1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẦM SOÁT – CHẨN ĐOÁN – QUẢN LÝ. PGs. Ts. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang Trưởng khoa Sản bệnh, Bv Hùng vương

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲTẦM SOÁT – CHẨN ĐOÁN – QUẢN LÝ PGs.. Đường huyết ổn theo dõi thai kỳ tiếp.. Quy trình… OGTT+ 2 tuần sau Nhập viện Một bảng theo dõi đường huyết đầy đủ là cần thiế

Trang 1

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ

TẦM SOÁT – CHẨN ĐOÁN – QUẢN LÝ

PGs Ts Huỳnh Nguyễn Khánh Trang Trưởng khoa Sản bệnh, Bv Hùng vương

Trang 2

ĐTĐ thai kỳ

• Định nghĩa (1997): Bất kỳ tình trạng rối loạn

dung nạp glucose nào phát hiện trong thai

kỳ.1

• Định nghĩa (2016): Đái tháo đường chẩn đoán

trong tam cá nguyệt thứ hai hoặc ba của thai

kỳ, loại trừ các trường hợp ĐTĐ típ 1 hoặc típ

2.2

1 Expert Committee on the Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus

Diabetes Care 1997; 20: 1183–1197

2 American Diabetes Association Diabetes Care 2016; 39: S13–S22

Tình hình ĐTĐTK tại châu Á

Nguồn: Jane Hirst (2011): “Gestational diabetes in Asia: a systematic review”

Trang 3

• Đái tháo đường

trong dân số chung

• Đái tháo đường thai kỳ

… tại Việt nam

3.6

5.7 4.6

10.68 13.8

0 2 4 6 8 10 12 14 16

Năm 2000

Năm 2002

Năm 2006

Năm 2008

Năm 2009 Việt Nam

Tại Việt Nam: tỷ lệ ĐTĐTK khác nhau giữa các nghiên cứu

tiến hành

Tỷ lệ

Tô Thị Minh Nguyệt 2008 Chọn lọc BV Từ Dũ 10,7%

Trang 4

Nghiên cứu HAPO (Hyperglycemia and adverse pregnancy outcomes)

75 g OGTT lúc 24-32 tuần Máu tĩnh mạch lúc đói, sau 1 & 2 giờ

N = 25.505 Giải mù ở trung tâm nghiên cứu nếu ĐH đói >105 &/hoặc2 giờ

>200

hay đường huyết bất kỳ ≥160~lúc 36 tuần Hoặc<45 mg/dL

1.443 (5,7%) không hoàn

tất

23.316

Chăm sóc như thông thường tại trung tâm nghiên cứu

Đo đường & C-peptide máu cuống rốn Đường trẻ sơ sinh: 1-2 giờ sau sinh Chỉ số nhân trắc trước 72 giờ:

Chiều dài, vòng đầu, cân nặng, nếp gấp da x3

746 (2,9%) không điều

trị mù

Metzger BE, et al HAPO Study Cooperative Research Group N Eng J Med 2008;358:1991-2002.

Kết quả HAPO

• Nguy cơ biến cố cho mẹ, thai và kết cục trẻ sơ

sinh tăng liên tục với tăng đường huyết của mẹ

lúc thai 24-28 tuần, ngay cả trong ngưỡng trước

đó được xem là bình thường trong thai kỳ.

• Ở đa số biến chứng không có ngưỡng cho nguy

cơ.

• Kết quả độc lập với tuổi của mẹ, BMI và tiền sử

gia đình bị đái tháo đường và không khác biệt

có ý nghĩa theo tuổi và BMI.

Metzger BE, et al HAPO Study Cooperative Research Group N Eng J Med 2008;358:1991-2002.

Trang 5

Tần suất kết cục: Giá trị đường huyết

Threshold

% Any >

5.1/10.0/8.5

Cord C-peptide >90 th percentile 6.7 17.5

Kết cục của thai phụ ĐTĐTK ở thành

thị Việt Nam

• 2.772 phụ nữ Việt Nam ở thành phố Hồ Chí Minh được

theo dõi trong chăm sóc tiền sản thông thường.

– Nghiệm pháp dung nạp glucose với 75g glucose giữa 24-32

tuần

– Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ theo tiêu chí ADA năm 2010

(2 kết quả dương tính) hay tiêu chí IADPSG* (1 kết

quả dương tính )

Không ĐTĐ thai kỳ

Ở ngưỡng ĐTĐ thai kỳ

(IADPSG+;

2010 ADA -)

ĐTĐ thai kỳ

(2010 ADA +)

BMI 20,45 kg/m 2 21,10 kg/m 2 21,81 kg/m 2

Hirst JE, et al PLoS Med2012;9(7):e1001272.

* IADPSG = International Association of Diabetes and

Pregnancy Study Groups

Trang 6

Kết cục trẻ sơ sinh của thai phụ bị

ĐTĐTK ở thành thị Việt Nam

Không ĐTĐ thai kỳ

Ngưỡng GDM

(IADPSG+;

2010 ADA -)

ĐTĐ thai kỳ

(2010 ADA +)

Tuổi thai lúc sinh (tuần) 38,8 (1,48) 38,6 (1,67) 38,3 (1,70)

>bách phân vị 90 th

<bách phân vị 10 th so với

Hạ đường huyết sơ sinh

Vàng da cần điều trị chiếu

đèn 3,02% 4,15% 4,27%

Hirst JE, et al PLoS Med2012;9(7):e1001272.

Không ĐTĐ thai kỳ

Ở ngưỡng ĐTĐ thai kỳ

(IADPSG +ve;

2010 ADA -ve)

ĐTĐ thai kỳ

(2010 ADA +ve)

Chấn thương tầng sinh môn

Kết cục của mẹ khi bị Đái tháo

đường thai kỳ ở thành thị Việt Nam

Hirst JE, et al PLoS Med2012;9(7):e1001272.

Trang 7

Tầm soát ĐTĐTK

Chẩn đoán khi có ≥

1 giá trị vượt

ngưỡng

Test 75g Glucose

ĐH đói ≥ 92 mg/dL (5,1 mmol/L)

ĐH 1 giờ ≥ 180 mg/dL (10 mmol/L)

ĐH 2 giờ ≥ 153 mg/dL (8,5 mmol/L)

Ảnh hưởng của ĐTĐ trên thai

• Thai to

• Sang chấn

• Đa ối

• Suy hô hấp

• Rối loạn chuyển hóa

• Trẻ sau này: béo phì,

ĐTĐ

Trang 8

DINH DUONG SAN KHOA

SO SINH

NỘI TIẾT

QUẢN LÝ

Mức đường huyết trung bình trung ngày trên thai phụ khơng bị

ĐTĐTK, 42.750 thai phụ

40

70

100

Ore

26wks

38 wks

Diabetes Care,2001

Trang 9

QUẢN LÝ ĐTĐTK

• Mục đích của điều trị

– Ngừa tử vong thai nhi

– Ngừa con to

• Phối hợp các biện pháp điều trị

– Chế độ ăn tiết chế

– Vận động

– Insulin / “oral hypoglycemic”

GDM: chế độ ăn tiết chế

• Cá nhân hóa

• Tăng cân hợp lý

• Cung cấp đủ chất dinh

dưỡng

• 3 bữa chính và 1-3 bữa

phụ Không bỏ bữa

Trang 10

Các môn thể thao cho bà bầu

• Đi bộ 15-30 phút

• Bơi lội

• Yoga cho bà bầu

• Các bài tập nhẹ cho bà bầu

GDM – Vân động

• Jovanovic: Randomized patients with uncontrolled GDM to

2 groups: (1999) Diabetes 40(Suppl 2):179-181.

Tối thiểu: 15 phút 3 lần /tuần

1 hr blood glucose

Diet & Exercise 106 mg/dl

Trang 11

• Mục tiêu đường huyết trong đái tháo

đường thai kỳ

– Đường huyết đói trước ăn ≤95 mg/dL

– ĐH 1 giờ sau ăn ≤140 mg/dL

– ĐH 2 giờ sau ăn ≤120 mg/dL

American Diabetes Association Diabetes Care 2016; 39 (Suppl 1) : S13-S22

Bệnh viện Hùng Vương

Trang 12

GDM TẠI BV HÙNG VƯƠNG

• Quan tâm đến ĐTĐ thai kỳ từ năm 1993

• Đề tài NC về “Ngưỡng tối ưu của thử nghiệm 50 gr

đường bằng máu mao mạch trong sàng lọc ĐTĐ thai

kỳ” 2009 của Phạm Minh Khôi Nguyên (2009), tầm

soát có chọn lọc, 13,8%

• NC về “Khảo sát các yếu tố nguy cơ của thai phụ ĐTĐ

thai kỳ tại BVHV” của Phạm Thị Minh Trang (2011)

GDM TẠI BV HÙNG VƯƠNG

• NC về “Tỷ lệ bất thường nghiệm pháp dung nạp

glucose sau sinh 6 – 12 tuần trên bn ĐTĐTK tại

BVHV” Của Phạm Thị Hải Châu năm 2011

• NC về “KAP trên thai phụ ĐTĐTK điều trị tại BVHV”

của Hồ Phạm Phương Ngân năm 2011

• NC của Trần Sơn Thạch, Jane Hisrt năm 2011 “Early

Prediction of Gestational Diabetes Mellitus in

Vietnam”

• NC về “Kết quả điều trị ĐTĐTK bằng chế độ ăn tiết

chế tại BVHV năm 2013-2014” của Nguyễn Hằng

Giang 2014

Trang 13

Đường huyết ổn

theo dõi thai kỳ tiếp.

Đường huyết có

>50% trị số KHÔNG Ổn  Nhập viện

Năm 2015 có

772 trường hợp

.Hướng dẫn chế

độ ăn tiết chế.

.Theo dõi đường

huyết mao mạch

(đói & 2 giờ sau

ăn)

Năm 2015: 1772

(+)/ 19.000 trường

hợp

Chế độ ăn tiết chế “nghiêm ngặt”

Bảng theo dõi đường huyết

Dùng Insulin

Hướng dẫn thai phụ + gia đình +chế độ hỗ trợ.

Quy trình…

OGTT(+) 2 tuần sau Nhập viện

Một bảng theo dõi đường huyết đầy đủ là

cần thiết cho dù có dùng Insulin hay không

Bất thường OGTT

Bảng theo dõi

đường huyết

Chế độ ăn kiểm soát,

Trang 14

KHẨU PHẦN ĂN CHO SẢN PHỤ ĐTĐ THAI KỲ

Trang 15

NC Nguyễn Hằng Giang

• NC dọc

• 224 thai phụ ĐTĐTK điều trị tiết chế : đường

huyết ổn định trong 7 ngày là 91,5% với tỷ lệ

tăng dần : 3 ngày 73,2%, 5 ngày 80,8% và 7

ngày 91,5%.

• Số thai phụ phải dùng Insulin: 8,5% (19 trường

hợp)

Dùng Insulin + Theo dõi…

• Tổng liều: dựa trên cân nặng của sản phụ, bắt đầu

tùy mức đường huyết thay đổi 0,5 đv/ kg – 1 đv/kg

• Chia: 2/3 buổi sáng và 1/3 buổi chiều

– AM 2/3  1/2 NPH, 1/2 Reg (2/3 NPH, 1/3 Reg)

– PM 1/3  1/2 NPH, 1/2 Reg

• Khoảng cách thử đường huyết mao mạch: 4 – 12 lần

ngày

trợ trưởng thành phổi thai nhi, dùng các tocolysis

trong dọa sanh non

Trang 16

Hậu sản

• Đái tháo đường thai kỳ sẽ biến mất

trong hầu hết các trường hợp.

• Nếu tăng đường huyết ở ngày thứ hai sau

sanh, nên bắt đầu điều trị.

• Do các thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

có nguy cơ cao tiểu đường type II,

một nghiệm pháp dung nạp đường

huyết được thực hiện 6-12 tuần sau

sanh và lặp lại mỗi 2 năm

NC Phạm Thị Hải Châu 2011-2012

• ĐTĐTK chẩn đoán theo ADA 2010

• 247 trường hợp (có dùng Insulin 54/247 # 21,9%)

Nghiên cứu dọc

• Test 75 gr Glucose trong 6 – 12 tuần sau sinh (WHO

2006)

• Kết quả

Glucose huyết

bình thường

Bất thường NPDNGlucose ĐTĐ RL dn Glucose RL glucose

huyết đói

Trang 17

Phụ nữ có tiền sử ĐTĐTK

80-90% bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ nhẹ có thể kiểm

soát được bằng thay đổi lối sống đơn thuần

.

AmericanDiabetes Association Diabetes Care 2016; 39 (Suppl 1) : S13-S22

Tầm soát sau sinh 6-12 tuần, dùng NPDN glucose và

tiêu chí chẩn đoán dành cho người không mang thai

Tiếp tục tầm soát bệnh đái tháo đường hay tiền đái

tháo đường ít nhất mỗi 3 năm

Nếu bệnh nhân bị tiền đái tháo đường, khuyến cáo

thay đổi lối sống hay dùng metformin

Sơ sinh

• Tử vong sơ sinh được đặc trưng bởi

những rối loạn chuyển hóa như: hạ

đường huyết, tăng bilirubin máu, đa hồng

cầu, sanh non

• Đường máu cần được kiểm tra 1, 3 và 12

giờ sau sanh cả những trẻ nhìn khỏe mạnh

Cho trẻ bú sớm.

Những trẻ sanh non phải được chăm sóc đặc biệt

Trang 18

Ngày 05 tháng 04 năm 2016

Ngày Sức khỏe Thế giới năm nay,

7-4-2016, Tổ chức Y tế thế giới

(WHO)

kêu gọi mọi người

chung tay chống bệnh đái tháo

đường

Cảm

ơn Quý vị

Ngày đăng: 30/10/2021, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm