KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG 1 Mục tiêu Phân biệt được các loại hình tín dụng ngân hàng; Trình bày các nguyên tắc kế toán trong việc ghi nhận nợ cho vay và lãi cho vay; Giải thích đư
Trang 1KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
1
Mục tiêu
Phân biệt được các loại hình tín dụng ngân
hàng;
Trình bày các nguyên tắc kế toán trong việc
ghi nhận nợ cho vay và lãi cho vay;
Giải thích được chứng từ kế toán có liên quan;
Vận dụng được tài khoản thích hợp trong việc
xử lý các nghiệp vụ kế toán.
Nội dung
Khái niệm và đặc điểm
Phân loại tín dụng ngân hàng
Nghiệp vụ cho vay
Nợ quá hạn
3
Khái niệm và đặc điểm
• Tín dụng ngân hàng là giao dịch về tài sản (tiền hay hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên
đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác)
Khái niệm
• Bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận.
• Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Đặc điểm
Trang 2Phân loại tín dụng ngân hàng
Cho vay Cho thuê tài chính giấy tờ có giáChiết khấu Bảo lãnh …
Thời hạn
Ngắn hạn
(< 1 năm)
Trung hạn
(1-5 năm)
Dài hạn
(>5 năm)
Mức tín nhiệm
Có TS đảm bảo
Không có TS
đảm bào
Thời điểm thu gốc và lãi
Định kỳ
Đáo hạn
Khác
Phương pháp tính/ thu lãi
Tích số
Số dư
Khác
5
Nghiệp vụ cho vay
Khái niệm
Các hình thức cho vay
Phương pháp tính thu nợ và thu lãi
Nguyên tắc kế toán
Kế toán giải ngân, thu nợ
6
Khái niệm Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó
tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
7
Các hình thức cho vay
Cho vay từng lần;
Cho vay theo hạn mức tín dụng;
Cho vay theo hạn mức tín dụng
dự phòng;
Cho vay theo dự án đầu tư;
Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng;
Cho vay hợp vốn;
Cho vay trả góp;
Cho vay theo hạn mức thấu chi;
Khác
8
Trang 3Các hình thức cho vay (tiếp)
Cho vay từng lần
Thủ tục
• Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng phải làm
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Đối tượng
• Áp dụng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường
xuyên hoặc vay có tính thời vụ
Đặc điểm
• Giải ngân một lần toàn bộ tiền vay.
• Mỗi khoản cho vay có xác định kỳ hạn nợ cụ thể.
• Khách hàng trả nợ một lần khi đáo hạn.
• Phương pháp tính lãi : Lãi cho vay = Số tiền vay x Thời hạn x
lãi suất
9
Các hình thức cho vay (tiếp)
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Thủ tục
• Lần đầu: khách hàng làm đơn đề nghị vay kèm kế hoạch vay
và ký hợp đồng tín dụng
• Sau đó, mỗi lần vay khách hàng chỉ cần gởi các chứng từ
thanh toán (séc, UNC, …) kèm giấy nhận nợ để được giải ngân
Đối
tượng
• Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay và trả nợ thường
xuyên
Đặc điểm
• Không có kỳ hạn nợ cụ thể
• Vay 1 lần, giải ngân nhiều lần
• Khi khách hàng có tiền thì ngân hàng sẽ thu nợ
• Lãi suất vay cao hơn phương pháp vay từng lần
• Phương pháp tính lãi ( phương pháp tích số; khác)
Chứng từ sử dụng Chứng từ gốc
• Đơn xin vay;
• Hợp đồng tín dụng;
• Hợp đồng thế chấp bảo lãnh, cầm cố tài sản;
• Phương án sản xuất kinh doanh;
• Kế hoạch vay vốn trả nợ;
• Các báo cáo tài chính của khách hàng đơn vay vốn;
• Các giấy tờ liên quan đến việc vay vốn
Chứng từ ghi sổ
• Giấy lĩnh tiền mặt;
• Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
• Phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàng tháng
11
Phương pháp tính thu nợ và thu lãi
Thu nợ gốc và lãi cho vay một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn thanh toán
Thu nợ và lãi cho vay theo định kỳ được xác định rõ trong hợp đồng tín dụng:
1) Nợ gốc thu bằng nhau, lãi giảm dần
2) Tổng số tiền thu cả gốc và lãi bằng nhau trong đó vốn gốc tăng dần, lãi giảm dần
3) Thu lãi theo tháng, vốn gốc vào cuối kỳ
Trang 4Ví dụ 1:
Hợp đồng tín dụng giải ngân ngày 01/01/20x1:
- Nợ gốc 300 triệu đồng
- Lãi suất 12%/năm
- Kỳ hạn 3 năm
Yêu cầu: Xác định thu gốc và lãi:
Trường hợp 1: Thu gốc và lãi 1 lần khi đáo hạn
Trường hợp 2: Thu gốc, lãi định kỳ 6 tháng theo
phương pháp kỳ khoản giảm dần (dư nợ thực tế)
Kỳ thu nợ đầu tiên là 01/7/20x1
Trường hợp 3: Thu gốc, lãi định kỳ 6 tháng theo
phương pháp kỳ khoản bằng nhau Kỳ thu nợ đầu
tiên là 01/7/20x1
13
Ví dụ 1 (tiếp):
Trường hợp 1:
- Số tiền gốc phải thu
- Số tiền lãi phải thu khi đáo hạn
- Tổng số tiền phải thu khi đáo hạn (gốc và lãi)
14
Ví dụ 1 (tiếp): Trường hợp 2:
Bảnh tính gốc và lãi cho vay định kỳ (6 tháng/lần)
(6% mỗi kỳ)
Thu nợ gốc (đều mỗi kỳ)
Dư nợ gốc 300.000.000
15
Ví dụ 1 (tiếp):
Trường hợp 3:
Số tiền thu nợ gốc và lãi vay mỗi kỳ bằng nhau (T)
Vox r x (1 + r)n (1 + r)n- 1 Vo: Số vốn ban đầu (vốn gốc) r: Lãi suất tiền vay
n: Số kỳ trả góp
Số tiền thu nợ gốc và lãi 61.008.789
16
Trang 5Ví dụ 1 (tiếp):
Trường hợp 3:
Bảnh tính gốc và lãi cho vay định kỳ (6 tháng/lần)
Kỳ Lãi và gốc Phân bổ lãi
(6% trên dư nợ)
Phân bổ
nợ gốc Dư nợ gốc
300.000.000
01/07/20x1 61.008.789 18.000.000 43.008.789 256.991.211
01/01/20x2 61.008.789 15.419.473 45.589.316
17
Nguyên tắc kế toán
Ghi nhận khoản tín dụng
– Theo nguyên tắc giá gốc
Ghi nhận thu nhập lãi:
– Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian thực tế
và lãi suất từng kỳ
– Tuân thủ VAS 14
• Nguyên tắc dồn tích;
• Ghi theo giá trị hợp lý của khoản đã thu hoặc sẽ thu được
• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế
• Giá trị xác định chắc chắn
Kế toán giải ngân và thu nợ
• Tài khoản sử dụng
• Kết cấu tài khoản
• Nghiệp vụ minh họa
• Ví dụ
19
Tài khoản sử dụng
Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
• TK 211/ 212/ 213 Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
• TK 3941 Thu lãi cho vay
• TK 702 Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
• TK 994
• TK 996
Trang 6KẾT CẤU TÀI KHOẢN
TK 21x
• Số tiền cho vay các tổ
chức, cá nhân
(5 nhóm nợ)
• Số tiền thu nợ
• Số tiền cho vay chuyển sang các loại nợ quá hạn và nợ xấu theo cách phân loại nợ
• Số nợ xấu tồn đọng đã được xử lý
SỐ DƯ
Số tiền hiện còn cho vay
tổ chức, cá nhân.
TK 21- Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
TK 211 - Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt nam
TK 212 - Cho vay trung hạn bằng đồng Việt nam
TK 213 - Cho vay dài hạn bằng đồng Việt nam 21
KẾT CẤU TÀI KHOẢN
TK 3941
• Số tiền lãi phải thu từ
hoạt động tín dụng
• Số tiền lãi phải thu đã thu được
SỐ DƯ
Số tiền lãi chưa thu được
22
KẾT CẤU TÀI KHOẢN
TK 702
• Kết chuyển thu lãi cho vay khi quyết toán năm
• Thu về lãi cho vay ghi nhận trong kỳ
TK 994
Nhập
• Giá trị tài sản nhận cầm
cố, thế chấp
Xuất
• Giá trị tài sản nhận cầm cố, thế chấp trả lại cho KH
• Giá trị tài sản nhận CC, thế chấp được đem đi phát mại để thu hồi nợ vay
Giá trị tài sản còn nhận
Cho vay từng lần
1- Giải ngân:
Nợ TK 2111, 2121, 2131
Có TK 1011, 4211, … Đồng thời :
Nợ TK 994 (nếu có)
3- Dự thu lãi cho vay:
a- Khi dự thu lãi
Nợ TK 3941
Có TK 702 b- Khi thu tiền
Nợ TK 1011, 4211
Có TK 3941 2- Thu lãi cho vay bằng tiền
Nợ TK 1011, 4211
Có TK 702 4- Thu nợ gốc khi đáo hạn
Nợ TK 1011, 4211
Có TK 2111, 2121, 2131
5- Nợ trong hạn chuyển thành nợ quá hạn
Nợ TK 2112, 2122, 2132
Có TK 2111, 2121, 2131
24
Trang 7Ví dụ 2:
Có tình hình sau tại ngân hàng ABC, ngân hàng lập báo cáo theo
tháng
Ngày 25/9/20x1, ký hợp đồng tín dụng với khách hàng B, hạn
mức cho vay 500 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất cho vay
1,5%/tháng
1 Ngày 01/10: Giải ngân bằng chuyển khoản vào TK tiền gởi
khách hàng B: 300 triệu đồng
2 Ngày 01/11: Giải ngân cho người thụ hưởng có tài khoản tại
ngân hàng X tham gia thanh toán bù trừ 200 triệu đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ có liên quan trong trường
hợp
i Trả gốc và lãi vào cuối mỗi tháng kể từ ngày vay (lãi tính
trên dư nợ vay) NH thu nợ gốc và lãi bằng tiền mặt
ii Trả gốc và lãi định kỳ 3 tháng kể từ ngày vay (lãi tính trên
dư nợ vay) NH thu nợ gốc và lãi bằng tiền mặt
25
Nợ quá hạn
Phân nhóm nợ theo thời hạn quá hạn
Chuyển nhóm nợ rủi ro cao hơn
Chuyển nhóm nợ rủi ro thấp hơn
Tài khoản sử dụng
Ví dụ minh họa
Phân nhóm nợ theo thời hạn quá hạn
• Nợ trong hạn được NH đánh giá có khả năng thanh toán đầy đủ & đúng hạn.
• Nợ quá hạn dưới 10 ngày được NH đánh giá
có khả năng thanh toán đầy đủ & đúng hạn.
Nợ đủ tiêu chuẩn
• Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
• Nợ cơ cấu lại, điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu….
Nợ chú ý
• Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
• Khác: cơ cấu lại lần 1….
Nợ dưới tiêu chuẩn
• Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
• Khác: Nợ cơ cấu lại lần 2…
Nợ nghi ngờ
• Nợ quá hạn trên 360 ngày
• Khác: cơ cấu lại lần 3…
Nợ có khả năng mất vốn
27
Chuyển nhóm nợ rủi ro cao hơn
Các khoản nợ khác của cùng khách hàng kể cả chính trong ngân hàng cũng như của các ngân hàng khác có thể phải chuyển vào nhóm rủi ro cao hơn
Các khoản cho vay tham gia hợp vốn mà bên tổ chức đầu mối xếp vào nhóm rủi ro cao hơn
Các bất lợi từ môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng
Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng có xu hướng giảm (khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, tỷ lệ nợ trên vốn…)
Khách hàng không cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời
và trung thực theo yêu cầu của ngân hàng
Trang 8Chuyển nhóm nợ rủi ro thấp hơn
ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NỢ
Đồng thời thoả mãn:
a Trả nợ đầy đủ cả gốc
và lãi quá hạn và của
kỳ trả nợ tiếp theo
b Tài liệu chứng minh
nguyên nhân quá hạn
đã được xử lý và khắc
phục
c Cở sở đánh giá khả
năng trả nợ gốc và lãi
còn lại đúng hạn
THỜI ĐIỂM CHUYỂN NỢ
Theo thông tư 493/2005
Theo thông tư 02/2013
• Trung và dài hạn: tối thiểu sau 6 tháng
• Ngắn hạn: tối thiểu sau 3 tháng
Trung và dài hạn:
tối thiểu sau 3 tháng
Ngắn hạn: tối thiểu sau 1 tháng
29
Tài khoản sử dụng
Cần chi tiết cho 5 loại nợ:
TK 21x2: Nợ đủ tiêu chuẩn
TK 21x2: Nợ cần chú ý
TK 21x2: Nợ dưới tiêu chuẩn
TK 21x2: Nợ nghi ngờ
TK 21x2: Nợ có khả năng mất vốn
21 Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
211 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
2111 Nợ trong hạn
2112 Nợ quá hạn
212 Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
2121 Nợ trong hạn
2122 Nợ quá hạn
213 Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
2131 Nợ trong hạn
2132 Nợ quá hạn
30
KẾT CẤU TÀI KHOẢN
TK 21x2
Số tiền cho vay tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn chuyển từ TK thích hợp sang
• Số tiền thu nợ
• Số nợ chuyển sang TK thích hợp
• Số nợ đã được xử lý
SỐ DƯ
Nợ cho vay không đủ tiêu chuẩn
31
Chuyển nhóm nợ (nợ gốc)
Nợ đủ TC Nợ cần chú ý Nợ dưới TC Nợ nghi ngờ
1
2
3
4
5
Nợ có khả năng mất vốn
7
6
Thông tư 02/2013:
- Cả gốc lẫn lãi không trả được đều chuyển thành nợ quá hạn (Thời gian thực hiện ngày 01/6/2014).
- Tính lãi phạt trên nợ gốc
- Không được lập dự thu lãi phạt
32
Trang 9Chuyển nhóm nợ (lãi)
Đối với lãi vay đã lập dự thu:
Nợ TK TK 809 - Chi phí khác
Có TK 3941- Lãi phải thu từ cho vay bằng VND
Đồng thời, theo dõi lãi chưa thu:
Nợ TK 941 - Lãi cho vay chưa thu được
Khi thu được lãi quá hạn (lãi phạt+lãi dự thu đã chuyển)
Nợ TK TK 1011, 4211
Có TK 702 - Thu lãi cho vay
Đồng thời:
Có TK 941 - Lãi cho vay chưa thu được
33
Dự phòng rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng: khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết
Dự phòng rủi ro: khoản tiền được trích lập để dự
phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách
hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết
Kế toán dự phòng rủi ro tín dụng
Dự phòng rủi ro tín dụng được tín theo nợ gốc
• Dự phòng cụ thể: Trên cơ sở phân loại cụ thể các loại nợ
• Dự phòng chung: dự phòng cho những tổn thất chưa xác định trong dự phòng cụ thể và khi chất lượng các khoản nợ suy giảm
35
A: DƯ NỢ GỐC;
C: GIÁ TRỊ KHẤU TRỪ CỦA TÀI SẢN BẢO ĐẢM;
r: TỶ LỆ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CỤ THỂ:
• Nhóm 1: 0%
• Nhóm 2: 5%
• Nhóm 3: 20%
• Nhóm 4: 50%
• Nhóm 5: 100%
DỰ PHÒNG CHUNG:
0,75% DƯ NỢ TỪ NHÓM 1 ĐẾN NHÓM 4
Trang 10Một HĐTD trung hạn đã quá hạn 365
ngày: dư nợ gốc và lãi chưa thu là 400
triệu đồng và 40 triệu đồng; trị giá tài
sản đảm bảo là 1.000 triệu đồng, tỷ lệ
tối đa khấu trừ TS bảo đảm là 50%.
Tổng dự phòng cụ thể và dự phòng
chung là bao nhiêu?
37
Ví dụ 3:
Thời điểm trích lập dự phòng
Mỗi quý trích lập ít nhất 1 lần trong 15 ngày đầu của
tháng kế tiếp và trích đến thời điểm cuối quý
Quý IV, trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 12
trích lập cho đến ngày 30/11
38
Dự phòng cụ thể của khoản nợ nào chỉ dùng chính cho khoản nợ đó
Chỉ sử dụng dự phòng chung sau khi phát mãi tài sản đảm bảo nhưng không đủ bù đắp
Dự phòng cụ thế => Phát mãi tài sản => Dự phòng chung
Số còn thiếu sau khi đã dùng dự phòng sẽ đưa vào chi phí hoạt động
Trường hợp số dự phòng cụ thể không sử dụng hết cần hoàn nhập
39
Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng:
KẾT CẤU TÀI KHOẢN
TK 219
• Sử dụng các khoản dự phòng để xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi
• Hoàn nhập chênh lệch
dự phòng thừa
• Trích lập dự phòng đối với các khoản cho vay vào chi phí
SỐ DƯ
Số dự phòng đối với các khoản cho vay còn lại
40
Trang 11(1): Lập dự phòng: Nợ 8822 / Có 219;
(2): Xóa Nợ => Nợ 219 / Có 2112;
(3): Dự phòng thừa: Hoàn nhập dự phòng
=> Nợ 219 / Có 8822;
(4): Dự phòng không đủ (thiếu): Đưa vào chi phí
=> Nợ 8822 / Có 2112.
Ví dụ 3:
3 Kế toán các nghiệp vụ tín dụng khác
Nghieäp vuï chieát khaáu Chieát khaáu thöông phieáu:
Tín dụng ngắn hạn;
Khách hàng chuyển nhượng GTCG chưa đáo hạn & NH
cấp tín dụng cho KH;
Thu nhập của NH:
• Thu nhập TD: lãi;
• Thu nhập dịch vụ: Phí
Số tiền chiết khấu thương phiếu:
Mênh giá * Lãi suất * thời gian chiết khấu + Phí hoa hồng (bao gồm GTGT)
Số tiền khách hàng nhận được:
Mệnh giá – Số tiền chiết khấu thương phiếu.
43
Các loại chiết khấu: Xét trên góc độ quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia, có 2 loại:
Chiết khấu miễn truy đòi: Là loại chiết khấu trong đó TCTD mua hẳn thương phiếu theo giá trị hiện tại và khi đáo hạn, chỉ có quyền đòi người phát hành, không
có quyền đòi khách hàng vay chiết khấu
Chiết khấu truy đòi: là loại chiết khấu trong đó, TCTD mua lại thương phiếu theo giá trị hiện tại và có quyền đòi người phát hành khi đáo hạn Tuy nhiên nếu người phát hành không có khả năng thanh toán thì TCTD có quyền truy đòi đến khách hàng vay chiết khấu
Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
TK – Chiết khấu trái phiếu và các giấy tờ có giá
221, 222;
TK – Dự phòng rủi ro - 229;
TK – Thu lãi cho vay – 702;
TK – Thu phí nghiệp vụ chiết khấu – 717;
TK – Thuế GTGT phải nộp - 4531.
Tài khoản sử dụng:
Trang 12Khi ngân hàng chấp nhận thương phiếu:
Nợ TK 221, 222: Số tiền khách hàng nhận được
Có TK 1011, 4211: Số tiền khách hàng nhận được
45
Phương pháp kế toán:
Ngân hàng thu nợ thương phiếu đến hạn:
Nợ TK 1011, 4211 (TK người bị ký phát)…Mệnh giá
Có TK 221, 222: Số tiền khách hàng nhận được
Có TK 702
Có TK 717
Có TK 4531
Cty Mai Lan đề nghị NH chiết khấu hối phiếu 100 triệu
đồng với thời hạn 2 tháng, lãi suất chiết khấu 1%/tháng,
phí thu cố định 10 triệu đồng, NH chuyển tiền chiết khấu
vào TKTG của Cty Giả sử thuế GTGT là 10%
Định khoản (Giả sử NH lập BC tháng)?
1) Ngày NH chấp nhận hối phiếu
2) Kế toán thu nợ khi hối phiếu đến hạn
46
Ví dụ:
Nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng là một hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng đủa ra một cam kết thanh toán có điều kiện Tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng (bảo lãnh), ngân hàng chưa phải chi một khoản tiền nhất đinh
3 Kế toán các nghiệp vụ tín dụng khác
Nghiệp vụ bảo lãnh
Các loại bảo lãnh:
– Bảo lãnh vay vốn;
– Bảo lãnh thanh toán;
– Cam kết thanh toán thư tín dụng (L/C);
– Bảo lãnh dự thầu…
47
TK 241, 242 Các khoản trả thay cho khách hàng bằng VND, ngoại tệ
TK 4274 Ký quỹ;
TK 249 Dự phòng rủi ro;
TK 241: Trả thay khách hàng;
TK 3944 Lãi phải thu từ các khoản trả thay khách hàng
TK 702 Thu lãi cho vay;
TK 704 Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh;
TK 4531 Thuế GTGT phải nộp;
TK 921, 922 Cam kết bảo lãnh vay vốn, thanh toán Khi trả thay khách hàng được bảo lãnh, ngân hàng không được ghi nhận số tiền giải ngân vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn
48
Tài khoản sử dụng: