1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 HUYỆN YÊN MƠ - TỈNH NINH BÌNH

27 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 - Kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; sản xuất công nghiệp chưa tạo được bứt phá, việc thu hút đầu tư gặp nhiều khó khăn; việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp tiến độ còn ch

Trang 1

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030

HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH

Năm 2021

Trang 2

1

Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Những thuận lợi, lợi thế

- Vị trí đi ̣a lý thuâ ̣n lợi liên kết với các vùng kinh tế tro ̣ng điểm Phía Bắc và trung tâm là Hà Nô ̣i, Hải Phòng, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung như khu kinh

tế Nghi Sơn - Thanh Hóa

- Địa hình, đất đai thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp sinh thái, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi

- Có khoảng 1.600 ha đất rừng kết hợp với các hồ nước (đặc trưng là hồ Yên Thắng, hồ Đồng Thái) rất thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, kết hợp các hoạt động thể thao và nghỉ dưỡng thu hút khách trong nước và nước ngoài

- Kinh tế luôn tăng trưởng và ổn định Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng phát triển chung của tỉnh (tăng tỷ trọng ngành Công nghiệp, Dịch vụ; giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản)

1.2 Những khó khăn, hạn chế

- Hạ tầng giao thông, hệ thống đô thị còn hạn chế ảnh hưởng đến thu hút đầu

tư về lĩnh vực công nghiệp, thương mại dịch vụ

- Địa hình thấp cùng với tác động của biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân

- Tài nguyên khoáng sản ít và không phong phú đã hạn chế đến việc phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến nguyên vật liệu xây dựng của huyện

- Lực lượng lao động lớn nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo, chất lượng cao còn thấp hạn chế đến phát triển các ngành nghề có năng suất cao và đòi hỏi tay nghề cao

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Những kết quả đạt được, lợi thế phát triển

- Kinh tế tiếp tục tăng trưởng và ổn định; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng giá trị công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp

- Nông nghiệp phát triển các vùng sản xuất tập trung; lâm nghiệp phát triển gắn với du lịch sinh thái

- Cơ sở hạ tầng được đầu tư, nâng cấp đồng bộ, đặc biệt là đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới; các lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ

- Du lịch, thể thao được chú trọng, đóng góp đáng kể làm tăng nguồn thu cho ngân sách và kéo theo các hoạt động dịch vụ thương mại phát triển

2.2 Những hạn chế, khó khăn và thách thức

Trang 3

2

- Kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; sản xuất công nghiệp chưa tạo được bứt phá, việc thu hút đầu tư gặp nhiều khó khăn; việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp tiến độ còn chậm, kết quả chưa rõ nét

- Số lao động trong khu vực nông nghiệp còn lớn; giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ còn nhiều khó khăn; tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp

- Đô thị hóa thấp, chưa tạo thành các động lực phát triển Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa, nhất là hệ thống giao thông, điện, nước

Phần II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1.1 Những kết qua ̉ đạt được

- Việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đi vào nền nếp

- Việc giao, cho thuê đất cơ bản hoàn thành, tạo nguồn lực cho phát triển

- Công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng từng bước khắc phục dần những hạn chế

- Trật tự trong quản lý đất đai dần được thiết lập, giảm thiểu tình trạng giao đất trái thẩm quyền, sử dụng đất sai mục đích

- Đã huy động được cả hệ thống chính trị, sự phối kết hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức tăng cường cho công tác quản lý đất đai

1.2 Một số hạn chế, bất cập

- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng yêu cầu, nhiều dự

án không có tính khả thi trong thực tiễn

- Vẫn còn tình trạng sử dụng đất không đúng với quyết định giao đất, cho thuê đất; sai diện tích, vị trí; không đúng tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng

- Công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện còn khó khăn, còn xảy ra tranh chấp, khiếu nại, tố cáo phức tạp

- Tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận sau dồn điền đổi thửa còn chậm Việc bố trí 10% tổng nguồn thu tiền sử dụng đất cho công tác quản lý đất đai còn hạn chế

- Tình trạng vi phạm pháp luật đất đai vẫn còn diễn ra ở một số xã

- Chưa phát huy hiệu quả vai trò giám sát trong quản lý, sử dụng đất

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất

Trang 4

3

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng một số loại đất chính năm 2020

Trang 5

4

(%)

- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà

2.12 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0.00 0.00

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 14.52 0.10 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG 0.00 0.00

2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 272.00 1.86 2.2 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 543.61 3.72

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 186.71 1.28

2.2 Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong quy hoạch kỳ trước

Bảng 2: Biến động một số loại đất chính từ năm 2010 đến năm 2020

đất

Diện tích năm 2010

Diện tích năm 2020

Biến động

(+tăng/-giảm) Tổng diện tích đất tự nhiên 14.474,22 14.609,77 135,55

1 Đất nông nghiệp NNP 10.283,49 10.031,73 -251,76

1.1 Đất trồng lúa LUA 7.307,17 7.015,46 -291,71 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 819,45 478,82 -340,63

Trang 6

5

đất

Diện tích năm 2010

Diện tích năm 2020

2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.668,10 4.111,60 443,50

2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 769,58 806,56 36,98

2.3 Đất chuyên dùng CDG 1.938,42 2.119,71 181,29

3 Đất chưa sử dụng CSD 522,63 466,43 -56,20

2.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất

2.3.1 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa

đã góp phần đưa tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 1,65% giai đoạn 2011 - 2015,

tăng bình quân 2,18%/năm (nông nghiệp tăng 1,54%/năm, thủy sản tăng 8,9

%/năm) trong giai đoạn 2016 - 2020; giá trị sản phẩm bình quân đa ̣t 125,4 triệu

đồng/ha canh tác

- Việc bố trí quỹ đất xây dựng kết cấu hạ tầng, dịch vụ đã đưa sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 12,88%, tạo việc làm 2.400 lao động/năm

trong giai đoạn 2011 - 2015; tăng bình quân 45,7%/năm (trong đó CN-TTCN tăng

22,67%), tạo việc làm mới bình quân 2.455 người/năm trong giai đoạn 2016 - 2020

- Việc bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất rừng rừng phòng hộ ở những nơi xung yếu góp phần bảo vệ môi trường

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất

a) Cơ cấu sử dụng đất: Thông qua số liệu bảng 1 ta thấy đất nông nghiệp

chiếm 68,66%, đất phi nông nghiệp chiếm 28,14 %, đất chưa sử dụng chiếm 3,19% trong tổng diện tích tự nhiên Theo khu vực, đất đô thị chiếm 5,11%, nông thôn chiếm 94,89% diện tích tự nhiên Như vậy cơ cấu sử dụng đất chưa hợp lý, tỷ trọng đất phi nông nghiệp, đất đô thị còn rất thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa và đô thị kết hợp đô thị nông thôn kiểu mới nâng cao

b) Mức độ phù hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển KT-XH:

- Đất ở: bình quân là 233 m2/hộ, đảm bảo đạt so với định mức (200 m2/hộ vùng đồng bằng Bắc Bộ)

- Đất cụm công nghiệp: hiện có 58,60 ha, tỷ lệ lấp đầy khá cao đạt trên 80%

- Đất thương mại dịch vụ: bình quân 0,69 m2/người, còn rất thấp so với định mức (1,5 - 2,0 m2/người) mới đạt khoảng 46% so định mức tối thiểu Loại đất này

Trang 7

m2/người) loại đất này còn thiếu rất nhiều, hạn chế đến phát triển kinh tế của huyện

- Đất giao thông: chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu đất phát triển cơ sở hạ tầng (7,51%), chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Đất thủy lợi: chiếm tỷ trọng (4,5%) trong đất sản xuất nông nghiệp (so định mức 5 -7%) cơ bản ứng được yêu cầu của sản xuất

- Mặc dù hạ tầng xã hội của huyện đã đạt tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới, song trong sử dụng đất vẫn còn có những điểm bất cập, cụ thể:

+ Đất cơ sở văn hóa: Bình quân 1,45 m2/người, so với định mức tối thiểu (0,75- 0,91m2/người) đã đạt yêu cầu, nhưng phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở thị Yên Thịnh (1,86 ha) và Yên Đồng (1,75 ha) diện tích đất văn hóa các xã

đa số đã đủ diện tích so với quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và môi trường Trong kỳ quy hoạch cần rà soát đất cơ sở văn hóa của các xã chưa đạt chuẩn thì bổ sung, nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dân

+ Đất cơ sở thể dục, thể thao: Bình quân 0,95 m2/người, thấp hơn so với định mức (1,63- 2,17 m2/người) Vì vậy trong kỳ quy hoạch cần rà soát xem xét nâng cấp

mở rộng đất thể dục thể thao đạt chuẩn theo định mức về diện tích

+ Đất cơ sở giáo dục và đào tạo: Bình quân chung 19,45 m2/học sinh so với định mức tối thiểu 15 m2/học sinh về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất, song có trường thừa, trường thiếu diện tích so với định mức

+ Đất cơ sở y tế: Bình quân đất y tế 0,67 m2/người, so với định mức (0,48 - 0,64 m2/người) đã đạt chuẩn và được phân bố đồng đều trên địa bàn huyện, cơ bản đáp ứng được yêu cầu

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Hiện tại diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải có 1,44 ha, bình quân 0,12 m2/người Đây là diện tích thu gom rác thải tập trung và được đưa đi sử lý tại bãi rác tập trung ở thành phố Tam Điệp Vì vậy nhu cầu diện tích đang sử dụng đã tương đối hợp lý

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Hiện tại bình quân 21 m2/người, so với định mức (6 - 8 m2/người) cao hơn định mức Nhưng có sự khác biệt diện tích bình quân giữa các xã (cao nhất là xã Yên Thái 27,16 m2/người, thấp nhất là xã Yên Hưng 6,17

m2/người), cần rà soát bổ sung cho hợp lý

2.4 Những tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng đất

2.4.1 Những tồn tại trong việc sử dụng đất

- Quỹ đất dành cho các mục đích phi nông nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu

Trang 8

2.4.2 Nguyên nhân chủ yếu

- Do vấn đề thu hút, huy động các nguồn vốn đầu tư còn hạn chế

- Chất lượng quy hoạch chưa cao, dự báo chưa gắn với nguồn vốn đầu tư

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

3.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015

Bảng 3: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

đất

Kế hoạch đến 2015

(phê duyệt theo QĐ số 711/QĐ-

UBND )

Hiện trạng năm 2015

So sánh với kế hoạch được duyệt năm 2015 Tăng

(+), giảm (-)

ha

Tỷ lệ (%)

2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 132,29 31,54 -100,75 23,84

2.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng

2.7 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc

gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.821,31 1.739,70 -81,61 95,52

2.8 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 6,71 1,44 -5,27 21,46

2.9 Đất ở tại nông thôn ONT 792,98 779,87 -13,11 98,35

2.10 Đất ở tại đô thị ODT 72,91 62,89 -10,02 86,26

2.11 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

tang lễ, nhà hỏa táng NTD 275,31 255,34 -19,97 92,75

Trang 9

8

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

đất

Kế hoạch đến 2015

(phê duyệt theo QĐ số 711/QĐ-

UBND )

Hiện trạng năm 2015

So sánh với kế hoạch được duyệt năm 2015 Tăng

(+), giảm (-)

ha

Tỷ lệ (%)

3 Đất chưa sử dụng CSD 336,50 487,69 151,19 144,93

3.1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

Bảng 4: Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020

UBND)

Hiện trạng năm

2020

So sánh HT năm2020 với ĐCQH được duyệt đến năm 2020 Tăng (+), giảm (-)

ha

Tỷ lệ (%) TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 14.609,77 14.609,77 100,00

1 Đất nông nghiệp NNP 9.636,94 10.031,73 394,79 104,10

1.1 Đất trồng lúa LUA 6.895,94 7.015,46 119,52 101,73 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 390,25 478,82 88,57 122,70 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 164,15 420,51 256,36 256,17 1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 1.623,20 1.639,52 16,32 101,01 1.5 Đất rừng đặc dụng RDD

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 454,67 451,64 -3,03 99,33 1.8 Đất nông nghiệp khác NKH 99,03 16,78 -82,25 16,95

2 Đất phi nông nghiệp PNN 4.809,32 4.121,96 -687,36 85,71

2.3 Đất cụm công nghiệp SKN 158,98 58,60 -100,38 36,86 2.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 29,84 8,23 -21,61 27,58 2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 124,25 45,42 -78,83 36,55 2.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng

2.8 Đất ở tại nông thôn ONT 922,18 806,56 -115,62 87,46

2.10 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

Trang 10

9

3.2.1 Những mặt đã đạt được

- Quy hoạch, kế hoạch SD Đ đã gó p phần sử dụng đất ngày càng tiết kiệm và hiệu quả Nguồn thu từ đất trở thành nguồn lực quan trọng của huyện, tăng thu cho ngân sách (năm 2020 riêng đấu giá đất ở ước khoảng 200 tỷ)

- Đất nông nghiệp được sử dụng hiệu quả thông qua việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đem lại hiệu quả kinh tế

- Đất phi nông nghiệp tăng dần qua các năm đáp ứng cho quá trình phát triển kinh tế, xây dựng hạ tầng và đô thị hóa, phù hợp với quy luật phát triển

- Đất chưa sử dụng có xu hướng giảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm

3.2.2 Những mặt còn tồn tại

- Một số dự báo mang tính đột phá song chưa lường hết được sức hút đầu tư, dẫn đến một số chỉ tiêu không đạt được như kỳ vọng, nhiều chỉ tiêu đạt rất thấp như đất thương mại dịch vụ chỉ đạt 27,58%, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chỉ đạt 36,55%; đất cụm công nghiệp đạt 36,86% Đất chưa sử dụng thực hiện đưa vào sử dụng mới đạt 55,18%

- Việc quản lý đất đai theo quy hoạch chưa được coi trọng, trách nhiệm của người sử dụng đất chưa cao làm hạn chế trong sử dụng đất, chậm đưa đất đã thu hồi, đã giao vào sử dụng để phát triển kinh tế- xã hội

3.2.3 Nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

a) Nguyên nhân khách quan

- Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình nói chung và của huyện Yên

Mô nói riêng gặp nhiều khó khăn, hạn chế đến thu hút đầu tư

- Quy định của Luâ ̣t đất đai và các Luâ ̣t khác có chỗ chưa đồng bộ; sự khác nhau về phương thức kiểm kê đất đai của các ngành dẫn đến việc đánh giá thiếu chính xác

b) Nguyên nhân chủ quan

- Việc dự báo nhu cầu đất cho các dự án phát triển kinh tế, hạ tầng kỹ thuật chưa sát với thực tiễn và khả năng nguồn vốn, nên không có khả năng thực hiện

- Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt ở các cấp chưa được thường xuyên

- Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vẫn còn kéo dài, năng lực tài chính của doanh nghiệp không đảm bảo, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện

IV TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

4.1 Tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp

- Đất trồng lúa: tiềm năng đất đai thuận lợi ở các xã: Yên Nhân, Yên Phong, Yên Thái, Yên Mạc, Yên Lâm, Yên Đồng, Yên Hòa, Khánh Dương, Khánh Thịnh, Khánh Thượng Trong đó 2 xã Yên Hòa, Yên Nhân là vùng trồng lúa đặc sản áp dụng công nghệ cao

Trang 11

4.2 Tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp

4.2.1 Tiềm năng phát triển công nghiệp

Với lợi thế khi hình thành tuyến đường cao tốc Cao Bồ -Mai Sơn và QL 12 B kéo dài, tiềm năng đất đai để phát triển công nghiệp được xác định ở các khu vực sau:

- Mở rộng đồng thời nâng tỷ lệ lấp đầy 2 cụm công nghiệp hiện hữu (Mai Sơn

và Kháng Thượng mỗi cụm từ 50 -70 ha)

- Tiềm năng lâu dài có thể hình thành và Phát triển mới các cụm công nghiệp gồm có:

+ Khu vục giáp Tỉnh lộ 482 và QL 12B xã Yên Lâm: do thuận lợi về hạ tầng như giao thông đường bộ (có QL 12B, TL 482), có cảng thủy nội địa; nền địa hình cao trung bình 2,0 -2,40 m thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp với diện tích khoảng 50-70 ha Ngành nghề phát triển là sản xuất hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, chế biến lương thực, thực phẩm

+ Khu vực giáp QL 12B (T.T Yên Thịnh): Nằm ở phía Tây Bắc T.T Yên Thịnh, hiện trạng sử dụng đất (đang trồng lúa) Hạ tầng kỹ thuật giáp QL 12B thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, mặt khác lại giáp sông Vạc thuận lợi cho việc cấp thoát nước trong sản xuất Nền địa hình cao trung bình 2,0 m Tiềm năng đất đai có khả năng phát triển cụm công nghiệp quy mô khoảng 10-15 ha Ngành nghề sản xuất gồm: Sản xuất, lắp giáp điê ̣n tử, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ

+ Khu vực tỉnh lộ 480C (xã Khánh Dương): Nằm ở phía Bắc huyện Yên Mô, tại khu vực có hạ tầng kỹ thuật tương đối thuận lợi (có bến thủy nội địa 1;2 và giáp

TL 480C); nền địa hình cao trung bình từ 1,7 -2,0 m thuận lợi cho việc san lấp mặt bằng Tiềm năng phát triển cụm công nghiệp ở khu vực này từ 20 -30 ha Ngành nghề chủ yếu là sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

+ Khu vực đường huyện 72 (xã Khánh Thịnh): Vị trí nằm ở phía Đông Bắc huyện, hiện trạng sử dụng đất (đang trồng lúa) Hạ tầng kỹ thuật giáp đường huyện

72 và ĐH 75 Nền địa hình cao trung bình từ 0,7 -1,0 m Tiềm năng đất đai có khả năng phát triển cụm công nghiệp quy mô khoảng 70-75 ha Nghành nghề sản xuất bao gồm: sản xuất vật liệu xây dựng không nung, công nghiệp vận tải, sản phẩm công nghiệp hỗ trơ ̣ cho công nghiê ̣p công nghê ̣ cao

4.2.2 Tiềm năng phát triển đất sản xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ và du lịch

Trang 12

11

- Phát triển các khu trung tâm thương mại, dịch vụ: tiềm năng đất đai thuận lợi để có thể xây dựng trên địa bàn xã Mai Sơn, Khánh Thượng, TT Yên Thịnh, Yên Phong, Yên Lâm

- Khi đường Quốc lộ 12B kéo dài và Đại lộ Đông Tây (kết nối giũa huyện Kim Sơn với T.P Tam Điệp, Nho Quan) hình thành, kéo theo sự phát triển các khu trung tâm thương mại, dịch vụ: tiềm năng đất đai thuận lợi để có thể xây dựng trên địa bàn xã Yên Thắng, Yên Hòa, Yên Thành, Yên Mỹ và Yên Mạc, quy mô mỗi xã khoảng 10 - 20 ha

- Phát triển các điểm cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tập trung: đối với sản xuất tiểu thủ công nghiệp, tiềm năng đất đai có thể thuận lợi để xây dựng một số điểm tập trung thuộc địa bàn các xã như: Yên Phong, Yên Mạc, …mỗi

xã từ 5 - 10 ha để từng bước di dời các cơ sở sản xuất trong các khu dân cư hiện nay vào các khu tập trung này Đối với các ngành sản xuất thủ công mang tính truyền thống có quy mô nhỏ đang nằm xen lẫn trong khu dân cư không gây ô nhiễm môi trường trong tương lai không mở rộng thêm và giữ nguyên hiện trạng

- Du lịch: phát triển ở khu vực phía Nam và Tây Nam của huyện tập chung ở

xã Yên Thắng, Yên Đồng hình thành khu Du lịch giải trí, nghỉ dưỡng chất lượng cao với quy mô khoảng 150 - 170 ha; xây dựng khu dịch vụ gắn với du lịch nghỉ dưỡng và thể thao (Khu vực sân Golf) với quy mô khoảng 50 - 70 ha

- Đối với tiềm năng phát triển đất thương mại, dịch vụ: ngoài diện tích đất thương mại, dịch vụ kết hợp với các khu du lịch nêu trên thì trên địa bàn thị trấn Yên Thịnh, xã Yên Phong, Yên Mạc, Khánh Thượng còn có tiềm năng phát triển thêm một số điểm thương mại, dịch vụ với quy mô từ 2 - 3 ha/khu

4.2.3 Tiềm năng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

- Tiềm năng phát triển các đô thị

Đô thi ̣ Yên Thi ̣nh đươ ̣c đi ̣nh hướng là đô thi ̣ lõi của huyện Vừa là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục y tế của huyện Khu vực đô thị mở rộng dự kiến là xã Mai Sơn, Khánh Dương, Khánh Thượng và Khánh Thịnh Đây là khu vực thuận lợi về hạ tầng:

+ Về đất đai: Đất ở hiện trạng trong vùng phát triển khoảng 225 ha (trong đó đất ở đô thị 66 ha, đất ở nông thôn khoảng 159 ha), quỹ đất nông nghiệp của vùng tương đối lớn khoảng 1.950 ha rất thuận lợi cho việc quy hoạch Phát triển trong giai đoạn 2021-2030 và tương lai sau này;

+ Địa hình: địa hình tương đối cao và bằng phẳng (độ cao trung bình khoảng 2,0 -2,5m so với mực nước biển) thuận lợi trong việc tiêu thoát nước

+ Quy mô dân số khoảng 31.000 người

Trang 13

12

+ Giao thông: Một số đường giao thông đã có sẵn và một số tuyến đang hình thành chạy qua khu vực (gồm có: các tuyến hiện hữu QL12 B, QL 1A, TL483B; TL480C, TL480B; các tuyến đang hình thành: đường cao tốc Bắc Nam, và các tuyến đấu nối với QL1A, cao Tốc Bắc Nam, TL 483C);

+ Hệ thống cấp điện: Có các tuyến trung thế 35KV và các tuyến hạ thế 10kv chạy qua Trong tương lai hình thành tuyến 110KV chạy song song với QL12B;

+ Cung cấp nước sạch: Nguồn nước mặt có sông Vó, sông Yên Thổ, nguồn nước ngầm tương đối khá;

-Ngoài ra trên địa bàn huyện về tương lai ngoài năm 2030 còn phát triển các khu đô thị: Đô thị Lồng (thuộc địa phận hành chính của xã Yên Phong), đô thị Bút (thuộc địa giới hành chính của xã Yên Mạc) với quy mô dân số của mỗi đô thị khoảng 5.000 người, diện tích quy hoạch khu trung tâm khoảng 75-100 ha / đô thị

Phần III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm giai đoạn 2021 - 2025 đạt 7,15%,trong đó:

+ Giai đoạn 2021 - 2025: giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng bình quân 2,01%/năm; CN-TTCN tăng 9,06%/năm; các ngành dịch vụ tăng 7,90%/năm

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2025: Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 18,9%; Công nghiệp, xây dựng: 54,7%; Dịch vụ: 26,4%

- Tổng giá trị sản xuất đến năm 2025 đạt 7.597 tỷ đồng, đến năm 2030 đạt khoảng 14.426 tỷ đồng

- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 theo giá hiện hành đạt 55 triệu đồng, đến năm 2030 đạt 100 triệu đồng

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (phần thuế, phí, lệ phí) đến năm 2025 đạt 80 tỷ đồng

- Tỷ lệ giảm sinh hằng năm là 0,1‰ Dự báo mức tăng dân số trung bình (chủ yếu tăng cơ học) là 1,23%/năm, dân số đến năm 2030 là 148.700 người

- Tạo việc làm mới cho từ 2.000 lao động/năm trở lên; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đến năm 2025 đạt 50% trở lên, đến năm 2030 đạt trên 80%

Ngày đăng: 30/10/2021, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa... đã góp phần  đưa tốc độ tăng trưởng bình quân đạt  1,65% giai đoạn 2011  - 2015,  tăng  bình  quân  2,18%/năm  (nông  nghiệp  tăng  1,54%/năm,  thủy  sản  tăng  8,9  %/năm )  tro - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 HUYỆN YÊN MƠ - TỈNH NINH BÌNH
i ệc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa... đã góp phần đưa tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 1,65% giai đoạn 2011 - 2015, tăng bình quân 2,18%/năm (nông nghiệp tăng 1,54%/năm, thủy sản tăng 8,9 %/năm ) tro (Trang 6)
Bảng 3: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 HUYỆN YÊN MƠ - TỈNH NINH BÌNH
Bảng 3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 (Trang 8)
Bảng 4: Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất đến năm2020 - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 HUYỆN YÊN MƠ - TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất đến năm2020 (Trang 9)
3.1.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đến năm2020 - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 HUYỆN YÊN MƠ - TỈNH NINH BÌNH
3.1.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đến năm2020 (Trang 9)
1.6. Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 HUYỆN YÊN MƠ - TỈNH NINH BÌNH
1.6. Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm