1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRẺ LẦN II NĂM 2020 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

38 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Nghị Khoa Học Trẻ Lần Thứ Hai, Năm 2020
Người hướng dẫn TS. Phan Hồng Hải, GS.TS. Lê Văn Tán, PGS.TS Đàm Sao Mai
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Thể loại hội nghị
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

372 ĐÀO THỊ NGUYỆT ÁNH, ĐỖ THỊ THÌN, LÝ THANH BÌNH, NGUYỄN THỊ NGỌC ĐIỆP, PHẠM THỊ OANH ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TỪ TRẢI NGHIỆM HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGH

Trang 2

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRẺ LẦN 2 NĂM 2020 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

BAN TỔ CHỨC

- GS.TS Lê Văn Tán Phó Hiệu trưởng Nhà trường Phó ban

- PGS.TS Đàm Sao Mai Trưởng phòng QLKH & HTQT Phó ban

- TS Lê Ngọc Sơn Trưởng phòng QL Sau đại học Ủy viên

- ThS Nguyễn Thị Thương Giám Đốc TT Thông Tin - Truyền Thông Ủy viên

- ThS Bùi Đình Tiền Phó trưởng phòng QLKH & HTQT Ủy viên

- ThS Huỳnh Công Lực GV Viện KHCN&QLMT Ủy viên

BAN CHUYÊN MÔN THẨM DUYỆT BÀI BÁO Hóa – Sinh – Môi trường

2 PGS.TS Đàm Sao Mai Phòng QLKH&HTQT Thành viên

3 PGS.TS Nguyễn Văn Cường Khoa Công nghệ Hóa học Thành viên

5 TS Nguyễn Bá Thanh Viện CNSH & thực phẩm Thành viên

6 PGS.TS Trịnh Ngọc Nam Viện CNSH & thực phẩm Thành viên

Tiểu Ban Cơ khí - Xây dựng

2 TS Đường Công Truyền Khoa Công nghệ Nhiệt lạnh Thành viên

3 PGS.TS Bùi Trung Thành Viện NCKH&CGCN Thành viên

4 TS Nguyễn Văn Nam Khoa Kỹ thuật Xây Dựng Thành viên

Trang 3

2

Tiểu Ban Tin Học - Điện - Điện Tử

1 PGS.TS Huỳnh Trung Hiếu Khoa Công nghệ Thông tin Trưởng ban

2 TS Mai Thăng Long Khoa Công nghệ Điện tử Thành viên

4 ThS Phạm Trung Kiên Khoa Công nghệ Điện Thành viên

8 PGS.TS Nguyễn Tấn Luỹ Khoa Công nghệ Điện tử Thành viên

Lĩnh vực Kinh tế

1 TS Nguyễn Thị Thu Hiền Khoa Kế toán - Kiểm toán Trưởng ban

3 PGS.TS Phạm Xuân Giang Khoa Quản Trị Kinh Doanh Thành viên

4 TS Mai Thanh Hùng Khoa Thương mại Du lịch Thành viên

5 ThS Đặng Thị Trường Giang Khoa Tài chính Ngân hàng Thành viên

6 TS Nguyễn Thị Mỹ Phượng Khoa Tài chính Ngân hàng Thành viên

7 TS Nguyễn Thành Long Khoa Quản Trị Kinh Doanh Thành viên

Lĩnh vực Khoa học Tự nhiên - Xã hội và Mỹ thuật

2 TS Nguyễn Thiên Tuế Cố vấn Ban Giám Hiệu Thành viên

4 ThS Nguyễn Mậu Tùng Khoa May Thời Trang Thành viên

5 PGS.TS Phan Thị Tố Oanh Khoa Thương Mại & Du Lịch Thành viên

6 TS Nguyễn Trung Dũng Khoa Lý luận Chính trị Thành viên

8 TS Nguyễn Thị Ngọc Nữ Khoa khoa học Cơ bản Thành viên

BAN THƯ KÝ HỘI NGHỊ KHOA HỌC

Trang 4

2 CN Nguyễn Minh Tú Anh Phòng QLKH & HTQT Thành viên

5 ThS Bùi Thị Ngọc Phương Viện KHCN & QLMT Thành viên

9 ThS Phạm Nguyễn Hoàng Nam Khoa Công nghệ thông tin Thành viên

Trang 5

4

CHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRẺ 2020

(Ngày 06, 07.11.2020 tại Trường ĐH Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh)

Báo cáo tại các tại các phiên thảo luận:

Lĩnh vực Tin học – Điện – Điện tử Chủ tọa phiên: TS Nguyễn Ngọc Sơn, TS Lê Nhật Duy - Phòng: E4 Chủ tọa phiên:TS Đặng Thị Phúc, TS Nguyễn Hoài Thương - Phòng: E2 Lĩnh vực Kinh tế

Chủ tọa phiên: TS Nguyễn Quốc Cường, TS Nguyễn Ngọc Khánh Dung,

TS Nguyễn Phúc Hùng - Phòng: NC3 Lĩnh vực Hóa - Sinh - Thực Phẩm - Môi trường Chủ tọa phiên: PGS.TS Lê Hùng Anh, TS.Trần Nguyễn Minh Ân, TS Văn Hồng Thiện - Phòng: E3.2

Lĩnh vực Cơ khí - Động Lực - Nhiệt Lạnh - Xây dựng Chủ tọa phiên: PGS.TS Nguyễn Minh Phú, TS Nguyễn Khoa Triều, TS Bùi Văn Hồng Lĩnh, TS Võ Tấn Châu - Phòng: NC1

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên - xã hội – mỹ thuật Chủ tọa phiên: TS Phan Thị Tuyết Nga, TS Phạm Thị Lan, ThS NCS Nguyễn Đức Phương - Phòng: V2

11h30 đến 12h00 Tổng kết + trao giải tại các phiên làm việc

Trang 6

Ý ĐỊNH SỬ DỤNG ỨNG DỤNG DI ĐỘNG ĐỂ LỰA CHỌN CÁC DỊCH VỤ KHI DU LỊCH CỦA GIỚI TRẺ TRONG THỜI KỶ CHUYỂN ĐỔI SỐ 362

BÙI THÀNH KHOA, TRẦN THỊ HUẾ CHI, MAI THANH HÙNG, VŨ THỊ MAI CHI

Ý ĐỊNH THAM GIA CÂU LẠC BỘ KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN: GÓC NHÌN TỪ LÝ THUYẾT HÀNH VI DỰ ĐỊNH 363

BÙI THÀNH KHOA THÁI DUY TÙNG, HUỲNH PHÚ VINH

LĨNH VỰC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VÀ MỸ THUẬT 365

A RESEARCH ON APPLYING THE FLIPPED CLASSROOM APPROACH TO TEACHING ENGLISH TO ENGLISH-MAJORED SOPHOMORES AT FACULTY OF FOREIGN LANGUAGES OF INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY 366

LE BAO CHAU, TRUONG NHU ANH THU, HOANG THI PHONG LINH

NGHIÊN CỨU VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA ĐỐI VỚI MÔN BIÊN DỊCH CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ BA CHUYÊN NGÀNH NGÔN NGỮ ANH 367

LE DIEP PHUONG UYEN

A RESEARCH ON THE FACTORS THAT AFFECT THE STUDENTS’ MOTIVATION IN CHOOSING BACHELOR IN ENGLISH LANGUAGE (BEL) STUDY PROGRAM AT INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY (IUH) 368

TRAN QUE ANH, LIEN NGOC HAN, LE THI THIEN PHUOC

A STUDY ON THE USE OF PERSONAL PRONOUNS AND THE TRANSLATION OF ENGLISH PERSONAL PRONOUNS INTO VIETNAMESE THROUGH THE ANALYSIS OF SOME LITERARY WORKS 369

ĐOÀN NGUYÊN TUYẾT NGỌC, MAI THI THUỲ LINH, LÊ THI THIÊN PHƯỚC

AN INVESTIGATION INTO VIETNAMESE AND ENGLISH CONVERSION PHENOMENON - APPLYING TO LANGUAGES TEACHING 370

HO VAN THAI

CẢI TIẾN PHÂN LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP BAYES VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC 371

VÕ VĂN TÀI, HUỲNH VĂN HIẾU, NGUYỄN TRANG THẢO

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN VỀ HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY ONLINE TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH 372

ĐÀO THỊ NGUYỆT ÁNH, ĐỖ THỊ THÌN, LÝ THANH BÌNH, NGUYỄN THỊ NGỌC ĐIỆP, PHẠM THỊ OANH

ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TỪ TRẢI NGHIỆM HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 373

NGUYỄN THỊ THU TRANG

ICT & LANGUAGE TEACHING: AN INVESTIGATION INTO ENGLISH LECTURERS AND THEIR KEY BARRIERS AT INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY 374

TANG THI NHU Y, VO NGOC TRAM ANH, TRAN DUY TUAN, LE PHAM THIEN THU

KHẢO SÁT TÍNH CHẤT VẢI LÔNG CỪU PHA POLYESTER PHÙ HỢP MAY ÁO VEST CÔNG SỞ NAM KHU VỰC MIỀN NAM 375

TRẦN NGUYỄN TÚ UYÊN, LÊ NGỌC LỄ, TRIỆU THỊ TRANG, NGUYỄN CHÍ

Trang 7

31

NHẬN DIỆN MỘT SỐ HÌNH THỨC LỪA ĐẢO ĐỐI VỚI SINH VIÊN TẠI CÁC THÀNH PHỐ LỚN HIỆN NAY 376

LÊ THANH HÒA, ĐẶNG VĂN KHOA

TƯ TƯỞNG CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC CỦA NHO GIÁO QUA MỘT SỐ NHÀ NHO TIÊU BIỂU 377

PHAN HỮU NGHĨA

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU, CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA MỘT SỐ LOẠI VẢI ỨNG DỤNG CHO QUẦN TÂY NAM 380

NGUYỄN NGỌC XUÂN HOA, LÊ THỊ BÍCH TUYỀN, LÊ THỊ KIỀU QUYÊN, NGUYỄN HOÀNG BẢO TRÂM

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 381

ĐẶNG VĂN KHOA, LÊ THANH HÒA

PROBLEMS ENCOUNTERED BY IUH ENGLISH - MAJORED JUNIORS WHEN DELIVERING THE MESSAGE FROM ENGLISH TO VIETNAMESE IN INTERPRETATION 382

NGUYEN KHOA NAM, HO VAN THAI

STUDENTS’ FAVORITE VOCABULARY GAMES: TEACHING ENGLISH TO YOUNG LEARNERS 383

TRẦN KIỀU MỸ AN

STUDENTS’ PERCEPTION OF TEACHING METHODS CURRENTLY APPLIED TO THE INTERPRETATION 3 COURSE AT FACULTY OF FOREIGN LANGUAGES 384

PHAN THI TUYET NGA, DO NGOC CAM TU

SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN NGOẠI NGỮ VỀ VIỆC HỌC TRỰC TUYẾN HẬU COVID-19 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 385

HỒ VĂN THÁI, TRẦN TIẾN TRỌNG

THE ABILITY TO APPLY TECHNOLOGY IN TEACHING LANGUAGES FOR MAJORED STUDENTS AT IUH AND THE SUITABLE PERIOD APPLICATION 386

ENGLISH-NGUYỄN TRIỆU NHƯ TUYỀN, HỒ VĂN THÁI

THE INFLUENCES OF ENGLISH CARTOONS ON 4-7-YEAR-OLD CHILDREN’S ENGLISH SPEAKING AND LISTENING SKILLS 387

NGUYEN THI HUYEN ANH, LE HONG ANH, DANG HUYNH TRUC PHUONG, LE PHAM THIEN THU, TRAN DUY TUAN

Trang 8

INITIATIVE TAKING OF THIRD-YEAR STUDENTS BEFORE PRESENTING IN GROUP AND INDIVIDUALLY AT FACULTY OF FOREIGN LANGUAGES OF INDUSTRIAL UNIVERSITY OF

HO CHI MINH CITY 388

NGUYEN THI NGOC ANH, NGUYEN THI DIEM THI

THIẾT KẾ ÁO CƯỚI NỮ LỨA TUỔI 18-30 389

PHẠM THỊ THẢO, NGUYỄN MẬU TÙNG, TRẦN NGUYỄN TÚ UYÊN

TÌNH HÌNH HỌC TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2019 – 2020 390

TRẦN NGỌC HẢI, NGHUYỄN THỊ NGỌC ÁNH, CAO TRẦN KHÁNH, NGUYỄN THỊ NGỌC ĐIỆP

VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG CHO THANH NIÊN TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN - HỘI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY 391

Trang 9

33

LỜI MỞ ĐẦU

Đứng trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 – cuộc cách mạng mà công nghệ thông tin ở vị trí trung tâm, vai trò giáo dục và chất lượng đào tạo của trường đại học trở nên quan trọng hơn bao giờ hết với hai nhiệm vụ cơ bản – chiến lược là đào tạo và nghiên cứu khoa học Giáo dục đại học đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản về tư duy đào tạo, về cách thức trao đổi và phương thức truyền thụ kiến thức Với chức năng đào tạo, trường đại học là nơi cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có kiến thức, có kỹ năng, có đạo đức; với chức năng nghiên cứu, trường đại học là trung tâm sáng tạo ra tri thức mới, ý tưởng mới, sáng kiến mới và chuyển giao cho xã hội Trong đó, hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên là một trong những yêu cầu quan trọng và cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng khắt khe của xã hội

Chính vì vậy, trong chiến lược phát triển, trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã xác định rõ tầm quan trọng của hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học mà mỗi cán bộ giảng viên và sinh viên cần quán triệt và thực hiện để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, khẳng định vị thế của nhà trường trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước

Trong những năm gần đây, hoạt động nghiên cứu khoa học tại trường được cán bộ giảng viên

và sinh viên ngày một quan tâm hơn và tích cực tham gia, thông qua các đề tài/dự án cấp trường và liên kết hợp tác nghiên cứu với các Bộ, các Tỉnh, tham gia các đề tài cấp Nhà nước Song song với hoạt động nghiên cứu, số lượng và chất lượng các bài báo đăng tải trên các Tạp chí Khoa học, công bố tại các Hội nghị, Hội thảo trong nước và quốc tế tăng đáng kể

Từ năm 2019, Nhà trường bắt đầu tổ chức và đưa Hội nghị Khoa học Trẻ thành hội nghị khoa học thường niên Trong Hội nghị Khoa học Trẻ lần 1, năm 2019, số bài báo khoa học được chấp nhận sau khi phản biện là 110 bài

Hội nghị Khoa học Trẻ lần 2, năm 2020, với chủ đề “Khoa học và Ứng dụng” - là dịp công bố kết quả đề tài của các nhà khoa học trẻ; tôn vinh, đánh giá thành tựu đạt được trong thời gian qua và từ

đó có phương hướng hoạt động nghiên cứu khoa học những năm tới Số lượng bài báo khoa học được chấp nhận sau khi phản biện là 353 bài -– tăng 3,2 lần so với năm 2019

Dù số lượng và chất lượng của các bài báo cáo còn những hạn chế nhất định, song tập Kỷ yếu tóm tắt đã ghi nhận những nỗ lực – đóng góp của cán bộ giảng viên và sinh viên trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Mong rằng đây là động lực để cán bộ giảng viên và sinh viên trong trường phát huy tối đa năng lực nghiên cứu khoa học trong thời gian tiếp theo

Xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình và tâm huyết của các tác giả và các nhóm tác giả!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2020

BAN TỔ CHỨC

Trang 10

LĨNH VỰC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - XÃ

HỘI VÀ MỸ THUẬT

Trang 11

366

A RESEARCH ON APPLYING THE FLIPPED CLASSROOM

APPROACH TO TEACHING ENGLISH TO ENGLISH-MAJORED SOPHOMORES AT FACULTY OF FOREIGN LANGUAGES OF INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY

LE BAO CHAU, TRUONG NHU ANH THU, HOANG THI PHONG LINH

Faculty of Foreign Languages – Industrial University of Ho Chi Minh City

Baochaule2608@gmail.com, truongnhuanhthu@gmail.com, hoangthiphonglinh@gmail.com

Abstract The flipped classroom approach has been extensively used by many educators around the

world; however, its application is still limited in Viet Nam Therefore, this small-scale research aims

to investigate the benefits and challenges of flipped classroom from teachers’ and students’ perspectives, as well as find out technological tools used in this teaching method The researchers used both qualitative and quantitative methods to carry out this study The researchers distributed the questionnaires to 160 English- majored sophomores and interviewed ten FFL lecturers The findings indicate that flipped classroom helps enhance students’ learning autonomy, facilitate active learning, and increase students’ engagement and teacher-student interactions However, the students encountered some challenges when attending flipped classroom, including technological problems, lack of self-regulated learning, and heavy workload at home Meanwhile, the teachers spent a substantial amount of time and effort designing the instructional videos and materials In terms of technological tools used in flipped classes, most teachers took advantages of available sources on YouTube and the Internet while some others used Quizizz, Quizlet, Padlet, Nearpod, Menti The researchers also offered some insightful recommendations to address those challenges for the successful implementation of this innovative teaching method in the Vietnamese EFL context

Keywords active learning, benefits, challenges, ed-tech tools, flipped classroom

NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC VÀO GIẢNG DẠY TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN NĂM HAI CHUYÊN NGÀNH NGÔN NGỮ ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tóm tắt Phương pháp lớp học đảo ngược đã được sử dụng rộng rãi bởi nhiều nhà giáo dục trên thế

giới, tuy nhiên, việc ứng dụng phương pháp này vẫn còn hạn chế ở Việt Nam Vì vậy bài nghiên cứu với quy mô nhỏ này nhằm mục đích tìm ra những lợi ích và thách thức của phương pháp này theo quan điểm của giáo viên và sinh viên, cũng như những công cụ được sử dụng trong phương pháp giảng dạy này Người viết đã dùng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đế thực hiện nghiên cứu này Người viết đã phát bảng câu hỏi khảo sát cho 160 sinh viên năm hai chuyên ngành ngôn ngữ Anh và phỏng vấn 10 giảng viên khoa Ngoại Ngữ Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lớp học đảo ngược giúp sinh viên tự chủ trong học tập, tạo điều kiện cho sinh viên học tập tích cực và tăng cường sự tham gia học tập và tương tác giữa sinh viên và giảng viên Tuy nhiên, sinh viên gặp một số khó khăn khi tham gia lớp học đảo ngược Đó là những vấn đề về công nghệ, việc thiếu tự giác trong học tập và khối lượng bài tập nhiều ở nhà Trong khi đó thì giảng viên cũng tốn thời gian và công sức đáng kể để thiết kế video bài giảng và tài liệu học tập Về những công cụ công nghệ được sử dụng trong các lớp học đảo ngược, hầu hết các giảng viên đều tận dụng các nguồn có sẵn trên YouTube hay Internet trong khi một số khác sử dụng các công cụ như Quizizz, Quizlet, Padlet, Nearpod, Menti, v.v Các tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị sâu sắc để giải quyết những thách thức, nhằm áp dụng thành công phương pháp giảng dạy đổi mới này trong bối cảnh giảng dạy Tiếng Anh ở Việt Nam

Từ khoá công cụ hỗ trợ học trực tuyến, học tập tích cực, khó khăn, lớp học đảo ngược, thuận lợi

Trang 12

NGHIÊN CỨU VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA ĐỐI VỚI MÔN BIÊN DỊCH CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ BA CHUYÊN NGÀNH NGÔN

NGỮ ANH

LE DIEP PHUONG UYEN

Faculty of Foreign Languages – Industrial University of Ho Chi Minh City

Uyenpearl12@gmail.com

Tóm tắt: Do tốc độ phát triển nhanh chóng của xã hội, biên dịch đã trở thành một nhân tố quan trọng

trong việc gắn kết giữa các nền văn hóa trên thế giới Tuy nhiên, biên dịch vẫn còn là một lĩnh vực khó khăn khi truyền đạt đầy đủ các ý nghĩa về phương diện văn hóa trong trường hợp này là từ tiếng Việt sang tiếng Anh Sinh viên học biên dịch phải đối mặt với rất nhiều khó khăn như vấn đề ngữ pháp, từ vựng và khó khăn nhất là việc lựa chọn phương pháp dịch thuật phù hợp Đặc biệt, khía cạnh văn hóa

sẽ khiến quá trình biên dịch ngày càng trở nên khó khăn hơn do sự đa dạng văn hóa của mỗi quốc gia Theo kinh nghiệm của bản thân tôi với tư cách là một sinh viên chuyên ngành tiếng Anh tại Khoa Ngoại ngữ Trường Đại học Công nghiệp TP HCM, các khía cạnh văn hóa đặt ra những thách thức khá lớn trong quá trình dịch thuật cho những người tham gia khóa học của bộ môn này Nghiên cứu này nhằm làm rõ những ảnh hưởng của văn hóa và cũng nhấn mạnh vai trò của nhận thức văn hóa trong quá trình biên dịch Dữ liệu của bài nghiên cứu được thu thập thông qua các câu hỏi nghiên cứu và trong quá trình đó các sinh viên cũng tham gia một buổi phỏng vấn về các vấn đề liên quan Kết quả cho thấy đa số sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh có nền tảng Tiếng Anh tổng quát tốt nhưng văn hóa có sự ảnh hưởng nhất định đến biên dịch và sinh viên sẽ phải đối mặt với các vấn đề này dù có nhận thức được nó hay không Các khuyến nghị đã được đưa ra để giúp người học nâng cao nhận thức

về văn hóa của họ

Từ khóa Biên dịch, ảnh hưởng của văn hóa, nhận thức văn hóa

A RESEARCH ON CULTURAL EFFECTS ON VIETNAMESE - ENGLISH

TRANSLATION OF THIRD-YEAR ENGLISH MAJORS

Abstract: Generally, translation becomes an essential component in communication across cultures in

modern life due to fast-paced social development However, translation still seems to be a mine field when it comes to translating culture-laden expressions, in this case, from Vietnamese into English Student-translators are faced with a lot of difficulties such as grammatical, lexical problems, and most difficult of all, the choice of appropriate translation method Especially, cultural aspects would make the translation process become more and more difficult because of the cultural diversity of each country From my own experience as an English-majored student at FFL of the IUH, cultural aspects pose quite big challenges during the translation process for those who take part in the translation course This research aims to clarify the cultural effects and also emphasize the role of cultural awareness in the translation process The data were collected through questionnaires and participants also took part in an interview to answer related questions Results suggested that English majors had a great general English background but culture influenced on translation and students had to deal with this phenomenon whether they were aware of it or not Recommendations were provided to help learners improve their cultural awareness

Keywords Translation, cultural effects, cultural awaress

Trang 13

368

A RESEARCH ON THE FACTORS THAT AFFECT THE STUDENTS’ MOTIVATION IN CHOOSING BACHELOR IN ENGLISH LANGUAGE (BEL) STUDY PROGRAM AT INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HO CHI

MINH CITY (IUH)

TRAN QUE ANH, LIEN NGOC HAN, LE THI THIEN PHUOC

Faculty of Foreign Languages, Industrial University of Ho Chi Minh City

queanhtran15@gmail.com, hanlien150498@gmail.com,msthienphuoc@gmail.com

Abstract: This research investigated the factors that affected the students' motivation of choosing

Bachelor in English Language (BEL) program at the Faculty of Foreign Languages (FFL) at the Industrial University of Ho Chi Minh City (IUH) to follow The study also explored how the freshmen maintained their motivation in following the BEL program at FFL - IUH and some specific problems that the students encountered during their first semester at IUH With the use of a research questionnaire, the data was collected and analyzed under the guidelines of quantitative research method Findings of the research showed that the factors affecting the participants’ motivation in

choosing BEL included: (1) jobs after graduation, (2) language passion, (3) overseas study path and

personal life, and (4) IUH’s reputation The research also found that teachers, idols and famous people played key roles in nurturing students’ motivation in English learning This articles also

summarized some difficulties that these first-year participants encountered The difficulties raised by

the paricipants included: (1) the lack of confidence when speaking English in class, (2) the use of

English as the language of instruction in class, (3) teachers’ teaching methods and (4) big class size

Some suggestions for FFL-IUH and for future studies have been provided by the researchers and the participants

Keywords Motivation, factors, English Language Learning Program, Bachelor in English

MỘT NGHIÊN CỨU VỀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC CHỌN HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ ANH – TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

Tóm tắt Nghiên cứu này đã điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của sinh viên khi chọn chương

trình Cử nhân Ngôn ngữ Anh để theo học tại Khoa Ngoại ngữ tại trường Đại học Công nghiệp Thành phố

Hồ Chí Minh (ĐHCN TP HCM) Ngoài ra, nghiên cứu này cũng tìm hiểu những hoạt động mà các đối tượng nghiên cứu thực hiện để duy trì động lực của họ trong quá trình bắt đầu theo học bậc Cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh tại và một số vấn đề cụ thể mà sinh viên gặp phải trong học kỳ đầu tiên tại ĐHCN TP HCM Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc sử

dụng bảng câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu đã cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của sinh viên

khi chọn học ngành Ngôn ngữ Anh tại ĐHCN TP HCM bao gồm: (1) muốn có được công việc tốt sau khi

tốt nghiệp, (2) theo đuổi đam mê học ngôn ngữ, (3) theo đuổi con đường học tập và cuộc sống cá nhân ở nước ngoài, (4) danh tiếng của trường ĐHCN TP HCM Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng cho thấy một

số hoạt động mà nhóm sinh viên này thường thực hiện để duy trì động lực học Ngoài ra, những thông tin

được thu thập còn cho thấy một số khó khăn mà sinh viên năm thứ nhất gặp phải bao gồm: (1) sự thiếu tự

tin khi nói tiếng Anh trong lớp, (2) việc sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ giảng dạy trong lớp, (3) phương pháp giảng dạy của giảng viên và (4) quy mô/ sĩ số lớp học Bài nghiên cứu cũng nêu một số những giải

pháp và khuyến nghị để giúp các sinh viên này duy trì động cơ học tập và giải quyết những khó khăn mà

họ gặp phải

Từ khóa Động lực, các yếu tố, Chương trình học tiếng Anh, Cử nhân tiếng Anh

Trang 14

A STUDY ON THE USE OF PERSONAL PRONOUNS AND THE TRANSLATION OF ENGLISH PERSONAL PRONOUNS INTO VIETNAMESE THROUGH THE ANALYSIS OF SOME LITERARY

WORKS

ĐOÀN NGUYÊN TUYẾT NGỌC, MAI THI THUỲ LINH, LÊ THI THIÊN PHƯỚC

Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh ngoc0971998@gmail.com, linhthuy1480507@gmail.com, msthienphuoc@gmail.com

Abstract Each language has a system of personal pronouns with its own rules and cultural aspects,

which sometimes causes difficulties for learners from different cultures In this article, we focus on (1) analyzing the usage of English and Vietnamese personal pronouns, (2) showing differences in how to use vocative words in the two languages, and (3) investigating some common ways that have been employed to translate English personal pronouns into Vietnamese with a hope of helping learners avoid making mistakes concerning the usage of pronouns in communication The article can be a useful reference source for those who teach and learn English and Vietnamese, for novice researchers and those who have interest in translation

Keywords English, foreign language, knowledge, personal pronoun, Vietnamese

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG & CÁCH DỊCH ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TỪ TIẾNG ANH QUA

TIẾNG VIỆT QUA PHÂN TÍCH MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC

Tóm tắt Mỗi ngôn ngữ có một hệ thống đại từ nhân xưng (persona pronouns) với các quy tắc và khía

cạnh văn hóa riêng, đôi khi chúng gây khó khăn cho người học đến từ các nền văn hóa khác nhau Trong bài viết này, chúng tôi tập trung vào việc phân tích cách sử dụng đại từ nhân xưng trong tiếng Anh và tiếng Việt, cho thấy sự khác biệt trong cách sử dụng đại từ nhân xưng trong cả hai ngôn ngữ, đồng thời nghiên cứu một số cách dịch phổ biến đại từ nhân xưng tiếng Anh sang tiếng Việt với hy vọng giúp người học tránh mắc lỗi trong giao tiếp Bài viết có thể là tài liệu tham khảo tốt cho những người dạy và học tiếng Anh và tiếng Việt, cho các nhà nghiên cứu và những người quan tâm

Từ khóa đại từ nhân xưng, kiến thức, ngoại ngữ, ngôn ngữ học, Tiếng Anh, Tiếng Việt

Trang 15

370

AN INVESTIGATION INTO VIETNAMESE AND ENGLISH

CONVERSION PHENOMENON - APPLYING TO LANGUAGES

Abstract Conversion is a very popular phenomenon not only for independent languages as well as

Vietnamese but also diverse and complex in transfigured in English language This paper aims to classify and identify the conversion phenomenon features of words in both languages according to different transition patterns and structures (between nouns and verbs, adjectives, function nouns; verbs and adjectives, function nouns) according to two types of conversion which are complete conversion and approximate conversion The paper is based on the survey method of complete conversion types in Vietnamese and English, then analyzes the conversion according to word and type transitions The paper also presents some ways of teaching conversion words based on comparing the similarities and

differences of the phenomenon of conversion between these languages

Keywords conversion, Vietnamese conversion, English conversion, languages teaching, word

formation

SỰ CHUYỂN LOẠI ĐỐI VỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH VÀ MỐI TƯƠNG QUAN TRONG TIẾNG VIỆT – ÁP DỤNG VÀO VIỆC GIẢNG DẠY NGÔN NGỮ

Tóm tắt Chuyển loại là một hiện tượng rất phổ biến không những đối với ngôn ngữ đơn lập như

Tiếng Việt mà còn xuất hiện rất đa dạng và phức tạp trong ngôn ngữ biến hình như Tiếng Anh Bài viết này nhằm mục đích phân loại và đưa ra những đặc điểm chuyển loại của từ trong cả hai ngôn ngữ này theo những mô hình và cấu trúc chuyển loại khác nhau (giữa danh từ và động từ, tính từ, hư từ, giữ động từ và tính từ, hư từ) bằng hai phương thức thường gặp là chuyển loại hoàn toàn và chuyển loại tương đối Bài viết thực hiện theo phương pháp khảo sát các kiểu chuyển loại tuyệt đối trong tiếng Việt và tiếng Anh và tiến hành phân tích sự chuyển đổi theo từng từ loại và phương thức Đồng thời gợi mở một số cách thức giảng dạy từ chuyển loại dựa trên cơ sở đối chiếu sự tương đồng và dị biệt của hiện tượng chuyển loại của hai ngôn ngữ này

Từ khóa Sự chuyển loại của từ, từ chuyển loại, cấu tạo từ, Tiếng Việt chuyển loại, Tiếng Anh

chuyển loại, dạy tiếng,

Trang 16

CẢI TIẾN PHÂN LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP BAYES

VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC

VÕ VĂN TÀI1, HUỲNH VĂN HIẾU2, NGUYỄN TRANG THẢO3

1 Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Cần Thơ

2

Khoa Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

3

Viện Khoa học Tính toán, Trường Đại học Tôn Đức Thắng Thành phố Hồ Chí Minh

vvtai@ctu.edu.vn, huynhvanhieu@iuh.edu.vn, thaoincos@gmail.com

Tóm tắt Trong lĩnh vực thống kê và Machine learning, bài toán phân loại rất được quan tâm và phát triển

với nhiều phương pháp khác nhau Trong đó phương pháp Bayes được đánh giá là có nhiều ưu điểm vì có thể cải tiến theo hai hướng, đó là: cải tiến hàm mật độ xác suất và cải tiến xác suất tiên nghiệm Các nghiên cứu gần đây về ước lượng hàm mật độ xác suất theo phương pháp Bayes ít quan tâm đến sự phụ thuộc của các biến và thường giả thiết các biến là độc lập với nhau Nghiên cứu này tập trung cải tiến bài toán phân loại theo phương pháp Bayes dựa trên xem xét cải tiến đồng thời xác suất tiên nghiệm và hàm mật độ xác suất Trong cải tiến hàm mật độ xác suất nhiều chiều, thuật toán đề nghị sẽ tích hợp Vine Copula và hàm mật độ xác suất thành phần là hàm hạt nhân để giải quyết vấn đề phụ thuộc giữa các biến Dựa trên cải tiến này, nghiên cứu sẽ so sánh sai số thực nghiệm của các phương pháp phân loại với thuật toán đề nghị Các kết quả của nghiên cứu được tính toán nhanh chóng dựa vào phần mềm R, một phần mềm chuyên dụng cho các tính toán thống kê và Machine Learning Các ví dụ và kết quả trình bày được thực hiện trên nhiều tập dữ liệu đối chứng đa dạng và phức tạp trong nhiều lĩnh vực như trong y học Sai số của thuật toán đề nghị được đánh giá là rất tốt so với thuật toán Bayes và các phương pháp phân loại phổ biến hiện nay

Từ khóa Phương pháp Bayes, Sai số Bayes, bài toán phân loại, Vine Copula

IMPROVING THE CLASSIFICATION PROBLEM BY BAYESIAN METHOD AND

APPLICATION IN MEDICINE

Abstract In the field of statistics and Machine learning, the classification problem is interested and

developed with many different methods In which, the Bayes method is appreciated to have many advantages because it can be improved in two directions, that is: improving the probability density function and improving the prior probability Recent researches of Bayesian probability density function estimation pay little attention to the dependencies of variables and often assume the variables are independent of each other This study focuses on improving the Bayesian classification problem based on both the prior probability and probability density function improvement In improving the multidimensional probability density function, the proposed algorithm will integrate Vine Copula and the component probability density function as the nuclear function to solve the dependency problem between the variables Based on this improvement, the study will compare the experimental error of the classification methods with the proposed algorithm The results of the research are quickly calculated using R software, specialized software for statistical calculations, and Machine Learning The examples and results presented were performed on a variety of control datasets as diverse and complex in many fields as in medicine The error

of the proposed algorithm is considered very good compared to the Bayes algorithm and the popular classification methods today

Keywords Bayes method, Bayes error, classification problem, Vine Copula

Trang 17

372

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN VỀ HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY ONLINE TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

ĐÀO THỊ NGUYỆT ÁNH, ĐỖ THỊ THÌN, LÝ THANH BÌNH,

NGUYỄN THỊ NGỌC ĐIỆP, PHẠM THỊ OANH

Khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh

phamthioanh@iuh.edu.vn, daothinguyetanh@iuh.edu.vn, dothithin@iuh.edu.vn,

lythanhbinh@iuh.edu.vn, nguyenthingocdiep@iuh.edu.vn

Tóm tắt: Nghiên cứu thu thập đánh giá của giảng viên trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh

(IUH) về hiệu quả giảng dạy của các lớp học online Dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát online, với sự tham gia của 126 giảng viên tham gia giảng dạy online Giảng viên đánh giá cao mức độ

nỗ lực của sinh viên nhưng chỉ đánh giá mức độ tương tác, tiếp thu bài giảng, hứng thú, hài lòng của sinh viên ở mức trung bình Trong các lớp học online, mức độ tương tác giữa sinh viên với sinh viên trong và ngoài giờ học còn hạn chế Các giảng viên cũng cho rằng mức độ tương tác, nỗ lực, hứng thú của sinh viên trong lớp học online thấp hơn nhiều so với các lớp học truyền thống Bên cạnh đó, mức

độ tiếp thu bài, hài lòng và kết quả học tập của sinh viên không có chênh lệch đáng kể Từ kết quả nghiên cứu của công trình này, nhóm tác giả đã đề xuất một số giải pháp để cải thiện phương pháp giảng dạy và học online đối với giảng viên và sinh viên Nhà trường cần hỗ trợ sinh viên về kỹ năng tin học; nâng cấp về phương tiện, thiết bị học online; sắp xếp thời gian biểu phù hợp Giảng viên cần thay đổi phương pháp, cách tiếp cận sinh viên để nâng cao tương tác và tạo hứng thú học tập

Từ khóa Giảng dạy online, giảng viên, sinh viên, IUH, hiệu quả, so sánh

THE STUDY WAS INVESTIGATED AN EFFECTIVE ONLINE TEACHING METHOD FORM INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY

LECTURERS

Abstract: The study was investigated an effective online teaching method form Industrial University

of Ho Chi Minh City lecturers In this study collection are 126 samples using online questionnaires Lecturers assessed high the students' effort and appreciated acceptable interaction, learning, interest, and satisfaction of students In online lectures, the students - students interaction in and outside of the classroom is limited The lecturers also said that students' interaction, effort, and interest in learning of online courses are lower than traditional methods Besides, students' comprehension, satisfaction, and grade point average between their courses are not different Form these results of the study, the authors suggest a solution to improve effective online teaching The university needs to support students with informatics skills; facilities, online learning equipment; suitable schedule In addition, lecturers adjust their pedagogy methods to improve students' interaction and interest in learning

Keywords online teaching, IUH lecturers and students, the effective, the compare

Trang 18

ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TỪ TRẢI NGHIỆM HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH

PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THU TRANG

Khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Công nghiệp TP HCM

nguyenthithutrang@iuh.edu.vn

Tóm tắt Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu đánh giá của sinh viên về các kết quả họ đạt

được từ trải nghiệm học tập tại trường Đại học Công nghiệp TP HCM (IUH) cũng như mức độ hài lòng của sinh viên đối với trải nghiệm này Dữ liệu được thu thập qua một cuộc khảo sát bằng bảng hỏi với sự tham gia của 516 sinh viên đang theo học tại Trường Kết quả nghiên cứu cho thấy: (i) sinh viên cho rằng trải nghiệm học tập tại trường có đóng góp nhiều vào sự phát triển nhân cách, nhưng chỉ đóng góp ở mức trung bình đối với sự tích lũy kiến thức, phát triển các kỹ năng học tập và sự chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai của họ; (ii) mức độ hài lòng của sinh viên đối với trải nghiệm học tập tại trường chưa cao Xét tổng thể, các phản hồi của sinh viên về các kết quả đạt được từ trải nghiệm học tập tại trường tương đối tích cực Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra một số khía cạnh Nhà trường cần cải thiện để nâng cao chất lượng đào tạo Nhà trường cần chú trọng hơn đến việc phát triển cho sinh viên tư duy phản biện, các kỹ năng viết, phân tích số liệu thống kê và giải quyết vấn đề Nhà trường cũng cần cải thiện môi trường học tập để nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên đối với trải nghiệm học tập của mình

Từ khóa Kết quả học tập, kiến thức và kỹ năng học tập, phát triển nhân cách, sự hài lòng của sinh

viên, trải nghiệm học tập

STUDENTS’ EVALUATION OF THE OUTCOMES ACHIEVED FROM THEIR LEARNING EXPERIENCE AT INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HO CHI MINH

CITY Abstract The study was conducted to find out students’ evaluation of the outcomes they achieved

from their learning experience at Industrial University of Ho Chi Minh city (IUH) as well as their satisfaction with their learning experience Data were collected through a survey with the participation

of 516 students studying at IUH Research results indicated that (i) students thought that their learning experience at IUH significantly contributed to their personal and social development but contributed to their knowledge accumulation, learning skill development, and work preparation at a moderate level; (ii) the level of students’ satisfaction with their learning experience was not high In general, students’ feedback on what they achieved from their learning experience was relatively positive However, the results indicated some aspects the institution needs to improve to increase its training quality The University should focus more on developing students’ critical thinking, writing, analyzing data and statistics and problem solving skills The institution should also improve the learning environment to increase the level of students’ satisfaction with their learning experience

Trang 19

374

ICT & LANGUAGE TEACHING: AN INVESTIGATION INTO ENGLISH LECTURERS AND THEIR KEY BARRIERS AT

INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY

TANG THI NHU Y, VO NGOC TRAM ANH, TRAN DUY TUAN, LE PHAM THIEN THU

Industrial University of Ho Chi Minh City

ynhu.3398@gmail.com, tramanhvongoc@gmail.com, tranduytuan110219882@gmail.com,

lephamthienthu@gmail.com

Abstract ICT has been widely used throughout the world in education in general and in

language teaching in particular because of its influential role in promoting language learning There is no denial of ICT tools’ advantages but this research explored how challenging it was for FFL lecturers to use ICT in their English teaching Identifying the fundamental barriers may assist teachers and educators to overcome these barriers and become successful technology adopters The questionnaire was conducted and participated by 35 lecturers from FFL Through the findings, the researcher established the main obstacles to the use of ICT in foreign language teaching The study further discussed to give lecturers from FFL a panorama

of the use of ICT at IUH The difficulties faced by lecturers will create negative effects in the real situation, but in this study, the researcher only finds intrinsic and extrinsic barriers Certainly these difficulties will exist and will be carried out by subsequent researchers The data analysis has shown that the intrinsic barriers of the FFL’s lecturers in the IUH could be mentioned as the lack of knowledge in ICT field and their time management FFF’s lecturers

at IUH meet the barriers from the errors of the Internet connection

Keywords ICT, English teaching

CÔNG NGHỆ VÀ GIẢNG DẠY NGOẠI NGỮ: KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC CỦA GIẢNG VIÊN NGOẠI NGỮ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

Tóm tắt Việc áp dụng công nghệ trong giảng dạy ngoại ngữ (ICT) đã được sử dụng rộng rãi trên toàn

thế giới trong giáo dục nói chung và trong giảng dạy ngôn ngữ nói riêng vì vai trò ảnh hưởng của nó trong việc thúc đẩy việc học ngôn ngữ Không thể phủ nhận lợi thế của các công cụ ICT nhưng nghiên cứu này đã khám phá thách thức đối với các giảng viên Khoa Ngoại Ngữ trường Đại học Công Nghiệp Tp.HCM (IUH) khi sử dụng ICT trong việc giảng dạy tiếng Anh của họ Xác định những rào cản cơ bản có thể giúp giáo viên và nhà giáo dục vượt qua những rào cản này và trở thành những người áp dụng công nghệ thành công Bảng câu hỏi được thực hiện trong nghiên cứu với sự tham gia của 35 giảng viên Nghiên cứu được thảo luận thêm để cung cấp một bức tranh toàn cảnh về việc sử dụng công nghệ trong việc giảng dạy tiếng anh tại IUH Trong nghiên cứu này, những khó khăn mang tính khách quan và chủ quan đã được tìm ra, phân tích và làm rõ nhắm để thể hiện được rằng những khó khăn này đã tạo ra những tác động tiêu cực trong việc giảng dạy ngôn ngữ tại IUH Phân tích dữ liệu

đã chỉ ra rằng các rào cản chủ quan của các giảng viên tại FFL trong IUH chủ yếu đến từ việc thiếu kiến thức trong lĩnh vực ICT và quản lý thời gian giảng dạy trên lớp của họ Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy các giảng viên trong nhóm nghiên cứu gặp phải những rào cản đến từ lỗi kết nối mạng

Từ khóa công nghệ, giảng dạy tiếng Anh

Ngày đăng: 30/10/2021, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w