡ tôi học tập nghiên cứu và hoànthành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và khoa Dược của bệnh việnHữu nghị đa khoa Nghệ An tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai
đề tài nghiên cứu tại bệnh viện
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn: TS Đỗ Xuân Thắng đã tận tình
hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn này
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ giúp tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi có yên tâm học tập, vững vàng trong suốt thời gian hoàn thành luận văn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã trực tiếp
và gián tiếp giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, ngày 22 tháng 11 năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Lương
MỤC LỤC
PHỤ LỤC 4
ĐẶT VẤN ĐÊ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.2.2 Phân tích VEN 9
4.1 P HÂN TÍCH CƠ C Ấ U DANH M Ụ C THU Ố C S Ử D Ụ NG T Ạ I BỆ NH VI Ệ N NĂM 2015
45 4.1.11 P HÂN TÍCH MỘT SỐ VẤN ĐỀ XOAY QUANH DANH MỤC THUỐC
53 1 KẾT LUẬN
57 1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2015 theo một số chỉ tiêu.57 PHỤ LỤC 1: BIỂU MẪU THU THẬP SỐ LIỆU CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 1
PHÂN TÍCH CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2015 1
PHỤ LỤC 2: BIỂU MẪU THU THẬP SỐ LIỆU BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 2
PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2015 BẰNG PHƯƠNG PHÁP ABC, VEN 2
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
HNĐK Hữu nghị đa khoa
KST-CNK Ký sinh trùng-chống nhiễm khuẩn
Trang 5YHCT Y học cổ truyền
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 1.1: CÁC BƯỚC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 5 BẢNG 1.2 MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VÊ PHÂN LOẠI VEN [29],[33] 10 BẢNG 1.3 PHỐI HỢP PHÂN TÍCH ABC VÀ PHÂN LOẠI VEN [27]10 BẢNG 1.4 MÔ HÌNH BỆNH TẬT BV HNĐK NGHỆ AN 23 BẢNG 2.1 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 25 BẢNG 2.2 MA TRẬN ABC/VEN 31 BẢNG 3.1 CƠ CẤU VÊ SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA CÁC NHÓM THUỐC 2015 32 BẢNG 3.2 CƠ CẤU DMT TẠI BỆNH VIỆN THEO NGUỒN GỐC, XUẤT XỨ 34 BẢNG 3.3 CƠ CẤU DMT THEO TTLT 01/2012/TTLT-BYT-BTC 35 BẢNG 3.4 TỶ LỆ THUỐC ĐƠN THÀNH PHẦN VÀ ĐA THÀNH PHẦN TRONG DANH MỤC 36 BẢNG 3.5 CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG THEO TÊN GỐC/TÊN
THƯƠNG MẠI/TÊN BIỆT DƯỢC 36 BẢNG 3.6 CƠ CẤU DMT THEO QUY CHẾ THUỐC GN-
HTT/THUỐC KHÔNG PHẢI GN-HTT 37 BẢNG 3.7 CƠ CẤU DMT THEO PHÂN LOẠI TÂN DƯỢC/CHẾ PHẨM YHCT 37 BẢNG 3.8 CƠ CẤU DMT THEO ĐƯỜNG DÙNG 38 BẢNG 3.9 CƠ CẤU DMT CẦN HỘI CHẨN 38 BẢNG 3.10 CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG THEO QUYẾT ĐỊNH TRÚNG THẦU 39
Trang 6BẢNG 3.11 PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG NĂM 2015 THEO
PHƯƠNG PHÁP ABC 39 BẢNG 3.12 PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG NĂM 2015 THEO
PHƯƠNG PHÁP VEN 39 BẢNG 3.13 PHÂN TÍCH MA TRẬN ABC/VEN 40 BẢNG 3.14 PHÂN TÍCH THUỐC NHÓM AN 41 BẢNG 3.15 DMT THEO KẾ HOẠCH ĐÊ XUẤT ĐẤU THẦU NĂM 2015 43 BẢNG 3.16 CÁC THUỐC CÓ SỐ LƯỢNG SỬ DỤNG VƯỢT SO VỚI
SỐ LƯỢNG THEO KẾ HOẠCH ĐÊ XUẤT BAN ĐẦU 43 BẢNG 3.18 TỶ LỆ % BIỆT DƯỢC KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG SO VỚI DANH MỤC TRÚNG THẦU 45
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang 7HÌNH 1.1 NGUYÊN LÝ PARETO (80/20) 7 HÌNH 1.2 BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 18 HÌNH 1.3 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CẤP PHÁT THUỐC TẠI BV HNĐK NGHỆ AN 20 HÌNH 1.4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHOA DƯỢC 21
Trang 8ĐẶT VẤN ĐÊ
Thuốc là dạng hàng hóa đặc biệt liên quan đến sức khỏe và tính mạngcon người, được sử dụng trong phòng bệnh và chữa bệnh Thuốc đã trở thànhnhu cầu thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệnhân loại Do đó mọi vấn đề liên quan đến thuốc ngày càng được chú trọng
Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý đang là vấn đề bất cậpcủa nhiều quốc gia Đây là một trong các nguyên nhân chính làm lãng phínguồn tài chính dành cho y tế, gia tăng chi phí điều trị, tăng nguy cơ tác hại màbệnh nhân phải gánh chịu như: tác dụng không mong muốn của thuốc, khángthuốc điều trị Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm 30-40%ngân sách ngành Y tế nhiều nước và phần lớn trong đó bị lãng phí do sự côngtác cung ứng thuốc không hiệu quả, sử dụng thuốc bất hợp lý [2] Tại ViệtNam, theo báo cáo của BHYT năm 2012 chi phí sử dụng thuốc chiếm một tỷtrọng lớn khoảng 64%, trong cơ cấu chi phí khám chữa bệnh Đây là một tỷ lệvượt xa so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới [22]
Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc lựa chọn và phê duyệt
để sử dụng thuốc trong bệnh viện DMT được HĐT&ĐT xây dựng hằng năm
để phù hợp với mô hình bệnh tật Một danh mục thuốc tốt giúp cho việc cungứng và sử dụng thuốc hiệu quả, phù hợp với tình hình điều trị thực tế hằngnăm của bệnh viện Phân tích danh mục thuốc được các bệnh viện tiến hànhhằng năm để phát hiện các bất cập từ đó đưa ra danh mục thuốc mới phù hợpnhất với mô hình bệnh tật
Trong những năm qua, Bộ Y tế đã ban hành nhiều Chỉ thị, Thông tư quyđịnh về sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế như: Chỉ Thị số 05/2004/CT-BYT vàđược sửa đổi bổ sung trong Quyết định 05/2008/QĐ-BYT, gần đây nhất làThông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn việc sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có
Trang 9giường bệnh, Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động củaHội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện hàng đầu tại Nghệ
An Bệnh viện luôn có nhiều nỗ lực để phát triển, mang lại chất lượng phục vụ
và điều trị tốt nhất cho bệnh nhân Bệnh viện đã và đang từng bước triển khai,chấn chỉnh và thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, antoàn trong điều trị Với vai trò và nhiệm vụ đó, công tác cung ứng thuốc cầnphải quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài “Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2015” với hai mục tiêu chính như sau:
Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2015.
Từ các kết quả nghiên cứu đề tài đề xuất các ý kiến góp phần nâng caochất lượng hoạt động cung ứng thuốc tại BV trong những năm tới, đặc biệt làtrong phân tích danh mục thuốc
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VÊ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
Trong chu trình quản lý thuốc ở bệnh viện, HĐT&ĐT tổ chức đứng rađiều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc HĐT&ĐT thường không thực
Trang 10hiện chức năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục
và chính sách thuốc, bộ phận mua thuốc thực hiện theo yêu cầu của HĐT&ĐT[33] Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) là cơ sở để đảm bảo cung ứngthuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lí, an toàn,hiệu quả DMTBV được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sunghoặc loại bỏ thuốc trong DMTBV trong các kỳ họp của HĐT&ĐT
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc lựa chọn và phê duyệt
để sử dụng thuốc trong bệnh viện.[34]
Mỗi bệnh viện có một DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo
nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp sẽgóp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện bởi nếu mộtdanh mục thuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãngphí nguồn kinh phí của nhà nước
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Thuốc thiết yếu là những thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc y tế theo ưutiên của đại bộ phận người dân, được chọn lựa dựa trên mô hình bệnh tật, bằngchứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn và so sánh hiệu quả, chi phí Thuốc thiếtyếu là thuốc không thể thiếu trong hoạt động của hệ thống chăm sóc y tế và nóphải được đảm bảo cả về mặt chất lượng, số lượng và thông tin với giá cả phảichăng Các nguyên tắc thực hiện chính sách thuốc thiết yếu phải mang tínhlinh hoạt và việc áp dụng phải tùy theo từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể củatừng quốc gia Việc xác định xem thuốc nào được đưa vào danh mục thuốcthiết yếu (danh mục thuốc) là trách nhiệm của từng bệnh viện
Công tác quản lý thuốc sẽ không hiệu quả nếu có quá nhiều các chủngloại thuốc khác nhau trong bệnh viện Tất cả các khâu quản lý thuốc trong đó
có mua thuốc, bảo quản, phân phối và sử dụng thuốc thuận lợi hơn nếu như
Trang 11hạn chế được số lượng thuốc mua trong bệnh viện Lựa chọn thuốc đúng cóthể đạt được kết quả sau:
+ Tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý hơn nguốn tài chính để tiếp cậnthuốc thiết yếu: Khi mua thuốc hạn chế về chủng loại với số lượng lớn thì kếtquả sẽ mua được thuốc với giá cạnh tranh và đạt hiệu quả kinh tế theo quy môkhi xét tới các khía cạnh như đảm bảo chất lượng, số lần mua, bảo quản vàphân phối Những khía cạnh kinh tế kể trên giúp có được thuốc phục vụ điềutrị với giá cả phù hợp và đem lại lợi ích cho người bệnh
+ Chất lượng chăm sóc y tế được cải thiện: Bệnh nhân không phải điềutrị bằng nhiều loại thuốc song vẫn đảm bảo được hiệu quả - chi phí trong quátrình điều trị với đầy đủ thông tin hơn và thầy thuốc kê đơn được đào tạo tốthơn Thầy thuốc kê đơn sẽ tập trung được nhiều kinh nghiệm hơn khi số đầuthuốc giảm và việc phát hiện các tương tác thuốc và các phản ứng có hại sẽ dễdàng hơn, chất lượng chăm sóc y tế sẽ được cải thiện hơn nữa nếu như thuốcđược lựa chọn trên cơ sở những hướng dẫn điều trị dựa trên bằng chứng
Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc rất nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật,trang thiết bị điều trị, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, các nguồnlực tài chính, các yếu tố môi trường, địa lý và di truyền Tổ chức Y tế thế giớinăm 1999 đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn như sau:
+ Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị,
độ an toàn thông qua các thử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng rộng rãitại các cơ sở khám chữa bệnh
+ Thuốc được chọn phải sẵn có ở dạng bào chế nhằm đảm bảo sinh khảdụng, cũng như sự ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và
sử dụng nhất định
+ Khi có hai hoặc nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu chítrên thì cần phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kĩ lưỡng các yếu tố như hiệu quảđiều trị, độ an toàn, giá cả và khả năng cung ứng
Trang 12+ Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần phải so sánh tổng chi phí chotoàn bộ quá trình điều trị chứ không phải chi phí tính theo đơn vị từng thuốc.Khi mà các thuốc không hoàn toàn giống nhau thì lựa chọn cần phải phân tíchhiệu quả - chi phí.
+ Trong một số trường hợp, sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số yếu
tố khác như các đặc tính dược động học hoặc cân nhắc những đặc điểm tại địaphương như trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất,cung ứng
+ Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất Những thuốc ởdạng đa chất phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đểđáp ứng nhu cầu điều trị của một nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt trội
về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất
+ Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề cập đến tênbiệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
Hội đồng thuốc và điều trị cần phải thống nhất một cách rõ ràng tất cảcác tiêu chí dựa trên những tiêu chí có sẵn của WHO để chọn thuốc đảm bảođược quy trình lựa chọn thuốc khách quan và có cơ sở Nếu thiếu cơ sở bằngchứng thì các quyết định đưa ra rất có thể mang tính cá nhân hoặc thiếu kháchquan và điều này cũng sẽ gây khó khăn khi thuyết phục các thấy thuốc kê đơnthực hiện danh mục thuốc Các tiêu chí chọn thuốc cũng như toàn bộ thủ tục đềxuất đưa thuốc vào danh mục phải được công khai
Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựngDMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằmtạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng Tổ chức Y
tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao
gồm 4 giai đoạn với 19 bước [25] Cụ thể các bước được trình bày ở bảng 1.1.
Trang 13Giai đoạn 1: Quản lý hành chính
Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban
giám đốc bệnh việnBước 2 Thành lập HĐT&ĐT
Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình
Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục thuốc
Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
Bước 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tạiBước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc
Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBVBước 8 Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Bước 9
Đào tạo cho nhân viên trong viện về DMTBV: quy định và quátrình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danhmục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kêđơn thuốc tên generic
Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang
Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh mục thuốc
Bước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang
Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang
Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc
Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV
Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn
Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc
Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốcBước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC
Để quản lý sử dụng thuốc một cách hiệu quả cần có các phương phápphân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc Hội đồng thuốc và điều trị thông quacác dữ liệu này để quản lý và phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc Cácphương pháp đó bao gồm phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích ma trậnABC/VEN, phân tích nhóm điều trị
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
Trang 141.2.1.2 Các bước phân tích ABC
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳtrên 1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho mộtđợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu Các bước phân tích ABC bao gồm:
+ Liệt kê các sản phẩm
+ Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
Đơn giá của các sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếusản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)
Số lượng sản phẩm
Trang 15+ Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sảnphẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng của lượng tiền mỗi sản phẩm.
+ Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗisản phẩm chia cho tổng số tiền
+ Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần
+ Tính giá trị phẩn trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt đầu
số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 -80% tổng giá trị tiền
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 -20% tổng giá trị tiền
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền
Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm, hạng Bchiếm 10 – 20 % và 60 – 80% còn lại là hạng C
1.2.1.3 Mục đích
Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượnglớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tinnày được sử dụng để:
• Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
• Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
• Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
• Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻcủa cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụngthuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
• Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốcthiết yếu bệnh viện [14]
• Đưa ra các chính sách quản lý hàng tồn kho:
Đối với nhóm A: Cần có chính sách quản lý hàng tồn kho chặt chẽ
- Thời gian đặt hàng lại thường xuyên (mỗi tuần thậm chí mỗi ngày)
- Tránh tồn trữ hàng với số lượng lớn
- Lựa chọn nhà cung ứng tốt để tiết kiệm chi phí
Trang 16- Cần thiết phải xác định nhu cầu và dự báo doanh thu để tiết kiệm chiphí tồn kho.
Đối với nhóm B:
- Số lượng dự trữ vừa phải
- Thời gian đặt hàng lại ít thường xuyên hơn (mỗi tháng)
- Cần theo dõi sự thay đổi chuyển sang nhóm A hoặc C
Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp lựa chọn những thuốc cần
ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện vì đôi khi nguồn kinh phí không đủ
để mua tất cả các loại thuốc như mong muốn [6],[24],[35]
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thểnhư sau:
•Các thuốc tối cần (V): Gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnhhoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản
•Các thuốc thiết yếu (E): Gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnhnhân nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sứckhoẻ cơ bản
•Các thuốc không cần thiết (N): gồm các thuốc dùng để điều trị nhữngbệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thuốc thiết yếu vàkhông cần thiết phải lưu trữ trong kho [6],[24]
Từ các tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu ở trên và định nghĩa về V, E, Nvẫn khó khăn để phân loại thuốc vào các nhóm Dưới đây là một số hướng dẫn
để có cái nhìn cụ thể hơn khi thực hiện phân loại VEN
Trang 17Bảng 1.2 Một số hướng dẫn về phân loại VEN [29],[33]
Đặc tính của thuốc Vital (V) Essential (E) Non Essential (N)
Mức độ nặng của bệnh
Hiệu quả điều trị của thuốc
Phân tích DMT theo VEN là cơ cở cho các nhà quản lý bệnh viện đưa
ra những chính sách ưu tiên trong lựa chọn, mua và dự trữ thuốc [23] Ví dụ V
và E là các nhóm thuốc được ưu tiên mua đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp; cầnphải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng; đặc biệt lưu trữ các thuốcthuộc nhóm này để tránh hết hàng trong kho Đối với nhóm N, giảm lựa chọn,mua và dự trữ các thuốc thuộc nhóm này khi không cần thiết
Cao
Ưu tiên dự trữ và luôn sẵn có
B BV BE BN Mức độ thấp hơn Trung bình Cần thiết
C CV CE CN Mức độ thấp hơn, không
cần thiết phải dự trữ nhiều Thấp ThấpViệc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương phápphân tích để phát hiện các vấn đề trong quá trình sử dụng thuốc và là bước đầutiên trong quy trình xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu
Trang 18quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết vàthuốc nào ít quan trọng hơn.
1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
1.2.4.1.Khái niệm
Phân tích nhóm điều trị sau đó đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đóphân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sửdụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện
1.2.4.2 Các bước phân tích nhóm điều trị
- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mụcthuốc bao gồm cả số lượng và giá trị
- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếucủa Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thốngphân loại Dược lý – Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS)hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu – Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y
tế thế giới
- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trịphần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm nào chiếmchi phí lớn nhất
- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quảcao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trịthay thế
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VÊ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
Trang 19Trong ngành Dược các phương pháp phân tích này đã được áp dụng từkhá lâu và rộng rãi tại nhiều bệnh viện trên thế giới, là một công cụ có ý nghĩarất quan trọng trong lựa chọn mua, cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý giúp chobệnh viện có thể tiết kiệm được cho phí một cách đáng kể
1.3.1 Trên thế giới
Phương pháp phân tích VEN được áp dụng đầu tiên tại Sri Lanka.Nhưng sau khi cuốn sách “Managing Drug Supply” được xuất bản lần đầutiên năm 1981, thì phân tích VEN đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thếgiới [30]
Một nghiên cứu của Mỹ (1982) sau khi phân tích ABC, để tiết kiệm chiphí những thuốc trong nhóm A (chiếm 80% tổng số tiền) mà có giá thành cao
thì có thể tìm nhà cung cấp khác với cùng thuốc nhưng giá thấp hơn [31].
Trong một nghiên cứu tại Canada (1986), sau phân loại các thuốc vào nhóm A,
B và C, đã có chiến thuật thay đổi tần suất đặt hàng với từng nhóm Cụ thểcác thuốc nhóm A được đặt hàng hàng tuần, còn thuốc nhóm B và C đặt hàngvới tần suất thấp hơn Kết quả là hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho tăng lên
đáng kể (50%) sau khi tiến hành can thiệp [30].
Trong một nghiên cứu tại Ấn Độ, phân tích VEN được thực hiện dướihướng dẫn của 1 chuyên gia chịu trách nhiệm về cửa hàng dược và việc phânloại được dựa trên tiêu chuẩn của bệnh viện Sau khi tiến hành phân tích matrận ABC/VEN, thu được kết quả như sau: tỷ lệ chi phí các thuốc ở trongnhóm I, nhóm II và nhóm III tương ứng là 85,3%, 14,2% và 0,5% Cácthuốc ở nhóm I sẽ phải được quản lý thích hợp để đảm bảo về ngân sáchcũng như tính sẵn có vì những thuốc ở nhóm này là đắt tiền hoặc mang tínhsống còn Với các thuốc nhóm II và III thì được đặt hàng với tần suất ít hơn,
do đó sẽ tiết kiệm được chi phí và đảm bảo vốn không trong tình trạng báođộng Kết quả này được gửi tới các nhà quản lý cửa hàng thuốc và đượcphối hợp sử dụng để đưa ra quyết định trong mua sắm, tồn kho và giám sát
các sản phẩm thuốc [35]
Trang 20Trong một nghiên cứu khác năm 2003 phân tích ma trận ABC/VEN đãđược áp dụng thành công tại bệnh viện Tác giả nhận thấy rằng nếu chỉ xemxét phân tích ABC, thì có thể kiểm soát hiệu quả trên 23 thuốc nhóm A nhưngnhững thuốc sống còn (V) ở trong nhóm B và C không được xem xét đến.Nhưng nếu thực hiện phân tích VEN thì đây được xem là công cụ kiểm soát lýtưởng để có thể xác định nhóm thuốc V và E Tuy nhiên, trong nhóm A có 6thuốc không thiết yếu, do đó không thể bỏ qua hoàn toàn nhóm N Khi kết hợp
cả thuốc nhóm A và N thì 64 thuốc cần phải được giám sát Tuy nhiên khi kếthợp ma trận ABC/VEN thì sẽ chỉ giám sát các thuốc chiếm >5% ngân sách,khi đó số lượng sản phẩm cần giám sát là 56 thuốc, vì vậy các thuốc sẽ đượcquản lý hợp lý và hiệu quả hơn Trong nghiên cứu này chỉ ra nhóm CV (29 loạithuốc) có chi phí thấp nhưng lại có hiệu quả điều trị cao Từ đó khuyến cáo,các thuốc này có thể được mua 1 năm/lần, đảm bảo tính sẵn có trong năm vàtránh hết hàng, chi phí dự trữ thấp Nhóm AN chỉ có 7 thuốc nhưng chiếm tới11% ngân sách, do đó việc đặt hàng các thuốc này có thể điều chỉnh và đảmbảo hợp lý với các thuốc khác [32]
Một nghiên cứu phân tích ABC/VEN ở một cơ sở y tế đa khoa với hơn
1000 giường bệnh, chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho dân số 1.4 triệungười, tiến hành trong 4 năm từ 2011 đến 2014 Khi tiến hành phân tích VEN,các thuốc được dược sĩ lâm sàng phân loại dựa vào tất cả các bằng chứng sẵn
có về lợi ích, tính an toàn, và chi phí Trong năm 2013, tiến hành các cuộc thảoluận về kết quả phân tích abc-ven trong hai năm trước và năm 2014, mở cáccuộc hội thảo chuyên đề cho trưởng khoa Dược để cung cấp các nguyên tắc sửdụng thuốc hợp lý dựa trên bằng chứng Kết quả: tiêu thụ thuốc năm 2013 thấphơn năm 2014 Đây là kết quả nổi bật vì trong 3 năm trước chi phí tiêu thụ đềutăng dần theo từng năm Số lượng hoạt chất INN được sử dụng trong năm
2014 là 519, cao nhất trong vòng 4 năm (2011 là 429, 2012 là 432, 2013 là
Trang 21513) hơn 40% chi phí sử dụng thuốc năm 2014 tập trung vào các thuốc thiếtyếu, cao nhất trong vòng 4 năm Chi phí cho các thuốc không thiết yếu trongnăm 2014 tương tự như các năm trước, tuy vậy nếu tính ra số tiền chính xáctiêu cho các thuốc không thiết yếu thì năm 2014 thấp hơn 2013 và 2012 Chiphí sử dụng cho các thuốc đường tiêm truyền năm 2014 thấp hơn 2013, nhưngvẫn ở mức cao Xu hướng sử dụng thuốc kháng sinh đã chuyển biến tích cực,khi lượng kháng sinh fluoroquinolones sử dụng trong năm 2014 đã giảm gần 5lần so với năm 2013, lượng cephalosporins cũng giảm, tuy nhiên không quánhiều Các thuốc tác động lên hệ máu được tiêu thụ trong năm 2014 nhiều hơnhai lần so với năm 2013, các thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu, thuốcchống thiếu máu, lượng sử dụng các thuốc tim mạch, thuốc tác động lên hệthần kinh trung ương, thuốc đường tiêu hóa và chuyển hóa đều giảm trongnăm 2014 Kết luận: việc áp dụng các nguyên tắc sử dụng thuốc dựa trên bằngchứng tại bệnh viện nói trên đã mang lại sự chuyển biến tích cực trong việc sửdụng thuốc [36].
1.3.2 Tại Việt Nam
Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào Thông tư số BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương phápphân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quytrình xây dựng DMTBV [11]
21/2013/TT-Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở cácbệnh viện Một nghiên cứu áp dụng phân tích ABC/VEN tại bệnh viện 87 tổngcục hậu cần So với năm 2007 thì năm 2008 tỷ lệ số lượng tiêu thụ và giá trịtiêu thụ các thuốc thuộc DMT-VE đã được tăng lên, thuốc không thuộc DMT-
VE tuy đã giảm về số lượng biệt dược và tỷ lệ số lượng tiêu thụ không thay đổinhưng tỷ lệ giá trị tiêu thụ thuốc lại giảm đi rất nhiều trong cơ cấu các thuốcthuộc loại A cũng như trong cơ cấu thuốc của năm Điều này cho thấy có sự
Trang 22giảm về số lượng biệt dược và ưu tiên lựa chọn các thuốc không thuộc
DMT-VE với giá thấp hơn so với năm 2007
Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương (2012) có tiến hành khảosát về việc sử dụng phương pháp này tại một số bệnh viện đa khoa các tuyến,điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các bệnh viện chưa hiểu hoặcchưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN Cụ thể là hầu hết các thành viêncủa HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng “khôngbiết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyến Trung Ương
“đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp ABC/VEN này Trênthực tế, một số thành viên HĐT&ĐT “đã được tập huấn về phương phápABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy định bắt buộc ápdụng phương pháp này tại bệnh viện nên chưa tiến hành” Theo ý kiến của mộtPhó giám đốc BV tuyến Trung Ương “phân tích VEN cho một bệnh việnTrung Ương với hơn 20 khoa lâm sàng là rất khó và chưa có hướng dẫn cụthể” Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảmbảo cung ứng thuốc cho bệnh viện nhưng chưa khoa học Việc áp dụng phươngpháp phân tích ABC/VEN này ở các bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn chế[17]
Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Minh Hiền (2012) kết quả phân tíchABC và VEN danh mục thuốc bệnh viện Hữu nghị thu được như sau Cácthuốc nhóm N sau khi phân tích là: Vitamin C viên 100mg, Glucosamine viên250mg, Glucosamine gói 1500mg, Gingko Biloba viên 400mg, Alphachymotrypsin viên Microkatal, Vitamine E 1000 UI, Raubasine + Almitrine(Duxil) Từ kết quả này, tác giả đã khuyến cáo HĐT&ĐT can thiệp các vấn đề
về sử dụng thuốc như giám sát hạn chế kê đơn, giảm ngân sách các thuốcnhóm N [14]
Nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung (2012) về việc áp dụng một số biệnpháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện, trong đó
Trang 23để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phântích ABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất, kết quả thu đượcnhư sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ khỏi danh mục, nhóm B có 13hoạt chất bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danhmục Trước can thiệp nhóm N chiếm 10,8% về giá trị, sau can thiệp còn 8,4%
và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Sự kết hợp ABC và VEN tạo thành
ma trận ABC/VEN, trong đó: nhóm I gồm 80 hoạt chất chiếm 14,8% về giá trịtrước can thiệp giảm xuống còn 9,1% sau can thiệp và 14 hoạt chất bị loại khỏidanh mục [21] Có thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất có ýnghĩa đối với bệnh viện, những thuốc không cần thiết đối với bệnh viện đãđược loại khỏi danh mục, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc của bệnh viện
Tại Bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2013: 4 nhóm sử dụngkinh phí lớn nhất là thuốc kháng sinh (20,3% kinh phí), thuốc điều trị ung thưchiếm 21,7%, thuốc tim mạch chiếm 15%, thuốc đường tiêu hóa chiếm10,5% Thuốc nhóm A chiếm 18,5% khoản mục tương đương giá trị sửdụng 73,8% Thuốc nhóm B chiếm 71,8% khoản mục tương đương giá trị sửdụng 24,7% Thuốc nhóm C chiếm 9,7% khoản mục tương đương giá trị sửdụng 1,5% Thực hiện quy chế chuyên môn: 100% ghi đầy đủ thông tin bệnhnhân; trên 90% bệnh án ghi đủ tên thuốc, nồng độ; 100% bệnh án đánh sốthứ tự ngày dùng thuốc với thuốc có quy đinh đánh số thứ tự ngày dùngthuốc Một số nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp sử dụng phân tíchABC, VEN, để kịp thời phát hiện và can thiệp những tồn tại và bất hợp lýtrong sử dụng thuốc, tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh dự phòng chophẫu thuật, giảm số lượng thuốc trung bình trong một đơn [15]
Tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa, kết quả phân tích ABC cho thấy,nhóm A chiếm 20,83% tổng số lượng thuốc chiếm 70,35% giá trị sử dụng.Nhóm B có số lượng thuốc chiếm 21,62% và 20,10% giá trị sử dụng Nhóm C
có số lượng thuốc lớn nhất chiếm 57,55% nhưng giá trị sử dụng nhỏ nhất chỉ
Trang 24chiếm 9,55% Tiến hành phân tích VEN cho thấy các thuốc V (tối cần) chiếm
tỷ lệ giá trị sử dụng cao nhất, tiếp đến là thuốc E, thuốc N chiếm tỷ lệ ít nhất.Kết hợp phân tích ABC/VEN cho thấy sự chưa hợp lý trong sử dụng thuốc khimột số thuốc không thật sự thiết yếu (nhóm AN) chiếm tỷ lệ 4,9% gía trị [23]
1.4 MỘT SỐ NÉT VÊ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 1.4.1 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An tiền thân là nhà thương Vinh,thành lập vào thời kỳ Pháp thuộc vào năm 1910
Cùng sự phát triển của lịch dân tộc, quá trình hình thành và phát triểncủa Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An trải qua bao khó khăn vất vả, nhờ
sự nỗ lực hết mình, hy sinh xương máu của rất nhiều CBCNV bệnh viện.Tháng 10/2014, Bệnh viện HNĐK Nghệ An chính thức di chuyển tới địa điểmlàm việc mới tại Km5, đại lộ Lê Nin, xã Nghi Phú, TP Vinh, Nghệ An Từ đây,người dân Nghệ An có được một bệnh viện tỉnh với quy mô rộng lớn vớigiường bệnh được giao là 900; thực kê 1300 giường; với phương tiện, kỹ thuậthiện đại, đội ngũ CBCNV đông đảo, tri thức y học vững (khoảng 1000 nhânviên) Đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của không chỉnhân dân trong tỉnh mà cả các tỉnh lân cận cũng như nước bạn Lào Mục tiêuphấn đấu đến năm 2020 bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An sẽ là bệnh việnmang tầm cỡ khu vực Bắc Trung bộ trực thuộc Bộ Y tế
Trang 25Hình 1.2 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
1.4.2. Khoa Dược - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện hạng I, có số lượngbệnh nhân đông và tình trạng nặng do đó nhu cầu về thuốc cũng như hóa chất,vật tư y tế rất đa dạng về chủng loại và chất lượng Vấn đề cung ứng thuốc làmột trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công táckhám chữa bệnh của bệnh viện Mặt khác hoạt động cung ứng thuốc chịu ảnhhưởng của rất nhiều yếu tố vì vậy bên cạnh những mặt thuận lợi cũng cónhững khó khăn nhất định
Hằng năm, khoa dược sẽ thống kê số liệu, dựa vào chủng loại, số lượngthuốc sử dụng năm trước, đồng thời dựa vào mô hình bệnh tật tại bệnh viện vànhu cầu sử dụng của các khoa lâm sàng cũng như kinh phí sử dụng, sau đótrình lên HĐT&ĐT xem xét các ý kiến, thống nhất và ký duyệt DMT kèm sốlượng ước tính sử dụng cho 1 năm để xây dựng danh mục thuốc đề xuất đấuthấu rộng rãi tập trung tại sở y tế cho năm sau và đó cũng chính là DMT chínhthức cho năm kế tiếp Trên cơ sở đó cũng chính là bệnh viện sẽ xây dựng DMTbệnh viện phù hợp DMTBV đa dạng cả về các nhóm dược lí, số hoạt chất
Trang 26trong mỗi nhóm, số biệt dược cho mỗi hoạt chất để đáp ứng nhu cầu điều trịtuy nhiên vẫn còn nhiều thuốc chiếm giá trị lớn nhưng hiệu quả chưa cao Hiệnnay bệnh viện đang triển khai xây dựng phác đồ điều trị để làm căn cứ trongxây dựng danh mục thuốc sử dụng thuốc tại bệnh viện Giải pháp để lựa chọnthuốc hiệu quả hợp lý là cần thực hiện nhanh việc xây dựng hưỡng dẫn điều trịtại bệnh viện và cần xem xét để rút ngắn, loại bỏ những thuốc kém hiệu quảtrong danh mục thuốc.
Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc của khoa dược bệnh viện Hữu nghị đakhoa Nghệ An: có 12 hệ thống kho gồm 4 kho chính (kho chính thuốc, khochính vật tư, kho chính hóa chất, kho đông y), 8 kho lẻ còn lại, trong đó khogây mê là phức tạp nhất Theo yêu cầu của khoa Gây mê, khoa Dược đãthành lập thêm kho gây mê để quản lý thuốc trong nhà mổ, giúp nhà mổ xử
lý được thuốc vật tư hóa chất nhanh gọn nhất phục vụ cho bệnh nhân đồngthời giúp kế toán tại nhà mổ phân định được hao phí cho cuộc mổ Vì thếkho gây mê là nơi tập trung nhiều chủng loại gồm thuốc, VTYT, hóa chất,các dụng cụ cho nhà mổ
Kho chính thuốc Kho VTYT
Kho hóa chất Kho đông y
Kho bông
băng, y cụ
Kho ống lọ
Kho viên gói
Khoa dược
Kho dịc truyền,
HT-GN
Trang 27Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc tại BV HNĐK Nghệ An
• Cơ cấu nhân lực khoa Dược:
Hiện tại khoa Dược bệnh viện HNĐK Nghệ An có tổng số 38 nhân viên,trong đó gồm 2 DS đang học CKII, 4 DS đang học CKI, 1 DS đang học thạc
sỹ, 2 thạc sỹ, 1 DS CKI, 1 DS đại học đang thực tập, 1 dược tá và còn lại 28dược sỹ trung học Với cơ cấu nhân lực như vậy thì tập thể khoa dược đã cốgắng hết sức phấn đấu và hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao, trong đóphải kể đến là công tác dược lâm sàng Để làm được điều đó, dưới sự lãnh đạokhoa tập thể khoa Dược đã đoàn kết, gắn bó với nhau, chia sẻ những khó khăncũng như thuận lợi trong công việc Vì thế mà trong năm 2015 công đoàn khoaDược là 1 trong 4 đơn vị của tỉnh Nghệ An được tặng bằng khen của Côngđoàn ngành Y tế, được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu tập thể lao độngsuất sắc
• Cấu tổ chức khoa Dược:
Sơ đồ tổ chức khoa thể hiện như sau:
Khoa lâm sàng, cận lâm sàng
Bệnh nhân
Ban lãnh đạo khoa
Trưởng khoa
Phó khoa
Trang 28
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa Dược
Thực trạng nhân lực tại khoa Dược còn thiếu nên hầu hết một số cán bộdược phải hoạt động kiêm nhiệm Ví dụ các dược sỹ làm công tác lâm sàngphải kiêm nhiệm thêm Tổ dược chính, phối hợp với các kho kiểm tra, kiểmsoát nhắc nhở kho làm việc theo đúng quy trình để hạn chế các sai sót trongquá trình làm việc cũng như tạo ra một thái độ làm việc mang tính khoa học vàlogic Tổ chức bộ máy tại khoa Dược đã điều hành một hệ thống hoạt độnggồm rất nhiều công việc chuyên môn để đảm bảo cho công tác điều trị hiệuquả, an toàn, hợp lý và đảm bảo được nhu cầu khám và điều trị cho nhân dântrong toàn tỉnh cũng như một số các tỉnh lân cận Trong đó có hai vấn đề lớn làcông tác dược lâm sàng và công tác đảm bảo danh mục thuốc sử dụng trongnăm Một số công việc chuyên môn có thể kể đến như sau:
mục
Chấm thầu
Danh mục
Các bộ
thuốc bệnh viện Văn phòng
trưởng
Trang 29Đấu thầu BV Đấu thầu
lần 1
Đấu thầu lần 2 Đấu thầu lần 3Hội đồng thuốc
1 Thực hiện công tác mua sắm thuốc theo quy định của công tác khoa Dược
a) Lập dự trù hàng hóa sử dụng hàng tháng
b) Thông báo gọi hàng tới các công ty cung ứng dựa trên dự trù đã duyệt
2 Thực hiện xuất nhập thuốc đầy đủ, kịp thời, chính xác
a) Nhập thuốc đúng theo “Quy trình kiểm nhập”
b) Xuất định kỳ hàng tháng theo lịch hoặc xuất bổ sung hàng tuần khi cầnthiết
3 Thực hiện các nguyên tắc về thực hành tốt bảo quản thuốc, an toàn kho:Tuân thủ quy định “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
4 Quản lý số lượng thuốc nhập xuất đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu điều trị
và cơ số trúng thầu
a) Hàng tuần theo dõi số lượng xuất, nhập tồn để lập dự trù và gọi hàng bổsung
b) Hàng tháng tổng kết số lượng xuất để:
Trang 30- Phối hợp tổ dược chính trong “Quy trình quản lý theo dõi sử dụngthuốc” Báo cáo tổ dược chính khi phát hiện bất thường số lượng thuốc
5 Thực hiện đầy đủ công tác kiểm kê, báo cáo
a) Phối hợp với kế toán kho kiểm kê tháng, quý, năm
b) Kiểm kê hàng hóa khi hàng hóa đó hết số lượng dự trù (đối chiếu thực tế
- thẻ kho - mạng)
c) Giao nhận phiếu xuất chuyển kho cho kế toán vào cuối tháng
d) Báo cáo định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu
6 Báo cáo kịp thời trưởng khoa các vấn đề liên quan tới chức năng, nhiệm vụđược phân công
1.4.3. Mô hình bệnh tật có chia theo ICD10
5 Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ và việc tiếp xúc
7 Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên
10 Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng và cận
lâm sàng bất thường, không phân loại ở nơi khác 9,752 4.63%
Trang 3111 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật 7,716 3.67%
13 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá 6,221 2.96%
16 Một số bệnh xuất phát trong thời kì chu sinh 2,462 1.17%
17 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong 1,914 0.91%
19 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một số rối loạn liên quan
21 Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm sắc thể 97 0.05%
Đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, qua
đó tham vấn, hỗ trợ cùng khoa Dược lựa chọn và xây dựng danh mục thuốcbệnh viện
Là một bệnh viện đa khoa, MHBT của BV khá phong phú Tuy nhiên, tỷ
lệ bệnh nhân phân bố không đều giữa các nhóm bệnh Bệnh về tuần hoànchiếm tỷ lệ cao nhất (20.90 %), kế đến là các nhóm bệnh về hô hấp, tiêu hóa
1.4.4 Tính thiết yếu của đề tài
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện hàng đầu tại tỉnhNghệ An Bệnh viện đã và đang nỗ lực để phát triển, mang lại chất lượng phục
vụ và điều trị tốt nhất cho bệnh nhân Trong đó việc đảm bảo có một danh mụcthuốc hợp lý cho sử dụng là hết sức cần thiết Từ trước đến nay chưa có đề tàinào được thực hiện về phân tích sâu DMT được sử dụng Do vậy việc tiếnhành nghiên cứu là hết sức cấp thiết
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
•Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm2015
•Danh mục thuốc đề xuất đấu thầu của bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả hồi cứu
Hồi cứu các dữ liệu DMTBV và DMT sử dụng tại Bệnh viện HNĐKNghệ An năm 2015, DMT đề xuất đấu thầu, DMT trúng thầu
2.2.2 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
Trang 33STT Tên biến số Định nghĩa Loại biến Nguồn thu
thập Phần 1: Phân tích cơ cấu và giá trị DMT được sử dụng tại BV
1 Nhóm tác dụng
dược lý
Căn cứ theo thông tư 31/2011/TT-BYT về Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán chia thành 27 nhóm theo tác dụng dược lý
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm 2015
2 Nguồn gốc –
xuất xứ
1= Thuốc có nguồn gốc SX trong nước
2= Thuốc có nguồn gốc sản xuấtnước ngoài
Nhị phân
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm 2015
4 Biệt dược gốc và
generic
1= Thuốc biệt dược gốc
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm 2015
5 Dạng đường
dùng
1= Đường dùng là tiêm2= Đường dùng là uống3= Đường dùng khác
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm 2015
6 Thuốc tân dược 1= Thuốc tân dược Nhị phân Báo cáo xuất
Trang 34và thuốc chế
phẩm YHCT 2= thuốc chế phẩm YHCT
nhập tồn kho của BV năm 2015
1 = Nhóm thuốc Generic:
PIC/SICH, PIC/S non – ICH, GMP – WHO, tương đương sinhhọc, khác
2 = Nhóm thuốc mang tên biệt dược
3 = Nhóm thuốc đông y, thuốc
2 = thuốc không hội chẩn: thuốc không đánh dấu * trong
2 = Thuốc không thuộc nhóm
Trang 353= Thuốc hạng C (K>95%) của BV năm
ABC/VEN
Ma trận AV, AE, AN
Ma trận BV, BE, BN
Ma trận CV, CE, CN Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm 2015
Phần 2: Phân tích việc thực hiện DMTBV sau kết quả đấu thầu
17 Thuốc đề nghị Số lượng và giá trị biệt dược sử Phân loại DMT mua
Trang 36mua ngoài thầu dụng ngoài của BV
2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
a, Phân tích cơ cấu DMT
Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm MicrosoftExcel để xử lý và phân tích theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm
2015 trên cùng một bản tính Excell: Tên thuốc (cả generic và biệt dược);Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng; nước sản xuất;nhà cung cấp
Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
• Xếp theo nhóm tác dụng dược lýCăn cứ theo TT31/2011/TT-BYT ban hành danh mục thuốc chủ yếu sửdụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được bảo hiểm Y tế thanh toán
• Xếp theo nguồn gốc xuất xứ:
Phân loại căn cứ theo nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc nội/thuốcngoại)
Phân loại căn cứ theo thông tư 01/2012/TTLT – BYT – BTC ngày19/01/2012 về việc hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế vàthông tư 36/2013/TTLT – BYT – BTC ngày 11/11/2013 bổ sung một số điềucủa Thông tư 01/2012/TTLT – BYT – BTC
• Xếp theo các thuốc đơn thành phần/đa thành phần:
Căn cứ vào số lượng hoạt chất của mỗi thuốc
• Xếp theo thuốc biệt dược/thuốc generic:
Căn cứ theo phụ lục Biệt dược gốc công bố trên website của Cục quản
lý dược – Bộ y tế
• Xếp theo thuốc phải hội chẩn