1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHÍ TƯỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC

92 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số 30%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận như sau:  Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;  Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tha

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHÍ TƯỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC

(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ-TĐHHN ngày tháng năm

201 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

HÀ NỘI, NĂM 2019

9

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC ……….……… 1

1 Tiếng Anh 2

2 Tiếng Anh chuyên ngành 6

3 Triết học 10

4 Khí tượng synop động lực 15

5 Khí tượng quy mô vừa 18

6 Khí hậu và biến đổi khí hậu 22

7 Mô hình hóa khí hậu 26

8.Phương pháp dự báo thời tiết và khí hậu 30

9 Phân tích và xử lí số liệu khí tượng 33

10 Vật lý khí quyển 36

11 Phương pháp thống kê trong khí tượng 40

12 Gió mùa Á - Úc 43

13 Tin học trong khí tượng 46

14 Đánh giá dự báo khí tượng 50

15 Động lực học mây 54

16 Đánh giá và quản lý rủi ro thiên tai 61

17 Công nghệ viễn thám và GIS trong khí tượng 62

18 Công nghệ dự báo số 66

19 Khí tượng radar nâng cao 69

20 Khí tượng ứng dụng 72

21 Lớp biên khí quyển 76

22 Dự báo khí tượng nông nghiệp 79

23 Đồng hóa số liệu khí tượng.……… 85

24 Khí tượng hàng không 85

25 Mô hình hóa ô nhiễm khí quyển 88

Trang 4

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT

(Ban hành tại Quyết định số ,ngày tháng năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

1 Thông tin chung về học phần/môn học

 Tên học phần:

 Tên tiếng Việt: Tiếng Anh

 Tên tiếng Anh: English

 Mã học phần: NNTA 3102

 Số tín chỉ (Lý thuyết/Thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận): 03

 Thuộc chương trình đào tạo bậc: thạc sỹ

 Loại học phần:

 Bắt buộc: √

 Tự chọn:

 Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

 Nghe giảng lý thuyết: 16 tiết

- Kiến thức: Có được những từ vựng hay gặp trong các tình huống hàng ngày về

các chủ đề quen thuộc Ngoài ra được củng cố và nắm vững kiến thức ngữ pháp

thường sử dụng nhiều trong văn phong khoa học; được học cách cấu tạo và sử dụng các loại từ vựng như tính từ, động từ, cụm động từ…

-Kỹ năng: Phát triển cả 4 kĩ năng ngôn ngữ ở trình độ trung cấp; Đọc hiểu những văn bản có độ khó ở mức độ trung bình; đọc lướt các văn bản tương đối dài để xác định thông tin cần tìm, tập hợp thông tin từ các phần của bài đọc hay từ các bài khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ cụ thể được giao; sử dụng ngôn ngữ để trình bày quan điểm của bản thân về những chủ đề quen thuộc

- Thái độ: Nhận thức rõ tầm quan trọng của môn học; thực hiện nghiêm túc thời gian biểu, làm việc và nộp bài đúng hạn; tự giác trong học tập và trung thực trong thi cử; phát huy tối đa khả năng sáng tạo khi thực hiện các hoạt động trên lớp cũng như ở

Trang 5

nhà; tham gia tích cực và có tinh thần xây dựng vào các hoạt động trên lớp; chia sẻ thông tin với bạn bè và với giáo viên

3 Tóm tắt nội dung học phần

- Học phần tiếng Anh cơ bản là môn học nằm trong chương trình đào tạo thạc sĩ của tất cả các chuyên ngành Môn học cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về:

 Các hiện tượng ngữ pháp tiếng Anh cơ bản dành cho người học có trình độ tiếng Anh cấp độ B1

 Vốn từ vựng cơ bản để nói về các chủ điểm quen thuộc về các lĩnh vực quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày

 Các kỹ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc, viết ở mức độ trung cấp

4 Tài liệu học tập, tham khảo chính

4.1 Tài liệu chính

John Hughes, Helen Stephenson & Paul Dummet (2015), Life (A2 - B1), Cengage

Learning Asia Pte Ltd, Singapore,

4.2 Tài liệu đọc thêm

1) A.J.Thomson & A.V Martinet (1992), A practical English grammar, Oxford

University Press,

2) Patricia Ackert (1986) , Cause and effect, Newbury House Publishers, INC 3) Alireza Memarzadeh (2007), IELTS maximiser speaking,Oxford University

Press,

5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần:

Các phương pháp chủ yếu được áp dụng là phương pháp nghe nói, phương pháp giao tiếp, phương pháp học tập chủ động, cụ thể:

- Về lý thuyết: thuyết trình và thảo luận nhóm/cặp

- Về thực hành: hoạt động thảo luận theo nhóm/ cặp kết hợp làm việc cá nhân

6.Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

 Tham dự đầy đủ các buổi học, tích cực tham gia vào bài giảng

 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn trong đề cương môn học

 Hoàn thành các bài tập được giao và nộp bài đúng hạn

 Làm các bài thuyết trình theo nhóm

 Tham dự đầy đủ các bài kiểm tra đánh giá và bài thi giữa kỳ

Điều kiện dự thi kết thúc học phần: số tiết tham dự trên lớp tối thiểu đạt 70%

7.Thang điểm đánh giá

Theo thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 về việc Ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

8.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số 30%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận như sau:

 Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;

Trang 6

 Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;

 Điểm chuyên cần;

 Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của học viên (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng; bài tập cá nhân/ học kì,…)

8.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%

 Hình thức thi: tự luận + vấn đáp (tự luận cho các phần thi kỹ năng: nghe, đọc, viết; vấn đáp cho phần thi kỹ năng nói; Mỗi phần thi có số điểm tối đa

là 2,5/10; Điểm của bài thi là tổng điểm của 4 phần thi)

 Thời lượng thi: 90 phút cho bài thi tự luận kiểm tra các kỹ năng nghe, đọc, viết, 5 phút/ học viên cho phần kiểm tra kỹ năng nói

 Học viên không được sử dụng tài liệu khi thi

9 Nội dung chi tiết học phần

Nội dung

Số tiết

Lý thuyết

Thực hành

Thảo luận/Bài tập

Tổng

số tiết Unit 1: Health

Trang 7

+ Reading

+ Listening

+ Speaking

+ Writing

Unit 5: The environment

Trang 8

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT

(Ban hành tại Quyết định số ,ngày tháng năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

2 Thông tin chung về học phần/môn học

 Tên học phần:

 Tên tiếng Việt: Tiếng Anh chuyên ngành

 Tên tiếng Anh: English for Meteorology

 Mã học phần: NNTA3107

 Số tín chỉ (Lý thuyết/Thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận): 02

 Thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành Khí tượng và Khí hậu học, bậc: thạc

 Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

 Nghe giảng lý thuyết : 10 tiết

Sau khi kết thúc chương trình, học viên có khả năng:

- Đọc hiểu và xử lý các tài liệu chuyên ngành khí tượng bằng tiếng Anh

- Nắm vững được các thuật ngữ sử dụng trong các tài liệu chuyên ngành

- Củng cố và nâng cao kiến thức ngữ pháp thông qua các bài đọc

- Trình bày được bằng tiếng Anh một số chủ đề quen thuộc của chuyên ngành khí

tượng

2.2 Mục tiêu cụ thể

2.2.1 Về kiến thức ngôn ngữ

Trang 9

- Ngữ pháp: Ứng dụng thành thạo kiến thức ngữ pháp cơ bản phục vụ cho những

tình huống giao tiếp hàng ngày trong công việc và trong các cuộc hội thảo về chuyên ngành khí tượng

- Từ vựng: Có đủ vốn từ để đọc hiểu các văn bản chuyên ngành, các văn bản và ứng

dụng kiến thức đó trong công việc

2.2.2 Về các kỹ năng ngôn ngữ

Kỹ năng đọc

- Rèn luyện các kỹ năng đọc để lấy thông tin và xử lý thông tin

- Trình bày, dịch, viết và phân tích các tài liệu có liên quan đến chuyên môn

Kỹ năng nói

- Hỏi và trả lời cũng như thảo luận về những kiến thức chuyên ngành

- Giao tiếp tương đối thành thạo trong các chủ đề quen thuộc thuộc chuyên môn

Kỹ năng viết

- Mô tả đơn giản, chi tiết về các chủ đề quen thuộc trong lĩnh vực khí tượng

- Rèn kỹ năng viết thông qua các bài tập trong phần luyện viết

Các nhóm kỹ năng khác

- Nâng cao kĩ năng làm việc nhóm và kĩ năng thuyết trình bằng tiếng Anh

- Nâng cao kỹ năng tìm kiếm và khai thác thông tin trên mạng internet, báo chí

để phục vụ cho môn học chuyên ngành của mình

3.Tóm tắt nội dung học phần

o Module 1: Atmosphere, Weather and Climate

o Module 2: Air pressure and Winds

o Module 3: Temperature

o Module 4: Moisture and Cloud Formation

o Module 5: Forms of Condensation and Precipitation

4.Tài liệu học tập

4.1 Tài liệu chính: *Frederick K Lutgens Edward J Tarbuck (2015), The atmosphere – An in troduction to meteorology , Pearson

4.2 Tài liệu tham khảo:

*Christo Georgiev Patrick Santurette (2005), Weather Analysis and Forecasting,

Academic Press

*Trewartha (2015), An introduction to weather and climate , McGraw-Hill

5.Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần

Các phương pháp chủ yếu được áp dụng là phương pháp học tập chủ động, cụ thể:

 Về lý thuyết: thuyết trình và thảo luận nhóm/cặp

 Về thực hành: hoạt động thảo luận theo nhóm/ cặp kết hợp làm việc cá nhân

6.Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

 Tham dự đầy đủ các buổi học, tích cực tham gia vào bài giảng

 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn trong đề cương môn học

 Hoàn thành các bài tập được giao và nộp bài đúng hạn

Trang 10

 Làm các bài thuyết trình theo nhóm

 Tham dự đầy đủ các bài kiểm tra đánh giá và bài thi giữa kỳ

Điều kiện dự thi kết thúc học phần: số tiết tham dự trên lớp tối thiểu đạt 70%

7.Thang điểm đánh giá

Theo thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 về việc Ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

8.Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

8.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số 30%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận như sau:

 Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;

 Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;

 Điểm chuyên cần;

 Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của học viên (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng; bài tập cá nhân/ học kì,…)

8.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%

 Hình thức thi: tự luận

 Thời lượng thi: 60 phút

 Học viên không được sử dụng tài liệu khi thi

9 Nội dung chi tiết học phần

Nội dung

Số tiết

Lý thuyết

Thực hành

Thảo luận/Bài tập

Tổng

số tiết Module 1: Atmosphere, Weather and Climate

Trang 11

Module 5: Forms of Condensation and

Trang 12

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT

(Ban hành tại Quyết định số ,ngày tháng năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

1 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần

 Tên tiếng Việt : Triết học

 Tên tiếng Anh : Philosophy

- Mã môn học : LTML3101

- Số tín chỉ (lí thuyết/ thảo luận) : 03 (2, 1)

- Thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành khí tượng và khí hậu học, bậc thạc sĩ

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 tiết

 Nghe giảng lý thuyết : 32 tiết

 Thảo luận : 13 tiết

 Tự học : 90 giờ

- Khoa phụ trách học phần: Lý luận Chính trị

2 Mục tiêu của môn học

- Kiến thức: Bồi dưỡng tư duy triết học, rèn luyện thế giới quan, phương pháp luận triết học cho học viên cao học trong việc nhận thức và nghiên cứu các đối tượng

thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ; Củng cố nhận thức và cơ sở lý luận

triết học của đường lối cách mạng Việt Nam, đặc biệt là chiến lược phát triển khoa học

và công nghệ Việt Nam

- Kỹ năng: Vận dụng thế giới quan, phương pháp luận khoa học triết học để góp phần phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên ngành và cuộc sống đặt ra, đặc biệt là

trong nghiên cứu đối tượng thuộc ngành khoa học tự nhiên và công nghệ; Vận dụng

sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

- Thái độ, chuyên cần: Tích cực và chủ động củng cố, rèn luyện khả năng tư duy logic, biện chứng, phương pháp làm việc khoa học

Trang 13

3 Tóm tắt nội dung học phần:

Nội dung của học phần tập trung trình bày khái luận về triết học, lịch sử triết học phương Đông gồm Ấn Độ và Trung Hoa cổ đại, triết học phương Tây từ thời cổ đại đến hiện đại và tư tưởng triết học Việt Nam trong Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và

tư tưởng Hồ Chí Minh; các nội dung nâng cao về triết học Mác-Lênin bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử cũng như sự vận động của triết học Mác – Lênin trong giai đoạn hiện nay và vai trò thế giới quan, phương pháp luận của nó; quan hệ tương hỗ giữa triết học với các khoa học, vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học đối với sự phát triển khoa học và vai trò của khoa học - công nghệ trong sự phát triển xã hội

4 Tài liệu học tập

4.1 Tài liệu chính

1) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Giáo trình Triết học, (dùng cho khối không chuyên

ngành Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học tự nhiên, công nghệ), NXB Chính trị Quốc gia;

2) Hội đồng Lý luận Trung ương (2008), Giáo trình Triết học Mác – Lênin, NXB

Chính trị Quốc gia

4.2 Tài liệu đọc thêm

3) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Triết học (dùng cho học viên cao học và

nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học), NXB Chính trị Quốc gia;

4) Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Giáo trình Triết học (dùng cho học viên cao học và

nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học), tập 1, NXB Chính trị Quốc gia;

5) Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Giáo trình Triết học (dùng cho học viên cao học và

nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học), tập 2, NXB Chính trị Quốc gia;

6) Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Giáo trình Triết học (dùng cho học viên cao học và

nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học), tập 3, NXB Chính trị Quốc gia

5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần

Giảng viên cung cấp đầy đủ bài giảng, tài liệu tham khảo cho học viên; Giảng dạy theo phương pháp thuyết trình, phân tích, so sánh, tổng hợp, phát vấn, nêu vấn đề; Hướng dẫn học viên thảo luận những nội dung trong chương trình học

Học viên tăng cường trao đổi, thảo luận, hoạt động theo nhóm, tích cực tự học,

tự nghiên cứu và hoàn thành tốt những nội dung mà giảng viên yêu cầu

6 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giáo viên

- Có giáo trình và tài liệu tham khảo

- Nghiên cứu trước giáo trình

- Sưu tầm, nghiên cứu các các tài liệu có liên quan đến bài học;

Trang 14

- Tham dự đầy đủ các giờ lên lớp của giảng viên và các buổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của giảng viên Sinh viên vắng mặt trên lớp quá 30% số tiết sẽ không được tham

dự kỳ thi kết thúc học phần

- Thực hiện các bài kiểm tra thường xuyên và thi kết thúc học phần

7 Thang điểm đánh giá

Theo Thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 về việc Ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

8.Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

8.1 Điểm kiểm tra - đánh giá quá trình: 30%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận

như:

 Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;

 Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;

 Điểm chuyên cần;

 Điểm kiểm tra giữa kỳ

8.2 Điểm thi kết thúc học phần: 70%

 Hình thức thi: Tự luận

 Thời lượng thi: 90 phút

 Học viên được sử dụng tài liệu khi thi

9 Nội dung chi tiết môn học và phân bổ thời gian

Nội dung

Số tiết

Lý thuyết

Thực hành

Thảo luận/Bài tập

1 Triết học và đối tượng của nó 1

2 Vấn đề cơ bản của triết hoc 1

1 Triết học Ấn Độ cổ đại 1

2 Triết học Trung Hoa cổ đại 2

1 Nho giáo ở Việt Nam 0.5

2 Phật giáo ở Việt Nam 0.5

3 Đạo gia và Đạo giáo ở Việt Nam 0.5

4 Mối quan hệ tam giáo trong lịch sử tư tưởng

5 Tư tưởng Hồ Chí Minh 0.5

1 Đăc thù của triết học phương Tây 1

Trang 15

Nội dung

Số tiết

Lý thuyết Thực hành

Thảo luận/Bài tập

2 Triêt học Hi Lạp cổ đại 0.5

3 Triết học Tây Âu thời kỳ phục hưng và cận

4 Triết học cổ điển Đức 0.5

5 Triết học phương Tây hiện đại 0.5

1 Điều kiện kinh tế- xã hội

1

2 Tiền đề lý luận

3 Tiền đề khoa học tự nhiên

4 Những giai đoạn chủ yếu trong sự hình thành

và phát triển triết học Mác – Lênin 0.5

5 Đối tượng và đặc điểm chủ yếu của triết học

1 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật 1

2 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy

3 Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng

1 Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội 0.5

2 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan

IV Triết học Mác-Lênin trong giai đoạn hiện nay 1 1

1 Những biến đổi của thời đại 0.5

2 Vai trò của triết học Mác –Lênin 0.5

Chương 3 MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC

1 Triết học không tồn tại tách rời đời sống khoa

học và đời sống thực tiễn 1

2 Ý nghĩa của phát minh khoa học đối với triết

Trang 16

Nội dung

Số tiết

Lý thuyết Thực hành

Thảo luận/Bài tập

II Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của

1 Thế giới quan và phương pháp luận 1

2 Triết học là cơ sở để giải thích và định hướng

nhận thức và hoạt động của các khoa học 1

3 Nhà khoa học không thể thiếu phương pháp

luận triết học sáng suốt dẫn đường 1

Chương 4: VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC CÔNG

1 Tiến trình phát triển của khoa học, kỹ thuật và

2 Bản chất, tác động và các xu hướng cơ bản

của cách mạng khoc học và công nghệ 1

1 Thành tựu của nền khoa học và công nghệ

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TS Lê Thị Thùy Dung

Trang 17

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT

(Ban hành tại Quyết định số ,ngày tháng năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

1 Thông tin chung về học phần

Tên học phần

 Tên tiếng Việt : Khí tượng synop động lực

 Tên tiếng Anh : Dynamic Synoptic Meteorology

 Mã học phần : KVKT3502

 Số tín chỉ (lí thuyết/bài tập, thảo luận) : 3 (2, 1)

 Thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành khí tượng và khí hậu học, bậc thạc sĩ

 Loại học phần:

- Bắt buộc :

- Tự chọn :

 Học phần tiên quyết: Không

 Học phần song hành: Khí tượng quy mô vừa

 Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 tiết

- Nghe giảng lí thuyết : 30 tiết

- Kiến thức: Học viên nắm vững cấu trúc, quy luật hoạt động của các khối không

khí và front chính, các sóng dừng và xoáy hành tinh, mực dòng dẫn đường

- Kĩ năng: Học viên ứng dụng được kiến thức đã học để vận dụng vào việc xác các

khối không khí, front chính, các sóng dừng, xoáy hành tinh và dòng dẫn đường

- Thái độ: Tìm tòi, đúc rút kinh nghiệm và sáng tạo

3 Tóm tắt nội dung học phần

Nội dung của học phần tập trung trình bày các vấn đề nâng cao trong môn học khí tượng synop như: khối khí với sự trao đổi nhiệt và ẩm giữa khối không khí với đại

dương cũng như những thông lượng nhiệt trong khí quyển; front khí quyển với những

độ tà áp trong khí quyển; và những hệ thống thời tiết quy mô synop đặc biệt

Trang 18

4.1 Tài liệu chính

1) Nguyễn Viết Lành (2016), Khí tượng synop nâng cao, Trường Đại học Tài

nguyên và Môi trường Hà Nội

2) Trần Công Minh (2003), Khí tượng synop phần nhiệt đới, NXB Đại học Quốc

gia Hà Nội;

3) F Defant and H T Morth (1978), Compendium of Meteorology, Part

3-Synoptic Meteorology, WMO, Geneva-Switzerland;

4.2 Tài liệu tham khảo

1) James R Holton (2004), An introduction to dynamic meteorology, An Elsevier

Inc, USA

5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần

Giảng viên cung cấp đầy đủ bài giảng, tài liệu tham khảo cho học viên; Giảng dạy theo phương pháp thuyết trình, phát vấn, nêu vấn đề; Hướng dẫn học viên làm bài tập và thảo luận nhóm về những nội dung trong chương trình học

Học viên tăng cường trao đổi, thảo luận, hoạt động theo nhóm, tích cực tự học,

tự nghiên cứu và hoàn thành tốt những bài tập mà giáo viên yêu cầu

6 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Tham gia đầy đủ các nội dung trên lớp

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp

- Kiểm tra giữa học phần

- Thảo luận nhóm, làm bài tập

7 Thang điểm đánh giá

Theo Thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 về việc Ban hành Quy

chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

8.1 Điểm kiểm tra - đánh giá quá trình: 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận

như:

 Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;

 Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;

 Điểm chuyên cần;

 Điểm thi giữa kỳ

8.2 Điểm thi kết thúc học phần: 60%

 Hình thức thi: Tự luận

 Thời lượng thi: 90 phút

 Học viên không được sử dụng tài liệu khi thi

9 Nội dung chi tiết học phần

Số tiết

Lý Thuyết

Thực hành

Thảo luận/Bài tập

Trang 19

1 CHƯƠNG 1 KHỐI KHÔNG KHÍ VÀ FRONT 10 4

QUY MÔ SYNOP ĐẶC BIỆT

3.2 Cấu trúc của sóng dài trên cao quan trắc được 3 2 3.3 Cấu trúc của dòng xiết cực đới 3 1 3.4 Cấu trúc của dòng xiết cận nhiệt đới 3 1

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

TS Trương Vân Anh

NGƯỜI BIÊN SOẠN

PGS TS Nguyễn Viết Lành

Trang 20

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

(Ban hành tại Quyết định số ,ngày tháng năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

1 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần:

 Tiếng Việt: Khí tượng quy mô vừa

 Tên tiếng Anh: Mesoscale Meteorology

- Mã học phần: KVKT3509

- Số tín chỉ (lí thuyết/bài tập, thảo luận): 3 (1,5; 1,5)

- Thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành Khí tượng và khí hậu học, bậc Thạc sỹ

 Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 giờ

 Nghe giảng lí thuyết : 22 giờ

 Bài tập/Kiểm tra : 2 giờ

 Thảo luận : 13 giờ

 Thực hành : 8 giờ

 Tự học : 90 giờ

 Bộ môn phụ trách học phần: Khí tượng

2 Mục tiêu

- Kiến thức: Học viên thiết lập được hệ phương trình nhiệt động học quy mô vừa;

động lực học sinh và tan fornt Đồng thời, hiểu được ý nghĩa các thành phần trong phương trình mô tả động lực học mưa địa hình, XTNĐ và hoàn lưu gió đất biển

- Kĩ năng: Áp dụng được các kiến thức vào tính toán được các chỉ số về động lực

học sinh và tan front, các nhân tố động lực hành thành mưa địa hình và hoàn lưu gió đất - biển

Trang 21

- Đạo đức nghề nghiệp: Rèn luyện sự cần cù, chăm chỉ và sáng tạo trong học tập

và tư duy logic trong việc thiết lập và giải quyết vấn đề

3 Tóm tắt nội dung học phần

Nội dung của học phần bao gồm:

- Hệ phương nhiệt động lực học quy mô vừa;

- Động lực học XTNĐ;

- Động lực học mưa địa hình;

- Động lực học hoàn lưu gió đất - biển

4 Tài liệu học tập và tham khảo

4.1 Tài liệu học tập

[1] Yuh-Lang Lin (2017) Mesoscale Dynamic Publisher by Cambridge Press [2] Roger A and Pielke S R (2002) Mesoscale meteorological modeling Publisher by Academic Press

[3] Hoàng Đức Cường và Thái Thị Thanh Minh (2014) Khí tượng động lực Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

4.2 Tài liệu tham khảo

[4] Jame R Holton and Gregory J Hakim (2002) An introduction to dynamic meteorology - Fifth edition Publisher by Academic Press

5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần

Giảng viên cung cấp đầy đủ bài giảng, tài liệu tham khảo cho học viên; Giảng dạy theo phương pháp thuyết trình, phát vấn, nêu vấn đề; Hướng dẫn học viên làm bài tập và thảo luận nhóm về những nội dung trong chương trình học

Học viên tăng cường trao đổi, thảo luận, hoạt động theo nhóm, tích cực tự học,

tự nghiên cứu và hoàn thành tốt những bài tập mà giáo viên yêu cầu

6 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Tham gia đầy đủ các nội dung trên lớp

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp

- Kiểm tra giữa học phần

- Thảo luận nhóm, làm bài tập

7 Thang điểm đánh giá

Theo Thông tư số 15 /2018/TT-BGDĐT ngày 15/5/2018 về việc Ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

8.1 Điểm kiểm tra - đánh giá quá trình: 40%, bao gồm các điểmcác điểm đánh giá

bộ phận như:

 Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;

Trang 22

 Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;

 Điểm chuyên cần

8.2 Điểm thi kết thúc học phần: 60%

 Hình thức thi: Tiểu luận

9 Nội dung chi tiết học phần

Số tiết

Lý Thuyết

Thực hành

Thảo luận/Bài tập

1

CHƯƠNG 1: HỆ PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT

ĐỘNG LƯC HỌC QUY MÔ VỪA

4.3 Cơ chế hình thành và tăng cường 2.5 3

4.3.1 Cơ chế ổn định đi lên 0.5

4.3.2 Cơ chế bất ổn định 0.5

4.3.3 Ảnh hưởng của dạng hình học địa hình 0.5

4.3.4 Cơ chế seeder - feeder 0.5

5.1 Thám sát hoàn lưu gió đất - biển 1

5.2 Tiêu chí hình thành hoàn lưu gió đất - biển 1 1

Trang 23

5.3 Động lực học hoàn lưu gió đất - biển 3 2

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

TS Trương Vân Anh

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TS Thái Thị Thanh Minh

Trang 24

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT

(Ban hành tại Quyết định số ,ngày tháng năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

1 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần:

 Tên tiếng Việt : Khí hậu và biến đổi khí hậu

 Tên tiếng Anh : Climate and Climate Change

- Mã học phần : KVKT3503

- Số tín chỉ (lí thuyết/bài tập, thảo luận) : 3 (2, 1)

- Thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành khí tượng và khí hậu học, bậc thạc sĩ

- Loại học phần:

 Bắt buộc :

 Tự chọn :

 Học phần tiên quyết: Khí tượng synop động lực

 Học phần song hành: Khí tượng lớp biên

 Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 tiết

 Nghe giảng lí thuyết : 30 tiết

 Bài tập/thảo luận : 04 tiết

 Kiểm tra : 02 tiết

trên thế giới dựa vào trên nhân tố hình thành khí hậu; Phân tích và đánh giá xu thế biến

đổi khí hậu và dự tính biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu và Việt Nam

- Kĩ năng: Áp dụng những kiến thức được học phát hiện, phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan đến khí hậu và biến đổi khí hậu, nhằm giảm thiệt hại nó mang lại

Áp dụng phương pháp đánh biến đổi khí hậu cho một địa điểm cụ thể ở Việt Nam

- Thái độ: Học viên chăm chỉ, tỷ mỉ và sáng tạo

3 Tóm tắt nội dung học phần

Nội dung của học phần khí hậu và biến đổi khí hậu tập trung vào các vấn đề sau:

Trang 25

Khí hậu toàn cầu, Biểu hiện của biến đổi khí hậu, Dự tính khí hậu và Đánh giá biến đổi khí hậu

4 Tài liệu học tập

4.1 Tài liệu chính

1) Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu (2004), Khí hậu và tài nguyên khí

hậu Việt Nam, NXB Nông nghiệp;

2) Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu (1995), Phương pháp chuẩn bị thông

tin khí hậu, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật;

3) Nguyễn Đức Ngữ (2008), Biến đổi khí hậu, NXB KHKT

8.3 Tài liệu tham khảo

1) Michel Jarraud (2012), Climate Exchange, WMO, Pulished by Tudor Rose,

UK;

2) Thái Thị Thanh Minh (2016), Khí hậu và Biến đổi khí hậu, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần

Giảng viên cung cấp đầy đủ bài giảng, tài liệu tham khảo cho học viên; Giảng dạy theo phương pháp thuyết trình, phát vấn, nêu vấn đề; Hướng dẫn học viên làm bài tập và thảo luận nhóm về những nội dung trong chương trình học

Học viên tăng cường trao đổi, thảo luận, hoạt động theo nhóm, tích cực tự học,

tự nghiên cứu và hoàn thành tốt những bài tập mà giáo viên yêu cầu

6 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Tham gia đầy đủ các nội dung trên lớp

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp

- Kiểm tra giữa học phần

- Thảo luận nhóm, làm bài tập

7 Thang điểm đánh giá

Theo Thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 về việc Ban hành Quy

chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

8.1 Điểm kiểm tra - đánh giá quá trình: 30%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận

như:

 Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;

 Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;

 Điểm chuyên cần;

 Điểm thi giữa kỳ

8.2 Điểm thi kết thúc học phần: 70%

 Hình thức thi: Tự luận

Trang 26

 Thời lượng thi: 90 phút

 Học viên không được sử dụng tài liệu khi thi

9 Nội dung chi tiết học phần

Giờ tín chỉ

Lý thuyết

Thực hành

Thảo luận, Bài tập

1.1 Quy mô không gian và thời gian của hệ thống khí

1.2.1 Phát xạ vật đen tuyệt đối 0,5 0,5 1.2.2 Năng lượng mặt trời 0,5 0,5 1.3 Sự vận chuyển năng lượng trong hệ thống khí

2.1 Biến đổi khí hậu toàn cầu 3,0 2,0 2.1.1 Biến đổi khí hậu trong thời kỳ địa chất 2,0

2.1.2 Biến đổi khí hậu hiện đại 1,0

2.2 Biến đổi khí hậu tại Việt Nam 5,0 3,0 2.2.1 Yếu tố trung bình và cực trị 2,0

2.2.2 Hiện tượng cực đoan 3,0

3.2 Dự tính biến đổi khí hậu cho khu vực 0,5

3.3 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho

4.1 Cách tiếp cận và quy trình đánh giá tác động

Trang 27

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

TS Trương Vân Anh

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TS Thái Thị Thanh Minh

Trang 28

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT

(Ban hành tại Quyết định số ,ngày tháng năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

1 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần

 Tên tiếng Việt : Mô hình hóa khí hậu

 Tên tiếng Anh : Climate Modelling

- Số tín chỉ (lí thuyết/bài tập, thảo luận) : 3 (2, 1)

- Thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành khí tượng và khí hậu học, bậc thạc sĩ

- Loại học phần:

 Bắt buộc :

 Tự chọn :

 Học phần tiên quyết: Khí hậu và biến đổi khí hậu

 Học phần song hành: Phân tích và xử lý số liệu khí tượng

 Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 tiết

 Nghe giảng lí thuyết : 30 tiết

 Bài tập/thảo luận : 04 tiết

 Kiểm tra : 02 tiết

 Thực hành : 09 tiết

 Khoa phụ trách học phần: Khí tượng Thủy văn

2 Mục tiêu

- Kiến thức: Học viên trình bày được đặc điểm các thành phần của hệ thống, các

nhân tố tác động bên trong và bên ngoài hệ thống khí hậu, phương pháp xây dựng mô

hình toàn cầu và khu vực Giải thích được các cơ chế hồi tiếp trong khí hậu và độ nhạy

khí hậu Đồng thời, phân tích được ý nghĩa của việc sử dụng sơ đồ sai phân sử dụng

- Kĩ năng: Học viên áp dụng được cơ sở khoa học của việc xây dựng mô hình khí

hậu, tiến tới xây dựng các mô hình đơn giản cho các thành phần con trong hệ thống

khí hậu

Trang 29

- Thái độ: Học viên nghiên cứu, sáng tạo trên lớp và tự học

3 Tóm tắt nội dung học phần

Nội dung của học phần mô hình hóa khí quyển tập trung vào các vấn đề sau: Những kiến thức cơ bản, mô hình hóa khí hậu và một số mô hình nghiên cứu khí hậu đơn giản

4 Tài liệu học tập

4.1 Tài liệu chính

1) Nguyễn Văn Thắng, Thái Thị Thanh Minh (2016), Mô hình hóa khí hậu, Trường

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

2) Kendal McGuffie và Ann Henderson-Sellers (2005), A Climate Modelling

Primer, John Wiley & Sons Ltd;

3) J David Neelin (2011), Climate Change and Climate Modelling, Cambridge

University

4.2 Tài liệu tham khảo

1) Gregory Flato, Jochem Marotzke (2013), Evaluation of Climate Models, IPCC,

AR5

5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần

Giảng viên cung cấp đầy đủ bài giảng, tài liệu tham khảo cho học viên; Giảng dạy theo phương pháp thuyết trình, phát vấn, nêu vấn đề; Hướng dẫn học viên làm bài tập và thảo luận nhóm về những nội dung trong chương trình học

Học viên tăng cường trao đổi, thảo luận, hoạt động theo nhóm, tích cực tự học,

tự nghiên cứu và hoàn thành tốt những bài tập mà giáo viên yêu cầu

6 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Tham gia đầy đủ các nội dung trên lớp

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp

- Kiểm tra giữa học phần

- Thảo luận nhóm, làm bài tập

7 Thang điểm đánh giá

Theo Thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 về việc Ban hành Quy

chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

8.1 Điểm kiểm tra - đánh giá quá trình: 30%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận

như:

 Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;

 Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;

Trang 30

 Học viên không được sử dụng tài liệu khi thi

9 Nội dung chi tiết học phần

Giờ tín chỉ

Lý thuyết

Thực hành

Thảo luận /Bài tập

1.1 Quan điểm về hệ thống khí hậu và tác động

1.2 Một số cơ chế hồi tiếp trong khí hậu 4 1 1.2.1 Hồi tiếp băng-albedo 1

1.2.2 Hồi tiếp hơi nước 1

1.2.4 Hồi tiếp lapse-rate 1

1.3 Độ nhạy khí hậu và kịch bản khí hậu 1

2.1.1 Tại sao phải mô hình hóa khí hậu 0,5

2.1.2 Lịch sử mô hình hóa khí hậu 0,5

2.2 Các dạng mô hình hóa khí hậu 5 3

2.2.1 Mô hình cân bằng năng lượng 1 3

2.2.2 Mô hình đối lưu - bức xạ một chiều 0,5

2.2.3 Mô hình hoàn lưu chung (GCM) 3,5

- Mô hình bề mặt và sinh quyển 1

2.3 Tham số hóa trong mô hình hoàn lưu chung 1

2.4 Mô hình khí hậu khu vực 3 5 2 2.4.1 Động lực học mô hình 1,5 3 1 2.4.2 Tham số hóa các quá trình vật lí 1,5 2 1

3.1 Các sơ đồ sai phân sử dụng trong mô hình khí

Trang 31

STT Nội dung

Giờ tín chỉ

Lý thuyết

Thực hành

Thảo luận /Bài tập

in Space)

3.2.1 Nghiên cứu sự biến đổi của CO2 1,5

3.2.2 Nghiên cứu sự biến đổi của xon khí 1,5

3.3 Mô hình nghiên cứu quá trình tương tác biển - khí

3.4 Mô hình nghiên cứu chu trình nước 1

3.5 Mô hình nghiên cứu độ nhạy khí hậu với các

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

TS Trương Vân Anh

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TS Thái Thị Thanh Minh

Trang 32

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT

(Ban hành tại Quyết định số ,ngày tháng năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

1 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần

 Tên tiếng Việt : Phương pháp dự báo thời tiết và khí hậu

 Tên tiếng Anh : Methods for Weather and Climate Forecasting

 Mã học phần : KVKT3506

 Số tín chỉ (lí thuyết/bài tập, thảo luận) : 3 (2, 1)

 Thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành khí tượng và khí hậu học, bậc thạc sĩ

 Loại học phần:

 Bắt buộc :

 Tự chọn :

 Học phần tiên quyết: Khí tượng synop động lực

 Học phần song hành: Phân tích và xử lí số liệu khí tượng

 Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 tiết

 Nghe giảng lí thuyết : 30 tiết

 Thảo luận : 5 tiết

 Khoa phụ trách học phần: Khí tượng Thủy văn

2 Mục tiêu

- Kiến thức: Học viên phân tích được những hệ thống, hình thế thời tiết, các đặc

trưng và quy luật khí hậu ảnh hưởng đến Việt Nam; Phân tích được ưu và nhược điểm của các phương pháp dự báo thời tiết và khí hậu

- Kĩ năng: Học viên sử dụng thành thạo các công cụ dự báo để ra được các loại

bản tin dự báo phục vụ đời sống

- Thái độ: Học viên tích cực, sáng tạo, yêu nghề

3 Tóm tắt nội dung học phần

Học phần gồm các nội dung chính như sau:

- Dự báo thời tiết bằng phương pháp thống kê và downscaling thống kê; Dự báo

thời tiết bằng phương pháp số trị và downscaling động lực; Sử dụng radar, vệ tinh

và giản đồ nhiệt động trong dự báo thời tiết; Những hệ thống và hình thế thời tiết

Trang 33

ảnh hưởng đến Việt Nam và hệ quả thời tiết; Dự báo một số yếu tố và hiện tượng khí tượng; Các nhân tố tác động đến khí hậu; Các phương pháp dự báo khí hậu

4.2 Tài liệu tham khảo

1) Phạm Vũ Anh và Nguyễn Viết Lành (2014), Phân tích và dự báo thời tiết,

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội;

2) Phạm Vũ Anh và Nguyễn Viết Lành (2014), Khí tượng nhiệt đới, Trường Đại

học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội;

3) Mick Pope (2002), Tropical Meteorology, Bureau of Meteorology, Australia

5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần

Giảng viên cung cấp đầy đủ bài giảng, tài liệu tham khảo cho học viên; Giảng dạy theo phương pháp thuyết trình, phát vấn, nêu vấn đề; Hướng dẫn học viên làm bài tập về những nội dung trong chương trình học

Học viên tăng cường trao đổi, thảo luận, hoạt động theo nhóm, tích cực tự học,

tự nghiên cứu và hoàn thành tốt những bài tập mà giảng viên yêu cầu

6 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Tham gia đầy đủ các nội dung trên lớp

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp

- Kiểm tra đánh giá quá trình

- Thảo luận nhóm, làm tiểu luận

7 Thang điểm đánh giá

Theo Thông tư số: 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 về việc Ban hành Quy

chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

8.1 Điểm kiểm tra - đánh giá quá trình: 30%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận

như:

 Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;

 Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;

 Điểm chuyên cần;

 Điểm thi giữa kỳ

8.2 Điểm thi kết thúc học phần: 70%

 Hình thức thi: Tự luận

Trang 34

 Thời lượng thi: 90 phút

 Học viên không được sử dụng tài liệu khi thi

9 Nội dung chi tiết học phần

Số

Giờ tín chỉ

Lí thuyết

Thực hành

Thảo luận/ bài tập

DỰ BÁO THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU

THỜI TIẾT, VỆ TINH, GIẢN ĐỒ NHIỆT

ĐỘNG TRONG DỰ BÁO THỜI TIẾT

1.1 Ứng dụng sản phẩm radar trong dự báo thời tiết 3 1 1.2 Ứng dụng sản phẩm vệ tinh trong dự báo thời tiết 2 1 1.2 Giản đồ nhiệt động và ứng dụng trong dự báo

3.3 Hệ thống gió trên tầng cao khí quyển 2 0,5 3.4 Các hình thế thời tiết gây nắng nóng ở Việt Nam 2 0,5 3.5 Các hình thế thời tiết gây mưa lớn ở Việt Nam 2 1 3.6 Các hình thế thời tiết gây rét đậm, rét hại ở

Việt Nam

4 CHƯƠNG 4 MỘT SỐ BÀI TOÁN DỰ BÁO THỜI

TIẾT VÀ KHÍ HẬU ĐIỂN HÌNH

4.5 Dự tính khí hậu phục vụ đánh giá, ứng phó với

biến đổi khí hậu

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

TS Trương Vân Anh

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TS Nguyễn Đăng Quang

Trang 35

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH

(Ban hành tại Quyết định số ,ngày tháng năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

1 Thông tin chung về học phần

 Tên học phần

 Tên tiếng Việt: Phân tích và xử lí số liệu khí tượng

 Tên tiếng Anh: Analying and Processing Meteorological Data

 Mã học phần: KVKT3507

 Số tín chỉ (lí thuyết, bài tập, thảo luận): 3(2; 1)

 Thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành khí tượng và khí hậu học, bậc thạc

sĩ, lớp CH2BK

 Loại học phần:

 Bắt buộc :

 Tự chọn :

 Học phần tiên quyết: Phương pháp thống kê trong khí tượng

 Học phần song hành: Đánh giá dự báo khí tượng

 Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 tiết

 Nghe giảng lí thuyết : 27 tiết

 Thảo luận, bài tập, kiểm tra : 14 tiết

 Thực hành : 4 tiết

 Khoa phụ trách học phần: Khí tượng Thủy văn

2 Mục tiêu

- Kiến thức: Học viên vận dụng được một cách sáng tạo lí thuyết để nội suy

chuỗi số liệu khí tượng theo không gian, thời gian; Kiểm tra, chỉnh lí được chuỗi số liệu, xây dựng được các giản đồ sử dụng trong dự báo thời tiết; Áp dụng được các phương pháp thống kê toán học để dự báo thời tiết, khí hậu

- Kĩ năng: Học viên tính toán, nội suy, chỉnh lí chuỗi số liệu một cách thành thạo

và sáng tạo; Phân tích, đánh giá chính xác các chuỗi số liệu, sản phẩm dự báo

- Thái độ, chuyên cần: Học viên sáng tạo trên lớp và tự học

3 Tóm tắt nội dung học phần

Học phần bao gồm các nội dung chính như sau:

- Bài toán lí thuyết về nội suy số liệu khí tượng theo không gian

- Kiểm tra, chỉnh lí số liệu khí tượng

Trang 36

- Phương pháp xây dựng các giản đồ sử dụng trong dự báo thời tiết

- Cơ sở toán học và một số ứng dụng của phương pháp thống kê trong dự báo thời tiết

4 Tài liệu học tập

4.1 Tài liệu chính

1) Trần Tân Tiến và Nguyễn Đăng Quế (2002), Xử lí số liệu khí tượng và dự báo thời

tiết bằng các phương pháp thống kê, NXB ĐHQGHN

2) Phan Văn Tân (1999), Phương pháp thống kê trong khí tượng, NXB ĐHQGHN 3) Harald Cramér (1969), Phương pháp toán học trong thống kê, tập I, (Nguyễn Khắc

Phúc, Nguyễn Duy Tiến, Đào Hữu Hồ dịch) NXB Khoa học;

4.2 Tài liệu tham khảo

1) Krisnamurti T N Bounoua L (1996), An Introduction to Numerical Weather

Prediction Techniques, America

5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần

Giảng viên cung cấp đầy đủ bài giảng, tài liệu tham khảo cho học viên; Giảng dạy theo phương pháp thuyết trình, phát vấn, nêu vấn đề; Hướng dẫn học viên làm bài tập về những nội dung trong chương trình học

Học viên tăng cường trao đổi, thảo luận, hoạt động theo nhóm, tích cực tự học,

tự nghiên cứu và hoàn thành tốt những bài tập mà giảng viên yêu cầu

6 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Tham gia đầy đủ các nội dung trên lớp

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp

- Trao đổi kĩ năng học nhóm, làm tiểu luận

7 Thang điểm đánh giá

Theo Thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 về việc Ban hành Quy

chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập

8.1 Điểm kiểm tra – đánh giá quá trình:30%, bao gồm 2 điểm kiểm tra hệ số 1

8.2 Điểm thi kết thúc học phần: 70%

 Hình thức thi: Tự luận

 Thời lượng thi: 90 phút

 Học viên không được sử dụng tài liệu khi thi

9 Nội dung chi tiết học phần

Số tiết

Lí thuyết

Thực hành

Thảo luận/

Bài tập

Tổng

số

1 CHƯƠNG 1 LÍ THUYẾT VỀ NỘI SUY SỐ

1.1 Mục đích và nội dung của bài toán nội suy 1 1 1.2 Phương pháp nội suy đa thức 2 1 2

Trang 37

STT Nội dung

Số tiết

Lí thuyết

Thực hành

Thảo luận/

Bài tập

Tổng

số

1.3 Phương pháp điều chỉnh liên tiếp 1 1 2

1.4 Phương pháp nội suy tối ưu 2 1 4

1.6 Cấu trúc thống kê các trường khí tượng 1 1 2 1.7 Hòa hợp giữa các trường số liệu khí tượng 1 1 2

2 CHƯƠNG 2 KIỂM TRA, CHỈNH LÍ SỐ

2.4 Phương pháp kiểm tra hỗn hợp số liệu về độ

2

3 CHƯƠNG 3 KHAI THÁC, SỬ DỤNG,

3.1 Chuỗi số liệu tái phân tích 3 1 1 5 3.2 Chuỗi số liệu của các mô hình toàn cầu 3 1 1 5 3.3 Các phần mềm khai thác số liệu 3 1 1 5 3.4 Kiểm nghiệm giả thiết thống kê 3 1 4 3.5 Phân tích chuỗi số liệu theo thời gian 2 1 1 2

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

TS Trương Vân Anh

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TS Chu Thị Thu Hường

Trang 38

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT

(Ban hành tại Quyết định số ,ngày tháng năm 2019 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

1 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần

 Tên tiếng Việt : Vật lý khí quyển

 Tên tiếng Anh : Atmospheric Physics

- Mã học phần : KVKT3601

- Số tín chỉ (lí thuyết/bài tấp, thảo luận): 2 (1, 1)

- Thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành Khí tượng và Khí hậu học, bậc thạc sĩ

 Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 30 tiết

 Nghe giảng lý thuyết : 15 tiết

 Thảo luận, bài tập : 15 tiết

 Khoa phụ trách học phần: Khí tượng Thủy văn

2 Mục tiêu

- Kiến thức: Học viên phân tích được vai trò của bức xạ mặt trời đến chế độ nhiệt

của khí quyển và bề mặt trái đất; Phân tích được nguyên nhân, đặc điểm cũng như

sự phân bố điện trường trên trái đất và các hiện tượng điện xảy ra trong khí quyển;

Phân tích được ý nghĩa và nguyên nhân chuyển động của không khí theo phương

thẳng đứng và phương ngang trong khí quyển

- Kĩ năng: Học viên phân tích được các quá trình, hiện tượng xảy ra trong khí

quyển để làm các bài tập có ý nghĩa thực tiễn

- Thái độ, chuyên cần: Học viên đam mê khám phá, sáng tạo

3 Tóm tắt nội dung học phần

Học phần Vật lý khí quyển gồm các nội dung chính như sau: Bức xạ; Nhiệt động

lực khí quyển; Động lực học khí quyển; Điện học khí quyển

4 Tài liệu học tập, tham khảo chính

4.1 Tài liệu chính

Trang 39

1) Nguyễn Viết Lành (2004), Giáo trình Khí tượng cơ sở, NXB Bản đồ;

2) Nguyễn Hướng Điền (2002), Khí tượng vật lí, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội;

3) Frederick K Lutgens, Edward J Tarbuck (2013), The Atmosphere: An introduction to Meteorology, Pearson Publisher

4.2 Tài liệu tham khảo

1) Vũ Thanh Hằng, Chu Thị Thu Hường (2013), Giáo trình Khí tượng đại cương,

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

2) Meteorology, Vol 1, JAA ATPL Training – Edition 2

.5 Phương pháp giảng dạy và học tập

Giảng viên cung cấp đầy đủ bài giảng, tài liệu tham khảo cho học viên; Giảng dạy theo phương pháp thuyết trình, phát vấn, nêu vấn đề; Hướng dẫn học viên làm bài tập về những nội dung trong chương trình học

Học viên tăng cường trao đổi, thảo luận, hoạt động theo nhóm, tích cực tự học,

tự nghiên cứu và hoàn thành tốt những bài tập mà giảng viên yêu cầu

6 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp

- Tham gia kiểm tra giữa học phần

7 Thang điểm đánh giá

Theo Thông tư số: 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 về việc Ban hành Quy

chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập

8.1 Điểm kiểm tra – đánh giá quá trình:30%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận

như:

 Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;

 Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;

 Điểm chuyên cần;

8.2 Điểm thi kết thúc học phần: 70%

 Hình thức thi: Tự luận

 Thời lượng thi: 60 phút

 Học viên không được sử dụng tài liệu khi thi

9 Nội dung chi tiết học phần

Số tiết

Lý thuyết

Thực hành

Thảo luận /Bài tập

Trang 40

TT Nội dung

Số tiết

Lý thuyết

Thực hành

Thảo luận /Bài tập

2.1 Những phương trình cơ bản của nhiệt động lực

3.3 Sự mất dần điện tích của một vật trong khí quyển 0,5

3.4 Phương trình cân bằng ion trong khí quyển 0,5 0,5 3.5 Điện trường khí quyển 1,0

3.6 Các hiện tượng điện trong mây dông 0,5 0,5 3.7 Các dòng điện trong khí quyển 0,5 3.8 Lý thuyết bảo tồn điện tích của trái đất và điện

Ngày đăng: 30/10/2021, 12:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w