1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH CHƢƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THỊ TRẤN GÒ QUAO HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2025.

87 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU (4)
    • I. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ (4)
    • II. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT (6)
    • III. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ (7)
      • 3.1 Quan điểm (7)
      • 3.2 Mục tiêu (7)
    • IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (9)
    • V. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ (9)
      • 5.1. Khái quát chung (9)
        • 5.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển (9)
        • 5.1.2 Khái quát về vị trí và mối liên hệ vùng (10)
        • 5.1.3 Khái quát về điều kiện tự nhiên (12)
        • 5.1.4 Hiện trạng dân số và đất đai (18)
        • 5.1.5 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội (21)
        • 5.1.6 Hiện trạng mạng lưới đô thị huyện Gò Quao (24)
      • 5.2. Thực trạng phát triển đô thị (24)
        • 5.2.1 Đánh giá thực trạng phát triển đô thị thị trấn Gò Quao theo các chỉ tiêu chất lượng đô thị của Quyết định 1659/QĐ-TTg và Nghị quyêt 1210/UBTVQH. (xem phụ lục 1) (26)
        • 5.2.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân (26)
    • VI. MỘT SỐ CHỈ TIÊU THEO ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG TRUNG TÂM THỊ TRẤN GÒ QUAO ĐẾN 2025 ĐÃ ĐƢỢC DUYỆT THEO QUYẾT ĐỊNH 2857/QĐ-UBND NGÀY 15/12/2016 CỦA UBND TỈNH KIÊN GIANG (27)
      • 6.1. Quy mô dân số (27)
      • 6.2. Quy mô đất đai (27)
      • 6.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị (27)
        • 6.3.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu (27)
        • 6.3.2 Hướng phát triển đô thị (27)
      • 6.4. Định hướng tổ chức không gian và các phân khu phát triển đô thị (28)
        • 6.4.1 Định hướng tổ chức không gian (28)
        • 6.4.2 Các phân khu phát triển đô thị (29)
      • 6.5. Quy hoạch sử dụng đất (29)
      • 6.6. Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (32)
        • 6.6.1 Giao thông (32)
        • 6.6.3 Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng (32)
        • 6.6.4 Cấp nước (32)
        • 6.6.5 Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường (33)
        • 6.6.6 Quy hoạch cấp điện (33)
        • 6.6.7 Biện pháp bảo vệ môi trường (33)
    • PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ (34)
      • I. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ (34)
        • 1.1. Các phân vùng phát triển đô thị (34)
        • 1.2. Lộ trình phát triển hệ thống đô thị toàn huyện (35)
        • 1.3. Danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị thị trấn Gò (35)
      • II. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CẦN ĐẠT ĐƢỢC (38)
        • 2.1 Đánh giá các tiêu chí phát triển đô thị theo tiêu chuẩn đô thị loại V (38)
        • 2.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn (38)
        • 2.3. Cụ thể hóa các chỉ tiêu cần đạt được (39)
      • III. Danh mục các dự án đầu tƣ phát triển hệ thống hạ tầng khung và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (40)
        • 3.1. Giai đoạn đến 2020 (40)
        • 3.2. Giai đoạn từ 2020 - 2025 (45)
      • IV. Đề xuất khu vực phát triển đô thị ƣu tiên đầu tƣ giai đoạn đầu (0)
      • V. Kế hoạch vốn đầu tƣ phát triển đô thị (49)
        • 5.1. Cơ sở khái toán nguồn vốn và suất đầu tư xây dựng công trình (0)
        • 5.2. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển đô thị (0)
        • 5.3. Giải pháp thực hiện vốn (51)
      • VI. Giải pháp về cơ chế chính sách huy động vốn, phân bố nguồn lực (52)
        • 6.1. Giải pháp huy động nguồn vốn (52)
        • 6.2. Cơ chế, chính sách (53)
        • 6.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực (57)
        • 6.4. Giải pháp quản lý và thực hiện quy hoạch (58)
      • VII. Tổ chức thực hiện (60)
        • 7.1. Sở Xây dựng (60)
        • 7.2. Ủy ban nhân dân huyện Gò Quao (60)
    • PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (61)
      • I. Kết luận (61)
      • II. Kiến nghị (61)

Nội dung

Chương trình phát triển đô thị Gò Quao sẽ cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị, xác định các khu vực phát triển đô thị, xây dựng kế hoạch lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng và không

PHẦN MỞ ĐẦU

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2016 của chính phủ về đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định số 388/QĐ-TTg ngày 10/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, nội dung này xác định mục tiêu phát triển, tầm nhìn dài hạn và các dự án trọng điểm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đời sống người dân Quy hoạch tập trung khai thác tiềm năng vùng đồng bằng sông nước và vị thế cửa ngỏ biển Kiên Giang, đồng thời tăng cường hạ tầng giao thông, đô thị hóa bền vững, bảo vệ môi trường và phát triển du lịch, nông nghiệp công nghệ cao và liên kết vùng Định hướng đến năm 2030 nhấn mạnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu kinh tế và cải cách hành chính để cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực nhà nước và tư nhân Tóm lại, Quyết định này đặt nền tảng cho Kiên Giang phát triển nhanh, bền vững và đồng bộ, với các chính sách và dự án được triển khai nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh.

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 do Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ ban hành, văn bản này hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt chương trình phát triển đô thị;

Quyết định số 146/QĐ-UBND ngày 02/06/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về phê duyệt rà soát quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; đánh giá tình hình phân loại đô thị; đề xuất kế hoạch 5 năm cho công tác phân loại đô thị và chương trình phát triển đô thị theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang được ban hành nhằm xác định phạm vi rà soát, cập nhật các yếu tố quy hoạch, đánh giá mức độ phát triển đô thị hiện tại và đề xuất lộ trình thực hiện kế hoạch năm năm để nâng cao chất lượng đô thị và đồng bộ với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ Quyết định số 1180/QĐ-UBND ngày 02/06/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, văn bản này thiết lập cơ sở pháp lý cho việc triển khai quy hoạch, xác định phạm vi và mục tiêu phát triển vùng Kiên Giang đến năm 2025, nhằm đảm bảo sự đồng bộ giữa hạ tầng kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, đồng thời định hình không gian đô thị, nông thôn và cảnh quan theo hướng bền vững.

Căn cứ Quyết định số 2331/QĐ-UBND ngày 07/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 911/QĐ-UBND ngày 23/04/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020, văn bản này xác định các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gò Quao, làm cơ sở cho việc huy động nguồn lực và triển khai các dự án đầu tư phù hợp với sự phát triển bền vững của địa phương.

Căn cứ Quyết định số 2857/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Gò Quao, huyện Gò Quao đến năm 2025, tỷ lệ 1/2000, quyết định này cập nhật phạm vi, mục tiêu và các định hướng phát triển không gian, hạ tầng và chức năng sử dụng đất của thị trấn Gò Quao nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Căn cứ Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Quy hoạch giao thông nông thôn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1359/QĐ-UBND ngày 01/07/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Gò Quao;

Căn cứ Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020), các cơ quan, đơn vị trên địa bàn được yêu cầu rà soát, điều chỉnh phạm vi, mục tiêu và cơ cấu sử dụng đất cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm tính thống nhất với các quy hoạch liên quan và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành Việc cập nhật quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 2016-2020 cần được triển khai đồng bộ, đúng tiến độ, có sự phối hợp giữa các cấp quản lý và huy động nguồn lực để quản lý đất đai hiệu quả.

Căn cứ Nghị quyết số 100/2017/NQ-HĐND ngày 20/07/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, nghị quyết nhằm cập nhật, hoàn thiện mục tiêu và định hướng phát triển, xác định các ngành mũi nhọn, ưu tiên đầu tư hạ tầng và nguồn lực, đồng thời tăng cường liên kết giữa các khu vực, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho người dân, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập trong bối cảnh kinh tế - xã hội của tỉnh.

Căn cứ Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 07/04/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư công trung hạn 2016-

2020 do Ủy ban huyện Gò Quao quản lý;

Căn cứ Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày 05/04/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư một số công trình khởi công mới thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn 2016-2020 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Quao quản lý, văn bản này xác định lại phạm vi thẩm định và tiến độ triển khai các dự án đầu tư mới thuộc danh mục kế hoạch trung hạn ở địa phương.

Căn cứ Quyết định số 1888/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2018-2020, tỉnh Kiên Giang công bố danh mục dự án nhằm thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, đồng thời định hướng phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội địa phương bằng các dự án có tiềm năng, quy mô và nguồn lực phù hợp với mục tiêu phát triển của tỉnh.

Trên cơ sở Nghị quyết 178/2018/NQ-HDND ngày 14/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về danh mục dự án đầu tư bổ sung giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, danh mục này được xác định nhằm bổ sung và điều chỉnh các dự án đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Việc căn cứ nghị quyết này làm cơ sở pháp lý cho việc rà soát, thẩm định và triển khai các dự án đầu tư bổ sung, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ Nghị quyết 179/2018/NQ-HDND ngày 14/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về danh mục chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, văn bản này xác định danh mục dự án, phạm vi đầu tư và nguồn vốn cho kế hoạch đầu tư công năm 2019 nhằm đảm bảo tính minh bạch, đồng bộ và hiệu quả trong quản lý vốn đầu tư công trên địa bàn Kiên Giang.

Căn cứ Quyết định số 548/QĐ-UBND ngày 12 tháng 03 năm 2018 về việc phê duyệt kế hoạch nhà ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2017-2020;

Căn cứ quyết định 2487/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 về phê duyệt cấp nước vùng tỉnh Kiên Giang;

LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT

Thị trấn Gò Quao có diện tích 21,7 km² Tại khu vực trung tâm thị trấn, hệ thống hạ tầng đô thị còn hạn chế và nhiều chỉ tiêu về chất lượng đô thị chưa đạt, cho thấy cần có giải pháp đầu tư và cải thiện hạ tầng để nâng cao chất lượng sống cho người dân.

Trong chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020 được phê duyệt tại Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ và chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, hiện trạng

Gò Quao đã đạt cơ bản đô thị loại V theo định hướng giai đoạn 2016-2020 và thực hiện các chỉ tiêu của đô thị loại V Giai đoạn 2021-2025, huyện tiếp tục hoàn thiện các chỉ tiêu của đô thị loại V và phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản của đô thị loại IV Để đạt được các mục tiêu phát triển và cụ thể hóa định hướng chiến lược đã được xác định như trên, việc xây dựng Chương trình phát triển đô thị sẽ là bước đi nhằm tập trung nguồn lực và triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển.

Đến năm 2025, Gò Quao tập trung triển khai Chương trình Phát triển đô thị nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị, xác định các khu vực có tiềm năng và xây dựng lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng cũng như không gian đô thị Chương trình này sẽ đảm bảo sự phát triển có trọng tâm, trọng điểm và tính bền vững, đồng thời củng cố liên kết và sự thống nhất giữa quy hoạch các ngành, giữa đô thị và nông thôn trên địa bàn thị trấn Gò Quao Xây dựng chương trình phát triển đô thị thị trấn Gò Quao sẽ là nền tảng cho quy hoạch tổng thể và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Gò Quao là một bước quan trọng trong việc xác định các chương trình dự án, hạng mục đầu tư và đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp với lộ trình phát triển, nhằm đảm bảo công tác xây dựng và phát triển đô thị thị trấn Gò Quao theo quy hoạch định hướng đã được đặt ra.

QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Phát triển đô thị thị trấn Gò Quao được thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt Việc sử dụng đất nông nghiệp cho phát triển đô thị được cân nhắc kỹ lưỡng, đồng thời đầu tư và xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội nhằm nâng cao chất lượng sống và hiệu quả phát triển Các biện pháp này đảm bảo tính bền vững của đô thị, tối ưu hóa quỹ đất và tăng cường liên kết giữa khu vực nông thôn và đô thị.

Trên cơ sở rà soát thực trạng phát triển, chúng ta sẽ cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cho thị trấn Gò Quao theo tiêu chuẩn đô thị loại V và xác định các mục tiêu cần đạt được cho từng giai đoạn Các chỉ tiêu được phân kỳ và điều chỉnh phù hợp với tiến độ phát triển hạ tầng, dịch vụ đô thị, quản lý đất đai và chất lượng sống của cộng đồng, nhằm đảm bảo sự đồng bộ và bền vững Việc áp dụng tiêu chuẩn đô thị loại V giúp hệ thống hóa quy hoạch, đánh giá hiệu quả đầu tư công và khuyến khích nguồn lực tư nhân tham gia phát triển Mẫu tiêu chí sẽ dựa trên các yếu tố về cấp nước, thoát nước, giao thông, quy mô dân số, môi trường và không gian công cộng, đảm bảo tính khả thi khi triển khai theo từng giai đoạn Kết quả rà soát sẽ làm nền tảng cho kế hoạch phát triển đô thị của thị trấn Gò Quao, giúp địa phương đạt chuẩn đô thị loại V theo thời gian và đáp ứng các mục tiêu phát triển địa phương.

Xác định lộ trình đầu tư cho khu vực phát triển đô thị và danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung cùng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị Các nội dung này được triển khai theo Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm thị trấn Gò Quao đã được phê duyệt.

Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên, phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa phương; đồng thời xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn hợp pháp cho đầu tư phát triển đô thị.

3.2.2 Các chỉ tiêu cụ thể: a Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thị trấn Gò Quao đến năm 2020: + Về nhà ở:

- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5 m 2 /người trở lên

+ Tỷ lệ nhà kiên cố đạt 85%

- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 11% trở lên

- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị đạt 1% trở lên

- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị đạt 80% trở lên, đạt 80 lít/người/ngày đêm trở lên

- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 25%

+ Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:

- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị

- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật tại đô thị đạt 10% trở lên

+ Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 60% trở lên

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt 60% trở lên

- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 85% trở lên

- Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%

- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85% trở lên

+ Về chiếu sáng công cộng:

- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 80% trở lên

- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đạt 50% trở lên

+ Về cây xanh đô thị:

- Đất cây xanh toàn đô thị đạt 5 m 2 /người trở lên

Đất cây xanh công cộng tại khu vực nội thành, nội thị được xác định tối thiểu 3 m2/người nhằm nâng cao chất lượng không gian sống và tiện ích đô thị Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của thị trấn Gò Quao đến năm 2025 tập trung vào các yếu tố như hạ tầng, quy hoạch và dịch vụ đô thị; trong đó phần về nhà ở được nêu lên như một trụ cột trong chiến lược phát triển Về nhà ở, các mục tiêu liên quan sẽ xem xét bố trí diện tích ở, chất lượng căn hộ và khả năng đáp ứng nhu cầu ở cho cư dân địa phương.

- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m 2 /người trở lên

- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt 90% trở lên

- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 16% trở lên

- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 2% trở lên

- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị đạt 95% trở lên, đạt 100 lít/người/ngày đêm trở lên

- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 25%

+ Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:

- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị

- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật tại đô thị đạt 15% trở lên

+ Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 70% trở lên

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt 65% trở lên

- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 85% trở lên

- Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%

- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95% trở lên

+ Về chiếu sáng công cộng:

- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 90% trở lên

- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đạt 70% trở lên

+ Về cây xanh đô thị:

- Đất cây xanh toàn đô thị đạt 7 m 2 /người trở lên

- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đạt 4 m 2 /người trở lên.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Ranh giới hành chính thị trấn Gò Quao gồm 6 khu phố: Phước Hưng 1, Phước Hưng 2, Phước Trung 1, Phước Trung 2, Phước Thành Lập và Phước Thới; tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn là 2.169,86 ha Phạm vi ranh giới Trung tâm thị trấn Gò Quao rộng 201 ha, dự báo dân số đến năm 2025 là 12.500 người theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Gò Quao theo quyết định 2084/QĐ-UBND ngày 22/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Dự báo quy mô dân số toàn đô thị đến năm 2025 theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được phê duyệt là 7.000-10.000 người.

Bản đồ địa giới của thị trấn Gò Quao.

KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

5.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển

Ngày 20 tháng 5 năm 1920, thực dân Pháp lập quận Gò Quao thuộc tỉnh Rạch Giá, gồm 2 tổng là: tổng Kiên Định có 5 làng, tổng Thanh Biên có 7 làng Ngày 24 tháng 11 năm 1925 chuyển tổng Thanh Biên sang quận An Biên, quận Gò Quao còn lại tổng Kiên Định

Sau năm 1956, chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã đổi tên quận Gò Quao thành quận Kiên Hưng thuộc tỉnh Kiên Giang vừa thành lập Đến năm 1961, quận Kiên Hưng lại được giao về cho tỉnh Chương Thiện quản lý.

Về phía chính quyền Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (sau này là Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam), tên huyện đóng vai trò là chỉ số quan trọng giúp hình dung phạm vi quản lý và cơ cấu hành chính ở miền Nam trong thời kỳ kháng chiến Việc xác định rõ tên huyện cho thấy cách lực lượng này tổ chức lực lượng, điều phối hoạt động và thiết lập hệ thống hành chính tạm thời tại các khu vực được kiểm soát Qua đó, người đọc có thể hình dung quá trình chuyển đổi sang Chính phủ Cách mạng lâm thời và sự tham gia của chính quyền địa phương vào công tác quản trị nhà nước Bài viết đi sâu phân tích vai trò của tên huyện, địa bàn và cơ chế quản lý, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về mặt trận và hệ thống hành chính một thời kỳ của miền Nam Việt Nam.

Gò Quao thuộc tỉnh Rạch Giá vẫn được duy trì cho tới năm 1975

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 chính quyền quân quản Cộng hòa miền Nam Việt Nam của tỉnh Rạch Giá lúc bấy giờ vẫn đặt huyện Gò Quao thuộc tỉnh Rạch Giá cho đến đầu năm 1976

Từ tháng 2 năm 1976 Gò Quao trở thành tên huyện của tỉnh Kiên Giang, gồm có 7 xã là: Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Phước, Vĩnh Tuy, Thới Quản, Thủy Liễu, Định Hòa, Định An

Ngày 10 tháng 10 năm 1981 huyện Gò Quao lập 3 xã mới: Vĩnh Hòa Thạnh, Vĩnh Hòa Dũng, Vĩnh Hiệp Hòa Ngày 27-09-1983, lập thêm 8 xã mới: Vĩnh Thắng, Vĩnh Hùng, Thới An, Thủy Tiến, Định Thành, Tân Hòa Lợi, Phước Tân, Phước An Ngày 24 tháng 5 năm 1988, giải thể các xã: Vĩnh Thắng, Vĩnh Hùng, Thới An, Thủy Tiến, Định Thành, Tân Hòa Lợi, Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Hòa Thạnh, Vĩnh Hòa Dũng, Vĩnh Hiệp Hòa, Phước Tân, Định Thành, Thới An; lập mới thị trấn Gò Quao và 2 xã: Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam

Ngày 18 tháng 3 năm 1997, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 23 -

CP, chia xã Vĩnh Phước thành 2 xã: Vĩnh Phước A, Vĩnh Phước B Xã Vĩnh Phước

A có 4.198 ha diện tích tự nhiên và 9.899 nhân khẩu Xã Vĩnh Phước B có 2.822 ha diện tích tự nhiên và 9.835 nhân khẩu

Ngày 14 tháng 11 năm 2001, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định 84/2001/NĐ - CP thành lập xã Vĩnh Thắng trên cơ sở 3.383 ha diện tích tự nhiên và 10.325 nhân khẩu xã Vĩnh Tuy Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Vĩnh Thắng, xã Vĩnh Tuy còn lại 3.442 ha diện tích tự nhiên và 10.905 nhân khẩu

Cuối năm 2004, huyện Gò Quao có thị trấn Gò Quao và 10 xã là Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam, Định Hòa, Thới Quản, Định An, Thủy Liễu, Vĩnh Phước A, Vĩnh Phước B, Vĩnh Tuy và Vĩnh Thắng.

Ngày 26 tháng 7 năm 2005, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định 97/2005/NĐ - CP, điều chỉnh 280 ha diện tích tự nhiên và 1.230 nhân khẩu của xã Vĩnh Phước B về thị trấn Gò Quao quản lý

5.1.2 Khái quát về vị trí và mối liên hệ vùng

1) Vị trí huyện Gò Quao và thị trấn Gò Quao:

Gò Quao là huyện thuộc tỉnh Kiên Giang, gồm thị trấn Gò Quao và 10 xã, với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp Đây là một trong những địa phương sản xuất lúa lớn của tỉnh Kiên Giang, có diện tích đất phù hợp và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho trồng lúa nước Nông nghiệp ở Gò Quao đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế địa phương và đảm bảo nguồn lương thực cho huyện và khu vực lân cận.

- Phía Bắc giáp huyện Châu Thành và Giồng Riềng

- Phía Nam giáp huyện Hồng Dân - tỉnh Bạc Liêu

- Phía Đông giáp thành phố Vị Thanh - tỉnh Hậu Giang

- Phía Tây giáp các huyện An Biên, U Minh Thượng và Vĩnh Thuận

Thị trấn Gò Quao cách thành phố Rạch Giá khoảng 45km và cách thành phố

- Phía Bắc giáp xã Định An, xã Định Hoà

- Phía Nam xã Thuỷ Liễu

- Phía Tây giáp xã Thuỷ Liễu

- Phía Đông giáp xã Vĩnh Phước B, xã Định An

Huyện Gò Quao nằm ở vùng Tây Sông Hậu thuộc tỉnh Kiên Giang, là cửa ngõ phía Đông của tỉnh và là điểm giao thương quan trọng với các tỉnh Hậu Giang và Cần Thơ nhờ tuyến Quốc lộ 61 Quốc lộ 61 kết nối Gò Quao với Hậu Giang và Cần Thơ, mở đường cho vận tải, thương mại và phát triển kinh tế khu vực.

Huyện có hệ thống sông ngòi dày đặc và nguồn nước ngọt quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân Nơi đây là một trong những địa phương có trữ lượng lúa gạo và hoa màu lớn, phát triển bền vững, đóng góp tích cực vào đảm bảo an ninh lương thực cho khu vực.

Thị trấn Gò Quao là trung tâm phát triển kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, có vị trí giao thông rất thuận lợi Huyện có Quốc lộ 61 nối liền thành phố Cần Thơ và các tỉnh Hậu Giang, Kiên Giang; tuyến đê bao Ô Môn - Xà No và đường thủy phía Nam từ Thành phố Hồ Chí Minh đi tỉnh Cà Mau tạo mạng lưới vận tải liên kết quan trọng Sông Cái Lớn nối liền các tuyến đường thủy Nam Bộ đến cảng cá Tắc Cậu và ra biển Tây Nam; đường Hồ Chí Minh nối liền Quốc lộ 61 về Cà Mau, Năm Căn.

Sơ đồ vị trí huyện Gò Quao trong tỉnh Kiên Giang

Sơ đồ vị trí thị trấn Gò Quao

5.1.3 Khái quát về điều kiện tự nhiên

1) Đặc điểm địa hình Địa hình của huyện Gò Quao tương đối bằng phẳng, hướng dốc chính từ Đông sang Tây với độ cao trung bình từ 0,3 – 0,4m Cao độ lớn nhất đạt 0,8m thuộc vùng

Vùng Cù Lao xã Vĩnh Phước A và khu vực thấp nhất 0,1 m ở xã Thới Quản và Thủy Liễu có địa hình bằng phẳng thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp; tuy nhiên, do địa hình dốc từ Đông sang Tây nên một số xã như Định An, Định Hòa, Vĩnh Hòa Hưng Nam và Vĩnh Hòa Hưng Bắc thường bị ngập nước hàng năm với mức ngập nhẹ và thời gian ngập khoảng 2 tháng Phía Nam không bị ngập nước hàng năm Quốc lộ 61 qua các xã Thới Quản, Thủy Liễu, Vĩnh Phước A, Vĩnh Phước B, thị trấn Gò Quao, Vĩnh Thắng, Vĩnh Tuy và một phần diện tích của các xã Định An, Định Hòa và Vĩnh Hòa Hưng Nam.

Huyện Gò Quao thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc tính chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long, nóng ẩm quanh năm

MỘT SỐ CHỈ TIÊU THEO ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG TRUNG TÂM THỊ TRẤN GÒ QUAO ĐẾN 2025 ĐÃ ĐƢỢC DUYỆT THEO QUYẾT ĐỊNH 2857/QĐ-UBND NGÀY 15/12/2016 CỦA UBND TỈNH KIÊN GIANG

Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch trung tâm thị trấn Gò Quao, dự báo dân số khu vực trung tâm thị trấn đến năm 2020 là 11.123 người và đến năm 2025 là 12.500 người.

Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn 2.169,86 ha, định hướng đến năm 2020 quy mô đất đai khu trung tâm thị trấn Gò Quao khoảng 128,38 ha, đến năm 2025 khoảng 210 ha

6.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị

6.3.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu: a Chỉ tiêu về sử dụng đất

+ Đất công trình công cộng: 19,9 m 2 /người

+ Đất cây xanh thể dục thể thao: 5,8 m 2 /người

+ Đất giao thông: 16,7 m 2 /người b Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:

- Cấp nước 100 lít/ người- ngày đêm

- Cấp điện 1.000 kWh/ người năm

- Nước thải đảm bảo thu gom ≥ 80% lượng nước cấp

- Rác thải 0,9kg/người/ngày, đảm bảo thu gom ≥ 90% lượng rác thải toàn khu vực quy hoạch

6.3.2 Hướng phát triển đô thị:

Hướng phát triển đô thị Gò Quao được nghiên cứu và đề xuất theo mô hình kết hợp giữa dạng tuyến và dạng điểm; đến năm 2020, định hướng chủ yếu là chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu và mở rộng phát triển về phía Bắc.

- Đến năm 2025 hướng phát triển thêm các hướng về xã Thủy Liễu, xã Vĩnh Phước B và phía Nam

Trục không gian đối ngoại được xác định bằng tỉnh lộ 962 và đường Thủy Liễu, làm trục phát triển cho đô thị Đô thị sẽ phát triển theo ba hướng chính: Tây Bắc kết nối với xã Thủy Liễu, Đông kết nối với xã Vĩnh Phước A và Vĩnh Phước B, và Bắc kết nối với xã Định An.

Xây dựng trục dân cư - dịch vụ mới cho đô thị nhằm tạo không gian rộng, thoáng và dễ tiếp cận khu trung tâm hành chính huyện Đồng thời hình thành ba khu vực cửa ngõ của đô thị ở các hướng: phía Tây Bắc hướng về xã Thủy Liễu, phía Bắc hướng về xã Định An và phía Đông hướng tới xã Vĩnh Phước A và Vĩnh Phước B.

6.4 Định hướng tổ chức không gian và các phân khu phát triển đô thị

6.4.1 Định hướng tổ chức không gian:

Giữ nguyên khu đô thị hiện hữu và mở rộng khu vực xung quanh nhằm hình thành khu trung tâm thương mại dịch vụ của đô thị, đồng thời chỉnh trang khu hành chính hiện có để hình thành khu hành chính tập trung và tạo diện mạo khang trang cho đô thị Đồng thời, chỉnh trang các tuyến dân cư dọc theo các đường liên huyện, như đường thị trấn, để cải thiện hạ tầng, cảnh quan và sự kết nối giao thông nội vùng.

Gò Quao, đường dọc Sông Cái Lớn, đường đi Thủy Liễu

Việc mở rộng đường tỉnh lộ 962 và mở rộng tuyến trục chính đô thị thành đường vòng đai kết nối với tỉnh lộ 962 sẽ hình thành các khu đô thị mới phát triển song song với dân cư hiện hữu dọc đường quốc lộ, tối ưu hóa mạng lưới giao thông và liên kết vùng Quá trình này tăng cường khả năng di chuyển, khai thác tiềm năng đô thị hóa và tạo động lực kinh tế cho khu vực Nhờ đó, hạ tầng và tiện ích công cộng được cải thiện, thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng sống cho người dân.

- Tại các khu dân cư mới sẽ hình thành các công viên cây xanh, trường học phục vụ nhu cầu dân sinh

Hình 6.1: Bản đồ QHSDD đến 2025 (Điều chỉnh QHC trung tâm TT Gò Quao)

6.4.2 Các phân khu phát triển đô thị: Đến năm 2025 định hướng khu quy hoạch được chia thành 5 khu vực tổng quy mô 210ha, bao gồm:

* Khu A: Khu văn hoá, thể thao, giáo dục – dân cư:

+ Tổng diện tích 211.456,57 m², với quy mô dân số 1.310 người

+ Đây là khu thương mại dịch vụ đô thị Kết hợp chỉnh trang dân cư hiện hữu và phát triển mới các khu nhà vườn, nhà ở xã hội

* Khu B: Khu dịch vụ- thương mại, văn hoá, thể thao, – dân cư :

+ Tổng diện tích 171.484,02 m², với quy mô dân số 880 người

+ Đây là khu thương mại dịch vụ đô thị Kết hợp chỉnh trang dân cư hiện hữu và phát triển mới các khu nhà vườn, nhà ở xã hội

* Khu C: Khu hành chánh-thương mại, giáo dục - dân cư hiện hữu mở rộng chỉnh trang nâng cấp Kết hợp Khu tái định cư:

+ Tổng diện tích 352.070,93 m², với quy mô dân số 2390 người

Đây là khu ở hiện hữu được mở rộng, cải tạo và chỉnh trang nhằm nâng cấp nhà ở hiện có, tạo diện mạo khang trang cho đô thị Dự án kết hợp chỉnh trang dân cư hiện trạng với phát triển nhà ở xã hội thấp tầng và tái định cư, đảm bảo nguồn cung và sự bền vững về cư trú cho cộng đồng Đồng thời, các khu vực thiết yếu như chợ bách hóa, chợ nông sản, trường học và UBND thị trấn được giữ lại để duy trì và nâng cấp các tiện ích công cộng cho người dân.

* Khu D: Khu dân cư – thương mại dịch vụ - Khu trung tâm hành chính – văn hóa:

+ Tổng diện tích 978.611,36 m², với quy mô dân số 5.970 người

Đây là trung tâm hành chính - chính trị của đô thị, nơi tập trung các cơ quan hành chính cấp huyện và kết hợp chỉnh trang dân cư hiện hữu với phát triển mới các khu nhà liên kế, nhà ở xã hội, nhằm hình thành trung tâm thương mại dịch vụ đô thị hiện đại.

* Khu E: khu dân cư hiện hữu mở rộng chỉnh trang nâng cấp

+ Tổng diện tích 386.377,67 m², với quy mô dân số 1.950 người

+ Cải tạo chỉnh trang nâng cấp nhà ở, khu thể thao hiện có

6.5 Quy hoạch sử dụng đất a Giai đoạn đến 2020:

Thành phần đất đai Diện tích

2 Đất công trình hành chính 2,13 1,44

3 Đất công trình công cộng 17,84 12,06

3.4 Đất thể dục thể thao 2,61 1,77

3.10 Đất dự trữ phát triển 0,38 0,26

4 Đất công trình kỹ thuật 0,14 0,01

5 Đất công trình thương mại 0,49 0,33

6.4 Nhà hiện trạng, chỉnh trang 44,38 30,02

6.5 Nhà ở xã hội, tái định cư 2,39 1,62

Tổng cộng: 147,86 100,00 b Giai đoạn đến 2025:

Thành phần đất đai Diện tích

2 Đất công trình hành chính 2,13 1,01

3 Đất công trình công cộng 24,95 11,88

3.4 Đất thể dục thể thao 5,96 2,84

3.10 Đất dự trữ phát triển 0,38 0,18

4 Đất công trình kỹ thuật 1,09 0,52

5 Đất công trình thương mại 1,30 0,62

6.4 Nhà hiện trạng, chỉnh trang 47,07 22,42

6.5 Nhà ở xã hội, tái định cư 12,73 6,06

6.6 Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Gồm các tuyến đường 30/4, Thủy Liễu, đường 3/2, Hoàng Sa và đường 2D với lộ giới từ 17m đến 45m Đường thủy: tăng cường nạo vét và xây dựng kè ở khu vực sông Gò Quao và kênh liên quan.

Lộ Xe, kênh KH6 để phục vụ nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa

Đô thị được xây dựng với mạng lưới giao thông kiểu bàn cờ kết hợp đường vành đai, giúp phân bổ lưu lượng và liên kết các khu vực một cách liền mạch Các tuyến đường hiện trạng sẽ được nâng cấp và mở rộng để đáp ứng đầy đủ lưu lượng giao thông, đồng thời tích hợp với hệ thống đường vòng và các trục chính nhằm tối ưu hoá quá trình di chuyển giữa nội thành và khu vực ngoại thành Việc đồng bộ hóa mạng lưới sẽ làm giảm ùn tắc, tăng khả năng tiếp cận và nâng cao hiệu quả vận tải công cộng, thúc đẩy sự phát triển bền vững của đô thị.

Trong hệ thống giao thông đô thị, gồm các tuyến đường chính được phân cấp thành: tuyến đường chính cấp đô thị với lộ giới từ 14–43 mét; tuyến đường chính cấp khu vực có lộ giới từ 9–23 mét; và tuyến đường cấp khu vực với lộ giới từ 7–13 mét Nhóm tuyến đường này đóng vai trò xương sống của mạng lưới giao thông, đảm bảo lưu thông thuận tiện, kết nối các khu vực và đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và hạ tầng hiện đại.

6.6.3 Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng a San nền

- Khối lượng san nền: tổng diện tích san nền khoảng 78,4 ha, cao độ thiết kế

≥+1,5m, tổng khối lượng san lấp 893.238 m 3

- Khu vực hiện trạng: giữ nguyên cao độ nền đường hiện có, khi nâng cấp cải tạo các tuyến đường phải đảm bảo đấu nối hạ tầng kỹ thuật

Khu vực phát triển xây dựng mới dự kiến chỉ san nền cục bộ theo phân kỳ đầu tư nhằm tạo kết nối giao thông và đảm bảo thoát nước mặt cho cả khu vực phát triển mới và khu hiện trạng Việc san nền được thực hiện theo từng giai đoạn giúp tối ưu hóa hạ tầng giao thông, đồng thời hệ thống thoát nước mặt được thiết kế và vận hành nhằm ngăn ngập, bảo đảm an toàn cho cư dân và kết cấu hạ tầng, giữ vững sự thông suốt giữa khu vực mới và khu vực hiện có.

- Giải pháp chung: Tại các khu vực đô thị hiện trạng sẽ sử dụng hệ thống thoát nước chung Các khu vực phát triển xây dựng mới tách riêng hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thoát nước thải

- Khu quy hoạch được phân chia thành 4 lưu vực thoát nước chính, hệ thống thoát nước mặt gồm các cống ngầm, hố ga và cửa xả

Nguồn nước: Được cấp từ trạm cấp nước hiện hữu tại trung tâm thị trấn

Gò Quao, bố trí các trạm bơm tăng áp và nâng công suất cấp nước để phục vụ theo các giai đoạn phát triển đô thị

Giải pháp: Mạng lưới cấp nước thiết kế là mạng lưới hỗn hợp gồm mạng vòng và mạng cụt Tận dụng các kênh, rạch bố trí bến lấy nước phục vụ công tác phòng cháy và chữa cháy

Tổng nhu cầu dùng nước: Dự báo đến năm 2020 khoảng 2.195 m3/ngày đêm và đến năm 2025 khoảng 2.467 m3/ngày đêm

6.6.5 Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường a Thoát nước thải:

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

I LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

1.1 Các phân vùng phát triển đô thị

Trên cơ sở Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung trung tâm thị trấn Gò Quao đến năm 2025, nội dung xác định các phân vùng và khu vực phát triển đô thị thị trấn Gò Quao được cụ thể hóa thành các khu vực chức năng và trục đô thị trọng yếu Theo đó, các phân vùng hình thành gồm khu vực hành chính–dịch vụ, khu dân cư, khu phát triển công nghiệp và logistics, khu thương mại–dịch vụ, khu bảo tồn, cây xanh và cảnh quan, cùng với các khu vực liên kết với hạ tầng giao thông và công trình kỹ thuật đô thị Việc định danh các khu vực này nhằm đảm bảo tính đồng bộ, bền vững và khả thi của chương trình phát triển đô thị thị trấn Gò Quao đến năm 2025, đồng thời tạo nền tảng thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng sống cho người dân.

- Toàn bộ ranh giới thị trấn Gò Quao được chia thành 5 phân vùng:

Phân vùng I là vùng trung tâm thị trấn Gò Quao, có diện tích 210 ha và được xác định theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung trung tâm thị trấn Gò Quao đến năm 2025 Đây là khu vực phát triển đô thị chủ yếu của thị trấn Gò Quao giai đoạn đến năm 2025, tập trung các chức năng hành chính – dịch vụ, thương mại và dân cư, đồng thời nâng cao liên kết hạ tầng giao thông và chất lượng đời sống cho người dân địa phương.

Phân vùng II nằm ở phía Tây khu trung tâm thị trấn, được giới hạn bởi Sông Cái Lớn và Kênh Mới, có diện tích khoảng 258 ha Đây là khu vực phát triển sau năm 2025, nhằm mở rộng quỹ đất đô thị và khai thác tiềm năng phát triển của khu vực phía Tây trung tâm thị trấn.

Phân vùng III nằm ở phía Tây Bắc khu trung tâm thị trấn, giới hạn bởi kênh KH6 và kênh Mới, có diện tích 873 ha Đây là khu vực sẽ được phát triển sau năm 2025.

Phân vùng IV nằm ở phía Đông Bắc khu trung tâm thị trấn, được giới hạn bởi kênh KH6 và kênh Xáng, có diện tích 546 ha Đây là khu vực được dự kiến phát triển sau năm 2025.

Phân vùng V nằm ở phía Đông Nam khu trung tâm thị trấn, giới hạn bởi kênh Xáng và sông Cái Lớn, có diện tích 283 ha Đây là khu vực phát triển sau năm 2025.

Sơ đồ các phân vùng phát triển đô thị của thị trấn Gò Quao

1.2 Lộ trình phát triển hệ thống đô thị toàn huyện

Dựa trên định hướng của Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh đến năm 2025, lộ trình và định hướng phát triển các đô thị của huyện Gò Quao được xác định như sau.

- Lộ trình nâng loại và hình thành mới đô thị :

+ Đến năm 2020: Phấn đấu toàn huyện có 1 đô thị loại V là thị trấn Gò Quao

+ Đến năm 2025: Phấn đấu hoàn thiện các chỉ tiêu của đô thị loại V để định hướng lên đô thị loại IV

+ Đô thị Định An dự kiến sẽ hình thành trong các giai đoạn sau năm 2025

Định hướng phát triển đô thị huyện Gò Quao nhấn mạnh việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Khmer thông qua tổ chức các lễ hội đặc sắc và các mô hình du lịch sinh thái; đồng thời tập trung xây dựng các tiêu chuẩn về môi trường nhằm tạo không gian sống xanh, sạch và an toàn cho người dân Gò Quao sẽ xây dựng hệ thống đô thị đồng bộ, liên kết giữa các khu vực nông thôn và đô thị, gắn với mục tiêu phát triển du lịch sinh thái và các khu vực lễ hội, đảm bảo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội cho cộng đồng Khmer và các nhóm dân cư địa phương.

1.3 Danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị thị trấn Gò Quao đến năm 2025

36 a Các khu vực phát triển đô thị khu trung tâm thị trấn

Dựa trên đồ án điều chỉnh quy hoạch chung trung tâm thị trấn Gò Quao đến năm 2025, xác định các khu vực phát triển đô thị của thị trấn Gò Quao nhằm tối ưu hóa không gian, hạ tầng và tiện ích công cộng, tăng cường kết nối giao thông và sự hài hòa giữa đô thị hóa với bảo tồn cảnh quan, làm cơ sở cho định hướng đầu tư và quản lý phát triển ở từng khu vực.

- Khu vực cải tạo đô thị (128,38 ha):

+ Khu A: cải tạo chỉnh trang dân cư hiện hữu diện tích 10,59 ha kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

+ Khu B: cải tạo chỉnh trang dân cư hiện hữu, diện tích 4,31 ha kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Khu C có quy mô 26,02 ha, là khu hành chính thương mại và giáo dục - dân cư chỉnh trang, nâng cấp nhà ở và trường học hiện có Dự án tập trung xây dựng công viên và cây xanh để tạo bộ mặt khang trang cho đô thị, kết hợp chỉnh trang dân cư hiện trạng với phát triển nhà ở thấp tầng và tái định cư Đồng thời giữ lại các khu vực thiết yếu như chợ bách hóa, chợ nông sản, trường học và UBND thị trấn, đồng thời xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng sống và hiệu quả khai thác vùng đất.

Khu D có quy mô 60,34 ha, là khu trung tâm hành chính - chính trị của đô thị với sự tập trung của các cơ quan hành chính cấp huyện; đồng thời khu vực này chỉnh trang dân cư hiện hữu và phát triển mới các khu nhà liên kế, nhà ở xã hội, kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

Khu E có quy mô 27,12 ha được cải tạo chỉnh trang và nâng cấp nhà ở hiện có, đồng thời bố trí khu văn hóa thể thao, khu cây xanh cách ly và kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

- Khu vực phát triển đô thị mở rộng (81,62 ha):

+ Khu A: diện tích 10,55 ha bố trí công viên cây xanh, trường học, nhà vườn tái định cư, kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

+ Khu B: diện tích 12,84 ha bố trí công viên cây xanh, nhà vườn, khu dịch vụ thương mại, kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

+ Khu C: quy mô 9,19 ha, xây dựng công viên cây xanh nhà ở tái định cư kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Khu D có quy mô 37,52 ha, bố trí thành các khu chức năng gồm nhà vườn, nhà phố và nhà ở xã hội tái định cư; đồng thời tích hợp khu xử lý nước thải, cây xanh và xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

+ Khu E: quy mô 11,52 ha cải tạo chỉnh trang nâng cấp nhà ở hiện trạng, kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật b Lộ trình triển khai

Giai đoạn đến năm 2020 tập trung phát triển các khu vực cải tạo đô thị và đầu tư vào các chỉ tiêu chưa đạt của thị trấn như giao thông, cống thoát nước, nhà tang lễ, đất cây xanh đô thị và cây xanh công cộng nội thành - nội thị, với tổng diện tích 128,38 ha Trong đó, Khu A tiến hành cải tạo chỉnh trang dân cư hiện hữu trên diện tích 10,59 ha và đồng thời xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhằm nâng cao chất lượng khu vực và đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng đô thị.

+ Khu B: cải tạo chỉnh trang dân cư hiện hữu, diện tích 4,31 ha kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

+ Khu C: quy mô 26,02 ha, chức năng là khu hành chính thương mại, giáo dục - dân cư chỉnh trang nâng cấp nhà ở, trường học hiện có, xây dựng công viên cây xanh tạo bộ mặt khang trang cho đô thị, kết hợp chỉnh trang dân cư hiện trạng với phát triển nhà ở thấp tầng và tái định cư Giữ lại các khu vực như chợ bách hóa, chợ nông sản, trường học, UBND thị trấn, kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chương trình phát triển đô thị thị trấn Gò Quao, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 được cụ thể hóa với các chỉ tiêu phát triển đô thị cho từng giai đoạn và đề xuất danh mục, lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị Danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư được xác định để kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị Quốc gia, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và Quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt.

Chương trình phát triển đô thị thị trấn Gò Quao đã được phê duyệt và trở thành cơ sở để lập đề án, đánh giá nâng loại đô thị cũng như xác định phương án huy động vốn đầu tư cho phát triển đô thị Việc phê duyệt này đồng thời làm nền tảng xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng, dịch vụ và nguồn lực tài chính, nhằm thúc đẩy nâng cao chất lượng đô thị và thu hút nguồn vốn đầu tư cho thị trấn Gò Quao.

Chương trình phát triển đô thị đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của thị trấn Gò Quao, tạo nền tảng cho đô thị hóa bền vững Đây là cơ hội phát triển và cũng là thách thức lớn của thị trấn Gò Quao trong quá trình công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.

II Kiến nghị Để đảm bảo tính khả thi Chương trình phát triển đô thị thị trấn Gò Quao đến năm 2025 là Chương trình ―mở‖, gồm danh mục tổng thể các dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành và lĩnh vực Căn cứ điều kiện thực tế của huyện và từng ngành, từng lĩnh vực, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua ―Danh mục chi tiết dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách‖ để cân đối

Các đề xuất kết nối với các chương trình, dự án cấp tỉnh và giải pháp cụ thể để tận dụng các thế mạnh từ các dự án đó

Trong giai đoạn đầu, tập trung giải quyết những tồn tại của khu nội ô hiện hữu để cải thiện chất lượng sống và tái cấu trúc đô thị Tiếp theo, ưu tiên các dự án động lực trọng điểm, đặc biệt là các dự án giao thông, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư và từ đó tạo đà cho sự phát triển của các khu vực đô thị còn lại.

Trong quá trình thực hiện Chương trình phát triển đô thị của thị trấn Gò Quao, tiến độ thực hiện bị chậm so với yêu cầu do nhiều yếu tố khách quan Đề xuất Hội đồng thẩm định xem xét và thống nhất nhận định rằng sự chậm tiến độ liên quan đến phát triển đô thị là một lĩnh vực mới, đòi hỏi các đơn vị tư vấn, thẩm định và chủ đầu tư dành thêm thời gian nghiên cứu và thống nhất phương án Việc này nhấn mạnh sự cần thiết của sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để bảo đảm tính khả thi và chất lượng của Chương trình phát triển đô thị.

Trên đây là toàn bộ nội dung Chương trình phát triển đô thị thị trấn Gò Quao huyện Gò Quao tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 Kính trình UBND tỉnh Kiên Giang xem xét quyết định./

Phụ lục 1: Bảng tổng hợp hiện trạng chỉ tiêu PTĐT TT.Gò Quao

TT Tiêu chuẩn Đơn vị Tiêu chuẩn đô thị loại IV Hiện trạng thị trấn Đánh giá Diễn giải tính Tiêu chuẩn Điểm Hiện trạng

I Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội (tối thiểu đạt 15 điểm, tối đa đạt 20 điểm) 19,25

1.1 Tiêu chuẩn vị trí, chức năng, vai trò (tối thiểu đạt 3,75 điểm, tối đa đạt 5,0 điểm) 5,00

Là trung tâm hành chính hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của huyện

Trung tâm hành chính cấp huyện là đầu mối quản lý các hoạt động kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo và y tế của huyện, đồng thời là cửa ngõ giao thông quan trọng kết nối với các vùng lân cận Nơi đây tập trung triển khai các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng và cải thiện dịch vụ công nhằm nâng cao chất lượng đời sống người dân Với vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, trung tâm chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chăm sóc sức khỏe và bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động Do đó, nó đóng vai trò then chốt như một động lực tăng trưởng cho huyện, hướng tới phúc lợi và sự bền vững lâu dài.

Là một trung tâm cấp huyện chuyên ngành về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế và đầu mối giao thông, nó đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một cụm liên xã Trung tâm kết nối nguồn lực, tối ưu hóa hạ tầng và dịch vụ công thiết yếu, đồng thời nâng cao chất lượng đời sống người dân thông qua các hoạt động giao lưu văn hóa và giáo dục Việc củng cố vai trò này giúp các xã trong cụm liên xã tận dụng tiềm năng địa phương, thu hút đầu tư và phát triển bền vững.

1.2 Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội (tối thiểu đạt 11,25 điểm, tối đa đạt 15 điểm) 14,25

1.2.1 Cân đối thu chi ngân sách Dư 2 Dư 2 Đạt theo báo cáo tổng kết năm 2016 của TT Đủ 1,5

TT Tiêu chuẩn Đơn vị Tiêu chuẩn đô thị loại IV Hiện trạng thị trấn Đánh giá Diễn giải tính Tiêu chuẩn Điểm Hiện trạng

Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước lần

GDP cả nước ước tính đạt

2300 USD tương đương 50,6 triệu đồng năm

2017 GDP bình quân đầu người Gò Quao năm 2017 là 44,3 triệu đồng

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản theo mục tiêu đề ra

Tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản theo mục tiêu đề ra

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Tỷ trọng nông- lâm- thủy sản giảm từ 62,51% năm

2016, công nghiệp-xây dựng tăng từ 9,15% năm

2016, dịch vụ tăng từ 28,34% năm 2013 lên 29,48% năm 2016

Tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng hoặc tăng tỷ trọng dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản theo mục tiêu đề ra

Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất

Tăng trưởng kinh tế bình quân 3 năm:2014-2016 đạt 10,70% /năm (năm 2014: 6,99%, năm 2015: 8,73%, năm 2016: 16,39%)

1.2.5 Tỷ lệ hộ nghèo % ≤ 7.5 2 6,99 2 Đạt Niên giám thống kê 2017

TT Tiêu chuẩn Đơn vị Tiêu chuẩn đô thị loại IV Hiện trạng thị trấn Đánh giá Diễn giải tính Tiêu chuẩn Điểm Hiện trạng

Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (bao gồm tăng tự nhiên và tăng cơ học)

II Quy mô dân số (tối thiểu đạt 6,0 điểm, tối đa đạt 8,0 điểm) 6,00

1 Dân số toàn đô thị 1.000 người 50 2 Đạt 10.236 người (niên giám thống kê 2017)

2 Dân số khu vực nội thành, nội thị 1.000 người 50 6 Đạt theo số liệu điều tra

III Mật độ dân số (tối thiểu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6,0 điểm) 4,50

1 Mật độ dân số toàn đô thị người/km2 ≥ 1.200 1,5 Chưa đạt Niên giám thống kê 2017

Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị (đối với thành phốloại đặc biệt, I,

II, III; thị xã loại III, IV); mật độ dân số trên diện tích đất xây dựng (đối với thịtrấn loại IV hoặc loại

≥ 4.000 4,5 4.550 4,5 Đạt (theo số liệu điều tra)

IV Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tối thiểu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6,0 điểm) 4,50

1 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị % ≥ 65 1,5 Đạt theo số liệu điều tra

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị

≥ 65 4,5 Đạt theo số liệu điều tra

TT Tiêu chuẩn Đơn vị Tiêu chuẩn đô thị loại IV Hiện trạng thị trấn Đánh giá Diễn giải tính Tiêu chuẩn Điểm Hiện trạng

V Trình độ phát triển cơ sở HT và KT, cảnh quan đô thị (tối thiểu đạt 45 điểm, tối đa đạt 60 điểm) 39,00

V.A Các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở HT và KT, cảnh quan khu vực nội thành, nội thị (tối thiểu đạt 36 điểm, tối đa đạt 48,0 điểm) 27,0

5.1 Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng xã hội 7,5 -

5.1.1 Các tiêu chuẩn về nhà ở 1,5 -2,0 0 a Diện tích sàn nhà ở bình quân m2sàn/người ≥ 29 1 Chưa đạt theo số liệu điều tra

26,5 0,75 24 0 b Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố % ≥ 90 1 Chưa đạt theo số liệu điều tra

5.1.2 Các tiêu chuẩn về công trình công cộng 6,0 -

78 1 Đạt Đất dân dụng: 544,845 m2 (số liệu điều tra)

61 0,75 53,9 0,75 b Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị m2/người

≥ 3,5 1 10,4 1 Đạt Đất CT dịch vụ công cộng đô thị: 105,170 m2/10,115 người (số liệu điều tra)

3 0,75 c Đất xây dựng công trình công cộng cấp đơn vị ở m 2 /người

≥ 1,5 1 10,4 1 Đạt Đất CT dịch vụ công cộng đô thị: 105,170 m2/10,115 người (số liệu điều tra)

1 0,75 d Cơ sở y tế cấp đô thị giường/1.000 dân

Dân số: 10,115người (số liệu điều tra)

TT Tiêu chuẩn Đơn vị Tiêu chuẩn đô thị loại IV Hiện trạng thị trấn Đánh giá Diễn giải tính Tiêu chuẩn Điểm Hiện trạng

2017 Điểm đạt e Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị cơ sở

Trung tâm giáo dục thường xuyên

Trường trung học phổ thông

1 0,75 f Công trình văn hóa cấp đô thị công trình

≥ 2 1 2 1 Đạt Trung tâm văn hóa

1 0,75 g Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị công trình ≥ 2 1 Đạt Sân thể thao

1 0,75 1 0,75 h Công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị công trình ≥ 2 1 Đạt 1 chợ bách hóa tổng hợp

5 2 Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật 10,5 -

5.2.1 Các tiêu chuẩn về giao thông 4,5 -

(cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, bến xe ô tô) cấp

Vùng liên huyện 2 Bến xe liên huyện 2 Đạt Bến xe liên huyện

(số liệu điều tra) huyện 1,5 b Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng %

Diện tích đất giao thông thị trấn: 10,75ha

Diện tích đất xây dựng: 210ha (số liệu điều tra)

Mật độ đường giao thông

(tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥7,5m) km/km 2

Chưa đạt Đường rộng trên 7,5m: 2,9km

Diện tích thị trấn: 2,1 km 2 (số liệu điều tra)

TT Tiêu chuẩn Đơn vị Tiêu chuẩn đô thị loại IV Hiện trạng thị trấn Đánh giá Diễn giải tính Tiêu chuẩn Điểm Hiện trạng

2017 Điểm đạt d Diện tích đất giao thông tính trên dân số m 2 /người ≥7 1 10,6 1 Đạt Diện tích đất giao thông thị trấn: 107,464 m 2 (số liệu điều tra)

5 0,75 e Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng %

Mỗi ngày khoản 3 chuyến xe buýt từ Gò Quao - Rạch Giá (số hành khách di chuyển khoản 150 người/10115 = 1.5%)

Các tiêu chuẩn về cấp điện và chiếu sáng công cộng

3,0 1 a Cấp điện sinh hoạt kwh/người/năm ≥ 35 1 534 1 Đạt (số liệu điều tra)

250 0,75 b Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng % > 90 1 Chưa đạt (số liệu điều tra)

80 0,75 60 0 c Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng % ≥ 70 1 Chưa đạt (số liệu điều tra)

5.2.3 Các tiêu chuẩn về cấp nước 2,25 - 3 2,25 a Cấp nước sinh hoạt lít/người/ngày đêm

≥ 100 1 Đạt Công suất trạm cấp nước: hiện trạng 1000m 3 /ngđ

Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sinh hoạt, hợp vệ sinh

≥ 95 2 Đạt Niêm giám thống kê 2017

5.2.4 Các tiêu chuẩn về hệ thống viễn thông 1,5 -

(băng rộng cố định và

≥ 20 1 117 1 Đạt Niê giám thống kê 2017

TT Tiêu chuẩn Đơn vị Tiêu chuẩn đô thị loại IV Hiện trạng thị trấn Đánh giá Diễn giải tính Tiêu chuẩn Điểm Hiện trạng

2017 Điểm đạt b Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động trên dân số % ≥90 1 95 1 Đạt

5.3 Nhóm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường 10,5 -

Các tiêu chuẩn về hệ thống thoát nước mưa và chống ngập úng

3,0 0,75 a Mật độ đường cống thoát nước chính km/km 2

Chiều dài đường cống thoát nước chính:

2.9km/2.1km 2 (số liệu điều tra)

Tỷ lệ các khu vực ngập úng có giải pháp phòng chống, giảm ngập úng

% Đang triển khai thực hiện 1 Đạt Có giải pháp (số liệu điều tra)

Có giải pháp 0,75 Có giải pháp 0,75 5.3.2

Các tiêu chuẩn về thu gom, xử lý nước thải, chất thải

Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy

≥ 85 1 Đạt 70% (số liệu điều tra)

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

≥ 15 1 Chưa đạt chưa có trạm xủ lý (số liệu điều tra)

10 0,75 0 0 c Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom % ≥ 70 1 Chưa đạt 30% (số liệu điều tra)

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh

≥ 65 1 1 Đạt chuyển đi nơi khác để xử

TT Tiêu chuẩn Đơn vị Tiêu chuẩn đô thị loại IV Hiện trạng thị trấn Đánh giá Diễn giải tính Tiêu chuẩn Điểm Hiện trạng

2017 Điểm đạt hoặc tại các nhà máy đốt, nhà máy chế biến rác thải e

Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy

≥ 90 1 Đạt Xử lý bằng lò đốt (số liệu điều tra)

5.3.3 Các tiêu chuẩn về nhà tang lễ 1,5 -

2,0 1 a Nhà tang lễ cơ sở ≥ 1 1 Chưa đạt

Không có (số liệu điều tra)

Có dự án 0,75 Không có 0 b Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng %

5 1 5 1 Đạt Lò thiêu đã hoạt động tốt có chính sách khuyến khích 0,75

5.3.4 Các tiêu chuẩn về cây xanh đô thị 3,0 -

4,0 0 a Đất cây xanh toàn đô thị m 2 /người ≥ 7 2 Chưa đạt (số liệu điều tra)

5 1,5 1,14 0 b Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị m 2 /người ≥ 4 2 Chưa đạt (số liệu điều tra)

Nhóm các tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thị

10,0 6,50 a Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị Quy chế Đã có quy chế được ban hành tối thiểu 2 năm, thực hiện tốt quy chế

2 Chưa đạt quy chế đang lập Đã có quy chế 1,5 chưa có quy 0

TT Tiêu chuẩn Đơn vị Tiêu chuẩn đô thị loại IV Hiện trạng thị trấn Đánh giá Diễn giải tính Tiêu chuẩn Điểm Hiện trạng

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính

Hiện tại, trên địa bàn thị trấn Gò Quao chưa có quyết định công nhận tuyến phố văn minh nào Các tuyến phố chính bao gồm đường 30/4 và đường 3/2 có thể đáp ứng các tiêu chí của tuyến phố văn minh như văn minh đô thị, vệ sinh môi trường, trật tự đô thị và an toàn giao thông.

20 1,5 1,5 c Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị Dự án

Dự án 2 Đạt đã có quy hoạch chung của thị trấn theo Quyết định số 2857/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/12/2016 Quy hoạch chung đô thị với tỷ lệ 1,5 cho dự án xác định số lượng không gian công cộng tối thiểu của đô thị là từ hai khu vực trở lên và đã đáp ứng các tiêu chí phát triển bền vững, bao gồm khu công viên ven kênh và khu quảng trường 30/4.

1 1,5 e Công trình kiến trúc tiêu biểu Cấp

Có công trình cấp quốc gia 2 Đạt Đờn ca tài tử, múa

Có công trình cấp tỉnh 1,5 Có công trình cấp tỉnh 1,5

V.B Nhóm các tiêu chuẩn về trình độ phát triển CSHT và KT, cảnh quan khu vực ngoại thành, ngoại thị (tối thiểu đạt 9,0 điểm, tối đa đạt 12,0 điểm) 12,00

Phụ lục 2 trình bày danh mục các dự án được phân theo từng giai đoạn, bảo đảm phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt, tập trung vào hạ tầng khung và các công trình đầu mối Giai đoạn đầu ưu tiên các dự án kết nối các khu vực phát triển đô thị và nguồn lực thực hiện được phân bổ đầy đủ để triển khai hiệu quả.

STT Danh mục dự án Đơn vị Tổng cộng

Phân theo giai đoạn Nguồn vốn (tỷ đồng)

Tổng cộng vốn đầu tƣ: 1856,93 972,97 883,96

Tổng vốn đầu tƣ hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

Tổng vốn đầu tƣ hạ tầng xã hội:

A Quy hoạch phát triển và chỉnh trang đô thị:

Lập quy chế quản lý đô thị quy chế 0,30 0,30

Quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị thị trấn Gò Quao quy chế

Chương trình phát triển đô thị chương trình

Lập chương trình phát triển đô thị thị trấn Gò

Quao giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 chương trình

B Dự án theo định hướng phát triển kinh tế xã hội trung hạn, quy hoạch chuyên ngành và nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh: 315,06 224,54 90,53

1 Đường tỉnh 962 (Lộ Quẹo - Gò Quao - Vĩnh

Tuy) đoạn qua thị trấn nâng cấp thành đường cấp III đồng bằng mặt đường rộng Bm=7m, nền đường rộng Bnm) theo QĐ2786/QĐ-

UBND ngày 30/12/2014 về phê duyệt giao thông trên địa bàn huyện Gò Quao km 3,80 3,80 76,80 76,80 Ngân sách nhà nước

STT Danh mục dự án Đơn vị Tổng cộng

Phân theo giai đoạn Nguồn vốn (tỷ đồng)

2 Đường Thủy Liễu đoạn qua thị trấn mặt đường rộng Bm=5,5m, nền đường rộng

Bn=7,5m (theo QĐ2786/QĐ-UBND ngày

30/12/2014 về phê duyệt giao thông trên địa bàn huyện) km 2 2 23,16 23,16 Ngân sách nhà nước

3 Đường Vĩnh Phước B đoạn qua thị trấn mặt đường rộng Bm=5,5m, nền đường rộng

Bn=7,5m (theo QĐ2786/QĐ-UBND ngày

30/12/2014 về phê duyệt giao thông trên địa bàn huyện) km 3 3 34,74 34,74 Ngân sách nhà nước

4 Đường đua phục vụ lễ hội VH-TT-Du lịch đồng bào khowme tỉnh Kiên Giang hạng mục bờ kè (công văn 168/SDL-KHNCPT ngày

24/4/2019 của Sở Du lịch Kiên Giang) công trình 1 1 50,00 20,00 30,00 Ngân sách nhà nước

Thảm bê tông nhựa từ Lộ Quẹo - Thị trấn Gò

Quao (khu lễ hội Văn hóa - Thể thao và du lịch đồng bào Khmer tỉnh Kiên Giang (công văn 168/SDL-KHNCPT ngày 24/4/2019 của

Sở Du lịch Kiên Giang) công trình 1 1 26,00 20,00 6,00 Ngân sách nhà nước

Nâng cấp bến xe thị trấn có chức năng bến xe khách vừa là bến xe hàng, xây dựng đạt tiêu chuẩn bến xe loại III (theo QĐ2786/QĐ-

UBND ngày 30/12/2014 về phê duyệt giao thông trên địa bàn huyện) ha 0,50 0,5 3,20 3,20 Ngân sách nhà nước

Hệ thống thoát nước khu hành chính huyện

Gò Quao (theo 179/NQ-HĐND ngày

14/12/2018) công trình 1 1 1,30 Ngân sách nhà nước

STT Danh mục dự án Đơn vị Tổng cộng

Phân theo giai đoạn Nguồn vốn (tỷ đồng)

Trường trung học cơ sở thị trấn Gò Quao

(theo quyết định 777/QĐ-UBND tỉnh Kiên

Giang ngày 05/04/2018) m 2 366,56 366,56 4,89 4,89 Ngân sách nhà nước

Trường tiểu học thị trấn 1 (theo quyết định

777/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang ngày

Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Gò

Quao ((theo QĐ796/QĐ-UBND tỉnh Kiên

Trung tâm thương mại huyện Gò Quao (xây dựng mới nhà lồng rau củ quả) (theo

QĐ1348/QĐ-UBND huyện Gò Quao ngày

Trung tâm thương mại huyện Gò Quao (cải tạo, sửa chữa nhà lồng ăn uống) (theo

QĐ1348/QĐ-UBND huyện Gò Quao ngày

Nhà vệ sinh công cộng thị trấn Gò Quao (theo

QĐ1348/QĐ-UBND huyện Gò Quao ngày

14 Bờ kè công an huyện (theo QĐ1307/QĐ-

UBND huyện Gò Quao ngày 19/4/2019) công trình 1,0 1

Cầu ngã Năm thị trấn Gò Quao (theo

QĐ796/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang ngày

STT Danh mục dự án Đơn vị Tổng cộng

Phân theo giai đoạn Nguồn vốn (tỷ đồng)

Nâng công suất trạm cấp nước từ 1000 m 3 /ngày đêm lên 2000 m3/ngày đêm (theo

2487/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 về phê duyệt cấp nước vùng tỉnh Kiên Giang) m 3 /nđ 1000 1000 4,00 4,00 các thành phần kinh tế khác

17 Đường ven sông cái lớn (theo QĐ2271/QĐ-

UBND tỉnh Kiên Giang ngày 30/10/2017) km 2,5 2,5 50,53 50,53 Ngân sách nhà nước

C Dự án theo điều chỉnh quy hoạch chung của trung tâm thị trấn Gò Quao (theo quyết định số 2857/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang ngày 15/12/2016) 1541,31 747,88 793,43

I Hạ tầng kỹ thuật và các công trình đầu mối: 967,74 534,11 433,63

1 Giao thông đô thị: km 24,59 12,42 12,17 211,26 70,32 140,94

Ngân sách nhà nước cho hệ thống giao thông được phân bổ theo từng khu vực từ A đến E Hệ thống giao thông khu A có chiều dài 4,26 km với các chỉ số 2,50; 1,75; 34,39; 14,08; 20,30 Hệ thống giao thông khu B có 3,60 km với các giá trị 1,14; 2,45; 41,12; 12,72; 28,39 Hệ thống giao thông khu C có 4,26 km với 3,08; 1,18; 28,32; 14,66; 13,66 Hệ thống giao thông khu D dài 8,57 km với 1,98; 6,59; 89,83; 13,56; 76,27 Hệ thống giao thông khu E dài 3,91 km với 3,71; 0,20; 17,61; 15,29; 2,32.

2 Hệ thống cầu giao thông: cầu 8,00 4,00 4,00 114,76 57,38 57,38

Ngân sách nhà nước a Khu đô thị cải tạo cầu 4,00 4,00 57,38 57,38 b Khu đô thị phát triển mới cầu 4,00 4,00 57,38 57,38

3 Hệ thống cấp nước sinh hoạt km 48,68 31,89 16,79 87,80 57,52 30,28 các thành phần kinh tế khác a

Mạng lưới cấp nước khu A, ống PVC D63 đến D250 km 8,43 5,52 2,91 15,20 9,96 5,25 b

Mạng lưới cấp nước khu B, ống PVC D63 đến D250 km 7,11 4,66 2,45 12,82 8,40 4,42 c

Mạng lưới cấp nước khu C, ống PVC D63 đến D250 km 8,43 5,52 2,91 15,20 9,96 5,25

STT Danh mục dự án Đơn vị Tổng cộng

Phân theo giai đoạn Nguồn vốn (tỷ đồng)

Mạng lưới cấp nước khu D, ống PVC D63 đến D250 km 19,47 12,47 7,00 35,12 22,49 12,63 e

Mạng lưới cấp nước khu E, ống PVC D63 đến

Hệ thống cấp điện gồm 4 tuyến chính tại các km 39,36; 25,94; 13,42; 17,44; 11,49 và 5,95, phục vụ các thành phần kinh tế khác Các tuyến trung thế, hạ thế cho khu A đến khu E được mô tả như sau: khu A với các tham số kỹ thuật lần lượt 7,16; 5,23; 1,93; 3,17; 2,32; 0,85; khu B với 5,08; 2,38; 2,70; 2,25; 1,05; 1,20; khu C với 7,74; 6,44; 1,30; 3,43; 2,85; 0,58; khu D với 11,41; 4,14; 7,27; 5,05; 1,83; 3,22; và khu E với 7,97; 7,75; 0,22; 3,53; 3,43; 0,10.

Ngày đăng: 30/10/2021, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w