Bài giảng Quan hệ công chúng: Chương 2 Hoạch định chiến lược PR cung cấp cho người học những kiến thức như: Nội dung và vai trò của hoạch định chiến lược PR; Quy trình hoạch định chiến lược PR của tổ chức. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
CHƯƠNG 2
GIẢNG VIÊN: PHẠM XUÂN HƯỞNG
Trang 2Nội dung và vai trò của hoạch định
Trang 3NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
Hoạch định chiến lược là một tiến trình mà trong đó trình bày những
mục tiêu mà công ty muốn đạt được, những cách thức và nguồn lực cần phải có để thực hiện mục tiêu, các bước triển khai trong từng nội dung
và giải pháp tiến hành
PHILIP KOTLER
Trang 4Khi hoạch định chiến lược trả lời được các câu hỏi:
01 TA ĐANG Ở ĐÂU?
02 TA MUỐN TỚI ĐÂU?
03 TA LÀM CÁI GÌ?
04 TA LÀM NHƯ THẾ NÀO?
05 AI LÀM VÀ KHI NÀO LÀM?
Trang 5Hướng đến
ai?
ĐỐI TƯỢNG
Chúng ta muốn nói điều gì?
THÔNG ĐIỆP
Chúng ta
sử dụng cái gì để nói điều đó?
PHƯƠNG TIỆN
Làm thế nào để biết chúng ta làm đúng hay sai? ĐÁNH GIÁ
Khi hoạch định chiến lược tổ chức phải trả lời được các câu hỏi:
Trang 6VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
TẬP TRUNG NGUỒN LỰC
Tập trung mọi nỗ lực vào những
công việc cần thiết, loại bỏ những
thứ không cần thiết, tránh lãng phí
Giảm thiểu rủi ro do đã phân tích kỹ các nhân tố ảnh hưởng và các vẫn đề
có thể xảy ra
LÀM TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Lấy mục tiêu đã đặt ra làm tiêu chí
để đánh giá quá trình triển khai các chiến lược PR
Trang 7QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
XÁC ĐỊNH NỘI DUNG THÔNG
ĐIỆP
XÁC ĐỊNH NGUỒN LỰC, THỜI GIAN
THIẾT KẾ CHIẾN
LƯỢC VÀ CHIẾN
THUẬT
ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA
Trang 81 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
Là quá trình đánh giá toàn diện về điều kiện, hoàn cảnh về bên trong và bên ngoài tổ chức
Thu thập thông tin, nêu ra các vấn đề,
dự báo các vấn đề có thể xảy ra Sử dụng các công cụ để phân tích, đánh giá tình hình
PHƯƠNG PHÁP
Trang 9SỬ DỤNG CÔNG CỤ SWOT ĐỂ PHÂN TÍCH
Yếu tố bên trong của doanh nghiệp: Thương hiệu, kinh nghiệm, đội ngũ nhân lực, tài chính
Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: Chính sách, chính trị, môi trường kinh doanh, công nghệ, xã hội, đối thủ cạnh tranh, tâm lý khách hàng,…
Yếu tố bên ngoài doanh
nghiệp: Chính sách, chính trị,
môi trường kinh doanh, công
nghệ, xã hội, đối thủ cạnh
tranh, tâm lý khách hàng,…
Yếu tố bên trong của
doanh nghiệp: Thương
hiệu, kinh nghiệm, đội ngũ
Trang 10SỬ DỤNG CÔNG CỤ SWOT ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CỦA HUFI ĐỐI VỚI VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
THỜI GIAN: 15 PHÚT
Trang 13đề nào đó (VD: mũ bảo hiểm)
Xây dựng thái độ và ý kiến của công chúng (ủng hộ việc đội mũ bảo hiểm)
Nỗ lực thúc đẩy thay đổi hành
vi của công chúng (chấp hành đội mũ bảo hiểm tự giác)
Trang 14CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ CỦA CHIẾN LƯỢC PR
Khắc phục, xóa
bỏ định kiến
Khắc phục sự hiểu lầm, lảng tránh, thờ
ơ
Thúc đẩy sự hiểu biết
Tạo ra sự nhận thức
Xác nhận hay điều chỉnh sự cảm nhận
Xây dựng niềm tin
Phát triển kiến thức
THỨC TÁM THỨ BẢY THỨ SÁU THỨ NĂM
Trang 15Nguyên tắc xác định mục tiêu của chiến lược PR (SMART)
Trang 16ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC SMART ĐỂ XÁC LẬP MỤC
TIÊU PR CỦA HUFI (Mô tả ngắn gọn chiến lược truyền thông và phân
tích mục tiêu)
Trang 173 XÁC ĐINH CÔNG CHÚNG MỤC TIÊU
3 XÁC ĐINH CÔNG CHÚNG MỤC TIÊU
Thực chất là chúng ta đi trả lời câu hỏi:
Chúng ta sẽ chuyển thông điệp đến ai?
Sẽ nói chuyện với ai?
Trang 184
THÔNG TIN:
Quan tâm tới các thông tin về nhân khẩu học và tâm lý học của công chúng: tên, tuổi, giới tính, sở thích, địa vị, thu nhập,…
2
PHÂN LOẠI:
Công chúng chính, công chúng phụ/Công chúng nội bộ, công chúng bên ngoài
SÀNG LỌC:
Xác định rõ nhóm công chúng phổ biến, thái độ của họ có quan hệ gì với tổ chức, cách tiếp cận và xây dựng mối quan hệ với họ
Trang 19Quốc hội, chính quyền,
ủy ban chuyên ngành
TÀI CHÍNH
Ngân hàng, nhà đầu tư,
cổ đông, tổ chức tài chính
CÁC NHÓM CÔNG CHÚNG PHỔ BIẾN CỦA TỔ CHỨC
CÁC NHÓM CÔNG CHÚNG PHỔ BIẾN CỦA TỔ CHỨC
Trang 20Công chúng mục tiêu biết gì về công ty/tổ chức?
Những vấn đề cần lưu ý khi xác định công chúng mục tiêu
Trang 214 XÁC ĐỊNH NỘI DUNG THÔNG ĐIỆP
Chúng ta muốn nói điều gì?
Thông điệp cần rõ ràng, súc tích, dễ hiểu và mang tính khái quát cao để trở thành đặc điểm nhận diện thương hiệu của công ty Thông điệp phải gây được sự chú ý và được giới truyền thông sử dụng rộng rãi (hiệu quả của thông điệp)
Thông điệp phải nhận được sự phản hồi từ công chúng
NỘI DUNG THÔNG ĐIỆP
Trang 22QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH THÔNG ĐIỆP
BƯỚC 2
Xác định nội dung có thể thay đổi những quan điểm đó (Nếu sản phẩm của chúng
ta đã được cải tiến thì cần phải nhấn mạnh
VN chất lượng cao)
BƯỚC 4
Đảm bảo rằng các thông điệp đều đáng tin cậy và có thể truyển tải thông qua hoạt động PR
Trang 23Thời gian công
bố thông điệp:
phù hợp, tạo tâm lý tích cực khi công chúng tiếp cận
Sự lặp lại hợp lý của thông điệp, tránh thông điệp gây ức chế, nhàm chán
Sử dụng đa dạng kênh và phương tiện truyền thông (VD: Truyền hình, báo chí, mạng xã hội, sự kiện,…)
CÁCH THỨC TRÌNH BÀY THÔNG ĐIỆP CÁCH THỨC TRÌNH BÀY THÔNG ĐIỆP
HÌNH THỨC VĂN PHONG THỜI GIAN TẦN SUẤT KÊNH
Trang 245 THIẾT KẾ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN THUẬT
Là kế hoạch bao quát,
mô tả cách thức chủ yếu
để đạt được mục tiêu
Là hoạt động cụ thể để thực hiện chiến lược, từ đó đạt được mục tiêu
đề ra
Sử dụng các công cụ truyền thông
để truyền tải thông điệp đến công chúng mục tiêu
CHIẾN THUẬT CHIẾN LƯỢC
Trang 25CHIẾN LƯỢC
Tăng độ nhận diện thương hiệu, tăng doanh số bán lẻ, tăng tình cảm và ấn tượng tốt đẹp của người tiêu dùng với sản phẩm của công ty
Trang 26Thứ nhất
Luôn sử dụng chiến lược để định hướng cho quá trình sáng tạo ý tưởng
Thứ hai
Cần loại bỏ các hoạt động chiến thuật không hỗ trợ cho chiến lược
Thứ ba
Liên kết chặt chiến thuật với chiến lược và chiến lược với mục tiêu
Thứ tư
Cần phải thử nghiệm các chiến thuật để đảm bảo tính hiệu quả thực sự của nó
Thứ năm
Trường hợp cần thay đổi thì nên thay đổi chiến thuật trước khi quyết định thay đổi chiến lược
Thứ sáu
Những chiến dịch
PR khác nhau cần phải sử dụng các chiến thuật khác nhau
Trang 276 XÁC ĐỊNH KHUNG THỜI GIAN
THỨ BA
Để đảm bảo thời gian, phải xác định rõ tất cả các công việc riêng lẻ cần thực hiện để hoàn thành dự án, phân công con người và thời hạn hoàn thành cho từng công việc; đồng thời cần có thời gian dự phòng
THỨ NHẤT Thực chất là xác định khung thời gian đảm bảo cho chương trình PR diễn ra đúng tiến độ và liên kết, phối hợp tốt các bộ phận, các khâu công việc và các cá nhân lại với nhau
THỨ HAI
Hai yếu tố liên kết chặt chẽ khi
xác định khung thời gian là: Thời
gian chót của các công việc và
nguồn lực cần có để hoàn thành
từng công việc
Trang 28phải căn cứ vào quy
mô, đặc điểm và yêu
cầu của chương trình
cần được triển khai
Chi phí hoạt động:
Dự toán kinh phí thực hiện Cần chú
ý đến hiệu quả và hiệu năng hoạt động
Trang thiết bị phụ thuộc vào quy mô, tầm quan trọng và đặc điểm yêu cầu của từng công việc Sự tương thích giữa thiết bị với nhân lực sử dụng và hiệu quả sử dụng trong hoạt động PR
Trang 297 ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA
Vai trò của việc đánh giá và kiểm tra
02
Việc đánh giá giúp cho sự tập trung
mọi nỗ lực vào những mục tiêu quan
trọng đã được thống nhất
Đánh giá giúp xác định được hiệu quả
của công việc, những thành công hay
thất bại
Đánh giá nhằm xác định rõ và nâng cao trách nhiệm của mọi cá nhân và các khâu công việc trong toàn bộ hệ thống
03 Đánh giá giúp cho viêc sử dụng ngân sách một cách hiệu quả trên cơ sở tập
trung vào những công việc được ưu
tiên
04
05
01 Đánh giá giúp cho công tác tổ chức
quản lý theo mục tiêu: Trên cơ sở tập trung vào các mục tiêu khả thi và hiệu quả, tổ chức sẽ nhận diện và loại bỏ các mục tiêu không phù hợp
Trang 30Bằng sự gia tăng
hiểu biết về thương
hiệu
Bằng kết quả mong muốn về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh
Bằng số lượng phản hồi:
qua phương tiện truyền
thông, thư từ, điện thoại,
email, phiếu điều tra
Bằng số liệu thống kê: dựa trên
số lượng và nhóm khán thính giả tham gia chương trình
Bằng phân tích kết quả thống kê
Bằng các nguồn tài liệu
Trang 31THE END