1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH Kiểm tra việc thực giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, phổ cập giáo dục huyện: Mường Tè, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Phong Thổ năm học 2019 - 2020

17 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung a Kiểm tra công tác nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường vùng đặc biệt khó khăn - Về quản lý: Kỹ năng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện của Ban giám hiệu và các tổ

Trang 1

UBND TỈNH LAI CHÂU

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH Kiểm tra việc thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, phổ cập giáo dục tại các huyện: Mường Tè, Sìn Hồ,

Nậm Nhùn, Phong Thổ năm học 2019 - 2020

Căn cứ Quyết định số 1071/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về thông qua đề án nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn

2016 - 2020;

Căn cứ các Công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN, GDTH, GDTrH năm học 2019-2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo,

Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch kiểm tra, tư vấn công tác thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, phổ cập giáo dục tại các huyện: Mường Tè, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Phong Thổ năm học

2019 - 2020, cụ thể như sau:

I Mục đích

- Nâng cao năng lực chỉ đạo, quản lý điều hành của lãnh đạo nhà trường

và cán bộ chuyên môn phòng GD&ĐT

- Bồi dưỡng năng lực xác định trọng tâm, thiết kế bài giảng và tổ chức giảng dạy trên lớp của giáo viên theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

II Nội dung, đối tượng, phương pháp kiểm tra

1 Nội dung

a) Kiểm tra công tác nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường vùng đặc biệt khó khăn

- Về quản lý: Kỹ năng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện của Ban giám hiệu và các tổ chức trong nhà trường; công tác bán trú, phổ cập giáo dục

- Về hoạt động chuyên môn:

+ Giáo dục Mầm non: Phương pháp dạy lớp ghép lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường nghe - nói tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số; chia sẻ kinh nghiệm tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ ở trường Mầm non theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm

Đào tạo Email: sogddt@laichau.gov.vn

Cơ quan: Tỉnh Lai Châu Ngày ký: 10-10-2019 13:39:28 +07:00

Trang 2

2

+ Giáo dục Tiểu học: Tổ chức dạy học theo các phương pháp dạy học tích; sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đôi tượng học sinh; xây dựng mô hình thư viện viện thân thiện…, trên cơ sở hạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh Công tác giáo dục kĩ năng sống và các hoạt động tập thể trong nhà trường

+ Trung học cơ sở: Kĩ năng tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; xây dựng phân phối chương trình (kế hoạch dạy học), thiết kế bài dạy và phương pháp giảng dạy môn học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; dạy học gắn với sản xuất, kinh doanh; tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

(các trường báo cáo nội dung theo mẫu có trong phụ lục I đính kèm)

b) Kiểm tra thực hiện Nghị quyết của cấp trên về nâng cao chất lượng giáo dục

(các trường báo cáo nội dung theo mẫu có trong phụ lục II đính kèm)

c) Kiểm tra kết quả thực hiện công tác Phổ cập giáo dục - Xóa mù chữ (PCGD-XMC)

Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác PCGD-XMC theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục xóa mù chữ (sau đây gọi tắt là Nghị định 20) và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Kế hoạch số 636 /KH-BCĐPCGD-XMC ngày 18/11/2016 của Ban chỉ đạo PCGD - XMC về thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2016 - 2020

d) Kiểm tra thư viện đạt chuẩn quốc gia

Kiểm tra, đánh giá thư viện theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông; Quyết định số 01/2004/QĐ-BGDĐT ngày 29/01/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi bổ sung Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT; Công văn số 11185/GDTH ngày 17/12/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông

(các trường báo cáo nội dung theo mẫu có trong phụ lục III đính kèm)

2 Đối tượng kiểm tra

Ban giám hiệu và các tổ chức trong nhà trường, cán bộ, giáo viên, học sinh tại đơn vị được kiểm tra

3 Phương pháp kiểm tra

Trang 3

Quan sát thực tế, nghiên cứu hồ sơ quản lý và thực hiện chuyên môn của nhà trường; dự giờ trên lớp và kiểm tra chất lượng học sinh; trao đổi với Ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, cán bộ, giáo viên và học sinh

III Thời gian, địa điểm, thành phần, kinh phí kiểm tra

1 Thời gian, địa điểmkiểm tra

(Nội dung chi tiết theo phụ lục IV đính kèm)

2 Thành phần đoàn kiểm tra

(Nội dung chi tiết theo phụ lục V đính kèm)

3 Kinh phí: Chế độ công tác phí (nếu có) của các thành viên tham gia

đoàn kiểm tra lĩnh tại đơn vị cấp phát lương theo quy định hiện hành

IV Tổ chức thực hiện

1 Đối với đoàn kiểm tra

- Tổ chức kiểm tra, tư vấn các lĩnh vực theo nội dung kiểm tra

- Thông báo kết quả kiểm tra đến đơn vị được kiểm tra và các đối tượng

có liên quan

- Kiến nghị các cấp quản lý có thẩm quyền về việc tổ chức nâng cao chất lượng giáo dục cho các đơn vị được kiểm tra

2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện

- Căn cứ kế hoạch kiểm tra, phòng Giáo dục và Đào tạo các huyệnbáo cáo UBND huyện và thông báo cho các đơn vị trường chuẩn bị nội dung, hồ sơ, địa điểm, nhân sự để làm việc

- Triệu tập cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán cấp huyện gồm:

+ Cán bộ quản lý: Mỗi phòng GD&ĐT cử 01 lãnh đạo Phòng, 01 cán bộ chuyên môn từng cấp học (MN, TH,THCS); 01 Hiệu trưởng mỗi cấp học

+ Giáo viên: 04 giáo viên cấp Mầm Non (02 dạy Nhà trẻ, 02 dạy Mẫu giáo); 06 giáo viên cấp Tiểu học (02 giáo viên khối lớp 1, 02 giáo viên khối lớp 2+3, 02 giáo viên khối lớp 4+5); 02 giáo viên Tiếng Anh cấp THCS

* Lưu ý: Lựa chọn CBQL, giáo viên cốt cán để tiếp thu và kiểm tra, tư

vấn giúp đỡ các đơn vị khó khăn khác trong huyện

- Kết thúc đợt kiểm tra, chỉ đạo các đơn vị khắc phục những hạn chế mà đoàn kiểm tra đã chỉ ra; tham mưu với các cấp chính quyền địa phương về giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục; tổ chức các đoàn kiểm tra, tư vấn các đơn vị trường MN, TH, THCS vùng khó khăn cần quan tâm, chỉ đạo

3 Đối với các đơn vị trường được kiểm tra

- Chuẩn bị báo cáo theo nội dung kiểm tra năm học 2019 - 2020 gửi đoàn

kiểm tra trong buổi làm việc đầu tiên (mỗi thành viên 01 bản)

Trang 4

4

- Kết thúc đợt kiểm tra, tổ chức triển khai, khắc phục những hạn chế, yếu kém mà đoàn kiểm tra đã tư vấn

- Tham mưu các cấp quản lý về giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai, trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc liên hệ Phòng Giáo dục Trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo (điện thoại 02133.876.408) để phối hợp giải quyết./

Nơi nhận:

- Lãnh đạo Sở;

- UBND các huyện (để biết);

- Phòng GD&ĐT các huyện;

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ Sở;

- Website ngành;

- Lưu: VT, GDTrH.

KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Lưu Hồng Phương

Trang 5

CÁC PHỤ LỤC

(Kèm theo Kế hoạch số /KH-SGDĐT ngày /10/2019

của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu)

PHỤ LỤC I NỘI DUNG KIỂM TRA CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TẠI CÁC TRƯỜNG VÙNG ĐBKK

1 Cấp Mầm non

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Triển khai và thực hiện các văn bản chỉ đạo

cấp trên; Kĩ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch (kế hoạch năm học, kế hoạch

chuyên môn, quản lý chỉ đạo việc dạy và học theo đối tượng vùng miền, thực hiện chương trình giáo dục mầm non; huy động trẻ và tỉ lệ chuyên cần, công tác nuôi dưỡng bán trú; triển khai và thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số”, chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm” )

- Thực hiện Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách

đối với giáo viên mầm non

- Hoạt động của tổ nhóm chuyên môn: Kĩ năng tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn; tư vấn công tác dạy và học trên lớp (dự giờ, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm )

- Các hoạt động của giáo viên: Thực hiện quy chế chuyên môn; nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

- Khảo sát chất lượng trẻ

2 Cấp Tiểu học

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Triển khai và thực hiện các văn bản chỉ đạo

cấp trên; Kĩ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch (kế hoạch năm học, kế hoạch

chuyên môn, quản lý chỉ đạo việc dạy và học theo đối tượng vùng miền, dạy học buổi 2, huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số và tỉ lệ chuyên cần, công tác bán trú …)

- Hoạt động của tổ nhóm chuyên môn và giáo viên: Thực hiện quy chế chuyên môn; Tổ chức dạy học theo nghiên cứu bài học lấy học sinh làm trung tâm phù hợp với đối tượng học sinh; Chia sẻ kinh nghiệm giờ dạy theo hướng sinh hoạt chuyên môn

- Khảo sát chất lượng học sinh (làm bài kiểm tra hoặc khảo sát trực tiếp)

3 Cấp Trung học cơ sở

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Kỹ năng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực

hiện (công tác huy động học sinh ra lớp và nâng cao tỷ lệ chuyên cần; kế hoạch

quản lý chỉ đạo chuyên môn của nhà trường và các tổ chức trong nhà trường, tổ chức ôn tập lớp 9, nuôi dưỡng học sinh bán trú)

Trang 6

6

- Hoạt động của tổ nhóm chuyên môn: Kĩ năng tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn; phân phối chương trình (kế hoạch dạy học) môn học và dạy học gắn với sản xuất, kinh doanh; tổ chức các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp

- Các hoạt động của giáo viên: Thực hiện quy chế chuyên môn; kĩ năng xác định trọng tâm, thiết kế bài dạy và phương pháp giảng dạy môn học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

- Khảo sát chất lượng học sinh (làm bài kiểm tra và khảo sát trực tiếp)

Trang 7

PHỤ LỤC II

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA

CẤP TRÊN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

I Đặc điểm tình hình

Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch của cấp trên về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục

II Công tác chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện

1 Công tác tham mưu

- Đánh giá hiệu quả công tác tham mưu với Huyện ủy, HĐND, UBND huyện về ban hành các văn bản quản lý nhà nước để chỉ đạo thực hiện Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch của cấp trên về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục

- Thống kê tên các văn bản đã ban hành (theo phụ lục tại công văn số

883/SGDĐT-GDTrH ngày 10/6/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn báo cáo kết quả thực hiện các Nghị quyết, Kế hoạch về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục năm học 2018 - 2019)

(Báo cáo tập trung vào các Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch của cấp trên và của Sở GD&ĐT đã ban hành)

2 Công tác tuyên truyền và triển khai thực hiện của Phòng Giáo dục và Đào tạo, của trường

- Công tác tuyên truyền: Nội dung, hình thức, đối tượng, kết quả tuyên truyền, …

- Công tác triển khai thực hiện: Các văn bản của cấp trên, văn bản chỉ đạo của Phòng GD&ĐT, …

3 Công tác kiểm tra, tư vấn

- Đánh giá công tác kiểm tra, tư vấn của phòng Giáo dục và Đào tạo, của trường thực hiện Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch của cấp trên về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục

- Thống kê số cuộc kiểm tra tại các trường (MN…?; TH…?; THCS….?)

- Nội dung kiểm tra:…

- Kết quả kiểm tra, tư vấn: …

4 Kết quả thực hiện (số liệu báo cáo kết thúc năm học 2018 - 2019, lưu ý

một số chỉ tiêu lấy đến trước 30/8 theo biểu giao chỉ tiêu)

Kết quả thực hiện Kế hoạch số: 996/KH-SGDĐT; 997/KH-SGDĐT;

998/KH-SGDĐT

4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu

Trang 8

8

- Đánh giá ngắn gọn kết quả thực hiện các chỉ tiêu ở từng cấp học

Ví dụ: Giáo dục mầm non:

+ Kết quả năm học 2018-2019 đạt 4/5 chỉ tiêu kế hoạch giao

+ So với mục tiêu năm 2020: dự kiến đạt 4/5; khó đạt 1/5 (tên chỉ tiêu khó đạt )

- Phụ lục kết quả thực hiện (theo phụ lục tại công văn số

883/SGDĐT-GDTrH)

4.2 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

Tập trung nêu nhiệm vụ ưu tiên, giải pháp của đơn vị đã thực hiện trong quá trình thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục

III Kinh phí

1 Theo nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương

Kinh phí được giao theo Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 thông qua đề án nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2020 đã và đang đang triển khai, thực hiện nhiệm vụ đề án Tổng kinh phí thực hiện cụ thể:

- Tổng kinh phí được giao năm 2018: triệu đồng; Kinh phí thực hiện năm 2018: triệu đồng

- Tổng kinh phí được giao năm 2019: triệu đồng; Kinh phí thực hiện đến tháng 6/2019: triệu đồng

2 Vốn từ nguồn xổ số kiến thiết:

3 Kinh phí huy động từ các nguồn xã hội hóa giáo dục:

Lưu ý: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp các phòng ban của huyện để

tổng hợp báo cáo

IV Đánh giá chung

1 Thực hiện kế hoạch số 996/KH-SGDĐT ngày 30/7/2018 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

* Ưu điểm:

- Tổng hợp số lượng chỉ tiêu đạt và vượt / tổng số 54 chỉ tiêu giao; tên (nội dung) các chỉ tiêu đạt và vượt

- Khoảng cách chất lượng giáo dục vùng thành thị (thị trấn, thành phố) - nông thôn (xã)

(lưu ý liệt kê các chỉ tiêu đã giảm được khoảng cách - có vị dụ ở mục 2)

* Hạn chế:

Tổng hợp số lượng chỉ tiêu chưa đạt / tổng số 54 chỉ tiêu giao; tên (nội dung) các chỉ tiêu chưa đạt

Trang 9

* Nguyên nhân của hạn chế:

2 Thực hiện kế hoạch số 997/KH-SGDĐT ngày 30/7/2018 về nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn

* Ưu điểm:

- Tổng hợp số lượng chỉ tiêu đạt và vượt / tổng số 53 chỉ tiêu giao; tên (nội dung) các chỉ tiêu đạt và vượt

- Khoảng cách chất lượng giáo dục các xã khu vực III so với các xã khu

vực vùng II (lưu ý liệt kê các chỉ tiêu đã giảm được khoảng cách)

Ví dụ: Giáo dục Tiểu học

+ Năm học 2017 - 2018 khoảng cách chất lượng giữa vùng III (ĐBKK) với vùng II: Xếp loại hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục 98,5% thấp hơn vùng II 1,4%;

+ Năm học 2018 - 2019 khoảng cách chất lượng dần thu hẹp giữa vùng III(ĐBKK) với vùng II: Xếp loại hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục

99,1% thấp hơn vùng II 0,7% (thu hẹp 0,9%)

* Hạn chế:

Tổng hợp số lượng chỉ tiêu chưa đạt / tổng số 53 chỉ tiêu giao; tên (nội dung) các chỉ tiêu chưa đạt

* Nguyên nhân của hạn chế:

3 Thực hiện kế hoạch số 998/KH-SGDĐT ngày 30/7/2018 về nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường thuộc 23 xã biên giới năm học 2018 - 2019

* Ưu điểm:

Tổng hợp số lượng chỉ tiêu đạt và vượt / tổng số 46 chỉ tiêu giao; tên (nội dung) các chỉ tiêu đạt và vượt

- Khoảng cách chất lượng giáo dục các xã biên giới so với các xã khu vực

vùng III (lưu ý liệt kê các chỉ tiêu đã giảm được khoảng cách)

* Hạn chế:

Tổng hợp số lượng chỉ tiêu chưa đạt /tổng số 46 chỉ tiêu giao; tên (nội dung) các chỉ tiêu chưa đạt

* Nguyên nhân của hạn chế:

(Lưu ý: Đánh giá kế hoạch kết nghĩa giữa các huyện biên giới với các huyện, thành phố nội địa)

IV Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2020

1 Mục tiêu

- Mục tiêu chung:

+ Đổi mới ;

Trang 10

10

+ Nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn ;

+ Nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường thuộc xã biên giới

- Mục tiêu cụ thể (theo kế hoạch số của đơn vị)

2 Nhiệm vụ, giải pháp năm 2020 (tập trung đối với chỉ tiêu chưa đạt)

V Kiến nghị, đề xuất

Lưu ý:

- Đề cương có tính chất gợi ý, đề nghị phòng GD&ĐT các huyệncăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo

- Lưu trữ hồ sơ thực hiện Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch của cấp trên về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng dẫn tại các kế hoạch số:

1462, 1463, 1464/KH-SGDĐT ngày 29/8/2019

Ngày đăng: 30/10/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w