Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi
Trang 1CÔNG TY LUẬT CÔNG KHÁNH ĐỊA CHỈ: 33 TRƯỜNG CHINH - TP HUẾ
HOTLINE: 0898.200.234
TỔNG HỢP
21 BẢN ÁN LY HÔN VỀ MÂU THUẪN GIA
ĐÌNH
Trang 2TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÌNH GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị B, sinh năm 1954
Hộ khẩu thường trú: xã T, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương Nơi ở hiện nay: số nhà X, phố N, Thành phố H, tỉnh Hải Dương
- Bị đơn: Ông Đào Quang B, sinh năm 1947
Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
11 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
Trang 3Bà Bùi Thị B tự nguyện nộp cả tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Bình Giang, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AB/2014/0002310 ngày 06/7/2017 Bà Bùi Thị B đƣợc hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trang 4TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 272/2017/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1976
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu: Số nhà Y, phố X, phường X, thành phố N, tỉnh Nam Định
Địa chỉ cư trú: Ngõ A đường B, Mỹ C, xã D, thành phố N, tỉnh Nam Định
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1971
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu: Số nhà Y, phố X, phường X, thành phố N, tỉnh Nam Định
Địa chỉ cư trú: Ngõ A đường B, Mỹ C, xã D, thành phố N, tỉnh Nam Định Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
1
Trang 5Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn
C
2 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung
là Nguyễn Thuỳ L – sinh ngày 19/9/2005 và Nguyễn Minh Đ – sinh ngày29/11/2008 Anh Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi lyhôn
Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn C vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa
vụ thăm nom con Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
- n phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai số 03638 ngày 30-6-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định Trả lại cho chị Trần Thị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng)
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trang 6TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh T – Sinh năm 1961 – Địa chỉ: Thôn A, xã
B, huyện C, tỉnh Lâm Đồng
- Bị đơn: Ông Võ Văn N – Sinh năm 1959 – Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân
sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị nh T và ông Võ Văn N
2 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về án phí: p dụng khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban thuờng vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ
phí tòa án”
Bà Trần Thị nh T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền
án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Bà Trần Thị
nh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí tòa án số AA /2015/ 0007789 ngày 05/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân
1
Trang 7sự huyện Đạ Huoai – tỉnh Lâm Đồng Bà Trần Thị nh T đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm Hoàn trả lại cho Bà Trần Thị nh T số tiền tạm ứng án phí chênh
lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng)
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không
- Chi cục THADS huyện Đạ Huoai;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
Trang 8TÒA ÁN NHÂN DÂN Ộ OÀ XÃ Ộ Ủ Ĩ V
+ Nguyên đơn: Ông guyễn Văn , sinh năm 1988 Địa chỉ: Số 237,
ấp Thanh T 3, xã Phú Lâm, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
+ Bị đơn: Bà guyễn gọc D, sinh năm 1991; Địa chỉ ấp Bình P, xã
BPX, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
2 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Bà D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Đăng Khôi, sinh ngày 28.3.2015 Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con
Trang 9Ông T không trực tiếp nuôi con, nhưng ôngcó quyền tới lui thăm nomcon chung, không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện quyền này Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà
án thay đổi việc nuôi con hay việc cấp dưỡng nuôi con
- Về quan hệ tài sản chung: Ông T và bà D thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về quan hệ nợ chung: Không có Ghi nhận hai bên xác định không
có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì ông T và bà D vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014092 ngày 23.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Ông T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trang 11TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -
-Số: 178/2017/QĐST-HNGĐ Thới Lai, ngày 25 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 182/2017/TLST/HNGĐ ngày
10 tháng 7 năm 2017, giữa:
*Nguyên đơn: Bà Phạm Thi Ngọc D, sinh năm 1991
HKTT: Ấp Trường Khương A, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
Chổ ở hiện nay: 67/4 ấp Tân Thuận, xã Phong Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
*Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1988
Trú tại: Ấp Trường Khương A, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ngọc D và ông Nguyễn
Văn P
Trang 122 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn
2.2 Về con chung: Bà D và ông P có 01 con chung là Nguyễn Thị Quỳnh G, sinh ngày 17/11/2009 Bà D và ông P thống nhất giao cháu Quỳnh G cho bà D nuôi dưỡng, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Văn
P, không ai có quyền cản trở ông P thực hiện quyền này
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
2.3 Về tài sản chung: Không có
2.4 Nợ chung: Không có
2.5 Về án phí: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn P mỗi người phải chịu 75.000 đồng Bà D tự nguyện nộp thay cho ông P Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp thành án phí thì bà D được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu số
002115 ngày 06 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án
Lê Thanh Trúc
Trang 13TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ L Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LÀO CAI
Lào Cai, ngày 07 tháng 7 năm 2017
Số: 63/2017/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật
1 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 120/2017/QĐST-HNGĐ ngày
26 tháng 5 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Trung K
Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu H
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai Nơi ở: Thôn 1, xã Đ, thành phố L, tỉnh Lào Cai
2 Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự
Trả lại cho anh Lê Trung K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004287 ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai
3 Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
Trang 15TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 131/2017/TLST-
HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện N, tỉnh Hải Dương;
Tạm trú: Thôn A, xã C, huyện N, tỉnh Hải Dương
- Bị đơn: Anh Tạ Văn C (tên gọi khác Tạ Quang C), sinh năm
1981; Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện N, tỉnh Hải Dương
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
27 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Tạ Văn
C (tên gọi khác là Tạ Quang C)
Trang 162 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị D tiếp tục nuôi dưỡng con chung
là Tạ Thị Thu H, sinh ngày 29/8/2007 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sựthay đổi khác
Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D, vì chị D không yêu cầu và ®-îc quyÒn ®i l¹i thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở
Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp cả án phí sơ thẩm vụ án ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo
biên lai số 0000095 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam
Sách; chị D được hoàn trả số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
Nơi nhận:
- Đương sự;
-VKSND huyện Nam Sách;
- Chi Cục THADS huyện Nam Sách;
- UBND xã C, huyện N, tỉnh Hải Dương;
- Lưu hồ sơ vụ án;
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Vũ Thanh Tuấn
Trang 17TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LƯƠNG SƠN §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Văn L
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương
sự: - Về con chung: Không có
- Về tài sản chung; Công sức đóng góp và công nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim C tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng
án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự
Trang 18huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo biên lai số 0002246 ngày 22 tháng 6năm
2017 Hoàn trả chị Nguyễn Thị Kim C 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
TAND tỉnh Hòa Bình
-VKS huyện Lương Sơn
- Chi cục THADS huyện Lương Sơn
- UBND xã Đ
- Lưu HS
Trang 19TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 131/2017/QĐST-HNGĐ Quỳnh Lưu, ngày 20 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2017/TLST- hng® ngµy 11
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Văn M và chị Lê Thị Ph
2 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chưa có
- Về tài sản: Anh Vũ Văn M và chị Lê Thị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh Vũ Văn M thoả thuận chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm Hoàn trả lại cho anh Vũ Văn M 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0004824 ngày 11/7/2017 của Chi cục thi hành án dân
sự huyện Quỳnh Lưu
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trang 21TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm
2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Th, sinh năm 1992
HKTTr: Tổ 1, thôn Thuận Hải, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
Nơi ở hiện nay: ấp 1, xã Minh Hưng, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ 1, thôn Thuận Hải, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Th, sinh năm 1992
HKTTr: Tổ 1, thôn Thuận Hải, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
Nơi ở hiện nay: ấp 1, xã Minh Hưng, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình
Phước Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ 1, thôn Thuận Hải, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
2 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Đoàn Thị Th và bị đơn Nguyễn Văn Th thống nhất ly hôn
1
Trang 22-Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:Nguyên đơn Đoàn Thị Th và bị đơn
Nguyễn Văn Th thống nhất tự thỏa thuận Không yêu cầu Tòa án giải quyết
-Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải
quyết
- Về án phí: n phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn
đồng) nguyên đơn Đoàn Thị Th tự nguyện nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, hoàn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho nguyên đơn theo biên lai thu tiền số 0024044, ngày 02/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trang 23TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC
HÀ TỈNH LÀO CAI
Số: 34/2017/QĐST-HNGĐ
“V/v Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Hà, ngày 07 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, năm sinh: 1984
Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai -
Bị đơn: Anh Thàn Văn S, năm sinh 1980
Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, năm sinh: 1984
Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai
- Bị đơn: Anh Thàn Văn S, năm sinh 1980
Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai
2 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị H và anh Thàn Văn S thuận tình ly hôn
- Về nuôi con khi ly hôn: Chị Đoàn Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Thàn Đoàn Xuân Q, sinh ngày 09/10/2008 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi, anh Thàn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
Trang 24- Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Đoàn Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002179 ngày 19/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Chị Đoàn Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
Trang 25TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn anh Phạm Văn T đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự
QUYẾT ĐỊNH
1 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 152/2017/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017 về việc ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T; Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái
- Bị đơn: Chị Dương Thị T1; Địa chỉ: Thôn K, xã M, huyện V, tỉnh Yên Bái
2 Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án
- Về án phí: Anh Phạm Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả
lại cho anh Phạm Văn T số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2013/03867 ngày 16 tháng 6 năm 2017 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
3 Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị
quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
Trang 26TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nga;
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Ông Nguyễn Văn Hạnh;
2 Ông Vũ Đình Binh;
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cừ tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Thanh Hà - Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 3 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên xét x sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 116/2016/TLST-HNGĐ, ngày 05/12/2016 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 02/2017/QĐXXST-HNGĐ, ngày 22/02/2017 giữa các đương sự:
1 Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên
2 Bị đơn: Chị Hoàng Thị M1, sinh năm 1978;
Đăng ký HKTT: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
Địa chỉ: Thôn H1, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên
3 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (con chung của anh M và chị M1): - Cháu Hoàng Thị L, sinh năm 1996;
- Cháu Hoàng Tuấn H, sinh ngày 02/11/2000;
Đều cùng địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên
Người đại diện hợp pháp cho cháu H: Anh Hoàng Văn M - Là bố đẻ
Tại phiên tòa, có mặt anh M Chị M1, cháu L, cháu H có đơn đề nghị Tòa
án xét x vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các bản tự khai và biên bản lấy lời khai, nguyên đơn anh Hoàng Văn M trình bày: Anh và chị Hoàng Thị M1, sinh năm 1978 người cùng xã quen biết nhau do có người giới thiệu, có thời gian tìm hiểu khoảng 05 tháng thì đi đến hôn nhân Do chị M1 thời gian đó chưa đủ tuổi kết hôn nên anh, chị không được
1
Trang 27Ủy ban nhân dân xã T đăng ký kết hôn, nhưng anh, chị vẫn được hai bên gia đình
tổ chức đám cưới và tự nguyện về chung sống với nhau từ tháng 11/1994 âm lịch
và sau này anh và chị M1 cũng không đăng ký kết hôn Quá trình chung sống anh, chị đã sinh được 02 con chung Năm 2005 anh, chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị M1 ngoại tình Được mọi người động viên, chị M1 đã nhận lỗi và hứa s a chữa nên anh bỏ qua và cùng chung sống nuôi dưỡng các con chung Song từ đó tình cảm vợ chồng giữa anh và chị M1 không hạnh phúc, sống căng thẳng Năm 2011, anh và chị sống ly thân, không ai quan tâm đến ai Thời gian qua anh và gia đình đã nhiều lần tìm chị M1 về đoàn tụ nhưng chị M1 kiên quyết không về Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh và chị M1 không còn, sống không có hạnh phúc, anh xin được ly hôn chị M1
Bị đơn chị Hoàng Thị M1 trình bày: Chị và anh M người cùng xã tự nguyện lấy nhau nhưng không đăng ký kết hôn do chị chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn nên UBND xã T không đăng ký kết hôn cho anh, chị Ngày 10/11/1994 âm lịch anh, chị được hai bên gia đình tổ chức đám cưới Sau khi về chung sống, chị và anh M có cuộc sống hạnh phúc và đã sinh được 02 con chung Đến cuối năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh M nghi ngờ chị ngoại tình, mặc dù nhiều lần chị giải thích không có chuyện đó nhưng anh M và gia đình không tin chị nên cuộc sống của chị rất bị áp lực Bản thân anh M cờ bạc, nợ nần chị phải gánh chịu, đã vậy anh M còn xúc phạm chị và gia đình chị nhưng không chịu xin lỗi, từ đó vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng Từ tháng 9/2011 âm lịch đến nay chị và anh M sống ly thân Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh M không còn, chị đồng ý giải quyết ly hôn theo yêu cầu của anh M và chị đề nghị Tòa án xét x vắng mặt chị
Về con chung: Anh M và chị M1 đều khẳng định anh, chị có 02 con chung
là các cháu: Hoàng Thị L, sinh năm 1996 đang học năm cuối trường Cao Đẳng Asean tại huyện V, tỉnh Hưng Yên Cháu Hoàng Tuấn H, sinh ngày 02/11/2000 hiện đang học lớp 11A4 trường Trung học phổ thông N Hiện các con chung đang
ở với anh M Ly hôn anh M xin tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị M1 cấp dưỡng nuôi con Chị M1 nhất trí với quan điểm của anh M
Cháu Hoàng Thị L trình bày: Hiện nay cháu đã thành niên và đang học năm cuối lớp Dược K4, P1-A Trường Cao Đẳng Asean nên cháu không yêu cầu Tòa
án giải quyết việc bố, mẹ cấp dưỡng đối với cháu Cháu L có đơn đề nghị Tòa án xét x vắng mặt
Cháu Hoàng Tuấn H trình bày: Hiện nay cháu đang học lớp 11A4 Trường PTTH N Sau khi bố M và mẹ M1 sống ly thân, cháu và chị L sống với bố M Nay cháu mong muốn bố M và mẹ M1 quay về đoàn tụ để nuôi dạy cháu ăn học; nếu bố M và mẹ M1 ly hôn thì cháu tôn trọng ý kiến của bố mẹ và cháu có nguyện vọng được ở với bố M, việc chu cấp cháu ăn, học do bố mẹ cháu quyết định Cháu H có đơn đề nghị Tòa án xét x vắng mặt
Về tài sản, công sức, nợ, ruộng cấy: Anh M và chị M1 đều khẳng định không có vướng mắc, tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại phiên tòa hôm nay, anh M vẫn giữ quan điểm xin ly hôn chị M1 Cháu
L đã xây dựng gia đình, sống độc lập Anh M xin tiếp tục nuôi dưỡng cháu H, tự
2
Trang 28nguyện không yêu cầu chị M1 cấp dưỡng nuôi con Anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét x , Thư ký Tòa án từ khi Tòa án thụ lý và tại phiên tòa sơ thẩm đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật
tố tụng dân sự Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của đương sự
Việc Thẩm phán ghi không chính xác về địa danh trong Quyết định ủy thác thu thập chứng cứ; ghi sai ngày, tháng trong biên bản xác minh tại UBND xã T, cần rút kinh nghiệm
- Về quan hệ tình cảm giữa anh Hoàng Văn M và chị Hoàng Thị M1: Đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Điều 4, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tuyên: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Hoàng Văn M và chị Hoàng Thị M1
- Về con chung: p dụng Điều 15, các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên: Giao anh Hoàng Văn M tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hoàng Tuấn H đến khi 18 tuổi, tự lập được Chị Hoàng Thị M1 không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền thăm nom, chăm sóc cháu H
- Về tài sản, nợ, công sức: Không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết
- Về án phí: p dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Pháp lệnh
án phí, lệ phí Tòa án năm 2009; Khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên: Anh Hoàng Văn M phải chịu 200.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng
án phí anh M đã nộp
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa, xem xét quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cừ, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Hoàng Thị M1 có hộ khẩu thường trú và địa chỉ tại xã T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên Thời điểm thụ lý đơn xin khởi kiện, chị M1 đang tạm trú tại khu phố N, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nhưng anh M, chị M1 có biên bản thỏa thuận lựa chọn TAND huyện Phù Cừ giải quyết ly hôn nên Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của
Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết là đúng thẩm quyền
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh M và chị M1 không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng về chung sống với nhau từ ngày 10/11/1994 âm lịch, tức ngày 12/12/1994 dương lịch là vi phạm Điều 4, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình
3
Trang 29năm 1986 Sau khi có đủ điều kiện kết hôn anh M và chị M1 vẫn không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 Anh M và chị M1 tự nguyện chung sống với nhau một thời gian dài và đã có 02 con chung nên xác định anh M và chị M1 chung sống với nhau như vợ chồng Quá trình chung sống anh M, chị M1 đã có thời gian hạnh phúc kết quả đã có 02 con chung Do không tin tưởng nhau, anh M nghi ngờ chị M1 ngoại tình; anh M có thời gian bài bạc đã bị kết án về tội đánh bạc nên anh, chị phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân
từ năm 2011 cho đến nay mỗi người một nơi không ai quan tâm đến ai Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh M và chị M1 đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ được Nay anh M khởi kiện xin ly hôn chị M1, Hội đồng xét x căn cứ vào khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014, không công nhận anh Hoàng Văn M và chị Hoàng Thị M1 là vợ chồng
[3] Về con chung: Anh M, chị M1 có 2 con chung là cháu Hoàng Thị L, sinh năm 1996 đã trưởng thành, xây dựng gia đình ở riêng Cháu Hoàng Tuấn H, sinh ngày 02/11/2000 có nguyện vọng được ở với anh M Anh M xin tiếp tục nuôi dưỡng cháu H và không yêu cầu chị M1 cấp dưỡng nuôi con, chị M1 nhất trí Xét thấy cháu H có nguyện vọng được ở với anh M, anh M và chị M1 đều nhất trí để anh M tiếp tục nuôi cháu H nên cần ghi nhận sự tự nguyện này, theo
đó giao cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng cháu H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được Anh M tự nguyện không yêu cầu chị M1 cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét x không xem xét, giải quyết
[4] Về tài sản, công sức, nợ, ruộng cấy: Anh M và chị M1 đều khẳng định không có vướng mắc, tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét, giải quyết
[5] Về án phí: Anh M là nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cừ về việc giải quyết vụ án; nêu ra việc Thẩm phán ghi không chính xác về địa danh trong Quyết định ủy thác thu thập chứng cứ; ghi sai ngày, tháng trong biên bản xác minh tại UBND xã T là có căn cứ, Hội đồng xét x chấp nhận, Thẩm phán rút kinh nghiệm trong quá trình giải quyết án
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Áp dụng:
Điều 4, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; Điều 9; khoản 1 Điều
11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14, Điều
15, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
4
Trang 30ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ
Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản
4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự
Khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án Khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án
* Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Hoàng Văn M và chị Hoàng
Thị M1 là vợ chồng
- Về con chung: Anh M, chị M1 có 2 con chung là cháu Hoàng Thị L, sinh
năm 1996 và cháu Hoàng Tuấn H, sinh ngày 02/11/2000 Cháu L đã trưởng thành, xây dựng gia đình riêng sống tự lập Giao cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hoàng Tuấn H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được Chị M1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung Chị M1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở
- Về tài sản, công sức, nợ, ruộng cấy: Anh M và chị M1 đều không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét
- Về án phí: Anh Hoàng Văn M phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền anh M đã nộp tạm ứng án phí là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu số 005369,
ngày 05/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ Anh M đã nộp
đủ án phí dân sự sơ thẩm
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày Thời hạn kháng cáo của anh M tính từ ngày tuyên án sơ thẩm; thời hạn kháng cáo của chị M1, cháu L, cháu H tính từ ngày bản án được tống đạt hợp
lệ
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát ND huyện;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện;
Trang 31TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nga;
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Ông Nguyễn Văn Hạnh;
2 Ông Vũ Đình Binh;
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cừ tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Thanh Hà - Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 3 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên xét x sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 116/2016/TLST-HNGĐ, ngày 05/12/2016 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 02/2017/QĐXXST-HNGĐ, ngày 22/02/2017 giữa các đương sự:
1 Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên
2 Bị đơn: Chị Hoàng Thị M1, sinh năm 1978;
Đăng ký HKTT: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
Địa chỉ: Thôn H1, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên
3 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (con chung của anh M và chị M1): - Cháu Hoàng Thị L, sinh năm 1996;
- Cháu Hoàng Tuấn H, sinh ngày 02/11/2000;
Đều cùng địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên
Người đại diện hợp pháp cho cháu H: Anh Hoàng Văn M - Là bố đẻ
Tại phiên tòa, có mặt anh M Chị M1, cháu L, cháu H có đơn đề nghị Tòa
án xét x vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các bản tự khai và biên bản lấy lời khai, nguyên đơn anh Hoàng Văn M trình bày: Anh và chị Hoàng Thị M1, sinh năm 1978 người cùng xã quen biết nhau do có người giới thiệu, có thời gian tìm hiểu khoảng 05 tháng thì đi đến hôn nhân Do chị M1 thời gian đó chưa đủ tuổi kết hôn nên anh, chị không được
1
Trang 32Ủy ban nhân dân xã T đăng ký kết hôn, nhưng anh, chị vẫn được hai bên gia đình
tổ chức đám cưới và tự nguyện về chung sống với nhau từ tháng 11/1994 âm lịch
và sau này anh và chị M1 cũng không đăng ký kết hôn Quá trình chung sống anh, chị đã sinh được 02 con chung Năm 2005 anh, chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị M1 ngoại tình Được mọi người động viên, chị M1 đã nhận lỗi và hứa s a chữa nên anh bỏ qua và cùng chung sống nuôi dưỡng các con chung Song từ đó tình cảm vợ chồng giữa anh và chị M1 không hạnh phúc, sống căng thẳng Năm 2011, anh và chị sống ly thân, không ai quan tâm đến ai Thời gian qua anh và gia đình đã nhiều lần tìm chị M1 về đoàn tụ nhưng chị M1 kiên quyết không về Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh và chị M1 không còn, sống không có hạnh phúc, anh xin được ly hôn chị M1
Bị đơn chị Hoàng Thị M1 trình bày: Chị và anh M người cùng xã tự nguyện lấy nhau nhưng không đăng ký kết hôn do chị chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn nên UBND xã T không đăng ký kết hôn cho anh, chị Ngày 10/11/1994 âm lịch anh, chị được hai bên gia đình tổ chức đám cưới Sau khi về chung sống, chị và anh M có cuộc sống hạnh phúc và đã sinh được 02 con chung Đến cuối năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh M nghi ngờ chị ngoại tình, mặc dù nhiều lần chị giải thích không có chuyện đó nhưng anh M và gia đình không tin chị nên cuộc sống của chị rất bị áp lực Bản thân anh M cờ bạc, nợ nần chị phải gánh chịu, đã vậy anh M còn xúc phạm chị và gia đình chị nhưng không chịu xin lỗi, từ đó vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng Từ tháng 9/2011 âm lịch đến nay chị và anh M sống ly thân Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh M không còn, chị đồng ý giải quyết ly hôn theo yêu cầu của anh M và chị đề nghị Tòa án xét x vắng mặt chị
Về con chung: Anh M và chị M1 đều khẳng định anh, chị có 02 con chung
là các cháu: Hoàng Thị L, sinh năm 1996 đang học năm cuối trường Cao Đẳng Asean tại huyện V, tỉnh Hưng Yên Cháu Hoàng Tuấn H, sinh ngày 02/11/2000 hiện đang học lớp 11A4 trường Trung học phổ thông N Hiện các con chung đang
ở với anh M Ly hôn anh M xin tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị M1 cấp dưỡng nuôi con Chị M1 nhất trí với quan điểm của anh M
Cháu Hoàng Thị L trình bày: Hiện nay cháu đã thành niên và đang học năm cuối lớp Dược K4, P1-A Trường Cao Đẳng Asean nên cháu không yêu cầu Tòa
án giải quyết việc bố, mẹ cấp dưỡng đối với cháu Cháu L có đơn đề nghị Tòa án xét x vắng mặt
Cháu Hoàng Tuấn H trình bày: Hiện nay cháu đang học lớp 11A4 Trường PTTH N Sau khi bố M và mẹ M1 sống ly thân, cháu và chị L sống với bố M Nay cháu mong muốn bố M và mẹ M1 quay về đoàn tụ để nuôi dạy cháu ăn học; nếu bố M và mẹ M1 ly hôn thì cháu tôn trọng ý kiến của bố mẹ và cháu có nguyện vọng được ở với bố M, việc chu cấp cháu ăn, học do bố mẹ cháu quyết định Cháu H có đơn đề nghị Tòa án xét x vắng mặt
Về tài sản, công sức, nợ, ruộng cấy: Anh M và chị M1 đều khẳng định không có vướng mắc, tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại phiên tòa hôm nay, anh M vẫn giữ quan điểm xin ly hôn chị M1 Cháu
L đã xây dựng gia đình, sống độc lập Anh M xin tiếp tục nuôi dưỡng cháu H, tự
2
Trang 33nguyện không yêu cầu chị M1 cấp dưỡng nuôi con Anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét x , Thư ký Tòa án từ khi Tòa án thụ lý và tại phiên tòa sơ thẩm đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật
tố tụng dân sự Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của đương sự
Việc Thẩm phán ghi không chính xác về địa danh trong Quyết định ủy thác thu thập chứng cứ; ghi sai ngày, tháng trong biên bản xác minh tại UBND xã T, cần rút kinh nghiệm
- Về quan hệ tình cảm giữa anh Hoàng Văn M và chị Hoàng Thị M1: Đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Điều 4, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tuyên: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Hoàng Văn M và chị Hoàng Thị M1
- Về con chung: p dụng Điều 15, các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên: Giao anh Hoàng Văn M tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hoàng Tuấn H đến khi 18 tuổi, tự lập được Chị Hoàng Thị M1 không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền thăm nom, chăm sóc cháu H
- Về tài sản, nợ, công sức: Không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết
- Về án phí: p dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Pháp lệnh
án phí, lệ phí Tòa án năm 2009; Khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên: Anh Hoàng Văn M phải chịu 200.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng
án phí anh M đã nộp
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa, xem xét quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cừ, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Hoàng Thị M1 có hộ khẩu thường trú và địa chỉ tại xã T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên Thời điểm thụ lý đơn xin khởi kiện, chị M1 đang tạm trú tại khu phố N, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nhưng anh M, chị M1 có biên bản thỏa thuận lựa chọn TAND huyện Phù Cừ giải quyết ly hôn nên Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của
Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết là đúng thẩm quyền
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh M và chị M1 không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng về chung sống với nhau từ ngày 10/11/1994 âm lịch, tức ngày 12/12/1994 dương lịch là vi phạm Điều 4, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình
3
Trang 34năm 1986 Sau khi có đủ điều kiện kết hôn anh M và chị M1 vẫn không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 Anh M và chị M1 tự nguyện chung sống với nhau một thời gian dài và đã có 02 con chung nên xác định anh M và chị M1 chung sống với nhau như vợ chồng Quá trình chung sống anh M, chị M1 đã có thời gian hạnh phúc kết quả đã có 02 con chung Do không tin tưởng nhau, anh M nghi ngờ chị M1 ngoại tình; anh M có thời gian bài bạc đã bị kết án về tội đánh bạc nên anh, chị phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân
từ năm 2011 cho đến nay mỗi người một nơi không ai quan tâm đến ai Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh M và chị M1 đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ được Nay anh M khởi kiện xin ly hôn chị M1, Hội đồng xét x căn cứ vào khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014, không công nhận anh Hoàng Văn M và chị Hoàng Thị M1 là vợ chồng
[3] Về con chung: Anh M, chị M1 có 2 con chung là cháu Hoàng Thị L, sinh năm 1996 đã trưởng thành, xây dựng gia đình ở riêng Cháu Hoàng Tuấn H, sinh ngày 02/11/2000 có nguyện vọng được ở với anh M Anh M xin tiếp tục nuôi dưỡng cháu H và không yêu cầu chị M1 cấp dưỡng nuôi con, chị M1 nhất trí Xét thấy cháu H có nguyện vọng được ở với anh M, anh M và chị M1 đều nhất trí để anh M tiếp tục nuôi cháu H nên cần ghi nhận sự tự nguyện này, theo
đó giao cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng cháu H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được Anh M tự nguyện không yêu cầu chị M1 cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét x không xem xét, giải quyết
[4] Về tài sản, công sức, nợ, ruộng cấy: Anh M và chị M1 đều khẳng định không có vướng mắc, tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét, giải quyết
[5] Về án phí: Anh M là nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cừ về việc giải quyết vụ án; nêu ra việc Thẩm phán ghi không chính xác về địa danh trong Quyết định ủy thác thu thập chứng cứ; ghi sai ngày, tháng trong biên bản xác minh tại UBND xã T là có căn cứ, Hội đồng xét x chấp nhận, Thẩm phán rút kinh nghiệm trong quá trình giải quyết án
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Áp dụng:
Điều 4, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; Điều 9; khoản 1 Điều
11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14, Điều
15, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
4
Trang 35ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ
Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản
4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự
Khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án Khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án
* Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Hoàng Văn M và chị Hoàng
Thị M1 là vợ chồng
- Về con chung: Anh M, chị M1 có 2 con chung là cháu Hoàng Thị L, sinh
năm 1996 và cháu Hoàng Tuấn H, sinh ngày 02/11/2000 Cháu L đã trưởng thành, xây dựng gia đình riêng sống tự lập Giao cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hoàng Tuấn H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được Chị M1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung Chị M1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở
- Về tài sản, công sức, nợ, ruộng cấy: Anh M và chị M1 đều không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét
- Về án phí: Anh Hoàng Văn M phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền anh M đã nộp tạm ứng án phí là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu số 005369,
ngày 05/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ Anh M đã nộp
đủ án phí dân sự sơ thẩm
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày Thời hạn kháng cáo của anh M tính từ ngày tuyên án sơ thẩm; thời hạn kháng cáo của chị M1, cháu L, cháu H tính từ ngày bản án được tống đạt hợp
lệ
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát ND huyện;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện;