ẢNH HƯỞNG LÊN HUYẾT ĐỘNG ĐO BẰNG ESCCO CỦA TRUYỀN DỊCH KEO SO VỚI DỊCH TINH THỂ CÙNG LÚC GÂY TÊ TỦY SỐNG ĐỂ MỔ LẤY THAI Ths.NGUYỄN VĂN MINH BỆNH VỆN BẠCH MAI... • Ở Việt Nam, truyền dịch
Trang 1ẢNH HƯỞNG LÊN HUYẾT ĐỘNG ĐO BẰNG ESCCO CỦA TRUYỀN DỊCH KEO SO VỚI DỊCH TINH THỂ CÙNG LÚC
GÂY TÊ TỦY SỐNG ĐỂ MỔ LẤY THAI
Ths.NGUYỄN VĂN MINH
BỆNH VỆN BẠCH MAI
Trang 3• Cung lượng tim được chứng minh là yếu tố dự báo tốt hơn về tưới máu cơ quan và nhau thai so với huyết áp động mạch
• esCCO: là một phương pháp đánh giá cung lượng tim
Trang 4• Ở Việt Nam, truyền dịch cùng lúc với gây tê tủy sống đã được áp dụng, song chưa thấy có báo cáo nào đánh giá về phương pháp truyền dịch này trên
Trang 52 Đánh giá một số tác dụng không mong muốn
của gây tê tủy sống kết hợp với phương pháp truyền dịch này.
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế NC : Nghiên cứu can thiệp LS, ngẫu nhiên, mù đơn, có đối chứng.
Đối tượng nghiên cứu: 122 sản phụ mổ lấy thai
Nhóm Nhóm I (n = 62): I (n = 62): Truyền Truyền 7 ml/kg/15ph 7 ml/kg/15ph dd dd gelofusin gelofusin 4% 4% cùng cùng lúc lúc Nhóm Nhóm I (n = 62): I (n = 62): Truyền Truyền 7 ml/kg/15ph 7 ml/kg/15ph dd dd gelofusin gelofusin 4% 4% cùng cùng lúc lúc GTTS.
Nhóm Nhóm II (n = 60): II (n = 60): Truyền Truyền 15 ml/kg/15 15 ml/kg/15 phút phút dd dd ringerfundin ringerfundin cùng cùng lúc
lúc GTTS GTTS.
Thực hiện nghiên cứu: Tại khoa Gây mê hồi sức Bệnh viện
Bạch Mai từ tháng 01 đến tháng 10 năm 2020.
Trang 7Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
SP SP thai thai đủ đủ tháng tháng, , có có chỉ chỉ định định mổ mổ lấy lấy thai thai chủ chủ động động
Tình Tình trạng trạng sức sức khỏe khỏe tốt tốt: ASA I, ASA II : ASA I, ASA II.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tình Tình trạng trạng sức sức khỏe khỏe tốt tốt: ASA I, ASA II : ASA I, ASA II.
Trang 8Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:
Sản phụ có TS dị ứng với gelofusin; bupivacain.
Có bệnh lý về tim mạch
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Có bệnh lý về tim mạch
Có tăng HA
Có rối loạn đông máu
Mổ lấy thai cấp cứu
Trang 9Tiêu chuẩn đưa bệnh nhân ra khỏi nghiên cứu
Mất máu nhiều trong mổ: phải truyền máu
GTTS thất bại phải chuyển phương pháp vô cảm khác
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
GTTS thất bại phải chuyển phương pháp vô cảm khác
Có tai biến do phẫu thuật; gây mê.
Trang 10PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
- Dịch truyền: gelofusin, ringerfudin (B.B)
-Thuốc tê: Bupivacain heavy spinal 0,5% - Ba
Lan
- Fentanyl của Hamelh – Đức
- Ephedrin 30 mg của Aguettant – Pháp
- Kim gây tê tủy sống Spinocan 25G – B.B
- Kim luồn 18G của hãng B Braun
- Cùng đầy đủ các phương tiện cấp cứu khác
như: máy gây mê, máy shock tim, đèn đặt
NKQ, ống NKQ, mask ambu, mask oxy, bóng
bóp áp lực, adrenalin, atropin,…
Monitor
Máy PT khí máu
Trang 11PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
E CG
N
Thông tin BN
Chiều cao Cân Giới Tính
Trang 12 SP SP được được bốc bốc thăm thăm ngẫu ngẫu nhiên nhiên chia chia vào vào các các nhóm nhóm
•• Làm Làm đường đường truyền truyền kim kim 18G 18G
•• Lắp Lắp theo theo dõi dõi
•• Hiệu Hiệu chỉnh chỉnh các các thông thông số số esCCO esCCO
QUY TRÌNH THU THẬP SỐ LIỆU
•• Hiệu Hiệu chỉnh chỉnh các các thông thông số số esCCO esCCO
•• Gây Gây tê tê TS: TS: Bupivacain Bupivacain 8mg + fentanyl 30 mcg 8mg + fentanyl 30 mcg
•• Vị Vị trí trí: L 2 : L 2 3, 3, nằm nằm nghiêng nghiêng trái trái 15 15 độ độ đến đến khi khi lấy lấy thai thai ra ra
•• Truyền Truyền dịch dịch theo theo phác phác đồ đồ
Trang 13•• Truyền Truyền dịch dịch theo theo phác phác đồ đồ
Nhóm I: Truyền 7 ml/kg dung dịch gelofusin cùng lúc GTTS
trong 15 phút (có dùng túi bóp áp lực) Sau duy trì 100 ml/giờ dung dịch ringerfudine
QUY TRÌNH THU THẬP SỐ LIỆU
Nhóm II: Truyền 15 ml/kg dung dịch ringerfudin cùng lúc GTTS trong 15 phút (có dùng túi bóp áp lực) Sau duy trì 100 ml/giờ dung dịch ringerfudin.
- Nếu tụt HA, truyền nhanh 200 - 300 ml ringerfudin trong 10 phút kết hợp với cho thuốc co mạch (ephedrin)
Trang 14 SP SP được được TD: TD: M, HA, SpO2, CO, M, HA, SpO2, CO, SV, SV, CI CI
•• 1 1 phút/1 lần trong 10 phút đầu phút/1 lần trong 10 phút đầu
•• 5 phút/1 lần cho đến hết cuộc mổ 5 phút/1 lần cho đến hết cuộc mổ.
Trang 15Mô tả tả kết kết quả quả::
Các Các biến biến định định lượng lượng trình trình bày bày theo theo X X ±± SD SD
Các Các biến biến định định tính tính được được trình trình bày bày theo theo tỉ tỉ lệ lệ phần phần trăm trăm ((% %))
• T-test, ANOVA test: cho biến phân bố chuẩn
• Sign test, Mann-Whitney test, Kruskal-Wallis test: cho biến phân bốkhông chuẩn
- Các biến định tính: Sử dụng Z test, test χ2 hoặc Fisher’s exact test
- Các số liệu được nhập và xử lý theo các thuật toán thống kê y học bằngphần mềm SPSS 16.0
- Giá trị p < 0,05 được coi là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Trang 16‒ Nghiên cứu được sự đồng ý Hội đồng đạo đức trường Đại học Y
Hà Nội
‒ Người bệnh được thông báo về nghiên cứu và tự nguyện tham gia
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
‒ Kết quả nghiên cứu sẽ được công bố trên tạp chí y học
‒ Các thông tin chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, được giữ bí mật
‒ Nghiên cứu chỉ phục vụ cho chăm sóc sức khỏe người bệnh
Trang 17(21 – 40)
30,0 ± 4,43 (22 – 40) 0,7
Nặng (kg) 66,53 ± 7,69
(54 – 86)
66,57 ± 7,01 0,98 Nặng (kg)
(54 – 86) (52 – 82)
Chiều cao (cm) 157,35 ± 4,65
(150 – 170)
156,93 ± 4,4 (150 – 168) 0,61ASA I (%) 98,4 95,0
0,36
Tuổi: Nguyễn Hoàng Ngọc (29,3±5,6), Bùi Quốc Công(28,2±5,7)
Đỗ Văn Lợi là 30,8 ± 5,8; Serene Leo là 32 ± 3; Trần Minh Long là 30,73 ± 5,85
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nhóm Khi vào
Nhóm I (n=62)
Nhóm II (n=60) Giá trị pHATT (mmHg) 126,45 ± 9,7 124,57 ± 9,9
HATTr (mmHg) 80,85 ± 9,1
(57 -103)
79,63 ± 8,71 (58-103) 0,45
TS tim (l/p) 93,32 ± 10,95
(68 -119)
91,27 ± 16,69 (60 -140) 0,42
SpO2 (%) 98,94 ± 0,87
(96-100)
99,02 ± 0,98 (96 – 100) 0,63
Trang 19Nhóm Khi vào
Nhóm I (n=62)
Nhóm II (n=60)
Giá trị p
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Các chỉ số đánh giá Nhóm I
(n=62)
Nhóm II (n=60)
Giá trị p Thời gian kp tê mức T6 (phút) 3,1 ± 0,51
(2 – 4)
3,05± 0,59 (2 – 5)
0,59
Mức phong bế cảm giác tối
T3 (%) 1(1,6%) 0
0,53 T4 (%) 5(8,1%) 8(13,3%)
Đặc điểm gây tê và phẫu thuật
Mức phong bế cảm giác tối
đa
0,53 T4 (%) 5(8,1%) 8(13,3%)
T5 (%) 46 (74,2%) 40(66,7%) T6 (%) 10(16,1%) 12(20%) Mức độ vô
cảm
Tốt (%) 62(100%) 58(98,7%)
0,11 Trung bình (%) 0 2(3,3%)
Thời gian mổ (phút) 40,75 ± 6,22
(30 – 70)
40,71 ± 5.61 (30 – 60)
0,97
98,58% -100% McDonald: [T3-T2] Edward T.Rilay: [T5-C8]; Serene Leo: [T3-T2], [T2-T1]
Trang 21p0,1
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi HATT theo thời gian
Trang 23• Edward T Riley 2019 80 : tải trước keo 42%, đồng tải tinh thể 52%, p=0,18.
• Umesh Sivanna 2017: đồng tải, tụt HA keo 36,33%, tinh thể 66,67%, p<0,01.
• Ah-Young Oh 2014: tinh thể, đồng tải 53% so với tải trước 83%, p=0,026
• Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Quốc Kính (2012): truyền dich HES 6% và natriclorua 0,9% trước GTTS thấy tỉ lệ tụt HA hai nhóm là 25% và 60%, p<0,05-
Tỉ lệ tái tụt HA: 10% và 41,67%, p<0,05
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thời gian tụt HA
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi của CO của 2 nhóm các thời điểm
• MacDonald 2011: CO tăng thoáng qua trong 5 phút đầu ở nhóm dịch tinh thể, nhóm HES tăng CO ở phút thứ
5 và 10 Khác biệt về CO giữa 2 nhóm là 0,06 l/ph (95%: -0,46 đến 0,58)
• Wendy HL: tải trước 15ml/kg dịch keo so với đồng tải 15ml/kg dịch tinh thể - CO tăng cao hơn ở nhóm dịch keo trong 10 phút đầu so với nhóm dịch tinh thể (p=0,01)
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi thể tích nhát bóp theo thời gian
Trang 27KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi chỉ số tim theo thời gian
Trang 30KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Lượng ephedrin
NhómThuốc
Nhóm I(n=62)
Nhóm II(n=60) Giá trị p
•Sarah MacDonald: phenylephrin: 2,21 mg so với 2,59 mg; p=0,14
• Wendy HL Teoh: nhu cầu phenylephrin là như nhau, p=0,24
• Nguyễn Văm Minh: 3,50 ± 6,72 mg và 10,75 ± 10,10; p<0,01
Trang 31KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Lượng dịch truyền
NhómDịch truyền (ml)
Nhóm I(n=62)
Nhóm II(n=60) Giá trị p
• Damevski V: 1640 ± 192 ml dịch tinh thể.
• Wendy H.L: truyền trước HES 1100 ± 200 ml; truyền cùng HES 1085 ± 200 ml
• Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Quốc Kính: truyền trước: 1080,25 và 1655,5, p<0,01
0,000
Dich duy trì 864,52 ± 184,74 756,67 ± 161,94 0,001Tổng lượng dịch 1330,52 ± 238,57 1755,22 ± 267,09 0,000
Trang 32KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
SpO2 (%)
Nhóm I (n=62)
Trang 33Nhóm II (n=60)
Trang 34KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Các tác dụng không mong muốn khác
NhómTriệu chứng
Nhóm I(n = 62)
Nhóm II(n = 60) Giá trị p
• Buồn nôn/nôn: Đỗ Văn Lợi từ 6,7% ; Nguyễn Văn Minh là 10% và 15%, p>0,05 Samia M.J (11,5% - 15,3%);
• Rét run: Serene Leo gặp 5% – 10 % , Nguyễn Văn Minh gặp 2,5% - 5% Trần Minh Long gặp 5,8%.
• Ngứa: Trần Minh Long 1,4%-8,6%, Nguyễn Văn Minh 12-20%, p>0,05, Đỗ văn Lợi: 16,7%
Trang 35KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Điểm Apgar sơ sinh
Nhóm Apgar (điểm)
Nhóm I (n = 62)
Nhóm II (n = 60) Giá trị p Một phút 8,79 ± 0,41 8,78 ± 4,15 0,93
Đỗ Văn Lợi: Apgar phút 1: 9,17 ± 0,38 đ; phút 5: 10 đ
Wendy HL: Apgar phút 1 và 5 > 7 đ
McDonald: Apgar phút 1 và 5 > 7 đ
Trang 36KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Khí máu ĐM rốn
Nhóm Khí máu
Nhóm I (n = 62)
Nhóm II (n = 60 ) Giá trị p
(7,23 – 7,41)
7,35 ± 0,05 (7,09 – 7,45)
0,37 3,52 ± 0,67 3,4 ± 0,57 0,34
Trần Minh Long: pH: 7,32 ± 0,04; BE: -1,98 ± 1,76
0,34
lactat 1,52 ± 0,34
(1 – 4,3)
1,65 ± 0,74 (0,8 – 4,3)
0,27
BE 0,74 ± 1,88
(-2,8 – 4,8)
0,68 ± 1,98 (-5,2 – 5,1)
0,39
Trang 371 Ảnh hưởng lên huyết động đo bằng esCCO
Cung lượng tim: nhóm dịch keo tăng hơn ở T2, T3, T5, T6, T8 (p<0,05)
Chỉ số tim: nhóm dịch keo tăng hơn ở T2, T5, T6, T8 (p<0,05)
Chỉ số tim: nhóm dịch keo tăng hơn ở T2, T5, T6, T8 (p<0,05)
Thể tích nhát bóp: hai nhóm không có sự khác biệt (p>0,05)
Ảnh hưởng lên HA ở hai nhóm là như nhau:
- Mức tụt HA như nhau: HATTmin: 92,52 ± 12,61 mmHg và 88,82 ± 12,13 mmHg với p=0,1
- Tỉ lệ % tụt HA như nhau: 48,4% và 50% với p=0,86
- Lượng ephedrin phải dùng như nhau: 4,84 ± 6,68 mg và 4,60 ± 5,11 mg với p=0,82
Trang 38 Tác động trên sơ sinh
- Apgar tốt ngay từ phút thứ nhất, đến phút thứ 5 tất cả đều đạt Apgar 10 điểm.
- Một số chỉ số khí máu động mạch rốn ở hai nhóm không có sự khác biệt.
Trang 40Xin trân trọng cảm ơn!