Bài giảng Quản trị dự án đầu tư: Chương 1 Tổng quan về quản lý dự án cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư; Nội dung quản lý dự án; Các mô hình tổ chức và nhà quản lý dự án; Lựa chọn dự án. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 2QUY ĐỊNH MÔN HỌC
1 Giảng viên giảng lý thuyết trọng tâm.
2 Sinh viên thuyết trình những chủ đề do giảng
viên yêu cầu.
3 Tập trung nghe giảng, hạn chế ghi bài.
Trang 3Quá trình: tiểu luận + báo cáo
Thi giữa kỳ: 4 câu hỏi tự luận;
Cuối kỳ: Trắc nghiệm 6 điểm (24 câu) + tự luận (4 điểm).
Company Logo
Trang 5QUY ĐỊNH MÔN HỌC
lướt Web, chơi game.
3 Điện thoại để chế độ rung, KHÔNG nghe trong lớp
Trang 6QUY ĐỊNH MÔN HỌC
lướt Web, chơi game.
3 Điện thoại để chế độ rung, KHÔNG nghe trong lớp
Trang 7Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án
Chương 2: Lập kế hoạch dự án
Chương 3: Quản lý thời gian và tiến độ dự án
Chương 4: Phân phối nguồn lực cho dự án
Chương 5: Dự toán ngân sách và quản lý chi phí dự án Chương 6: Quản lý rủi ro dự án
NỘI DUNG MÔN HỌC
7
Trang 8CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 91.1 Khái niệm dự án đầu tư và quản lý dự án
đầu tư 1.2 Nội dung quản lý dự án
1.3 Các mô hình tổ chức và nhà quản lý dự án 1.4 Lựa chọn dự án
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Trang 10v Dự án đầu tư:
Ø Theo điều 3 của Luật đầu tư thì: “Dự án đầu tư là tập hợp
các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các họat động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Ø “Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các
nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế
họach chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định,
nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định”.
1.1 Khái niệm DAĐT và quản lý DAĐT
Trang 11v Quản lý Dự án đầu tư:
Ø Quản lý đầu tư, là sự tác động liên tục, có tổ chức, có
định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra).
Ø Quản lý dự án, là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng,
công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án. Quản lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ
khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn và dự toán ban đầu.
1.1 Khái niệm DAĐT và quản lý DAĐT
Trang 12v Các hình thức đầu tư
1.2 Nội dung quản lý dự án
Đầu tư trong
• 2 Hợp đồng BOT (Xây dựng- Kinh doanh-
Chuyển giao; Build-Operate - Transfer)
• 3.Hợp đồng BTO (Xây dựng- Chuyển giao-
Kinh doanh; Build- Transfer- Operate)
• 4 Hợp đồng BT (Xây dựng chuyển giao;
Trang 13v Các giai đoạn dự án đầu tư
1.2 Nội dung quản lý dự án
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn thực hiện đầu tư
• Xin giao đất (thuê), xin giấy
phép XD, xin giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có), đền bù giải tỏa mặt bằng, thực hiện tái định cư, phục hồi và chuẩn bị mặt bằng XD;
• Mua sắm thiết bị, công nghệ;
khảo sát và thiết kế XD;
• Thẩm định, phê duyệt và tổng dự
toán;
• Kiểm tra thực hiện hợp đồng,
quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị, chất lượng xây dựng;
• Vận hành thử, nghiệm thu công
trình.
Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác
Trang 14Là tiến trình
được kiểm tra
Tính toán các nguồn lực
Trang 15v Căn cứ vào điều kiện cá nhân, tổ chức và yêu cầu dự án
có thể chia QLDA thành 2 nhóm chính:
Ø Chủ đầu tư trực tiếp QLDA.
Ø Thuê tư vấn QLDA.
v Căn cứ vào đặc điểm hình thành, vai trò và trách nhiệm của Ban QLDA, Hoạt động đầu tư trong DN có:
Ø Mô hình tổ chức DA theo chức năng.
Ø Mô hình tổ chức chuyên trách.
Ø Mô hình tổ chức dạng ma trận
1.3 Các mô hình tổ chức và nhà quản lý dự án
Trang 161.3 Các mô hình tổ chức và nhà quản lý dự án
v Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý
? Ưu nhược điểm
CHỦ ĐẦU TƯ
Ban QLDA
Tự thực hiện
Tổ chức thực hiện D/A A
Tổ chức thực
hiện D/A B
Tổ chức thực hiện D/A C
ĐK: đủ năng lực
Trang 17www.themegallery.com Company Logo
1.3 Các mô hình tổ chức và nhà quản lý dự án
v Mô hình Chủ nhiệm điều hành dự án
? Ưu nhược điểm
Chủ đầu tư - chủ dự án
Chủ nhiệm điều hành dự án
Các chủ thầu
Gói thầu 1 Gói thầu 2 Gói thầu … Gói thầu n
Trang 181.3 Các mô hình tổ chức và nhà quản lý dự án
v Mô hình tổ chức QLDA theo chức năng
Dự án được chia ra làm nhiều phần và được phân công tới các bộ phận chức năng hoặc các nhóm trong bộ phận thích hợp. Dự án sẽ được tổng hợp bởi nhà quản lý chức năng cấp cao
? Ưu nhược điểm
Phòng kế toán tài chính
Các phòng khác
Dự án X
Trang 19www.themegallery.com Company Logo
Phòng kế toán tài chính
Chuyên viên
quản lý tài
chính
Chuyên viên quản lý sản xuất
Chuyên viên
Phòng khác
Trang 21www.themegallery.com Company Logo
1.3 Các mô hình tổ chức và nhà quản lý dự án
v Lựa chọn mô hình tổ chức QLDA
cần dựa vào các yếu tố:
Lựa chọn mô hình QLDA
Qui mô
dự án
Thời gian thực hiện DA
Địa điểm thực hiện DA Nguồn
lực và chi phí thực hiện DA
Công nghệ sử dụng
Độ bất định và tính rủi
ro của DA
Trang 221.3 Các mô hình tổ chức và nhà quản lý dự án
v Nhà quản lý dự án
Trang 23www.themegallery.com Company Logo
Thạo về kỹ năng phân tích Mạnh về kỹ năng tổng hợp
Như một đốc công, một người giám
sát kỹ thuật về lĩnh vực chuyên sau
Là một nhà tổ chức, phối hợp mọi người, mọi bộ phận cùng thực hiện dự án
Chịu trách nhiệm lựa chọn công nghệ
Chịu trách nhiệm đối với công tác tổ chức, tuyển dụng cán bộ, lập kế hoạch, hướng dẫn và quản lý dự án
Trang 24Tài chín
h Kinh
tế -
Xã hội
Kỹ thuật
Suất sinh
….
Trang 25www.themegallery.com Company Logo
1.4 Lựa chọn dự án
v Nội dung phân tích lựa chọn dự án:
NỘI DUNG PHÂN TÍCH
2 Phân tích tình hình kinh
tế tổng quát
1 Nghiên cứu
về tính pháp lý
3 Nghiên cứu về thị trường, sản phẩm – dịch vụ
4 Ngiên cứu về
kỹ thuật công
nghệ
6 Phân tích hiệu quả tài chính
7 Phân tích về hiệu quả kinh tế
xã hội
5 Nghiên cứu
về nhân sự lao động, tổ chức SXKD
Trang 262 Tình hình kinh tế xã hội tổng quát:
- Điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, khí hậu,…)
- Điều kiện dân số lao động
- Tình hình chính trị, chính sách, pháp luật
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở
- Tình hình ngoại hối (tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán ngoại hối,
dự trữ ngoại tệ, nợ nần và tình hình thanh toán nợ,…)
Trang 27www.themegallery.com Company Logo
1.4 Lựa chọn dự án
v Nội dung phân tích lựa chọn dự án:
3 Nghiên cứu thị trường SP-DV của dự án
DỰ ÁN
Sự cạnh tranh giữa những
đối thủ hiện tại
Những người gia nhập tiềm năng
Nhà cung
cấp
Khách hàng
Sản phẩm thay thế
Khả năng thương lượng với nhà cung cấp
Sự đe dọa của người gia nhập mới
Khả năng thương lượng với khách hàng
Sự đe dọa của sản phẩm
thay thế
Trang 281.4 Lựa chọn dự án
v Nội dung phân tích lựa chọn dự án:
4 Nghiên cứu về kỹ thuật công nghệ
Phân tích và lựa
chọn công nghệ
q Phân tích các phương án công nghệ (tính hiện đại, tính kinh
tế, tính thích hợp, thân thiện với môi trường) và lựa chọn phương án công nghệ tốt nhất.
q Phương án chuyển giao công nghệ (nội dung chuyển giao, điều kiện tiếp nhận, phương thức thanh toán,…)
q Các biện pháp bảo vệ môi trường (chống ô nhiễm nguồn nước, không khí, tiếng ồn,…)
Phương án máy
móc, thiết bị Phân tích, lựa chọn
địa điểm
q Phân tích, lựa chọn phương án máy móc, thiết bị (kể cả máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế)
q Phương án mua sắm máy móc thiết bị (mua ở đâu, giá cả, vận chuyển, bảo hành, …)
Trang 29www.themegallery.com Company Logo
1.4 Lựa chọn dự án
v Nội dung phân tích lựa chọn dự án:
5 Phân tích nhân sự, lao động
qNguồn cung nhân lực, trình độ kỹ năng, tuyển dụng, đào tạo,…
Trang 301.4 Lựa chọn dự án
v Nội dung phân tích lựa chọn dự án:
7 Phân tích hiệu quả KT-XH:
Lợi ích KT-XH của dự án là chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh
tế và xã hội thu được so với các chi phí mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi thực hiện dự án đầu tư.
Trang 31www.themegallery.com Company Logo
3) Chi phí chìm (chi phí lịch sử): là những khoản chi phí phát
sinh trong quá khứ. Chi phí chìm không được tính tới khi phân tích tài chính của dự án
4) Phân tích lợi ích và chi phí:
- Xác định các dòng lợi ích: Doanh thu, thanh lý,
- Xác định các dòng chi phí: đầu tư ban đầu, chi phí hoạt động,…
Trang 33www.themegallery.com Company Logo
1.4 Lựa chọn dự án
Ví dụ: Cty A cân nhắc 1 Dự án như sau:Tổng số vốn đầu tư ban đầu là:
1.000$Trong đó Vốn Chủ sở hữu tài trợ 30%, vốn vay 70%. Dự án đem lại đòng tiền trong 5 năm (Cuối năm thứ 5 dự án thanh lý được 300$
1) Tính giá trị hiện tại hoá dòng tiền cho dự án và cho vốn chủ sở hữu Biết
rằng: Chi phí lãi vay 10%/năm DN trả nợ với tỷ lệ đều trong 5 năm trả lãi vào cuối năm , năm thứ năm trả cả lãi và gốc Nhà đầu tư yêu cầu mức sinh lời vốn chủ sở hữu là 15%.
2) Tính thời hạn thu hồi vốn cho dự án và cho vốn chủ sở hữu.
3) Tính chỉ số hoàn vốn nội bộ IRR của Dự án và của Vốn CSH.
4) Kết luận tính khả thi của dự án.
Dòng tiền (tr$) 200 300 300 300 200
Trang 341.4 Lựa chọn dự án
v THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN:
1) Tính giá trị hiện tại hoá dòng tiền cho dự án và cho vốn chủ
sở hữu Biết rằng: Chi phí lãi vay 10%/năm DN trả nợ với tỷ
lệ đều trong 5 năm trả lãi vào cuối năm , năm thứ năm trả
cả lãi và gốc Nhà đầu tư yêu cầu mức sinh lời vốn chủ sở hữu là 15%.
Do vốn CSH chiếm 30% nên sẽ là 300$, vốn vay là 700$
Xác định tỷ suất vốn hoá:
WACC = Mức sinh lời Vcsh*Tỉ lệ Vcsh + Mức sinh lời Vvay*Tỉ lệ
Vvay = 15%*300$/1.000$ + 10%*700$/1.000$ = 11,5%
Trang 35www.themegallery.com Company Logo
1.4 Lựa chọn dự án
v THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN:
2) Tính thời hạn thu hồi vốn cho dự án và cho vốn chủ sở hữu.
§ Ct = dòng tiền ròng sau thuế (= dòng tiền vào – dòng tiền ra) trong thời kỳ t
§ NCFt = dòng tiền ròng (= dòng tiền vào – dòng tiền ra) thời kỳ t (Net Cash Flow)
§ Co = tổng giá trị khoản đầu tư ban đầu (initial investment costs)
§ r = tỷ suất chiết khấu (discount rate)
§ T = tổng thời gian nắm giữ (holding period)
NPV dự án = -1.000 + 200/1,115^1 + 300/1,115^2 + 300/1,115^3 + 300/1,115^4 + 500/1,115^5 = 121,32
Trang 36T hvd.án = (NPV d.án/ NPV d.án năm lời)*12 tháng = 121,33/290,13*12 = 5 tháng
( 121,32 là Giá trị hiện tại cộng của dự án năm thứ 5 = NPV dự án (cộng - có lời)
=> kết luận thời gian thu hồi vốn của dự án là 4 năm 5 tháng
Trang 37www.themegallery.com Company Logo
Trang 38LOGO 1.4 Lựa chọn dự án
v THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN:
3) Tính chỉ số hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Return) của Dự án:
Khái niệm: IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0.
v Đây chính là điểm hòa vốn về lãi suất của dự án, là ranh giới để nhà đầu tư quyết định chọn lựa dự án.
v Tỷ suất thu nhập nội bộ đo lường tỷ suất sinh lợi mà bản thân dự án tạo ra.
Cách tính IRR của dự án: Để xác định IRR của một dự án, chúng ta sử dụng phương pháp thử và sai (try and wrong), nghĩa là chúng ta sẽ thử các giá trị lãi suất khác nhau để tìm mức lãi suất làm cho NPV =0.
Tuy nhiên, khi tính toán chúng ta có thể kết hợp với công thức nội suy để tìm IRR.
IRR NPV
r %
2 1
1 1
2 1
r
>
r
; 0
<
r
; 0
>
r
NPV +
NPV
NPV x
) r r ( + r
=
IRR
-
Trang 39-www.themegallery.com Company Logo
1.4 Lựa chọn dự án
3) Tính chỉ số hoàn vốn nội bộ IRR của Dự án là tại đó NPV=0.
việc xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án thực hiện theo các bước sau:
Cách 1 :
• Bước 1: Chọn một lãi suất r1, NPV1>0
• Bước 2: Chọn một lãi suất r2, NPV2<0)
• Chọn cho đến khi đạt NPV bằng 0 ?
• => Nhiều năm mất nhiều thời gian tính
Trang 40NPVcsh = 152,58$
270)/1,125^5
Trang 41-300+130/1,125^1+230/1,125^2+230/1,125^3+230/1,125^4+(-www.themegallery.com Company Logo
Trang 43CÂU HỎI THAM KHẢO?
43
1) Trình bày khái niệm về dự án và quản lý dự án?
2) Có các mô hình tổ chức dự án nào? Ưu nhược điểm của nó?
3) Phân tích sự khác nhau cơ bản của nhà QLDA với nhà
QL chức năng
Trang 44LOGO