Nhóm thuộc tính đường viền Border [1/5] Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ... Nhóm thuộc tính đường viền Border [2/5] Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụn
Trang 2Nội dung chính của slide này
Trang 3Font chữ trong lập trình web
Sử dụng bộ mã font chuẩn (Web safe font) cho phép trang web tương thích và hiển thị tốt ở tất cả các trình duyệt cho
dù nó cài đặt ở hệ điều hành nào
Có 03 bộ mã font chuẩn thường dùng:
Bộ font chữ có chân (serif), với các font chuẩn:
• Georgia, Palatino Linotype, Book Antiqua, Palatino, Times New Roman
Bộ font chữ không chân (sans-serif), với các font chuẩn:
• Arial, Helvetica, Lucida Sans Unicode, Tahoma, Trebuchet MS, Verdana
Bộ font chữ monospace, với các font chuẩn:
• Courier New, Courier, Lucida Console
Chỉ nên sử dụng 1 bộ font trong 1 trang web
Trang 4Màu sắc trong lập trình web
Trong trang web, màu sắc tạo nên sức hút, tâm lý và phong cách Người ta có thể dùng nghệ thuật phối màu để nói lên ý tưởng của mình mà không cần đến lời nói hay câu văn
Trong trang web, màu sắc nên nằm trong giới hạn từ 2 đến 6 màu Ngoài ra cần chú ý đến màu sắc thương hiệu khi thiết
kế website cho khách hàng
Có 140 màu thường dùng trong lập trình web (gồm 17 màu chuẩn và 123 màu khác), các màu này hiển thị tốt trên tất cả các trình duyệt
Trang 5Màu sắc trong lập trình web
Màu trong CSS thường được dùng thông qua các dạng:
Sử dụng trực tiếp tên màu
• black, seagreen, aquamarine, … , white
Sử dụng mã màu (HEX) theo cú pháp # RR GG BB
• #000000, #2E8B57, #7FFFD4, … , #FFFFFF
Sử dụng hệ màu RGB theo cú pháp rgb( red , green , blue )
• rgb(0, 0, 0); rgb(46,139,87); rgb(127,255,212); … ; rgb(255,255,255)
Để lấy tên màu, mã màu ta thường dùng một phần mềm xử
lý ảnh hoặc tra danh sách màu trên w3schools,…
Trang 6Đơn vị đo lường trong lập trình web
Danh sách các đơn vị đo hỗ trợ:
Trang 7CSS là gì?
CSS: Cascading Style Sheet – Được phát triển bởi Bert Bos
và Håkon Lie (thuộc nhóm nghiên cứu W3C) Mục đích của
dự án là tạo ra một "ngôn ngữ phong cách" được tích hợp vào HTML, XHTML để giải quyết một số vấn đề về cách thức hiển thị và định dạng dữ liệu
CSS chỉ được xem như là một chuẩn cho tới khi màn hình máy tính cho phép hiển thị đầy đủ các chức năng đa phương tiện
CSS chính thức được đưa vào HTML 4.0, kể từ ngày phát hành phiên bản đầu tiên vào 17/12/1996
Có thể định nghĩa nhiều CSS vào một thẻ HTML (Cascading)
Trang 8Các phiên bản CSS
12/1996: CSS1 ra đời Hầu hết các trình duyệt hiện tại hỗ trợ đầy đủ CSS1 W3C không còn duy trì khuyến nghị CSS1
Chỉ bao gồm trình bày văn bản, màu sắc, định dạng nền
05/1998: CSS2 ra đời, bổ sung thêm các tính năng nâng cao cho CSS1 Hầu hết các trình duyệt hiện tại hỗ trợ đầy đủ CSS2 W3C cũng không còn duy trì khuyến nghị CSS2
Cho phép định vị các yếu tố trên trang, hỗ trợ in ấn,…
02/2004: CSS2.1 ra đời, sửa chữa sai sót trong CSS2, loại
bỏ các tính năng tương thích kém Được W3C khuyến nghị nên dùng
Trang 9Các phiên bản CSS
06/1999: Dự thảo CSS3 đầu tiên được công bố, CSS3 được
chia thành một số tài liệu riêng biệt được gọi là "mô-đun" Mỗi mô-đun bổ sung thêm khả năng mới hoặc mở rộng các tính năng được trình bày trong CSS2 CSS3 đang trong quá trình phát triển, hiện tại chưa có trình duyệt nào hỗ trợ đầy
đủ CSS3
Trang 10Một số thuộc tính CSS3 cần phải thêm tiếp đầu ngữ tương ứng với mỗi trình duyệt
Ví dụ:
“Xem thêm: http://www.w3schools.com/cssref/css3_browsersupport.asp
Trình duyệt hỗ trợ
Trang 11Phân loại
Có 3 loại CSS (gọi tắt là style):
Inline style ( được quy định trong 1 thẻ HTML cụ thể ),
Internal style ( được quy định trong thẻ <head> của trang HTML ),
External style ( được quy định trong file CSS ngoài )
Thứ tự ưu tiên:
Inline > Internal > External
Trong 1 file CSS, m ức ưu tiên tăng dần từ trên xuống
Để đặt ưu tiên trong CSS, ta dùng từ khóa
!important
Trang 12Phân loại
Inline style:
Chỉ có hiệu lực đối với thẻ chứa style,
Dùng thuộc tính style để thể hiện style trong thẻ liên quan
Trang 13Phân loại
Internal style:
Đặt trong phần <head> </head>,
Dùng thẻ <style> để thể hiện
Trang 14Phân loại
External style:
Định nghĩa style trong file riêng (thường có đuôi CSS)
Nhúng file CSS đã định nghĩa vào trang web:
<link rel =" stylesheet " type =" text/css " href =" mystyle.css " />
(Thẻ này phải nằm trong phần <head> </head>)
Tập tin
mystyle.css
Mã nhúng
mystyle.css vào HTML
Trang 15Khai báo và sử dụng style
Style phân biệt chữ hoa và chữ thường
Cú pháp chung:
Các Declaration ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy (; )
Trong mỗi Declaration có 2 phần Property và Value, ngăn nhau
bởi dấu hai chấm ( : )
Chú thích trong style: /* Dòng chú thích */
Trang 17Sử dụng lớp với cú pháp: <tên_thẻ class ="tên_lớp" >
Tên lớp phải đảm bảo quy tắc giống như tên biến của ngôn ngữ lập trình
Trang 20Sử dụng định danh
Ví dụ:
Mỗi định danh là duy nhất trên trang (chỉ sử dụng 1 lần)
Tên định danh đặt giống như cách đặt tên lớp
Tập tin CSS
Tập tin HTML
Trang 21Các mối quan hệ trong CSS
Áp dụng cho hậu duệ (con, cháu, chắt,…) [descendant]
Áp dụng cho con [child]
Áp dụng cho 1 anh chị em liền kề [adjacent sibling]
Áp dụng cho tất cả các anh chị em [general sibling]
Trang 22Các mối quan hệ trong CSS
Áp dụng cho hậu duệ (con, cháu, chắt,…) [descendant]
Trang 23Các mối quan hệ trong CSS
Áp dụng cho con [child]
Trang 24Các mối quan hệ trong CSS
Áp dụng cho 1 anh chị em liền kề [adjacent sibling]
Trang 25Các mối quan hệ trong CSS
Áp dụng cho tất cả các anh chị em [general sibling]
Trang 26Áp dụng CSS dùng thuộc tính của thẻ HTML
Trang 27Áp dụng CSS dùng thuộc tính của thẻ HTML
Trang 28Phân loại các thuộc tính CSS theo chức năng
Generated content Pseudo-classes
Pseudo-elements
Trang 29Nhóm thuộc tính màu sắc (Color)
( Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 30Nhóm thuộc tính nền (Background) [1/2]
( Sử dụng tiếp đầu ngữ đối với background-size)
Trang 31Nhóm thuộc tính nền (Background) [2/2]
( Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 32Nhóm thuộc tính đường viền (Border) [1/5]
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 33Nhóm thuộc tính đường viền (Border) [2/5]
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 34Nhóm thuộc tính đường viền (Border) [3/5]
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 35Nhóm thuộc tính đường viền (Border) [4/5]
(Sử dụng tiếp đầu ngữ đối với tất cả các thuộc tính trên)
Trang 36Nhóm thuộc tính đường viền (Border) [5/5]
(Sử dụng tiếp đầu ngữ đối với tất cả các thuộc tính trên)
Trang 37Nhóm thuộc tính khung cơ bản (Basic box) [1/4]
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 38Nhóm thuộc tính khung cơ bản (Basic box) [2/4]
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 39Nhóm thuộc tính khung cơ bản (Basic box) [3/4]
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 40Nhóm thuộc tính khung cơ bản (Basic box) [4/4]
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 41Nhóm thuộc tính khung nâng cao (Flexible box) [1/2]
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 42Nhóm thuộc tính khung nâng cao (Flexible box) [2/2]
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 43Nhóm thuộc tính văn bản (Text) [1/2]
(Sử dụng tiếp đầu ngữ đối với tab-size)
Trang 44Nhóm thuộc tính văn bản (Text) [1/2]
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 45(text-decoration-color, text-decoration-line, text-decoration-style
chỉ áp dụng cho Firefox, sử dụng tiếp đầu ngữ -moz-) Nhóm thuộc tính trang trí văn bản (Text decoration)
Trang 46Nhóm thuộc tính font chữ (Font)
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ, @font-face chỉ hỗ
trợ định dạng TTF/OTF và WOFF)
Trang 47Nhóm thuộc tính bảng biểu (Table)
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 48Nhóm thuộc tính danh sách (Lists)
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 49Nhóm thuộc tính chuyển động (Animation) [1/2]
(Sử dụng tiếp đầu ngữ đối với tất cả các thuộc tính trên)
Trang 50Nhóm thuộc tính chuyển động (Animation) [2/2]
(Sử dụng tiếp đầu ngữ đối với tất cả các thuộc tính trên)
Trang 51Nhóm thuộc tính chuyển đổi (Transform) [1/2]
(Sử dụng tiếp đầu ngữ đối với tất cả các thuộc tính trên)
Trang 52Nhóm thuộc tính chuyển đổi (Transform) [1/2]
Danh sách miền giá trị đầy đủ của tranform:
Trang 53Nhóm thuộc tính quá trình chuyển đổi (Transition)
(Sử dụng tiếp đầu ngữ đối với tất cả các thuộc tính trên)
Trang 54Nhóm thuộc tính giao diện cơ bản (Basic UI) [1/2]
đối với các trình duyệt còn lại)
Trang 55Nhóm thuộc tính giao diện cơ bản (Basic UI) [1/2]
không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 56Nhóm thuộc tính chia cột văn bản (Multi-column)
(Sử dụng tiếp đầu ngữ đối với tất cả các thuộc tính trên)
Trang 57Nhóm thuộc tính tạo nội dung (Generated content)
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 58Nhóm thuộc tính giả (Pseudo-classes / Pseudo-elements)
(Hỗ trợ hầu hết các trình duyệt, không sử dụng tiếp đầu ngữ)
Trang 59Giải đáp thắc mắc