Sự cần thiết của kế hoạch sử dụng đất Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn lực và là thế mạnh có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển kinh
Trang 1Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn lực và là thế mạnh có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển kinh tế,
xã hội, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, chương III khoản 1 Điều 54 ghi rõ “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luâ ̣t” Luật Đất đai năm 2013 tại chương IV, từ điều 35 đến điều 51 quy định trách nhiệm các cấp, các ngành trong việc lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ cấp quốc gia đến cấp huyện
Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt
để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh được sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái
Trong thời gian qua, công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Tam Đường đã đạt được những kết quả đáng kể, tạo điều kiện cho việc khai thác
sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả Qua quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thấy đất đai đã được sử dụng hợp lý phục vụ tốt cho phát triển kinh
tế - xã hội, giữ vững ổn định quốc phòng, an ninh, các công trình sử dụng đất đã tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản dưới luật, UBND huyện
Tam Đường Lai Châu tiến hành lập “Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Tam Đường - tỉnh Lai Châu"
2 Mục đích, yêu cầu
2.1 Mục đích
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 phục vụ nhu cầu về đất cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện, của tỉnh đảm bảo hài hòa giữa khai thác, sử
dụng và cải tạo phục hồi đất, sử dụng đất bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái
- Tạo lập cơ sở pháp lý thống nhất trong quản lý đất đai và là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật
- Tạo nguồn cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ cho công tác quản lý đất đai một cách khoa học, tiết kiệm và hiệu quả
- Làm cơ sở để UBND huyện Tam Đường cân đối giữa các khoản thu
Trang 2Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 2
ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế
có liên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.2 Yêu cầu
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017, xác định những tồn tại, phân tích nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
- Kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, đảm bảo quỹ đất được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cũng như xu hướng phát triển của huyện, của tỉnh
- Kế hoạch sử dụng đất phải đáp ứng được nhu cầu phát triển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực, không tách rời quy hoạch tổng thể, quy hoạch nông thôn mới, cập nhật, bổ sung kịp thời quy hoạch của các ngành các lĩnh vực
đã được duyệt
- Kết quả phải được thể hiện chi tiết trong bảng số liệu, thuyết minh và trên bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tam Đường
3 Căn cứ pháp lý xây dựng kế hoạch sử dụng đất:
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
- Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Lai Châu;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Căn cứ nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lai Châu;
- Các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 116/NQ-HĐND ngày 10/12/2014;
số số 125/NQ-HĐND ngày 18/5/2015; số 142/NQ-HĐND ngày 11/12/2015; số 41/NQ-HĐND ngày 28/7/2016; số 71/NQ-HĐND ngày 10/12/2016; Văn bản số 428/HĐND-VP ngày 12/10/2017 của HĐND tỉnh Lai Châu; Nghị quyết số
Trang 3Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 3
30/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Lai Châu;
- Quyết định 1926/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu;
- Quyết định số 1394/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của các huyện: Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường, Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè và huyện Tam Đường;
- Văn bản số 859/STNMT-QLĐĐ ngày 30/8/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018, đăng ký danh mục dự án cần thu hồi đất; mức vớn BT, GPMB, danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2018
4 Cơ sở thông tin, số liệu, tư liệu và bản đồ
- Các văn kiện của Đảng bộ huyện (Nghị quyết, Báo cáo chính trị )., các
văn bản có liên quan của UBND huyện;
- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Tam Đường giai đoạn
2016 – 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Đường đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015);
- Quy hoạch chi tiết đô thị và quy hoạch điều chỉnh đô thị thị trấn Tam Đường
- Quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực của tỉnh trên địa bàn: giao thông, thuỷ lợi, nông nghiệp, cấp thoát nước, công nghiệp và dịch vụ,…;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Tam Đường;
- Bộ số liệu thống kê đất đai năm 2016 huyện Tam Đường;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020;
- Báo cáo nhu cầu sử dụng đất của các cơ quan trên địa bàn huyện, các xã, thị trấn năm 2018;
- Báo cáo tình hình Kinh tế - Văn hóa - Xã hội và Quốc phòng, An ninh huyện Tam Đường;
- Nguồn số liệu của các Sở, Ban, Ngành, các phòng, ban của tỉnh và của huyện
I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Trang 4Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 4
Tam Đường là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Lai Châu, có tọa độ địa lý từ 220 10’ đến 220 30’ độ vĩ Bắc, 1030 18’ đến 1030 46’
độ kinh Đông, có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu và huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai;
- Phía Tây giáp huyện Sìn Hồ và huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu;
- Phía Đông giáp huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai;
- Phía Nam giáp huyện Sìn Hồ và huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu
Diện tích tự nhiên của huyện Tam Đường là 68.452,38 ha, chiếm 7,55% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh, bao gồm 14 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 13 xã)
Là cửa ngõ của tỉnh Lai Châu nên huyện có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa quy mô liên kết vùng nối khu vực Tây Bắc với các trung tâm kinh tế lớn của cả nước
1.2 Địa hình, địa mạo
Tam Đường là huyện miền núi có địa hình tương đối phức tạp, được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Phía Đông Bắc là dãy Hoàng Liên Sơn kéo dài hơn 80 km với đỉnh Phan Si Phăng cao 3.143 m, Phía Đông Nam là dãy Pu Sam Cáp dài khoảng 60 km, xen giữa những dãy núi là các thung lũng và các dòng sông, suối là nơi tập trung của những bản làng mang nét đặc trưng của vùng núi Tây Bắc
Theo tài liệu điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên của Viện Địa lý, huyện Tam Đường có các thành tạo trầm tích, macma xâm nhập trên đá nền, rất phức tạp, một số nơi có các hang động Caster và dòng chảy ngầm như: Lản Nhì Thàng, Sùng Phài, Bình Lư trong đó có quần thể hang động Tiên Sơn xã Bình Lư là một quần thể hang động đẹp và là điểm du lịch nổi tiếng vùng Tây Bắc
1.3 Khí hậu
Huyện Tam Đường có khí hậu điển hình của vùng nhiệt đới gió mùa núi cao Tây Bắc, ngày nóng, đêm lạnh, ít chịu ảnh hưởng của bão Khí hậu trong năm chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 có nhiệt độ và độ
ẩm cao; mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, khí hậu lạnh, độ ẩm và lượng mưa thấp, cụ thể như sau:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22-260C, biên độ dao động nhiệt khá mạnh, trung bình khoảng 8 - 90C giữa ngày và đêm, vào mùa Đông lên tới 9 -
100C, có nơi 11- 120C, nhiệt độ cao nhất 350C, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 00C, các tháng có nhiệt độ trên 220C phổ biến từ tháng 5 đến tháng 9
Trang 5Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 5
- Tổng số giờ nắng trung bình khoảng 2.100 – 2.300 giờ/năm Trong năm,
từ tháng 5 đến tháng 9 là thời gian nhiều nắng, trung bình khoảng 170 - 190 giờ/tháng; từ tháng 1 đến tháng 3 nắng ít, trung bình khoảng 50 - 70 giờ/ tháng
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000 mm nhưng phân bố không đều trong năm Mưa lớn tập trung vào mùa hè, nhất là các tháng 6, 7, 8
và thường chiếm tới 90% lượng mưa cả năm Các tháng mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) có lượng mưa rất ít, chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa
cả năm Sự phân bố lượng mưa tập trung theo mùa đã ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông, lâm nghiệp cũng như việc thi công các công trình xây dựng trên địa bàn huyện (mùa mưa, lượng mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn thường gây nên lũ lụt; mùa khô, thời gian mưa ít kéo dài, gây nên tình trạng thiếu nước, khô hạn)
- Độ ẩm không khí tương đối dao động từ 70 - 90%, trung bình 83% và có
sự chênh lệch độ ẩm giữa các mùa, trong đó độ ẩm trung bình tháng lớn nhất
(tháng 7) đạt 90%, độ ẩm trung bình tháng nhỏ nhất (tháng 3) là 70% Độ ẩm tối
thiểu tuyệt đối vào các tháng 1, 2, 3 là 15 - 20%, tối đa tuyệt đối gần 100%
Ngoài ra hàng năm cũng xuất hiện sương mù, (sương mù bình quân 25-55 ngày/năm, sương muối 1,2 ngày/năm) dông tố, mưa đá và đặc biệt là mưa kéo dài ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân cũng như tuổi thọ của các công trình xây dựng
Theo đánh giá, khu vực huyện Tam Đường có tầng đá vôi Điệp Đồng Giao hay gặp các hang động Caster, nguồn nước ngầm tương đối phong phú, tuy nhiên chưa có kết quả thăm dò trữ lượng cụ thể nên việc khai thác còn hạn chế
1.5 Tài nguyên rừng
Hiện trạng sử dụng đất năm 2017, diện tích đất rừng trên địa bàn huyện hiện có 29.285,37 ha, chiếm 42,78 % diện tích tự nhiên, bình quân diện tích đất rừng là 0,54 ha/người
Trong đó, huyện có 6.765,99 ha đất rừng sản xuất, chiếm 9,88% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Diện tích đất rừng sản xuất phân bố ở tất cả
Trang 6Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 6
các xã, thị trấn
Đất rừng phòng hộ 22.519,38 ha, chiếm 32,90% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Diện tích đất rừng phòng hộ đang giữ vai trò rất quan trọng trong điều hoà nguồn nước cho các hồ và hệ thống sông suối trên địa bàn, góp phần tích cực trong việc giảm tốc độ xói mòn đất đai
1.6 Tài nguyên nhân văn
Đến năm 2016 dân số toàn huyện hiện có 54.320 người, mật độ bình quân
79 người/km2 với 12 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân tộc: H’Mông, Kinh, Thái, Dao, Giáy chiếm đa số, còn lại các dân tộc khác chiếm tỷ lệ nhỏ Mỗi dân tộc có những nét văn hóa đặc trưng riêng, gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể Những thiết chế văn hóa truyền thống mang bản sắc văn hóa của từng dân tộc như: Những làn điệu dân ca Thái, dân ca H’Mông những phong tục tập quán trong sản xuất, sinh hoạt và trong tín ngưỡng, lễ hội của mỗi dân tộc như: Hội đầu mùa của dân tộc Giáy cùng với những món ăn đặc sản mang đậm nét vùng Tây Bắc như: Rượu Sùng Phài, gạo séng cù
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, toàn dân, toàn quân huyện Tam Đường đã phát huy truyền thống đoàn kết, khắc phục mọi khó khăn, thách thức, khai thác những lợi thế sẵn có, để thúc đẩy phát triển nền kinh tế - xã hội của huyện Tam
Đường không ngừng đổi mới và phát triển
2 Kinh tế, xã hội
2.1 Kinh tế
- Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước, kinh tế huyện Tam Đường đã có bước phát triển rõ rệt Hình thành một số vùng, mô hình kinh tế tập trung, gắn với sản xuất hàng hóa, kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội được đầu tư xây dựng; chỉ đạo quyết liệt chương trình xây dựng nông thôn mới, tạo sự chuyển biến tích cực bộ mặt đô thị và nông thôn; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển, thương mại, dịch vụ được mở rộng
- Huyện đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng các đề án, chuyên đề, đặc biệt là sự vận dụng linh hoạt trong việc áp dụng, thực hiện các cơ chế, chính sách
về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho thu hút nguồn lực đầu tư; nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về kinh tế, có sự tham gia tích cực của các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân vào quá trình phát triển kinh tế trong đó tập trung vào các chương trình phát triển đô thị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm cho người lao động, công tác giảm nghèo, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, đảm bảo Quốc phòng, an ninh được giữ vững
- Theo số liệu thống kê tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện đạt 17,00%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng lên; tổng giá trị sản xuất toàn
Trang 7Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 7
huyện đạt trên 1.977.600 triệu đồng, giá trị sản xuất bình quân/người/năm đạt
21,00 triệu đồng
2.2 Xã hội
- Dân số: Huyện Tam Đường có 54.320 người, mật độ dân số thấp bình
quân đạt 79 người /km2 ; công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh,
mạng lưới chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em được củng cố; nhận thức của người
dân về chăm sóc sức khỏe ngày càng được nâng lên
- Lao động: Số lao động của huyện là khoảng 32.800 người, phân bố chủ
yếu vào ngành nông lâm nghiệp, chất lượng nguồn lao động của huyện hiện nay
còn thấp chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo làm việc trong lĩnh vực nông, lâm
nghiệp; lực lượng lao động qua đào tạo tập chung làm việc trong các lĩnh vực quản
lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức đoàn thể
- Thực trạng phát triển đô thị: Huyện có một đô thị là thị trấn Tam Đường
(đạt tiêu chuẩn đô thị loại V), cách huyện Tam Đường 30 km diện tích của Thị
trấn là 1.784,3 ha, chiếm 2,6% diện tích tự nhiên của huyện, đây là trung tâm
chính trị, kinh tế - văn hoá - xã hội của huyện, là nơi tập trung các cơ quan hành
chính, các công trình phúc lợi công cộng, các cơ sở thương mại - dịch vụ gắn
liền với các khu dân cư Trong những năm gần đây hệ thống cơ sở hạ tầng có
nhiều thay đổi, các công trình xây dựng cơ bản như trụ sở làm việc của các cơ
quan, các công trình phúc lợi xã hội, hệ thống giao thông, cấp thoát nước mạng
lưới thông tin, bưu điện phát thanh truyền hình, các dịch vụ ngân hàng thương
mại, du lịch… Nhà ở đang được cải tạo, nâng cấp, kiến trúc đô thị ngày một
khang trang Mạng lưới chợ trung tâm Thị trấn đã được xây dựng, hình thành
nhiều điểm kinh doanh dịch vụ, đa dạng hóa các mặt hàng sản phẩm đảm bảo về
số lượng và chất lượng phục vụ người tiêu dùng
- Khu dân cư nông thôn của huyện được phân bố trên các thôn, bản ở 13
xã Với phong tục, tập quán có từ lâu đời, các điểm dân cư nông thôn thường
được hình thành và phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính, gần nguồn
nước, nơi có địa hình bằng phẳng, thuận tiện cho sản xuất và sinh hoạt của
người dân Hệ thống cơ sở hạ tầng như trụ sở UBND xã, trường học, sân thể
thao, bưu điện văn hoá… tập trung chủ yếu ở trung tâm các xã, đối với các thôn,
bản xa trung tâm xã chỉ có các điểm trường học, do điều kiện địa hình phức tạp và
kinh tế còn nhiều khó khăn nên khả năng đầu tư về cơ sở vật chất trong khu dân cư
nông thôn của huyện trong những năm qua còn có những hạn chế nhất định
2.3 Quốc phòng - An ninh
Huyện Tam Đường có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược về quốc
phòng, an ninh Trong những năm qua bên cạnh đầu tư phát triển kinh tế - xã hội,
vấn đề an ninh quốc phòng đã được tỉnh cũng như huyện chú trọng trên phương
châm kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế Xây dựng thế trận
Trang 8Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 8
quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, nâng cao chất lượng tổng hợp và sức chiến đấu của các lực lượng vũ trang Công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa tư tưởng, kinh tế đối ngoại được chú trọng tình hình an ninh trên địa bàn được giữ vững, ổn định Công tác xây dựng lực lượng được tăng cường, làm tốt công tác quản lý đăng ký độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, dân quân dự
bị, tạo nguồn dự bị động viên theo quy định
3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
3.1 Về điều kiện tự nhiên
- Huyện Tam Đường có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, địa hình địa mạo sinh thái thuận lợi cho phát triển kinh tế, cảnh quan thiên nhiên đẹp có
hệ thống các hang động, thác nước hoang sơ và hùng vĩ là tiểm năng cho phát triển du lịch, dịch vụ; các dòng sông, suối chạy dọc theo địa hình khu vực tạo nên hệ thống nước mặt hài hòa Có khí hậu điển hình của vùng nhiệt đới gió mùa núi cao Tây Bắc, thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển và đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, phát triển các mô hình chuyên canh kinh tế nông nghiệp cung cấp thực phẩm, rau quả cho nhu cầu ngày càng cao của huyện, của tỉnh là điều kiện để thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tuy nhiên, do vị trí của địa lý nằm xa các trung tâm kinh tế lớn của đất nước, là khu vực chịu ảnh hưởng nhiều của các hoạt động kiến tạo địa chất, địa hình tương đối phức tạp, thường xuyên bị thiên tai (sương muối, mưa đá ), gây thiệt hại về kinh tế - xã hội, khó khăn trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và môi trường thu hút đầu tư kém hấp dẫn hơn nhiều các khu vực khác Tài nguyên đất tuy đa dạng nhưng phần lớn là đất dốc, tầng đất mỏng, đất có độ phì thấp, quỹ đất bằng phẳng có diện tích không lớn, chất lượng đất suy giảm, diện tích các loại đất phục vụ sản xuất nông nghiệp không nhiều lại manh mún hạn chế đến khả năng khai thác sử dụng cho các mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp tập chung
cơ sở vật chất trường, lớp học được nâng lên Hoạt động văn hóa có nhiều chuyển biến, nếp sống văn minh đô thị từng bước được hình thành, truyền
Trang 9Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 9
thống văn hóa các dân tộc được khơi dậy, giữ gìn và phát huy
- Tuy nhiên kinh tế huyện Tam Đường phát triển nhanh nhưng bền vững, quy mô nhỏ; chưa khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của địa phương; hoạt động thương mại, dịch vụ chưa đồng bộ, chất lượng dịch vụ chưa cao; hàng hóa phần lớn là nhập từ ngoài vào; hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản thực phẩm mang lại giá trị không cao Độ che phủ rừng, hệ số sử dụng đất còn thấp, việc đưa các mô hình kinh tế mới vào đời sống nhân dân chưa được nhân ra diện rộng, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa được khai thác sử dụng hiệu quả, đời sống vật chất, tinh thần một bộ phận nhân dân vùng sâu, vùng xa còn khó khăn Nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị chủ yếu là do ngân sách cấp nên thiếu tính chủ động, một số công trình, dự án vì thế nên không được thực hiện theo kế hoạch
3.3 Đánh giá tác động đến việc sử dụng đất
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với sự gia tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, dẫn đến mức độ sử dụng đất rất khác nhau trong từng khu vực, đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của huyện Trong năm 2017 và các năm tiếp theo, với các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển các ngành kinh tế, xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng dự báo sẽ có những thay đổi tác động đến thực tế sử dụng đất hiện nay Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài bền vững, cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất dựa trên cơ sở sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao; bố trí sử dụng phải đáp ứng được nhu cầu về đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng như phục vụ cho việc đô thị hoá cả hiện tại và trong tương lai
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017
Để quản lý, sử dụng đất đai theo đúng quy định của Luật Đất đai và các văn bản thi hành, UBND huyện Tam Đường lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017
và được UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt tại Quyết định 1926/QĐ-UBND ngày 30/12/2017 và phê duyệt bổ sung tại quyết định 1394/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện như sau:
Trang 10Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 10
STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu
Chia ra các loại đất cụ thể như sau:
a) Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 43.118,73 ha, chiếm 62,99%
tổng diện tích tự nhiên gồm các loại đất:
- Đất trồng lúa: Diện tích 4.800,51 ha chiếm 11,13% diện tích đất nông nghiệp;
- Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích 5.972,46 ha chiếm 13,85% diện tích đất nông nghiệp;
- Đất trồng cây lâu năm: Điện tích 2.834,61 ha chiếm 6,57% diện tích đất nông nghiệp;
- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 22.519,38 ha chiếm 52,23% diện tích đất nông nghiệp;
- Đất rừng sản xuất: Diện tích 6.765,99 ha chiếm 15,69% diện tích đất nông nghiệp;
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích 207,13 ha chiếm 0,48% diện tích đất nông nghiệp;
- Đất nông nghiệp khác: Diện tích 18,65 ha chiếm 0,04% diện tích đất nông nghiệp
b) Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 1.965,39 ha, chiếm
2,87% tổng diện tích tự nhiên gồm các loại đất:
- Đất quốc phòng: Diện tích 1,81 ha, chiếm 0,09% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp;
- Đất an ninh: Diện tích 2,43 ha, chiếm 0,12% diện tích nhóm đất phi nông nghiệp;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích 16,29 ha, chiếm 0,83% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Diện tích 170,55 ha, chiếm 8,67% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Diện tích
là 626,48 ha chiếm 31,87% diện tích đất phi nông nghiệp;
Trang 11Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 11
- Đất có di tích lịch sử văn hóa: Diện tích là 2,15 ha chiếm 0,11% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Diện tích 1,66 ha chiếm 0,08% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất ở tại nông thôn: Diện tích 345,23 ha chiếm 17,56% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất ở tại đô thị: Diện tích 45,80 ha chiếm 2,33% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Diện tích 12,97 ha chiếm 0,66% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Diện tích 5,48 ha chiếm 0,28% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Diện tích 49,05
ha chiếm 2,49% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Diện tích 68,15 ha chiếm 3,47% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Diện tích 3,29 ha chiếm 0,17% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất khu vui chơi giải trí công cộng: Diện tích 2,42 ha chiếm 0,12% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích 606,78 ha chiếm 30,86% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất phi nông nghiệp khác: Diện tích 4,64 ha chiếm 0,24% diện tích đất phi nông nghiệp
c) Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích là 23.368,26 ha, chiếm 34,14% tổng
diện tích tự nhiên
2.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017
2.2.1 Đánh giá kết quả sử dụng đất năm 2017 theo chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích
kế hoạch năm
2017 được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích thực hiện (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-)
ha
Tỷ lệ (%)
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 68.452,38 68.452,38
1 Đất nông nghiệp NNP 43.398,38 43.118,73 -279,64 99,36
Trang 12Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 12
Diện tích
kế hoạch năm
2017 được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích thực hiện (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-)
ha
Tỷ lệ (%)
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 5.846,29 5.972,46 126,17 102,16 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.780,01 2.834,61 54,60 101,96 1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 23.016,73 22.519,38 -497,35 97,84
1.5 Đất rừng đặc dụng RDD
1.6 Đất rừng sản xuất RSX 6.782,14 6.765,99 -16,15 99,76 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 221,02 207,13 -13,89 93,71 1.8 Đất nông nghiệp khác NKH 21,97 18,65 -3,32 84,89 2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.325,03 1.965,39 -359,64 84,53 2.1 Đất quốc phòng CQP 34,54 1,81 -32,73 5,24 2.2 Đất an ninh CAN 3,43 2,43 -1,00 70,85 2.3 Đất khu công nghiệp SKK
2.4 Đất khu chế xuất SKT
2.5 Đất cụm công nghiệp SKN
2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 47,16
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 16,24 16,29 0,05 100,31 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 228,76 170,55 -58,21 74,55 2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 751,11 626,48 -124,63 83,41 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 2,15 2,15 100,00 2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL 10,50
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 1,66 1,66 100,00 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 351,43 345,23 -6,20 98,24 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 71,61 45,80 -25,81 63,96 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 12,82 12,97 0,15 101,15 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 5,98 5,48 -0,50 91,64 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 48,77 49,05 0,28 100,57 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng SKX 68,76 68,15 99,11 2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 3,68 3,29 89,48 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 2,42 2,42 100,00 2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
Trang 13Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 13
Diện tích
kế hoạch năm
2017 được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích thực hiện (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-)
ha
Tỷ lệ (%)
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 599,20 606,78 7,58 101,27
Chỉ tiêu đất trồng lúa theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 4.730,22 ha, kết
quả thực hiện trong năm đạt 4.800,51 ha, đạt 101,49% so với kế hoạch được duyệt
b) Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây hàng năm khác theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 5.846,29 ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 5.972,46 ha, đạt 102,16% so
với kế hoạch được duyệt
c) Đất trồng cây lâu năm
Chỉ tiêu đất trồng cây lâu năm theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 2.780,01 ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch đạt 2.834,61 ha, đạt 101,96%
so với kế hoạch được duyệt
d) Đất rừng phòng hộ
Chỉ tiêu đất rừng phòng hộ theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 23.016,73 ha; kết quả thực hiện trong năm kế hoạch đạt 22.519,38 ha, đạt 97,84% so với kế hoạch được duyệt
đ) Đất rừng sản xuất
Chỉ tiêu đất rừng sản xuất theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 6.782,14 ha; kết quả thực hiện trong năm kế hoạch đạt 6.765,99 ha, đạt 99,76% so với kế hoạch được duyệt
e) Đất nuôi trồng thủy sản
Chỉ tiêu đất nuôi trồng thủy sản theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 221,02 ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch đạt 207,13 ha đạt 93,71% so với chỉ tiêu được duyệt
f) Đất nông nghiệp khác
Trang 14Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 14
Chỉ tiêu đất nông nghiệp khác theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 21,97
ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch đạt 18,65 ha đạt 84,89% so với chỉ tiêu được duyệt
2.2.1.2 Đất phi nông nghiệp
d) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo kế hoạch được duyệt năm
2017 là 16,24 ha; kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 16,29 ha đạt 100,31%
so với chỉ tiêu được duyệt
đ) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Chỉ tiêu đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 228,76 ha; kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 170,55 ha đạt 74,55% so với chỉ tiêu được duyệt
e) Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 751,11 ha; kết quả thực hiện trong năm
kế hoạch là 626,48 ha đạt 83,41% so với chỉ tiêu được duyệt
f) Đất di tích lịch sử văn hóa
Chỉ tiêu đất di tích lịch sử văn hóa theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 2,15 ha; kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 2,15 ha đạt 100,00% so với chỉ tiêu được duyệt
g) Đất danh lam thắng cảnh
Chỉ tiêu đất danh lam thắng cảnh theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 10,50 ha; trong năm kế hoạch chỉ tiêu này chưa thực hiện công trình nào nên chưa đạt so với chỉ tiêu được duyệt
h) Đất bãi thải, xử lý chất thải
Trang 15Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 15
Chỉ tiêu đất bãi thải, xử lý chất thải theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 1,66 ha; kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 1,66 ha đạt 100,00% so với chỉ tiêu được duyệt
i) Đất ở tại nông thôn
Chỉ tiêu đất ở tại nông thôn theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 351,43 ha; kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 345,23 ha đạt 98,24% so với chỉ tiêu được duyệt
j) Đất ở tại đô thị
Chỉ tiêu đất ở tại đô thị theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 71,61 ha; kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 45,80 ha đạt 63,96% so với chỉ tiêu được duyệt
k) Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Chỉ tiêu đất xây dựng trụ sở cơ quan theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 12,82 ha, kết quả thực hiện là 12,97 ha, đạt 101,15% so với kế hoạch được duyệt
l) Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
Chỉ tiêu theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 5,98 ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 5,48 ha, đạt 91,64% so với kế hoạch được duyệt
m) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
Chỉ tiêu theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 48,77 ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 49,05 ha, đạt 100,57% so với kế hoạch được duyệt
n) Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Chỉ tiêu theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 68,76 ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 68,15 ha, đạt 99,11% so với kế hoạch được duyệt
o) Đất sinh hoạt cộng đồng
Chỉ tiêu theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 3,68 ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 3,29 ha, đạt 89,48% so với kế hoạch được duyệt
p) Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
Chỉ tiêu theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 2,42 ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 2,42 ha, đạt 100,00% so với kế hoạch được duyệt
q) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Chỉ tiêu theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 599,20 ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 606,78 ha, đạt 101,27% so với kế hoạch được duyệt
r) Đất mặt nước chuyên dùng
Chỉ tiêu theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 59,98 ha, trong năm kế hoạch chỉ tiêu này chưa thực hiện công trình nào nên chưa đạt so với chỉ tiêu được
Trang 16Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 16
duyệt
s) Đất phi nông nghiệp khác
Theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 4,84 ha, kết quả thực hiện trong năm kế hoạch là 4,64 ha, đạt 95,87% so với kế hoạch được duyệt
2.2.1.3 Đất chưa sử dụng
Chỉ tiêu đất chưa sử dụng theo kế hoạch được duyệt năm 2017 là 22.728,98 ha; kết quả thực hiện trong năm kế hoạch còn 23.368,26 ha chưa đạt so với kế hoạch được duyệt
2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo công trình, dự án
Bảng 2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo công trình, dự án
QH
Diện tích quy hoạch (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
A
Thực hiện các dự án quy định tại Điều 61
và Khoản 1,2 Điều 62 của Luật Đất đai
2013
1 Mở rộng trạm cảnh sát giao thông quốc gia CAN 1,00 Xã Sơn Bình
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
2 Trường bắn thị trấn Tam Đường CQP 30,00 Thị trấn Tam
Đường
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
3 Khu huấn luyện và bắn đạn thật tại bản Hô
Thị trấn Tam Đường
Chưa thực hiện
4 Đổi vị trí đât quân sự có 1 phần diện tích
nằm trong dự án Hồ thủy lợi Cò Lá CQP 0,15
Thị trấn Tam Đường Đã thực hiện
B Thực hiện các dự án quy định tại Khoản 3
hiện
C 29,98 Xã Sơn Bình Chưa thực
hiện
Trang 17Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 17
QH
Diện tích quy hoạch (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
3 Hồ Cung cấp nước huyện Tam Đường MN
C 30,00 Xã Giang Ma
Chưa thực hiện
4 Trường Mầm non bản Nà Hum xã Bình Lư,
huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu DGD 0,04 Xã Bình Lư Đã thực hiện
5 Điểm trường mầm non Ma Sao Phìn xã
Khun Há, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu DGD 0,30 Xã Khun Há Đã thực hiện
6
Đường giao thông nội đồng Bãi Sậy bản Hà
Giang, xã Bản Giang, huyện Tam Đường,
tỉnh Lai Châu
DGT 0,70 Xã Bản Giang Chưa thực
hiện
7
Đường giao thông trục bản Chu Va 6 (Từ
QL4D vào đầu cầu treo Chu Va 6) xã Sơn
Bình, huyện Tam Đường
DGT 0,70 Xã Sơn Bình Đã thực hiện
8 Đường nội đồng bản Đội 4 xã Hồ Thầu,
huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu DGT 0,80 Xã Hồ Thầu
Chưa thực hiện
9
Đường giao thông liên bản Sùng Phài - Căn
Câu xã Sùng Phài, huyện Tam Đường, tỉnh
Lai Châu
DGT 1,50 Xã Sùng Phài Đã thực hiện
10
Đường Hồ Thầu - Bình Lư huyện Tam
Đường trong đó: Xã Hồ Thầu DGT 12,76 Xã Hồ Thầu
Chưa thực hiện Đường Hồ Thầu - Bình Lư huyện Tam
Đường trong đó: Xã Bình Lư DGT 15,03 Xã Bình Lư
11 Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia
tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015-2020 DNL 0,15 Xã Sơn Bình Chưa thực
hiện
12
Cải tạo chống quá tải và mở rộng phạm vi
cấp điện các TBA và TBA Tiên Bình huyện
Tam Đường
DNL 0,07 Thị trấn Tam
Đường Đã thực hiện
Trang 18Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 18
QH
Diện tích quy hoạch (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
13
Nhà trực vận hành điện lực cụm xã Bản
Giang, Bản Hon, Khun Há - Điện lực Tam
Đường - Công ty điện lực Lai Châu
DNL 0,10 Xã bản hon Đã thực hiện
14 Tái định cư bản Ngài Thầu Cao, Thấp ONT 3,70 Xã Khun Há Đã thực hiện
15 Khu dân cư Thác Tình ODT 2,00 Thị trấn Tam
Đường
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
16 Khu dân cư Tề Suối Ngài ODT 3,00 Thị trấn Tam
Đường
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
17 Khu dân cư bám đường số 5 ODT 10,37 Thị trấn Tam
Đường
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
18 San gạt mặt bằng và hạ tầng khu đường số
Thị trấn Tam Đường
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
21 Xây trường tiểu học, mầm non bản Tả Cu Tỷ DGD 0,03 Xã Giang Ma Đã thực hiện
22 Cầu treo bản Na Đông DGT 0,05 Xã Thèn Sin Đã thực hiện
23 Đường giao thông trục Sin Câu - Pan Kèo DGT 5,02 Xã Thèn Sin Đã thực hiện
24 Kè Thị trấn Tam Đường DGT 2,80 Thị trấn Tam
Đường
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
Trang 19Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 19
QH
Diện tích quy hoạch (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
26 Nối dài mương thủy lợi Nậm Ta DTL 0,02 Xã Bình Lư
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
27 Nhà Văn hóa bản Sân Bay DSH 0,03 Thị trấn Tam
Đường
Chưa thực hiện
28 Nhà Văn hóa bản Thác Cạn DSH 0,02 Thị trấn Tam
Đường
Chưa thực hiện
29 Nhà văn hóa bản Sin Chải DSH 0,03 Xã Sùng Phài Chưa thực
hiện
30 Nhà văn hóa bản Nậm Tường DSH 0,03 Thị trấn Tam
Đường
Chưa thực hiện
32 Xây dựng trạm kiểm tra trọng tải xe và các
hạng mục phụ trợ tại Km60+800 QL4D DTS 0,08 Xã Bình Lư Đã thực hiện
33 Nhà văn hóa thị trấn (lấy từ đất trung tâm ý
Thị trấn Tam Đường
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
34 Nhà trực vận hành điện lực cụm xã Bản Hon,
Chưa thực hiện
35 Nhà trực vận hành điện lực cụm xã Bản Bo,
36
Đường dây 110 kv Phong Thổ - Than Uyên
mạch 2 và đấu nối sau TBA 220kv Than
Uyên (bổ sung)
DNL 2,03 TT Tam Đường,
Xã Sơn Bình… Đã thực hiện
37 Cầu dân sinh Nà Cơ, xã Bản Giang, huyện
Chưa thực hiện
Trang 20Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 20
QH
Diện tích quy hoạch (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
38 Cầu dân sinh Tiên Bình 1, thị trấn Tam
Thị trấn Tam Đường
Chưa thực hiện
39 Nhà văn hóa bản Nà Hiềng DSH 0,03 Xã Nà Tăm Chưa thực
45 Kiên cố hóa kênh mương cánh đồng Bình Lư
và cánh đồng Nà Tăm (bổ sung) DTL 12,41 Xã Bình Lư
Đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ
2018
46 Đường giao thông từ bản Nậm Pha Thèn
Thầu đến xã Khun Há (bổ sung) DGT 0,12 Xã Khun Há
Chưa thực hiện
47 Nâng cấp tuyến đường Bản Bo-Phiêng Hoi
huyện Tam Đường (bổ sung diện tích) DGT 0,35 Xã Bản Bo Đã thực hiện
48 Hồ thủy lợi và nuôi trồng thủy sản Cò Lá,
Thị trấn Tam Đường Đã thực hiện
49 Chống quá tải TBA hoa vân 2, huyện Tam
Đường (bổ sung diện tích) DNL 0,02 Xã Bình Lư
Chưa thực hiện
50 Đường từ trung tâm xã Bản Giang đến xã
Trang 21Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 21
QH
Diện tích quy hoạch (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
51 Xây dựng phát triển điểm du lịch cọn nước
Chưa thực hiện
52 Nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ trường
mầm non xã Bản Bo, huyện Tam Đường DGD 0,09 Xã Bản Bo
Chưa thực hiện
53 Cầu treo nối bản Nà Cà, xã bình Lư và bản
Nà Tăm 2, xã Nà Tăm, huyện Tam Đường 2,48
Xã Bình Lư, xã
Nà Tăm
Chưa thực hiện
54 Đường giao thông Tả Cu Tỷ, xã Giang Ma DGT 9,69 Xã Giang Ma Chưa thực
hiện
55 Đường giao thông liên xã Sùng Phài - Thèn
Xã Sùng Phài, xã Thèn Sin
Chưa thực hiện
56
Đường Nùng Nàng - Nậm Tăm huyện Tam
Đường và huyện Sìn Hồ (Bổ sung hạng mục:
Đường đấu nối từ đường Nùng Nàng - Nậm
Tăm đến điểm view 1A; Điểm view 1A;
Điểm dừng bãi đỗ xe bãi số 1 tại km 1+530;
Mỏ đất đắp phục vụ thi công)
DGT 12,40 Xã Nùng Nàng Chưa thực
hiện
57 Đường nội đồng sản xuất trong vùng chè,
tiểu vùng Bản Bo - Sơn Bình - Nà Tăm 16,72
Các xã Bản Bo, Sơn Bình, Nà Tăm
Chưa thực hiện
58 Hồ Thủy lợi và nuôi trồng thủy Sản Cò Lá,
huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu DTL 2,23
Thị trấn Tam Đường
Chưa thực hiện
59
Giảm bán kính cấp điện, nâng cao độ tin cậy
cung cấp điện cho các TBA: Thèn Xin 2, bản
Giang, Bản Hon, Giàng Ổi, huyện Tam
Đường
DNL 0,37
Xã Thèn Sin, Bản Giang, Bản Hon,
Hồ Thầu
Chưa thực hiện
60
Mở rộng và cải tạo lưới điện nông thôn vùng
sâu vùng xa tỉnh Lai Châu giai đoạn 3 - sử
dụng vốn dư
DNL 0,13 Hồ thầu, bình lư,
giang ma, tả lèng
Chưa thực hiện
Trang 22Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang 22
QH
Diện tích quy hoạch (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
61 Cấp điện cho các thôn bản chưa có điện tỉnh
Thị trấn Tam Đường, Bản Bo, Sùng Phài, sơn Bình, Bình Lư
Bản Giang, Hồ Thầu,Giang Ma
Chưa thực hiện
62
Cải tạo chống quá tải và mở rộng phạm vi
cấp điện các TBA thị trấn và TBA Tiên
Bình - huyện Tam Đường (bổ sung)
DNL 0,07 Thị trấn Tam
Đường
Chưa thực hiện
63 Kiên cố hóa kênh mương cánh đồng Bình Lư
và cánh đồng Nà Tăm (bổ sung) DTL 28,73 Xã Bình Lư
Đang thực hiện
C
Các công trình, dự án phát sinh không
thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất
theo quy định (đất để thực hiện dự án,
công trình sản xuất, kinh doanh đối với
các tổ chức, doanh nghiệp)
1 Thủy điện Nậm Thi 1,2 DNL 26,75 Xã Sơn Bình Đã thực hiện
3
Dự án đầu tự xây dựng công trình khai thác
và chế biến quặng đất hiếm mỏ Đông Pao,
huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
SKS 105,00 Xã Bản Hon Đang thực
hiện
4
Đấu giá quyền sử dụng đất đường số 8 khu
trung tâm Hành chính - Giáo dục (0.6ha từ
đất ở đô thị)
5
Giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua
hình thức đấu giá QSD đất khu tái định cư
F5
hiện