Entity Framework EF • Giới thiệu Entity Framework • Kiến trúc Entity Framework • Cài đặt Entity Famework • Tạo Entity Data Model và giới thiệu cấu trúc thư mục • DBContext •
Trang 1Trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên Tp Hồ Chí Minh
TRUNG TÂM TIN HỌC
2015
Bài 3: Các công nghệ dùng để xây dựng Web
Service cho ứng dụng di động – Phần 2
Ngành Mạng & Thiết bị di động
www.t3h.vn
Trang 21 Giới thiệu Object-Relational Mapping (ORM)
2 Entity Framework (EF)
Nội dung
Trang 31 Giới thiệu Object-Relational Mapping
(ORM)
• Object-Relational Mapping (ORM) là kỹ thuật ánh xạ từ mô hình
đối tượng xuống CSDL quan hệ
• Cho phép thao tác trên bảng (Table) trong CSDL mà không cần
quan tâm nhiều đến việc viết câu truy vấn cho mỗi lần truy xuất
CSDL
Trang 41 Giới thiệu Object-Relational Mapping
(ORM)
• Ưu điểm
• Độc lập với Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu.
• Cung cấp các API đơn giản dễ dùng, viết mã nhanh, bản thiết kế
gần gũi với lập trình viên → tiết kiệm thời gian lập trình.
• Khuyết điểm
• Các ORM thường tự sinh ra các câu lệnh SQL → Khó can thiệp
sâu để tối ưu hóa → Ảnh hưởng đến hiệu suất.
• Cấu trúc bên dưới sẽ phức tạp nếu lạm dụng việc kế thừa quá
nhiều.
Trang 51 Giới thiệu Object-Relational Mapping (ORM)
2 Entity Framework (EF)
• Giới thiệu Entity Framework
• Kiến trúc Entity Framework
• Cài đặt Entity Famework
• Tạo Entity Data Model và giới thiệu cấu trúc thư mục
• DBContext
• Các loại đối tượng trong Entity
• Thiết lập quan hệ cho Entity
• Vòng đời của Entity
• Các cách tiếp cận trong lập trình với Entity Framework
• Thực hiện truy vấn với EDM , thực hiện thêm, xóa, sửa trên Entity (CRUD).
Nội dung
Trang 62.1 Giới thiệu Entity Framework
Entity Framework (EF)
• Là một bộ ánh xạ đối tượng – quan hệ cho phép người lập trình NET làm việc với dữ liệu quan hệ qua các đối tượng (object), giúp lập trình viên không cần viết mã cho (hầu hết) những gì liên quan đến truy cập dữ liệu
→ Entity Framework là một mô hình ORM
• Sử dụng LINQ để truy vấn và cập nhật dữ liệu với sự hỗ
Trang 72.1 Giới thiệu Entity Framework
Các thành phần trong Entity Framework:
• Code : mã lệnh tạo thành các lớp đối tượng dữ liệu cho
phép thao tác với dữ liệu.
• Model : sơ đồ gồm các hộp mô tả các thực thể và các
đường nối kết mô tả các quan hệ.
• Database : cơ sở dữ liệu (có thể là SQL Server,
Compact SQL Server, Local database, MySQL, Oracle,…)
Trang 82.1 Giới thiệu Entity Framework
Sơ đồ minh họa các hình thức ánh xạ – quan hệ trong Entity Framework:
Trang 92.2 Kiến trúc Entity Framework
Mô hình kiến trúc Entity Framework
Trang 102.2 Kiến trúc Entity Framework
• EDM (Entity Data Model)
Được phát triển bởi Dr Peter Chen (1970s)
Trang 112.2 Kiến trúc Entity Framework
• EDM (Entity Data Model) gồm ba phần chính:
Khái niệm mô hình (Conceptual model)
Các lớp và mối quan hệ tương ứng với cơ sở dữ liệu
Được độc lập từ cơ sở dữ liệu
Mapping (bản đồ)
Thông tin các khái niệm mô hình do lập trình viên ánh xạ tới
mô hình lưu trữ hay cơ sở dữ liệu
Mô hình lưu trữ (Storage model)
Mô hình thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm Table, View, Store procedure, Relationship, Key,…
Trang 122.2 Kiến trúc Entity Framework
• LINQ to Entities
Ngôn ngữ truy vấn được sử dụng để truy vấn với mô
hình đối tượng (Object Model)
Giá trị trả về tuỳ thuộc theo người lập trình, theo mô
hình (Model).
• Entity SQL
Ngôn ngữ truy vấn giống như LINQ to Entities nhưng nó
phức tạp hơn LINQ to Entities
Trang 132.2 Kiến trúc Entity Framework
• Object Service
Phục vụ cho việc truy cập, trả giá trị dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Cung cấp đầy đủ dịch vụ để quá trình chuyển đổi dữ liệu từ thực
thể đến cấu trúc đối tượng dễ dàng hơn.
• Entity Client Data Provider
Chuyển đổi L2E hoặc truy vấn Entity SQL vào truy vấn SQL trong cơ
sở dữ liệu.
Giao tiếp với ADO.NET data provider hoặc lấy dữ liệu từ cơ sở dữ
liệu.
• ADO.Net Data Provider
Giao tiếp với cơ sở dữ liệu sử dụng theo chuẩn ADO.NET
Trang 142.3 Cài đặt Entity Famework
• Cài đặt NuGet
EF 6.1.3 (bản mới nhất hiện nay) yêu cầu phải có NuGet 2.8.6 trở lên
→ Cần cài đặt NuGet cho Visual Studio 2013 trở xuống, riêng với Visual Studio 2015 đã được tích hợp sẵn mà không cần cài đặt
• Cài đặt Entity Framework
Cách 1: Sử dụng lệnh
Khởi động Visual Studio (đã cài NuGet) → Tools → NuGet Package Manager → Package Manager Console và gõ câu lệnh sau:
Install-Package EntityFramework
Trang 152.3 Cài đặt Entity Famework
• Cài đặt Entity Framework
Cách 2:
Khởi động Visual Studio (đã cài NuGet) Tools NuGet Package → →
Manager Manager NuGet Package for Solution… gõ tìm → →
Entity Framewwork và cài đặt nó
Trang 162.4 Tạo Entity Data Model và giới thiệu cấu
trúc thư mục
Tạo Entity Data Model
Bước 1: Mở Visual Studio và tạo một dự án (project).
Bước 2: Thêm Entity Data Model vào dự án vừa tạo.
•Nhấp chuột phải vào dự án Add New Item Visual C# Items Data → → → → → ADO.NET Entity Data Model → Đặt tên cho Entity Data Model muốn tạo và chọn Add.
•Từ hộp thoại Entitty Data Model Wizard → Chọn EF Designer from database → Next.
•Chọn dữ liệu kết nối (Choose Your Data Connection): chọn mã nguồn (Data source), điền tên server (server name), tên CSDL và kiểm tra kết nối (Test connection).
•Chọn phiên bản (Choose Your Version): Chọn Entity Framework 6.x.
•Chọn dữ liệu đối tượng và cài đặt (Choose Your Data Objects and Settings): Chọn Tables
→ đổi tên Model Namspace → Fisnish.
Trang 172.4 Tạo Entity Data Model và giới thiệu cấu
trúc thư mục
Thiết kế EDM
•Thiết kế EDM đại diện cho mô hình của chúng ta
•Nó bao gồm Entities, Associations và Multiplicity giữa các thực thể
•Nó giống như cấu trúc bảng (table) trong cơ sở dữ liệu, nhưng chúng
ta có thể thêm hoặc trộn cột (merge column) hoặc xoá cột (remove column) mà không đòi hỏi phải từ ứng dụng của bạn thông qua thiết kế này
•Có thể thêm đối tượng mới có các cột trong mô hình này
•Chú ý:
Nên hết sức cẩn thận khi thay đổi trong thiết kế
Trang 182.5 DBContext
• Là đối tượng UnitOfWork - là mẫu thiết kế về truy xuất CSDL
• Nó theo dõi những thay đổi của các đối tượng và chịu trách nhiệm
cập nhật dữ liệu đến CSDL
• Nó giữ bản sao chép cục bộ của dữ liệu (ở CSDL) với những thay
đổi chưa được cập nhật
→ Đối tượng DBContext phải có thời gian sống ngắn để nhanh chóng
cập nhật CSDL nhằm giảm nguy cơ xảy
ra các mâu thuẫn khi xử lý đồng bộ
• Khi sử dụng EF, chúng ta cần phải tạo một lớp ngữ cảnh kế thừa
Trang 192.6 Các loại đối tượng trong Entity Framework
• Có 4 loại: EntityObject, POCO (Plain Old CLR Object) , POCO Proxy,
Self-Tracking Entities
• Với mỗi Entity đều có 2 loại thuộc tính:
• Scalar properties
• Gồm các thuộc tính nằm trong một entity
• Ứng với Entity Teacher có scalar properties là TeacherId, TeacherName, StandardId
Trang 202.6 Các loại đối tượng trong Entity Framework
• EntityObject
Mặc định ADO.NET Entity Data Model tạo một EntityObject từ
database thông qua trình công cụ có sẵn của Visual Studio
Nó hiển thị đầy đủ cấu trúc của một Table (Fields Name, Data
type,….)
• POCO (Plain Old CLR Object)
Là một thực thể của CSDL (database)
EF sẽ tự động tạo ra các đối tượng ứng với CSDL
Nó cũng hỗ trợ cú pháp LINQ
Trang 212.6 Các loại đối tượng trong Entity Framework
•POCO (Plain Old CLR Object)
set; } }
Trang 222.6 Các loại đối tượng trong Entity Framework
•POCO Proxy
Một lớp runtime proxy của POCO entity
POCO entity trở thành POCO proxy entity nếu đáp ứng được lazy loading proxy và change tracking.
Trang 232.7 Thiết lập quan hệ cho Entity
Có 3 kiểu thiết lập:
• Quan hệ một – một (One-to-One Relationship)
• Quan hệ một – nhiều (One-to-Many Relationship)
• Quan hệ nhiều – nhiều (Many-to-Many Relationship)
Trang 242.7 Thiết lập quan hệ cho Entity
• Quan hệ một – một (One-to-One Relationship)
Mỗi hàng ở một bảng này chỉ có thể quan hệ duy nhất với
một hàng khác trong bảng khác
Quan hệ này thường không phổ biến, và nó có thể có tới hai
chiều khác nhau tùy vào cách bạn thiết kế CSDL
Trang 252.7 Thiết lập quan hệ cho Entity
• Quan hệ một – một (One-to-One Relationship)
Ví dụ
Trang 262.7 Thiết lập quan hệ cho Entity
• Quan hệ một – nhiều (One-to-Many Relationship)
Là một thực thể (Entity) sẽ có quan hệ với nhiều thực thể
khác nhau
Trong quan hệ một nhiều, mỗi record của bảng này có thể có
quan hệ với nhiều hàng thuộc bảng khác
Trang 272.7 Thiết lập quan hệ cho Entity
• Quan hệ một – nhiều (One-to-Many Relationship)
Ví dụ
Trang 282.7 Thiết lập quan hệ cho Entity
• Quan hệ nhiều – nhiều (Many-to-Many Relationship)
Là một record của bảng này có quan hệ với nhiều record
trong bảng khác
Trang 292.7 Thiết lập quan hệ cho Entity
• Quan hệ nhiều – nhiều (Many-to-Many Relationship)
Ví dụ
Trang 302.8 Vòng đời của Entity
Trang 312.9 Các cách tiếp cận trong lập trình với
Entity Framework
Có 3 cách tiếp cận trong lập trình với Entity Framework: Code
First, Models First, Database First
Trang 322.9 Các cách tiếp cận trong lập trình với
Entity Framework
• Database first
Được hỗ trợ từ phiên bản EF 1 trong Visual Studio 2008.
EF sẽ tự động tạo ra mô hình dữ liệu (data model) và các lớp (object
layer) từ CSDL có sẵn thông qua công cụ Entity Data Model Wizard.
Chúng ta có thể thay đổi mô hình dữ liệu và cập nhật lại vào CSDL.
Là cách tiếp cận phổ biến vì cách thực hiện đơn giản, nhanh chóng.
Trang 332.9 Các cách tiếp cận trong lập trình với
Entity Framework
• Models first
Được bổ sung từ phiên bản EF 4 trong Visual 2010.
Ta có thể tạo một mô hình dữ liệu (data model) rỗng bằng công cụ
Entity Data Model Designer, khi đó object layer cũng tự động được sinh ra
Sau khi đã hoàn thành việc thiết kế, ta có thể sử dụng chức năng
Generate Database from Model để tạo ra các mã DDL (data definition language) dựa trên mã SSDL (Store Schema Definition Language) Các mã DDL này sẽ được thực thi và lưu thành tập tin sql.
→ Dùng khi ta bắt đầu thiết kế CSDL từ đầu (từ chưa có gì).
Trang 342.9 Các cách tiếp cận trong lập trình với
Entity Framework
• Code First
Hướng tiếp cận này bỏ qua phần Model (.edmx)
Ta có thể thiết kế các lớp (class) tương ứng với các table của
CSDL mà ta cần làm việc hoặc muốn tạo ra
Sử dụng class DbContext để thao tác với CSDL
Trang 352.10 Truy vấn với EDM
Có 3 loại truy vấn trong EF:
Trang 362.10 Truy vấn với EDM
Trang 372.10 Truy vấn với EDM
• LINQ to Entities
Ví dụ truy vấn với LINQ to Entities dùng cú pháp LINQ Method:
Ví dụ truy vấn với LINQ to Entities dùng cú pháp LINQ Query :
Trang 382.10 Truy vấn với EDM
Trang 392.10 Truy vấn với EDM
Trong lớp ObjectContext có thêm các phương thức ExecuteFunction(), ExecuteStoreQuery(), ExecuteStoreCommand()
Ví dụ:
Trang 402.11 Thêm, xóa, sửa trên Entity (CRUD).
Ví dụ thêm 1 Entity (Add Entity)
Trang 412.11 Thêm, xóa, sửa trên Entity (CRUD).
Ví dụ cập nhật 1 Entity (Update Entity)
Trang 422.11 Thêm, xóa, sửa trên Entity (CRUD).
Ví dụ xóa 1 Entity (Delete Entity)