– Hoạt động của ứng dụng web với Ajax – So sánh web truyền thống với Ajax web – Các trình duyệt hỗ trợ Ajax – Ajax engine – Sử dụng Ajax với gửi/nhận text – Sử dụng Ajax với gửi/nhận xml
Trang 1Lê Đình Thanh
Bộ môn Mạng và Truyền thông Máy tính
Khoa Công nghệ Thông tin Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN E-mail: thanhld@vnu.edu.vn, thanhld.vnuh@gmail.com
Mobile: 0987.257.504
Bài giảng
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB
Trang 2Xử lý trang web nâng cao
Bài 7
Trang 3Nội dung
• AJAX
– AJAX là gì?
– Hoạt động của ứng dụng web với Ajax
– So sánh web truyền thống với Ajax web
– Các trình duyệt hỗ trợ Ajax
– Ajax engine
– Sử dụng Ajax với gửi/nhận text
– Sử dụng Ajax với gửi/nhận xml
• Viết lại URL
– Viết lại URL là gì?
– Lợi ích của viết lại URL
– Thực hành viết lại URL
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 4AJAX là gì?
• AJAX (Asynchronous Javascripts and XML) là
một kỹ thuật kết hợp một số công nghệ web để xây dựng các ứng dụng web mà
tương tác giữa người dùng với ứng dụng được thực hiện không đồng bộ Các công nghệ bao gồm:
– Hiển thị dựa trên chuẩn sử dụng HTML và CSS
– Tương tác động sử dụng DOM
– Trao đổi và xử lý dữ liệu sử dụng XML, text
Trang 5Web truyền thống <> Ajax Web
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 6Web truyền thống
• Yêu cầu của người dùng được gửi trực tiếp từ
browser đến Web server thông qua HTTP request
• Khi nhận được HTTP request, Web server xử lý yêu cầu, sinh ra trang HTML mới, rồi gửi toàn bộ trang HTML (chứa HTML và CSS) mới đến
browser Browser xóa trang cũ và hiển thị trang mới.
• Từ khi gửi yêu cầu đi, người dùng không được làm thêm bất kỳ thao tác gì cho đến khi trang
Trang 7Hoạt động của web truyền thống
:Web client :Web Server
Trang 8Web truyền thống: Hạn chế
• Khi người dùng thao tác thì server “nghỉ”
và ngược lại
– Lãng phí thời gian, hiệu quả sử dụng thấp
– Người dùng phải vừa làm vừa đợi: gửi yêu cầu → đợi → nhận kết quả → gửi yêu cầu → đợi → … ⇒ Người dùng phải đợi lâu nếu yêu cầu xử lý lớn và server mất nhiều thời gian
xử lý + Hiển thị không liên tục, “nhấp nháy” gây khó chịu (! HCI).
• Toàn bộ trang HTML mới được gửi từ
server đến client
Trang 9Ajax Web
giao tiếp trung gian giữa browser với web server
– Browser gửi yêu cầu đến Ajax engine bằng lời gọi Javascript
– Ajax engine chuyển yêu cầu của Client thành HTTP request và gửi cho web server
– Web server xử lý yêu cầu rồi gửi kết quả cho Ajax engine ở dạng XML
– Ajax engine biên dịch XML thành HTML và gửi HTML cho browser
• Một yêu cầu của người dùng chưa cần được giải quyết xong thì người dùng đã có thể đưa ra yêu cầu khác
– Trao đổi giữa Browser với Ajax engine và giữa Ajax engine với Server để thực hiện các yêu cầu diễn ra
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 10Hoạt động của Ajax web
Đáp ứng 2 Đáp ứng 2
Yêu cầu 3
Yêu cầu 3
Đáp ứng 3 Đáp ứng 3
Trang 11Ajax Web: Ưu điểm
• Người dùng và server thực hiện một cách song hành
– Không lãng phí thời gian, hiệu quả sử dụng cao
– Người dùng không phải vừa làm vừa đợi
– Hiển thị liên tục, không gây khó chịu (HCI).
• Chỉ phần khác biệt của trang mới so với trang cũ mới được gửi từ server đến client
– Lượng thông tin trao đổi giữa client-server tối thiểu ⇒ tiết kiệm chi phí (thời gian,
băng thông) truyền thông.
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 12Vì sao dùng Ajax
giao tiếp của nó với người dùng diễn
ra như giao tiếp của ứng dụng Winform với người dùng: liên tục – hiệu quả trong sử dụng và trong
truyền thông
Trang 13Sử dụng AJAX
• Sử dụng Ajax Engine (đối tượng
yêu cầu đến server và lấy dữ liệu về
từ server.
• Sau khi XmlHttpRequest nhận được
để sửa đổi trang web trên client với
dữ liệu mới nhận được.
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 14Lấy đối tượng XMLHttpRequest
function getXmlHttpObject() { var xmlHttp = null;
try { // Firefox, Opera 8.0+, Safari xmlHttp = new XMLHttpRequest();
} catch (e) { // Internet Explorer try {
xmlHttp = new ActiveXObject("Msxml2.XMLHTTP"); } catch (e) {
try { xmlHttp=new ActiveXObject("Microsoft.XMLHTTP");
} catch (e) { alert(“Trinh duyet khong ho tro AJAX!");
Trang 15if(xmlHttp readyState =
= 4 ) { // Đã nhận đủ trả lời
từ server
if ( xmlHttp.status ==
200 ) { //Đã thực hiện thành công trên server
//Dùng javascript để sửa đổi trang
} }
readyState Ý nghĩa
Trang 16XMLHttpRequest onreadystatech ange
Là m t con tr hàm không đ i, đ ộ ỏ ố ượ c kích ho t m i khi ạ ỗ thu c tính readyState thay đ i ộ ổ
xmlHttp onreadystatechange = tenHamXuly; function tenHamXuly() {}
Ho c ặ
xmlHttp onreadystatechange = function() {
Trang 17Gửi yêu cầu lên server theo GET
xmlHttp.open(“GET”, url?params, asynchronous);
Trang 18Gửi yêu cầu lên server theo POST
xmlHttp.open(“POST”, url, asynchronous); xmlHttp.setRequestHeader("Content-Type",
"application/x-www-form-urlencoded"); xmlHttp.send(params);
Ví d : ụ
xmlHttp.open(“POST", " time.php", true);
xmlHttp.setRequestHeader("Content-Type",
Trang 19N i dung d ng ộ ạ text/html do server g i v ử ề
Mu n s d ng thu c tính này, server ph i thi t l p thu c ố ử ụ ộ ả ế ậ ộ
tính C ontentType c a trang là ủ text/html (m c đ nh) ặ ị
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 20Server gửi dữ liệu dạng text
$time = 100;
echo $time;
Trang 21Trình duyệt nhận và xử lý dữ liệu dạng text
xmlHttp.onreadystatechange = function() { if(xmlHttp.readyState==4 &&
xmlHttp.status==200) { document.write(xmlHttp.responseText); }
}
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 22XMLHttpRequest responseXML.documentElement
N i dung d ng ộ ạ XML do server g i v ử ề
Mu n s d ng thu c tính này, server ph i thi t l p thu c ố ử ụ ộ ả ế ậ ộ
tính C ontentType c a trang là ủ text/xml
Trang 23Server gửi dữ liệu dạng XML
echo "<?xml version='1.0' encoding=‘UTF-8'?>“; echo "<company>“;
echo "<compname>$companyname</compname>“; echo "</company>“;
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 24} }
Trang 25Thực hành kỹ thuật AJAX
Ngày nay, nh ng ng d ng web cao c p (nh các trang c a ữ ứ ụ ấ ư ủ
Google) đ u đ c làm theo k thu t AJAX ề ượ ỹ ậ
Đ s d ng t t k thu t AJAX ể ử ụ ố ỹ ậ
N m v ng n i dung m t trang web ắ ữ ộ ộ
Hi u rõ vai trò “trình thông d ch” c a web browser ể ị ủ
Hi u mô hình đ i t ng tài li u DOM ể ố ượ ệ
S d ng javascript đ truy c p các đ i t ng HTML ử ụ ể ậ ố ượ
Trang 26jQuery
Trang 27• jQuery là thư viện javascipt giúp cho việc lập trình javascript trở nên đơn giản, hiệu quả hơn
Trang 30Ví dụ
• $("#test").hide()
document.getElementById(“test”).hide();
Trang 31Ví dụ
• $("p").hide()
arr = document.getElementsByTagName(“p”); for (i = 0; i <arr.length; i++)
arr[i].hide();
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 32Ví dụ
• $(".test").hide()
arr = document.getElementsByTagName(“*”); for (i = 0; i <arr.length; i++)
if (arr[i].className == “test”)
Trang 34Xử lý sự kiện với jQuery
Kích hoạt sự kiện Bắt và xử lý sự kiện
Trang 35dblclick keydown change resize
mouseenter keyup focus scroll
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 38Thao tác DOM/HTML với
jQuery
Đọc, thay đổi thuộc tính Thêm, xóa đối tượng
Trang 39Đọc thuộc tính đối tượng tài
Trang 43Đặt thuộc tính đối tượng tài
liệu
• Đặt nội dung văn bản của đối tượng tài liệu
$(selector).text(“new text”);
$(selector).text(function(i, oldText) {return newText});
• Đặt nội dung HTML của đối tượng tài liệu
$(selector).html(“new html”);
$(selector).html(function(i, oldHtml) {return newHtml});
• Đặt giá trị của đối tượng tài liệu
$(selector).val(“new value”);
$(selector).val(function(i, oldValue) {return newValue});
• Đặt giá trị thuộc tính của đối tượng tài liệu
$selector().attr(“attr1”, “new value”);
$selector().attr({“attr1”:“new value1”, “attr2”:“new value2”, …});
$(selector).attr(“attribute”, function(i, oldValue) {return newValue});
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 44Ví dụ đặt thuộc tính
<script>
$(document).ready(function(){
$("#btn1").click(function(){ $("#test1").text("Hello world!"); });
$("#btn2").click(function(){ $("#test2").html("<b>Hello world!
<p id="test2">This is another paragraph.</p>
<p>Input field: <input type="text" id="test3" value="Mickey Mouse"></p>
Trang 45<button>Change href and title</button>
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 47Thêm đối tượng con
• Thêm đối tượng con vào đầu (thành con cả)
$(selector).prepend(child1 [, child2, child3, …])
• Thêm đối tượng con vào cuối (thành con út)
$(selector).append(child1 [, child2, child3, …])
$("p").append(txt1,txt2,txt3); // Append the new elements
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 48Thêm đối tượng anh/em
• Thêm nút anh liền trước
$(selector).before(presibling1 [, presibling2, presibling3, …])
• Thêm đối tượng con vào cuối (thành con út)
$(selector).after(nextsibling1 [, nextsibling2, nextsibling3, …])
• Ví dụ 1
$("p").before" <b>Appended text</b>.", "hello");
• Ví dụ 2
var txt1="<p>Text.</p>"; // Create element with HTML
var txt2=$("<p></p>").text("Text."); // Create with jQueryvar txt3=document.createElement("p"); // Create with DOMtxt3.innerHTML="Text.";
$("p").after(txt1,txt2,txt3); // Append the new elements
Trang 49Xóa đối tượng
• Xóa tất cả các đối tượng con của đối tượng được chọn
$(selector).empty();
• Xóa đối tượng được chọn và tất cả
các đối tượng con của đối tượng được chọn
$(selector).remove();
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 50Xử lý CSS với jQuery
Trang 51Đọc và thay đổi từng thuộc tính CSS
• Đọc thuộc tính CSS
$(selector).css(" propertyname ");
• Đặt thuộc tính CSS
$ (selector).css({" propertyname ":" value ","
propertyname ":" value ", });
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 53<div id="div1">This is some text.</div>
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 54Xử lý AJAX với jQuery
get, post, load, ajax
Trang 55jQuery AJAX Get
$.get( URL, [callback] );
• Gửi yêu cầu lên server theo phương thức GET và nhận kết quả về theo AJAX, sau đó thực hiện hàm callback
– url: Địa chỉ tệp được yêu cầu
– callback: Hàm được gọi sau khi tải xong Hàm có hai tham số là nội dung, trạng thái trả về
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 56Ví dụ jQuery AJAX Get
• Yêu cầu nội dung trang "clone.php? v1=100&v2=101“ với các tham số theo phương thức GET, đặt nội dung nhận được cho đối tượng tài liệu có định danh test1.
$.get("clone.php?v1=100&v2=101", function (data, status) {
Trang 57jQuery AJAX Post
$.post( URL, [data], [callback] );
• Gửi yêu cầu lên server theo phương thức POST và nhận kết quả về theo AJAX, sau
đó thực hiện hàm callback
– url: Địa chỉ tệp được yêu cầu
– data: Các cặp tham số/giá trị được gửi
– callback: Hàm được gọi sau khi tải xong
Hàm có hai tham số là nội dung, trạng thái
trả về
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 58Ví dụ jQuery AJAX Post
• Yêu cầu nội dung trang "clone.php” với các tham số v1=10, v2=12 theo phương thức POST, đặt nội dung nhận được cho đối tượng tài liệu có định danh test2.
$.post("clone.php", {v1: "10", v2: "12”}, function (data, status) {
Trang 59jQuery AJAX Load
$( selector ).load( URL, [data], [callback] );
• Tải nội dung từ URL và đặt vào đối tượng được chọn (Tương đương gửi yêu cầu lên server theo phương thức GET và nhận kết quả về theo AJAX, sau đó đặt kết quả trả về vào innerHTML của đối tượng được chọn), sau đó thực hiện hàm callback
– url: Địa chỉ tệp được yêu cầu
– data: Các cặp tham số/giá trị được gửi cùng url
– callback: Hàm được gọi sau khi tải xong Hàm có ba tham
số là nội dung, trạng thái trả về và đối tượng
XMLHttpRequest đã thực hiện các công việc của hàm load
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 60Ví dụ jQuery AJAX Load
• Tải nội dung tệp văn bản “text.txt” và đặt vào innerHTML của đối tượng có định
danh test3
$("#test3").load("text.txt");
• Tải nội dung tại “clone.php?
v1=8&v2=9” và đặt vào innerHTML của đối tượng có định danh test4
$("#test4").load("clone.php", {v1: "8", v2:
Trang 61Ví dụ jQuery AJAX Load
• Tải nội dung tại “clone.php?v1=8&v2=9” và đặt vào innerHTML của đối tượng có định danh test5, sau đó thông báo trạng thái
$("#test5").load("clone.php", {v1: "8", v2: "9“ },
function(content, statusTxt, xhr) { if(statusTxt=="success")
alert("External content loaded successfully!");
if(statusTxt=="error") alert("Error: "+xhr.status+": "+xhr.statusText);
} );
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 62jQuery ajax
• $.ajax(url [, settings ]);
• Settings:
– type: POST/GET/HEAD, …
– data: {Các cặp tham số/giá trị}
– contentType: Kiểu nội dung và mã hóa được sử dụng
– dataType: Kiểu dữ liệu muốn nhận về từ server (xml, json, script, html)
– success: function (data, status, jqXHR) { },
– error: function (jqXHR, status, errorThrown) {}
Trang 64Viết lại URL
Trang 65Viết lại URL là gì?
• Viết lại URL (URL Rewrite) là sửa đổi URL do
web client yêu cầu trước khi web server
http://www.example.com/Blog/Posts.php?Year=2006&Month=12&Day=19 http://www.example.com/Blog/2006/12/19/
HTTP Response HTTP Request
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 66Tại sao viết lại URL?
• Tạo liên kết
– gọn gàng, dễ nhớ, thân thiện với người dùng
– thân thiện với các search engines
• Che được chuỗi truy vấn đối với người dùng
• Cho site vẫn sử dụng được URL khi thay đổi
công nghệ phía dưới
Trang 67Viết lại URL như thế nào?
hiện viết lại
URL dựa trên
Trang 68Luật viết lại URL
(RewriteCond TestString CondPattern ([c-flags])?)*
RewriteRule (!)? Pattern Substitution ([r-flags])?
URLi
URLi+1
Luật i
Trang 69Luật viết lại URL
thức chính quy
• Cú pháp biểu thức chính quy:
Bất kỳ ký tự nào
[chars] Bất kỳ ký tự nào thuộc “chars”
[^chars] Bất kỳ ký tự nào khác các ký tự thuộc “chars”
(text) Nhóm văn bản
text1|text2 text1 hoặc text2
? 0 hoặc 1 lần xuất hiện của văn bản phía trước
* 0 hoặc N lần xuất hiện của văn bản phía trước (N > 0)
+ 1 hoặc N lần xuất hiện của văn bản phía trước (N > 1)
^ Bắt đầu liên kết
$ Kết thúc liên kết
\char ký tự đặc biệt char
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 70Luật viết lại URL
• TestString, Substitution là xâu ký tự
có thể chứa các cấu trúc mở rộng sau:
$N (0 <= N <= 9) Tham chiếu ngược đến nhóm thứ N trong Pattern
%N (0 <= N <= 9) Tham chiếu ngược đến nhóm thứ N trong CondPattern liền trước
${mapname:key|default} Giá trị ánh xạ
%{ NAME_OF_VARIABLE } Biến server
Trang 71• TIME_YEARTIME_MONTIME_DAYTIME_HOURTIME_MINTIME_SECTIME_WDAYTIME
Lê Đình Thanh, Bài giảng Phát triển ứng dụng web
Trang 72Hàm ánh xạ
• RewriteMap MapName MapType : MapSource
• Ví dụ
RewriteMap product2id txt:productmap.txt
RewriteRule ^/product/(.*)$ /prods.php?id=${product2id:$1|NOTFOUND} [PT]
Trang 73Luật viết lại URL
Trang 74Luật viết lại URL
• r-flags:
nocase| NC Không phân biệt hoa thường khi so sánh
chain|C Tạo chuỗi luật với luật tiếp theo Nếu một luật không khớp, các luật phía sau trong chuỗi sẽ bị bỏ qua.
last|L Dừng quá trình viết lại, không áp dụng thêm các luật khác
next|N Quay về luật thứ nhất
forbidden|F Trả về response có mã 403 FORBIDDEN
gone|G Trả về response có mã 410 GONE
redirect|R[= code ] Chuyển hướng
skip|S= num Bỏ qua num luật tiếp sau nếu luật hiện tại khớp