1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Lập trình web ASP.NET Chương 3 (TS. Vũ Đức Lung, KS. Phan Hữu Tiếp)

64 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ASP.NET Web Control Attributes Attribute_Collection Tập hợp các thuộc tính của điều khiển HTML CssClass String Quy định hình thức thể hiện của điều khiển qua tên CSS Enabled Boole

Trang 1

LẬP TRÌNH WEB ASP.NET

Ts Vũ Đức Lung

Ks Phan Hữu Tiếp

Điều khiển trình chủ ASP.NET

Chương 3:

Trang 2

Web service conntrols

 Nghiên cứu HTML Control

 Nghiên cứu ASP.NET Web Control

Trang 3

HTML Control

 Dùng để thể hiện giao diện web

 Tất cả các class HTML control chứa trong

namespace System.Web.UI.HtmlControls

 HTML Server control là những tag HTML tạo

ra

 Duy trì tương thích với các tag HTML cũ

 Thêm vào thuộc tính run at = “server”

 Tất cả HTML Server Control phải được đặt

trong

 Tag <form> với thuộc tính run at = “server”

Trang 4

ASP.NET Web Control

 ASP.NET Server Control là những tag đặc biệt của riêng ASP.NET

 Các control này cũng sẽ được xử lý trên server, và đòi hỏi phải có thuộc tính runat = “server”

 Không tương ứng với HTML tag nào

Trang 6

ASP.NET Page

 Init: sự kiện Page_Init xảy ra đầu tiên khi trang web được yêu cầu

 Load: sự kiện này là nơi ta sẽ đặt phần lớn các xử lý, giá trị khởi động ban đầu cho trang web Sự kiện này luôn xảy ra mỗi khi trang web được yêu cầu

 PreRender: Sự kiện này xảy ra khi trang web chuẩn bị được trả về cho Cilent

 Unload: Sự kiện này đối lập với sự kiện Page_Init xảy ra đầu tiên khi trang web được yêu cầu, thì Page_Unload là sự kiện sau cùng, xảy ra sau tất cả những sự kiện khác

Trang 7

Các thuộc tính trong ASP.NET Page

 IsPostBack: đây là thuộc tính kiểu Boolean, giá trị của thuộc tính này cho biết trạng thái của trang web khi được load Nếu

là lần load đầu tiên, giá trị của thuộc tính này bằng False Thuộc tính này thường được sử dụng trong sự kiện Page_Load để kiểm tra trạng thái của trang web

 SmartNavigation: trong trường hợp nội dung trang web vượt quá kích thước hiển thị của màn hình và bạn đang đọc ở phần giữa của trang web, khi được Reload lại, màn hình sẽ hiển thị phần đầu của trang web Nếu giá trị của thuộc tính này là True, trình duyệt web sẽ vẫn giữ nguyên vị trí mà bạn đang đọc sau khi Reload Đây là thuộc tính kiểu Boolean

Trang 8

và HTML Control

Trang 9

Khác biệt trong HTML tag

Trang 10

Một số ví dụ

Trang 11

ASP.NET Web Control

 ASP.NET Web ConTrol đơn giản, tương tự các điều khiển trên Windows Form

 Đồng nhất: Các điều khiển Web Server có các thuộc tính giống nhau nên dễ tìm hiểu và sử dụng

 Hiệu quả: các điều khiển web server tự động phát sinh ra các tag HTML theo từng loại Browser

 Điều khiển sự kiện và chương trình con (Control events and Subroutines)

Sự kiện sinh ra: bấm chuột, bấm phím ENTER, load 1 trang web…=>Bộ sử lý sự kiện – Handler

Trang 12

ASP.NET Web Control

Các sự kiện thường gặp

trước khi control được render (tức là hiển thị ra client/browser

Trang 13

ASP.NET Web Control

ID Chuỗi KT Tên control, duy nhất

AccessKey String Ký tự chuyển nhanh đến control, phím nóng BackColor Color Màu nền

BorderColor Color Màu đường viền

BorderStyle BorderStyle kiểu đường viền

BorderWidth Unit độ rộng đường viền

Visible Boolean Control có thấy hay không, mặc định – true

Font FontInfo Font cho control

ForeColor Color Màu font

Height Unit chiều cao

Width Unit độ rộng

Trang 14

ASP.NET Web Control

Attributes Attribute_Collection Tập hợp các thuộc tính của điều khiển

HTML CssClass String Quy định hình thức thể hiện của điều

khiển qua tên CSS Enabled Boolean Quy định điều khiển có được hiển thị hay

không hiển thị

ToolTip String Dòng chữ sẽ hiển thị khi rê chuột vào

điều khiển

Trang 15

ASP.NET Web Control

 Các web control cơ bản:

CheckBoxList DropDownList ListBox

Panel PlaceHolder

Trang 16

ASP.NET Web Control: Label

 Label thường được sử dụng để hiển thị và trình bày nội dung trên trang web

 Nội dung hiển thị trên label được xác định thông qua thuộc tíh Text

 Thuộc tính Text có thể nhận và hiển thị nội dung với các Tag HTML

 Khai báo sử dụng label trong trang ASP.NET

<asp:Label ID="Label1“ runat="server“ Text="Label"></asp:Label>

Nội dung trên label

Trang 17

ASP.NET Web Control: Label

 Các thuộc tính của Label:

 Ví dụ:

 lblNhan.text=“Chào bạn”

 lblNhan.text=“<b>Chào bạn</b>”

Trang 18

ASP.NET Web Control: HyperLink

 Điều khiển này được dùng đề tạo ra các liên kết siêu văn bản

 Các thuộc tính:

 ImageURL: quy định hình hiển thị trên điều khiển

 Text: chuỗi văn bản được hiển thị trê điều khiển Trong trường hợp cả hai thuộc tính ImageURL và Text được thiết lập, thuộc tính ImageURL được ưu tiên, thuộc tính Text sẽ được hiển thị như là một ToolTip

 NavigateURL: đường dẫn liên kết đến

 Target: xác định cửa sổ sẽ hiển thị cho mối liên kết

• _blank: hiển thị trên một cửa sổ mới

• _self: hiển thị trang liên kết tại cửa sổ hiện tại

• _parent: hiển thị trang liên kết tại frame cha

?? Trong tab mới???

Trang 19

ASP.NET Web Control: HyperLink

Trang 20

ASP.NET Web Control: Textbox

 Textbox là điều khiển được dùng để nhập liệu và hiển thị dữ liệu Textbox thường được sử dụng nhiều với các ứng dụng trên web

 Các thuộc tính

 Text: nội dung chứa trong textbox

 TextMode: quy định chức năng của textbox như sau:

• SingleLine: hiển thị và nhập liệu 01 dòng vă bản

• MultiLine: hiển thị và nhập liệu nhiều dòng văn bản

• Password: hiển thị dấu * thay cho các ký tự có trong textbox

 Rows: trong trường hợp textmode=MultiLine, thuộc tính Rows sẽ qui định số dòng vă bản được hiển thị

 MaxLength: quy định số ký tự tối đa được nhập vào Textbox

 Wrap: tự động ngắt lề phải và xuống dòng

Trang 21

ASP.NET Web Control: Textbox

 Các thuộc tính tiếp theo:

 AutoPostBack: thuộc tính này

qui định điều khiển có được

phép tự động PostBack về

Server khi nội dunng trong

Textbox bị thay đổi hay không

Thuộc tính này có giá trị

boolean

 Khai báo textbox:

<asp:textbox id="UserName"

runat="server"></asp:textbox>

Trang 22

ASP.NET Web Control: Image

 Điều khiển này dùng để hiện thị hình ảnh lên trang web

 Thuộc tính:

 ImageURL: đường dẫn đến tập tin hình ảnh cần hiển thị

 AlternateText: chuỗi văn bản sẽ hiển thị khi tập tin được thiết lập trong thuộc tính ImageURL không tồn tại

 ImageAlign: vị trí hiển thị giữa hình và nội dung văn bản

Trang 23

LinkButton

 Các điều khiển Button, Image Button, LinkButton mặc định đều là nút submit button, mỗi khi được nhấn sẽ PostBack về Server

 Khi chúng ta thiết lập giá trị thuộc tính CommandName cho các điều khiển này, chúng ta gọi tên chung cho các điều khiển

là Command Button

 Các thuộc tính thường sử dụng:

 Text: chuỗi văn bản hiển thị trên điều khiển

 CommandName: tên lệnh, được sử dụng trong sự kiện Command

 CommandArgument: thông tin bổ sung cho sự kiện Command

Trang 24

LinkButton

Trang 25

ASP.NET Web Control: Listbox, DropDownList

 Listbox và DropDownList là điều khiển danh sách lựa chọn

mà người dùng có thể chọn một hay nhiều(Chỉ dành riêng cho listbox) Các mục lựa chọn có thể thêm vào danh sách thông qua lệnh hay ở cửa sổ thuộc tính ( property windows)

 Các thuộc tính thường sử dụng:

 AutoPostBack: thuộc tính này quy định điều khiển có được phép tự động PostBack về server khi chỉ số của mục chọn bị thay đổi Giá trị mặc định của thuộc tính này là False

 Item: đây là tập hợp chứa các mục chọn của điều khiển Ta có thể thêm vào mục chọn vào thời điểm thiết kế thông qua cửa sổ ListItem Collection Editor hay thông qua lệnh

 Rows: qui định chiều cao của ListBox theo số dòng hiển thị

 SelectionMode: thuộc tính này xác định cách thức chọn các mục

Trang 26

ASP.NET Web Control: Listbox, DropDownList

 Các thuộc tính tiếp theo:

 SelectionMode:

• Single: chỉ được chọn một mục có trong danh sách (mặc định)

• Multiple: cho phép chọn nhiều mục chọn

 Xử lý mục chọn: các thuộc tính dưới đây cho phép ta xác định chỉ số, giá trị của mục đang được chọn, Trong trường hợp điều khiển cho phép chọn nhiều mục, ta duyệt qua các item trong tập hợp Items, sử dụng thuộc tính Selected của đối tượng Item để kiểm tra xem mục đó có được chọn hay không?

• SelectedIndex: cho biết chỉ số của mục được chọn Trong trường hợp chọn nhiều mục, SelectedIndex sẽ trả về chỉ mục chọn đầu tiên

• SelectedItem: cho biết mục được chọn, trong trường hợp chọn nhiều mục, SelectedItem sẽ trả về mục chọn đầu tiên

• SelectedValue: Cho biết giá trị của mục được chọn Trong trường hợp chọn nhiều mục, SelectedValue sẽ trả về giá trị mục chọn đầu tiên

Trang 27

ASP.NET Web Control: Listbox, DropDownList

 Tìm hiểu về tập hợp Items

 Add: thêm mục mới vào cuối danh sách, sử dụng phương thức Item.Add

Trang 28

ASP.NET Web Control: Listbox, DropDownList

 Tìm hiểu về tập hợp Items

 Contains: kiểm tra xem một Item đã có trong tập hợp Item hay chưa, nếu có phương thức này sẽ trả về kết quả là True, ngược lại trả về False

Trang 29

ASP.NET Web Control: Listbox, DropDownList

 Tìm hiểu về tập hợp Items

 RemoveAt: xóa một item tại vị trí index ra khỏi danh sách

• Cú pháp: Items.RemoveAt(<index>)

 Clear: phương thức clear của tập hợp Items dùng để xóa tất cả những item có trong danh sách

• Cú pháp: Items.Clear

Trang 30

ASP.NET Web Control: Listbox, DropDownList

Trang 31

ASP.NET Web Control: Listbox, DropDownList

Trang 32

ASP.NET Web Control: Listbox, DropDownList

 Thêm dữ liệu vào Listbox:

Trang 33

ASP.NET Web Control: Listbox, DropDownList

 Lấy dữ liệu được chọn:

Trang 34

Upload file

Trang 35

Upload file

Trang 36

ASP.NET Web Control: Checkbox, RadioButton

 Các thuộc tính chung:

 Checked: cho biết trạng thái của mục chọn, có được chọn hay không

 TextAlign: quy định vị trí hiển thị của điều khiển so với chuỗi văn bản

 AutoPostback: quy định điều khiển có được phép tự động PsotBack về server khi các mục chọn của điều khiển bị thay đổi Giá trị mặc định của thuộc tính này là False – không tự động PostBack

 Groupname(RadioButton): tên nhóm Thuộc tính này được sử dụng

để nhóm các điều khiển RadioButton thành một nhóm

Trang 37

ASP.NET Web Control: Checkbox, RadioButton

Trang 38

RadioButtonList

 Hai điều khiển này dùng để tạo ra một nhóm các Checkbox/Radio Button Do đây là điều khiển danh sách nên nó cũng có thuộc tính Items chứa tập hợp các mục chọn như ListBox/DropDownList Các thao tác trên tập hợp Items, xử lý mục chọn cũng tương tự như ListBox/Dropdownlist

 Các thuộc tính:

 RepeatColumns: qui định số cột hiển thị

 RepeatDirection: quy định hình thức hiển thị

• Vertical: theo chiều dọc

• Horizontal: theo chiều ngang

 AutoPostBack: thuộc tính này qui định điều khiển có được phép tự động PostBack về Server khi các mục chọn của điều khiển bị thay đổi Giá trị mặc định là False

Trang 39

RadioButtonList

Trang 40

RadioButtonList

Trang 41

RadioButtonList

Trang 42

Validation web controls

Trang 43

Validation web controls

 Validation control kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu do client nhập vào trước khi trang được gửi về cho server

Trang 44

Validation web controls

 Các thuộc tính chung:

ControlToValidate: tên điều khiển cần kiểm tra Đây là thuộc tính

mà ta phải xác định khi sử dụng Validation Control

Text: Chuỗi thông báo khi có lỗi

ErrorMessage: chuỗi thông báo xuất hiện trong điều khiển

Validation Summary Giá trị này sẽ được hiển thị tại vị trí của điều khiển nếu chúng ta không gán giá trị cho thuộc tính Text

Display: qui định hình thức hiển thị

• None: không hiển thị thông báo lỗi ( vẫn kiểm tra dữ liệu)

• Static: trong trường hợp không có vi phạm dữ liệu, điều khiển không hiển thị nhưng vẫn chiếm vị trí như trong lúc thiết kế

• Dynamic: trong trường hợp không có vi phạm dữ liệu, điều khiển không chiếm dụng vị trí trên màn hình

EnableClientScript: cho phép thực hiện kiểm tra ở phía Client

hay không Giá trị mặc định là True

Trang 45

Validation web controls

Trang 46

Validation web controls

 Điều khiển Required Field Validator

 Dùng để kiểm tra giá trị trong điều khiển phải được nhập

 Sử dụng điều khiển này để kiểm tra ràng buộc dữ liệu rỗng

 Thuộc tính: InitialValue: giá trị khởi động Giá trị bạn nhập phải khác với giá trị của thuộc tính này Giá trị mặc định của thuộc tính này là chuỗi rỗng

 Điều khiển Compare Validator :

 Dùng để so sánh giá trị của một điều khiển với giá trị của một điều khiển khác, hay một giá trị được xác định trước

 Dùng control này để kiểm tra ràng buộc miền giá trị , kiểu dữ liệu lên thuộc tính

phạm

Trang 47

Validation web controls

Trang 48

Validation web controls

Trang 49

Validation web controls

 Điều khiển Range Validator :

 Điều khiển này dùng để kiểm tra giá trị trong điều khiển phải nằm trong đoạn min-max

 Sử dụng điều khiển này để kiểm tra ràng buộc dữ liệu

 Trong trường hợp không nhập liệu, điều khiển không kiểm tra thực hiện vi phạm

 Các thuộc tính:

• MinimumValue: giá trị nhỏ nhất

• MaximumVaue: giá trị lớn nhất

• Type: xác định kiểu để kiểm tra dữ liệu Thực hiện trên các kiểu: String, Integer, Double, Date, Currency

Trang 50

Validation web controls

Trang 51

Validation web controls

Trang 52

Validation web controls

 Điều khiển Regular Expression Validator

 Dùng đề kiểm tra giá trị của điều khiển phải theo mẫu quy định trước: địa chỉ email, số điện thoại, mã vùng, sốn chứng minh thư

 Trong trường hợp không nhập liệu, điều khiển sẽ không thực hiện kiểm tra vi phạm

 Thuộc tính:

• ValidationExpression: qui định mẫu kiểm tra nhập liệu

• Một số ký hiệu thường sử dụng: A,1,[0-n],[abc],\w,\d…

Trang 53

Validation web controls

Trang 54

Validation web controls

Trang 55

Validation web controls

 Điều khiển Custom Validator

 Điều khiển này cho phép viết hàm xử lý kiểm tra lỗi

 Sự kiện:

ServerValidate: đặt các xử lý kiểm tra dữ liệu trong sự kiện này Việc kiểm tra này được thực hiện tại Server

ClientValidationFunction: Chỉ ra tên hàm xử lý lỗi client-side

Trang 56

Validation web controls

Trang 57

Validation web controls

Trang 58

Validation web controls

Trang 59

Validation web controls

 Điều khiển Validation Summary

 Dùng để hiển thị ra bảng lỗi – tất cả các lỗi hiện có trên trang web Nếu điều khiển nào có dữ liệu không phù hợp, chuỗi thông báo lỗi – giá trị thuộc tính ErrorMessage của Validation Control sẽ được hiển thị Nếu giá trị của thuộc tính ErrorMessage không được xác định thì thông báo lỗi đó sẽ không được xuất hiện trong bảng lỗi

 Các thuộc tính:

thị như cửa sổ Messagebox hay không Giá trị mặc định là False

Trang 60

Validation web controls

Trang 61

Validation web controls

 Điều khiển Literal:

 Tương tự như Label, dùng để hiển thị chuỗi văn bản trên web

 Điểm khác biệt chính giữa Label và Literal là khi hiển thị nội dung lên trang web ( lúc thi hành), điều khiển Literal không tạo ra thêm

01 tag HTML nào cả, còn Label sẽ tạo ra một tag span ( được sử dụng để lập trình ở phía client)

 Điều khiển Panel và PlaceHoder:

 Dùng để chứa các điều khiển khác

 Thuộc tính thường dùng của hai điều khiển này là False

 Nếu Visible=True, tất cả các điều khiển bên trong sẽ hiển thị và ngược lại

 Panel cho phép kéo các điều khiển vào trong lúc thiết kế còn PlaceHolder thì không

 Để thêm control vào trong PlaceHolder dùng:

Ngày đăng: 30/10/2021, 14:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm