1 TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐÔNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 933/QĐ-ĐHCĐ Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2017 QUYẾT ĐỊ
Trang 11
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐÔNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 933/QĐ-ĐHCĐ Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành bản mô tả chương trình đào tạo và chương trình dạy học trình độ đại học, hệ
chính quy theo hệ thống tín chỉ, ngành Luật của Trường Đại học Công đoàn
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
Căn cứ quyết định 174-CT ngày 19/5/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Thủ tướng Chính phủ) về việc chuyển Trường Cao cấp Công đoàn thành Trường Đại học Công đoàn;
Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-ĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng
BGD-ĐT ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ; Căn cứ Quyết định số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Thông tư quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; Căn cứ công văn số 3056/BGDĐT-GDĐH ngày 19/7/2019 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện chương trình, giáo trình các môn học Lý luận chính trị;
Căn cứ Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học; Công văn số: 769/QLCL-KĐCLGD ngày 20/4/2018 của Cục Quản lý chất lượng- Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học Căn cứ Quyết định số 133/QĐ-ĐHCĐ ngày 21/2/2014 của Hiệu trường trường Đại học Công đoàn về việc ban hành Chương trình đào tạo các ngành (BHLĐ, QTKD, XHH, CTXH, Kế toán, TC-NH, QTNL, Luật, QHLĐ) bậc đại học, hệ chính quy;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành bản mô tả chương trình đào tạo và chương trình dạy học trình độ đại
học, hệ chính quy, theo hệ thống tín chỉ, ngành Luật của Trường Đại học Công đoàn (có chương trình kèm theo)
Điều 2 Giao cho phòng Đào tạo, Khoa Luật phối hợp với bộ phận liên quan triển khai
thực hiện theo các qui định hiện hành
Điều 3 Các Ông (Bà) Trưởng các khoa, phòng, bộ môn, trung tâm; cán bộ, giảng
viên, sinh viên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
PGS TS Phạm Văn Hà
Trang 22
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐÔNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2019
BẢN MÔ TẢ Chương trình đào tạo và Chương trình dạy học trình độ đại học, hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ngành Công tác xã hội của Trường Đại học Công đoàn
(Ban hành theo Quyết định số:933/QĐ-ĐHCĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Hiệu trưởng Trường Đại học Công đoàn)
I SỨ MẠNG, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG
1 Sứ mạng
Đào tạo đội ngũ cán bộ cho tổ chức Công đoàn và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự phát triển kinh tế - xã hội, nghiên cứu khoa học về công nhân, công đoàn, quan hệ lao động, tham gia với Tổng Liên đoàn xây dựng các chính sách về người lao động
2 Tầm nhìn đến năm 2030
Trường trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học có uy tín trong khu vực về công nhân – công đoàn Là trường đại học hàng đầu của Việt Nam về đào tạo quan hệ lao động, an toàn vệ sinh lao động và các ngành về công tác xã hội, xã hội học
3 Mục tiêu giáo dục của Trường
Trường coi trọng tính năng động, sáng tạo, trung thực, tinh thần trách nhiệm, khả năng sống và làm việc trong môi trường cạnh tranh đa văn hóa
II THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Đơn vị cấp bằng: Trường Đại học Công Đoàn (ĐHCĐ)
2 Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Công Đoàn (ĐHCĐ)
3 Tên văn bằng được cấp sau khi tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Cử nhân Luật
+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Law
4 Tên ngành đào tạo: + Tiếng Việt: Luật
Trang 33
+ Tiếng Anh: Law
5 Mã số ngành đào tạo: 7380101
6 Trình độ đào tạo: Đại học
7 Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung, theo hệ thống tín chỉ
8 Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ, tối đa 6 năm)
9 Giới thiệu về chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ đại học ngành Luật của trường Đại học Công đoàn được phép mở mã ngành đào tạo từ năm 2008 theo Quyết định số 6848/QĐ-BGDĐT ngày 13/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Mục tiêu chung của CTĐT ngành Luật bậc đại học trường Đại học Công đoàn là đào tạo những cử nhân Luật
có phẩm chất chính trị, đạo đức, có sức khỏe, có tinh thần phục vụ nhân dân, phục vụ xã hội, góp phần xây dựng, phát triển đất nước nói chung và tổ chức công đoàn nói riêng; có tinh thần say mê, yêu nghề, nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành với nghề
III MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Mục tiêu của chương trình đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân Luật có phẩm chất chính trị, đạo đức, có sức khoẻ, có tinh thần phục vụ nhân dân và cộng đồng; có tinh thần say mê, yêu nghề, nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành về nghề; có tư duy khoa học, có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để đạt thành công trong nghề nghiệp thông qua khả năng tự học,
tự nghiên cứu, khả năng tiếp thu các kiến thức khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới
để phát triển năng lực học tập suốt đời
1.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung, chương trình đào tạo ngành Luật trang bị cho người học
những mục tiêu cụ thể (Programme Objectives – POs) sau đây:
Trang 44
1 PO.1 Người học nắm được và có khả năng vận dụng những
kiến thức về giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở liên quan đến khối ngành và chuyên ngành Luật
2 PO.2 Người học vận dụng được những kỹ năng nghề nghiệp,
kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, tin học vào quá trình học tập và thực hành nghề Luật
3 PO.3 Người học có sức khoẻ, phẩm chất chính trị, đạo đức, có
tinh thần say mê, yêu nghề; có năng lực tự chủ trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hành nghề nghiệp
4 PO.4 Người học có tư duy khoa học, có khả năng nghiên cứu
và ứng dụng các nghiên cứu khoa học vào thực tiễn
5 PO.5 Người học có đủ năng lực để đáp ứng các cơ hội nghề
nghiệp và học tập nâng cao trình độ ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ Luật sau khi tốt nghiệp
2 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
2.1 Chuẩn về kiến thức (Từ LO.1 đến LO.9)
Người học được trang bị đầy đủ kiến thức về chuyên môn, nghề nghiệp, các kiến thức tổng quát về ngành Luật
Kiến thức giáo dục đại cương (LO.1; 2) : Hiểu và vận dụng được các kiến thức về
lý luận chính trị, khoa học xã hội phù hợp với trình độ đại học của khối ngành luật và những kiến thức cơ bản về Công đoàn Việt Nam, về an ninh quốc phòng, thể chất
Kiến thức khối ngành: (LO.3,4,5,6,7, 8, 9)
- Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật ở các
khía cạnh lý luận chung, lịch sử phát triển, các quy luật vận động của nhà nước và pháp luật, so sánh pháp luật, lý thuyết và kỹ năng lập pháp
- Vận dụng được các kiến thức pháp lí cơ bản về Hiến pháp, hành chính, dân sự, kinh tế, quốc tế, hình sự, thương mại quốc tế, tài chính ngân hàng, đất đai, môi trường, hôn nhân và gia đình, lao động, công đoàn, cạnh tranh, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự
Trang 55
… vào nhận diện, phân tích, đánh giá các hiện tượng, tình huống, sự kiện pháp lý thực tiễn và xây dựng được kế hoạch, phương hướng thực hành để tư vấn, áp dụng pháp luật trong tổ chức, hoạt động của bộ máy Nhà nước, của các chủ thể kinh doanh, của tổ chức công đoàn và các cá nhân, tổ chức khác để đáp ứng được yêu cầu của vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp
2.2 Chuẩn về kỹ năng (Từ LO.10 đến LO.21)
Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (LO.10 đến LO.16): Có kỹ năng làm việc độc lập,
làm việc theo nhóm để hoàn thành công việc từ thông thường tới phức tạp, đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực hành của ngành Luật trong những bối cảnh khác nhau;
có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và
sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để tổ chức, điều hành, giám sát các hoạt động của đơn vị; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực pháp luật một cách linh hoạt, hiệu quả; có năng lực dẫn dắt
chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền
Kỹ năng giao tiếp ứng xử (LO.17, 18,19): Nắm bắt và vận dụng được những kỹ
năng giao tiếp căn bản với thân chủ, đồng nghiệp, các cơ quan và tổ chức xã hội
Kỹ năng ngoại ngữ (LO.20): Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ TOEIC 500 điểm
(tương đương mức B1 theo Khung tham chiếu châu Âu) Có khả năng giao tiếp với người nước ngoài Có thể mở đầu những cuộc hội thoại trong những chủ đề hạn chế Có khả năng hiểu những yêu cầu và tình huống thông thường Đọc, hiểu và soạn thảo các tài liệu và các văn bản thuộc chuyên ngành đào tạo
Kỹ năng tin học (LO.21): Đạt được chuẩn kiến thức tin học, sử dụng hiệu quả
phần mềm văn phòng và các dịch vụ chính của internet Kỹ năng đánh máy tính và các thao tác tin học cơ bản và khả năng ứng dụng tin học trong hoạt động chuyên môn
2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp (từ LO.22 đến LO.28)
Có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có tính kỷ luật để bảo đảm cho
sự tự chủ trong tôn trọng và vận dụng phù hợp các quy định pháp luật, quy định của đơn
có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau khi thực hiện nhiệm vụ được giao; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình
Trang 66
độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn,
nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp; có năng lực lập kế hoạch, điều phối,
phát huy trí tuệ tập thể; đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung
Kiến thức giáo dục đại cương
LO.1.1 Hiểu và vận dụng hệ thống kiến thức chung về khoa học trong các hoạt động hoc tập,
nghiên cứu và chuyên môn nghiệp vụ
LO.1.2 Hiểu và vận dụng được các kiến thức về lý luận Chính trị, kiến thức cơ bản về tổ chức
Công đoàn trong hoạt động học tập, nghiên cứu và thực hành chuyên ngành
Kiến thức khối ngành :
LO.1.3 Áp dụng được các phương pháp nghiên cứu của khoa học nòi chung và đặc biệt là
phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội vào học tập, nghiên cứu chuyên môn về nhà
nước và pháp luật
LO.1.4 Áp dụng được kiến thức Khoa học Xã hội và nhân văn vào học tập và nghiên cứu các tri
thức của Luật học
LO.1.5 Vận dụng được các kiến thức cơ bản, khái quát về Nhà nước và pháp luật để lý giải,
phân tích , đánh giá ở mức khái quát các hiện tượng, sự kiện diễn ra trong đời sống nhà nước và pháp luật
LO.1.6 Vận dụng được những kiến thức cơ bản, khái quát về Nhà nước và pháp luật như: các
quy luật vận động, phát triển của nhà nước và pháp luật; các kiến thức về bản chất, đặc trưng, vai trò, vị trí, hình thức, chức năng, bộ máy nhà nước, nhà nước pháp quyền; các kiến thức về bản chất, đặc trưng, chức năng, vai trò, vị trí, hình thức, quy phạm, văn bản quy phạm pháp, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật, ý thức pháp
luật … vào nhận diện, phân tích, đánh giá các quy định pháp luật chuyên ngành luật
LO.1.7 Phân tích được những kiến thức, những quy định pháp luật chuyên ngành như hành
chính, dân sự, hình sự, kinh tế, thương mại, đất đai, môi trường, hôn nhân và gia đình, hình sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, cạnh tranh, lao động công đoàn, an sinh xã hội… trong mối liên hệ với các sự kiện, hành vi, các vấn đề pháp lý cụ thể của đời sống
Trang 77
xã hội
LO.1.8 Đánh giá được những đặc điểm pháp lý chuyên ngành trong sự kết nối, so sánh với các
hành vi, sự kiện, quan hệ pháp lý… cụ thể của đời sống; chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu về pháp lý, về hành vi trong sự kiện, trong quan hệ pháp luật, tổng hợp các thông tin cần thiết làm cơ sở để lựa chọn giải pháp pháp lý cụ thể tối ưu lợi ích cho các chủ thể trong quan hệ pháp luật thực tế
LO.1.9 Thiết lập được kế hoạch, phương hướng để: Tư vấn pháp lý, áp dụng pháp luật trong tổ
chức và hoạt động thực tiễn của bộ máy nhà nước, của các chủ thể kinh doanh, của các
tổ chức xã hội và trong bảo đảm quyền và lợi ích của cá nhân; tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật cộng đồng
Chuẩn về kỹ năng
Kỹ năng thực hành nghề nghiệp
LO.2.1 Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm và sử dụng khoa học công nghệ để giải
quyết công việc chuyên môn, nghiệp vụ
LO.2.2 Có kỹ năng tham vấn, đối thoại, thuyết trình để giải quyết công việc chuyên môn,
nghiệp vụ
LO.2.3 Có kỹ năng tiếp cận, nhận diện để giải quyết các vấn đề pháp lý ở các mức độ thông
thường tới phức tạp một cách linh hoạt trong những bổi cảnh khác nhau
LO.2.4 Có kỹ năng phân tích, tổng hợp dữ liệu, ý kiến tập thể để tổ chức, điều hành, giám sát,
phản biện các hoạt động của đơn vị
LO.2.5 Có kỹ năng đánh giá dữ liệu lý thuyết gắn kết với thực tiễn để đưa ra ý kiến, quyết định
trong giải quyết các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ
LO.2.6 Có kỹ năng xây dựng các kế hoạch để tư vấn pháp lý, áp dụng pháp luật, tuyên truyền,
phổ biến và giáo dục pháp luật
LO.2.7 Có kỹ năng tổ chức thực hiện các kế hoạch tư vấn pháp lý, áp dụng pháp luật, tuyên
truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật, phục vụ cộng đồng
Kỹ năng giao tiếp ứng xử
LO.2.8 Vận dụng được những kỹ năng giao tiếp căn bản trong với thân chủ
LO.2.9 Vận dụng được những kỹ năng giao tiếp căn bản với đồng nghiệp
LO.2.10 Vận dụng được những kỹ năng giao tiếp căn bản với các cơ quan và tổ chức xã hội có
Trang 88
liên quan trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
Kỹ năng ngoại ngữ
LO.2.11 Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ TOEIC 500 điểm (tương đương mức B1 Khung
tham chiếu châu Âu)
Kỹ năng tin học
LO.2.12 Đạt được chuẩn kiến thức tin học, sử dụng hiệu quả phần mềm văn phòng và các dịch
vụ chính của internet Kỹ năng đánh máy tính và các thao tác tin học cơ bản và khả
năng ứng dụng tin học trong hoạt động chuyên môn
Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp
Năng lực tự chủ
LO.3.1 Có khả năng tự chủ trong tôn trọng và vận dụng phù hợp các quy định pháp luật, quy
định của đơn vị
LO.3.2 Có sáng kiến, có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác
nhau khi thực hiện nhiệm vụ được giao
LO.3.3 Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ; đưa ra được kết luận về các vấn đề
chuyên môn, nghiệp vụ
LO.3.4 Có năng lực tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ pháp lý
LO.3.5 Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; đánh giá và cải tiến các
hoạt động chuyên môn
Trách nhiệm nghề nghiệp
LO.3.6 Có ý thức rõ ràng về đạo đức và trách nhiệm nghề Luật, tôn trọng sự đa dạng và khác
biệt trong thực hành nghề, cam kết tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, đảm
bảo công bằng, bình đẳng xã hội
LO.3.7 Có thái độ tích cực và trách nhiệm với cộng đồng trên tình thần thượng tôn pháp luật,
tuân thủ chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, quy định của đơn vị, địa phương;
phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Trang 99
3 Khả năng đáp ứng cơ hội nghề nghiệp:
Người học sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng các yêu cầu của vị trí công tác tại các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, cơ
sở giáo dục, viện nghiên cứu…; ở cả phạm vi trong nước, có yếu tố nước ngoài và ở
nước ngoài, ở cả khối đơn vị sự nghiệp và tư thục Cụ thể:
- Các vị trí công tác thuộc bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương,
- Tại các tổ chức của Đảng, Mặt trận tổ quốc, các Hội, Hiệp hội, Đoàn, Công đoàn
… từ trung ương đến địa phương
- Trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế: Có khả năng đảm nhiệm chức danh quản lý điều hành hay trợ lý cho Giám đốc, Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị, pháp chế, hành chính, tổ chức - nhân sự
- Đảm nhận công việc của một tư vấn viên, luật sư, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu
- Có thể tham gia giảng dạy các môn học về Luật trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tiến hành NCKH tại các viện nghiên cứu chuyên ngành…
4 Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu, tiếp thu các kiến thức khoa học tiên tiến nói chung và kiến thức khoa học tiên bộ theo chuyên ngành đào tạo
- Có thể học lên thạc sỹ, tiến sỹ ngành Luật trong hệ thống giáo dục Việt Nam và quốc tế
5 Tiêu chí tuyển sinh, quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp
5.1 Tiêu chí tuyển sinh
* Đối tượng tuyển sinh
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội hoặc hoàn cảnh kinh tế, nếu có đủ các điều kiện sau đây đều được dự thi vào trường Đại học Công đoàn:
- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học bổ túc
Trang 10+ Khối C00 (Văn, Sử, Địa)
+ Khối A1 (Toán, Lý, Anh)
+ Khối D1 (Toán, Anh, Văn)
Điểm xét tuyển đảm bảo ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được Bộ GD&ĐT quy định hàng năm
5.2 Quy trình đào tạo:
- Quy chế đào tạo sử dụng là quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ, tạo điều kiện để sinh viên tích cực, chủ động thích ứng với quy trình đào tạo để đạt được những kết quả tốt nhất trong học tập, rèn luyện
- Tổ chức đào tạo theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống
tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Ban hành kèm theo Quyết định số BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và và thông tư số 57/2012/TT–BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo duc và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một sô điều của Qui chế đào tạo đại hịc và cao đẳng hệ chính qui theo
43/2007/QĐ-hệ thống tín chỉ) và Qui chế đào tạo đại học và cao đẳng 43/2007/QĐ-hệ chính qui theo 43/2007/QĐ-hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Công đoàn (Ban hành kèm theo Quyết định số 132/QĐ-ĐHCĐ ngày 21/2/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Công đoàn thay thế Quyết định số 578/QĐ-ĐHCĐ ngày 8/9/2010 của Hiệu trưởng về việc ban hành qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ)
- Chương trình đào tạo được thiết kế gồm 8 học kỳ tương ứng với 4 năm học, gồm 126 tín chỉ Trong đó, thời gian học tập chính thức 4 năm, thời gian học tập tối thiểu 3 năm
và thời gian học tập tối đa là 6 năm
Trang 11- Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết, điều kiện môn học trước và môn học sau của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể
- Tất cả sinh viên đều phải tham gia thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp
5.3 Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp:
Sinh viên được Nhà trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
- Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo theo quy định;
- Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;
- Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần giáo dục thể chất;
6 Chiến lược và phương pháp giảng dạy, học tập
CTĐT của ngành Luật đã áp dụng nhiều chiến lược và phương pháp giảng dạy, học tập khác nhau nhằm tạo điều kiện cho người học có cơ hội thu nhận, thực hành các kiến thức
đã học đạt hiệu quả, đảm bảo đạt được các mục tiêu đào tạo (POs) và các chuẩn đầu ra (ELOs) Sự đa dạng của các phương pháp giảng dạy được thể hiện qua các bảng sau:
(Ghi chú: TLMs – Teaching and Learing Methods)
CTĐT của ngành Luật đã đồng thời thực hiện mục tiêu trang bị những kiến thức chuyên môn cho người học và chú trọng nhấn mạnh đến việc cung cấp những kỹ năng thực hành nghề nghiệp và đề cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp cho NH Do vậy, ngoài những phương pháp giảng dạy truyền thống, CTĐT ngành Luật còn bổ sung nhiều phương pháp giảng dạy tích cực, hiện đại gắn với hoạt động thực hành, trải nghiệm các
Trang 1212
cuộc thi thực tiễn về chuyên môn ngành Sự kết hợp đó nhằm đưa đến những hiệu quả cao nhất có thể để đạt được những chuẩn đầu ra của chương trình
7 Chiến lược và phương pháp kiểm tra đánh giá
Phương pháp kiểm tra, đánh giá sinh viên được thực hiện dựa trên chuẩn đầu ra môn học (CLOs) và phản ánh mức độ đạt được của mục tiêu của học phần Trong đó, chuẩn đầu ra và mục tiêu của học phần được xây dựng bám sát với chuẩn đầu ra và mục tiêu của CTĐT (ELOs và PLOs) Việc đánh giá này phải đảm bảo tính giá trị, tin tưởng
và công bằng Đánh giá sinh viên bao gồm đánh giá thường xuyên, đánh giá giữa kỳ và đánh giả tổng thể cuối kỳ Các phương pháp đánh giá bao gồm: làm bài kiểm tra, thảo luận, Semina, làm bài tập nhóm, trắc nghiệm khách quan, thực hành, thực tế…
7.1 Thang điểm
Theo thang điểm 10, sau đó được chuyển thành điểm chữ (A,B,C,D,F) ; Thực hiện theo Quyết định số 43/2007/QĐ–BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo duc và Đào tạo về việc ban hành Qui chế đào tạo đại hịc và cao đẳng hệ chính qui theo
hệ thống tín chỉ và thông tư số 57/2012/TT–BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo duc và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một sô điều của Qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ và Quyết định số 132/QĐ-ĐHCĐ ngày 21/2/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Công đoàn về Qui chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Công đoàn
Trang 137.2 Phương thức kiểm tra/đánh giá
* Kiểm tra-đánh giá thường xuyên: (Điểm chuyên cần) trọng số: 10 %
Được thực hiện để kiểm tra việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viên thông qua các giờ thảo luận và bài tập trên lớp
- Mục tiêu: Kiểm tra - đánh giá thường xuyên nhằm củng cố các tri thức, hình
thành các kĩ năng nhận dạng vấn đề và giải quyết các bài tập được giao, kĩ năng hợp tác
và làm việc theo nhóm, đồng thời hình thành thái độ tích cực đối với môn học Nắm được thông tin phản hổi để điều chỉnh cách học và cách dạy cho phù hợp
- Tiêu chí đánh giá thường xuyên (điều kiện)
+ Xác định được vần đề nghiên cứu, hiểu được nhiệm vụ, mục đích vấn đề
+ Thể hiện kĩ năng phân tích, tổng hợp khi giải quyết nhiệm vụ
+ Đọc và sử dụng các tài liệu do giảng viên hướng dẫn
+ Chuẩn bị bài đầy đủ
+ Tích cực tham gia ý kiến
- Hình thức kiểm tra thường xuyên: Điểm danh, trả lời câu hỏi, kiểm tra bằng miệng, kiểm tra bài tập viết…
* Kiểm tra giữa kỳ:(Điểm kiểm tra học trình) trọng số: 20 %
+ Bài kiểm tra giữa kì (Tuần 8)