1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ÁP DỤNG NRP 2015 TẠI NƯỚC CÓ NGUỒN TÀI NGUYÊN GIỚI HẠN .TS Bs Cam Ngọc Phượng

29 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không đặt NKQ và hút qua NKQ thường quy cho trẻ giảm TLC và có nước ối nhuộm phân suđược sự chậm trễ của bóp bóng qua mặt nạ, và hiệu quả hồi sức đạt được nhiều hơn American Heart Associ

Trang 1

ÁP DỤNG NRP 2015 TẠI NƯỚC CÓ NGUỒN TÀI

NGUYÊN GIỚI HẠN

Biên soạn: TS Bs Cam Ngọc Phượng

Trình bày: Bs Huỳnh Mỹ Tâm

Trang 3

 International Liaison Committee on

nhật mỗi 5 năm về HSSS tại phòng sanh

nhiều điểm mới

Trang 6

Giới thiệu

cải thiện chất lượng chăm sóc SS vào “giây

Trang 7

1 Kẹp rốn muộn

 K ẹp rốn muộn tối thiểu 30 - 60 giây cho các trẻ sanh non tháng và đủ tháng khỏe mạnh

 Kẹp rốn ngay sau sanh:

◦ tuần hoàn nhau thai không còn nguyên vẹn (nhau bong non, nhau tiền đạo xuất huyết, sa dây rốn) hoặc

◦ trẻ sơ sinh cần hồi sức

 K ẹp rốn muộn:

◦ ↓ nguy cơ XH trong não thất,

◦ ↓ truyền máu sau sanh và

◦ ↓ tỷ lệ viêm ruột hoại tử

◦ Chúng tôi nhận thấy tác dụng ngoại ý duy nhất của kẹp rốn muộn là ↑ Bilirubin máu, ↑ nhu cầu chiếu đèn.

Trang 8

2 Không đặt NKQ và hút qua NKQ thường quy cho trẻ giảm TLC và có nước ối nhuộm phân su

được sự chậm trễ của bóp bóng qua mặt nạ, và hiệu quả hồi sức đạt được nhiều hơn

American Heart Association 2015 AHA Guidelines update for CPR and ECC Vol 132, N18, Nov, 3,2015

Trang 9

Trẻ giảm TLC và có nước ối nhuộm phân su

hợp cụ thể: khi trẻ thở chậm, TLC ↓, nhịp tim chậm < 100 lần/phút, có tắc nghẽn

đường thở

Trang 10

Trẻ giảm TLC và có nước ối nhuộm phân su

phân su, thở chậm: đặt trẻ trên giường sưởi

và thực hiện bước hồi sức ban đầu ngay (lau khô, giữ ấm, tư thế trung gian, hút miệng

mũi nếu cần, kích thích thở)  nếu trẻ vẫn không thở, nên bóp bóng qua mặt nạ

Trang 11

3 Theo dõi SpO2

hại ↑ nguy cơ bệnh phổi mãn, ↑ ROP, và ↑ tỷ lệ tử

bắt đầu với khí trời / trẻ đủ tháng và oxy trộn / trẻ sanh non

trộn khí, xác định % oxygen cần dùng dựa vào máy

đo bão hòa oxy.

Dawson JA, Morley CJ Monitoring oxygen saturation and heart rate in the early neonatal period Semin Fetal Neonatal Med 2010;15: 203-7.

Trang 12

Theo dõi SpO2

ống ĐM) tại phòng sanh, phòng mổ cho tất cả trẻ

SS khó thở, tím kéo dài, trẻ có cung cấp oxy, có bóp bóng qua mặt nạ

Trang 13

4 Cung cấp PPV (thông khí áp lực dương)

Trang 14

4 Cung cấp PPV (thông khí áp lực dương)

2010: International Liaison Committee on resuscitation:

 trẻ ≥ 35 tuần tuổi thai, hồi sức với khí trời

(oxygen 21%)

 trẻ < 35 tuần : hồi sức ban

21% đến 30%)  Cần

bộ trộn khí

Trang 15

 Có nhiều điểm hạn chế khi áp dụng NRP

2015 tại các nước có nguồn tài nguyên giới hạn:

Trang 16

Cung cấp PPV

và không sẵn có, hoặc không có đủ, ngay

cả ở các bệnh viện tư

sức phòng sanh: cung cấp oxygen cao >

70 - 80%

Trang 17

Thio M, Bhatia R, Dawson JA, Davis PG Oxygen delivery using neonatal self-inflating resuscitation bags without a reservoir Arch Dis Child Fetal Neonatal Ed 2010;95:F315-9.

PIP (cmH 2O) Lưu lượng Oxy (L/ph) Nồng độ Oxy cung

cấp

Trang 18

Thio M, Bhatia R, Dawson JA, Davis PG Oxygen delivery using neonatal self-inflating

Trang 19

Cung cấp PPV

độ Oxy /bóng tự phồngnối Oxy bình:

Trang 20

Cung cấp PPV

Bóng tự phồng Ambu + túi dự trữ + Oxy bình có

thể cung cấp oxy thay đổi từ < 40% khi dùng lưu lượng oxy 0,25 L/ph đến 100% khi dùng oxy 5 L/ph

Marta Thio, Liselotte van Kempen Neonatal resuscitation in resource limited settings.J

Lưu lượng, L/phút PIP , cm H2O Nồng độ oxygen cung cấp

Trang 21

5 Làm lạnh điều trị bệnh não thiếu oxy

bệnh não thiếu oxy và đã được áp dụng tại các nước phát triển

cho các nước có nguồn tài nguyên giới hạn

Trang 22

Passive cooling

 Chăm sóc trẻ trên warmer với chế độ warmer off Không dùng lồng ấp

 Không đắp mền, Không quấn tả.

 Cho trẻ ở trần: Không mặc áo, không đội nón, không quấn khăn

 Theo dõi hô hấp, tuần hoàn

 Nếu thở oxy: Không làm ấm oxy.

 Nếu thở máy, cài đặt bình làm ẩm chế độ bình thường

 Ghi nhận thời gian bắt đầu passive cooling & theo dõi nhiệt độ mỗi 15 phút.

 Nếu nhiệt độ < 33.5 °C, mở radiant warmer 34°C & từ

từ điều chỉnh độ nóng để duy trì nhiệt độ trực tràng từ

33 °C – 34 °C

Trang 23

Kết luận

sức sơ sinh tại phòng sanh trong mười năm qua

chăm sóc ở giai đoạn cực kỳ quan trọng này,

sự phát triển hồi sức sơ sinh tại phòng sanh

Ngày đăng: 30/10/2021, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w