1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮT : ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG CỦA NGÔ SỰ KIỆN DAS- 59122-7 ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI VÀ VẬT NUÔI

23 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất kỳ sử dụng nào khác đối với Thông Tin đều được coi là vi phạm trừ phi tuân theo bất kỳ điều luật hiện hành nào của Bộ Tư Pháp Việt Nam về tiết lộ thông tin; tuy nhiên, miễn là Bộ Nôn

Trang 1

QUI ĐỊNH VỀ BẢO MẬT

© 2015 Pioneer Hi-Bred International, Inc Toàn bộ bản quyền được bảo hộ

Pioneer Hi-Bred International, Inc (Pioneer) sở hữu bản quyền và được bảo hộ theo pháp luật đối với mọi thông tin, dữ liệu hoặc tài liệu khác ("Thông Tin") của Pioneer, được cung cấp như một phần của hồ sơ này Bộ Nông nghiệp-PTNT và các thành viên Ủy ban An toàn Sinh học và Nhóm Cố vấn Kỹ thuật chỉ có thể sử dụng Thông Tin cung cấp trong hồ sơ này trong việc xét duyệt, đánh giá hồ sơ theo đề nghị của Pioneer Bất kỳ sử dụng nào khác đối với Thông Tin đều được coi là vi phạm trừ phi tuân theo bất kỳ điều luật hiện hành nào của Bộ Tư Pháp Việt Nam về tiết lộ thông tin; tuy nhiên, miễn là Bộ Nông nghiệp-PTNT và Bộ Tư Pháp Việt Nam tuân thủ mọi yêu cầu bảo vệ hiện hành dành cho Pioneer và Thông Tin trong hồ sơ này để đáp lại một yêu cầu

cụ thể Sự đồng ý này là có giới hạn và sẽ không được xem là cho phép Bộ Nông nghiệp-PTNT tham khảo, sử dụng, hoặc xem xét khác đối với Thông Tin nói trên, trực tiếp hay gián tiếp, để hỗ trợ bất kỳ đơn nào được nộp bởi một đương đơn khác nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Pioneer và không miễn trừ, dưới bất kỳ hình thức nào, các quyền của Pioneer (bao gồm các quyền về quyền sở hữu và bồi thường) đối với Thông Tin của Pioneer khi các quyền đó liên quan đến bất kỳ đơn vị nào khác

Trang 2

MỤC LỤC

I THÔNG TIN CHUNG 3

1 Tổ chứ đ n ấp Giấy xác nhận: 3

2 Tên sự kiện chuyển en đ n ấp Giấy xác nhận: 3

II THÔNG TIN VỀ CÂY CHỦ NHẬN GEN 3

1 Tên cây chủ nhận gen 3

2 Đặ điểm sinh học của ngô: 4

3 i n ệ i i ư n ự n i n đ n in ọ i iệ n in ậ n ận 4

III THÔNG TIN VỀ SINH VẬT CHO GEN 5

1 Tên sinh vật cho gen 5

2 Thông tin l ch s tự n i n i n n đến an toàn thực phẩm, thứ n n n i 6

3 Thông tin về việc tìm thấy trong tự nhiên các chấ án in ưỡn độc t và chất gây d ứng 7 4 Thông tin về việ đã đ n d ng (nếu có) trong chuỗi thực phẩm, thứ n n n i on đư n p ơi n iễm khác ngoài s d ng có chủ đí 8

IV THÔNG TIN LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN GEN 9

1 Thông tin liên quan t i đo n DNA chèn 9

2 Miêu tả tính tr ng m i á đặ điểm của ngô chuyển gen 59122 khi so sánh v i gi n đ i chứng không chuyển gen 10

3 Thông tin về hiện tr ng cấp phép và s d ng sự kiện DAS-59122-7 trên thế gi i 11

V ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG CỦA NGÔ SỰ KIỆN 59122 ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI VÀ VẬT NUÔI 13

1 So sánh sự khác biệt về thành phần in ưỡng giữa ngô sự kiện 13

DAS-59122-7 đ i chứng truyền th ng không biến đổi gen: 13

2 Đán iá ả chuyển hóa các thành phần in ưỡn đặc biệt là các chất m i là sản phẩm biểu hiện của gen chuyển nế được s d ng làm thực phẩ TĂC 14

3 Đán iá ả n n độc tính củ p o ein C y34Ab1 C y35Ab1 PAT đã được cấy vào nếu s d ng làm thực phẩ TĂC 14

4 Đán iá khả n n ây ứng của các chất m i là sản phẩm biểu hiện của gen chuyển nế được s d ng làm thực phẩm, thứ n n n i 19

VI ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TIỀM ẨN CỦA THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI, VẬT NUÔI 22

VII KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 23

1 Kết luận: 23

2 Đề ngh : 23

Trang 3

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐÁ H GIÁ RỦI RO CỦA NGÔ SỰ KIỆN DAS-59122-7

ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI, VẬT NUÔI

(Theo Phụ lục 03 Thông tư số: 02/2014/TT-BNNPTNT, ngày 24/01/2014

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tổ chức đ n cấp Giấy xác nhận:

- Tên tổ chức đăng ký: Công ty TNHH Pioneer Hi-Bred Việt Nam;

- Người đại diện của tổ chức: Nguyễn Thanh Sang, Tổng Giám đốc;

- Đầu mối liên lạc của tổ chức: Nguyễn Thanh Sang, Tổng Giám đốc;

- Địa chỉ: Tầng 11, Central Plaza Office Building, 17 Lê Duẩn, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Điện thoại: (+84) 8 3825 1610 Fax: (+84) 8 3825 1620

- E-mail: sang.nguyenthanh@pioneer.com

2 Tên sự kiện chuyển en đ n ấp Giấy xác nhận:

- Tên thông thường: Ngô, bắp (tiếng Việt) và Maize/ Corn(tiếng Anh)

- Tên khoa học: Zea mays L

- Tên thương mại: Herculex®

- Sự kiện chuyển gen: Sự kiện DAS-59122-7

- Tính trạng liên quan đến gen được chuyển: Kháng sâu hại bộ cánh cứng (protein Cry34Ab1 và protein Cry35Ab1) và kháng thuốc diệt cỏ gốc glyphosate (protein PAT được sử dụng như chất chỉ thị chọn lọc)

- Mã nhận dạng duy nhất (nếu có): DAS-59122-7

- Tên tổ chức tạo giống: Pioneer Hi-Bred International, Inc

II THÔNG TIN VỀ CÂY CHỦ NHẬN GEN

1 Tên cây chủ nhận gen

a Tên thông thường: Ngô, bắp( tiếng Việt) và Maize/ Corn (tiếng Anh)

b Tên khoa học: Zea mays L

c Vị trí phân loại: Cây ngô (Zea mays L.) thuộc chi ngô (Zea), bộ ngô (Maydeae),

Trang 4

họ phụ hòa thảo (Panicoideae), họ hòa thảo (Poaceae) Chi Zea có 5 loài bao gồm

cả Zea mays Loài Z mays có bốn phân loài, trong đó Zea mays ssp mays là nhóm duy nhất được thuần hóa (ngô) Ba phân loài còn lại của Z mays gồm

huehuetenangensis, mexicana và parviglumis, được gọi chung là teosinte Họ

hàng gần nhất với chi Zea là các loài cỏ thuộc chi Tripsacum

2 Đặ điểm sinh học của ngô:

Ngô là loài nhị bội thể (2n = 20) với mức độ thuần hóa cao, thuộc bộ Maydeae, họ

hòa thảo, Poaceae Ngô được canh tác phổ biến trên toàn thế giới và có lịch sử sử

dụng an toàn lâu dài Hạt ngô và các sản phẩm làm từ ngô là thực phẩm và thức ăn

chính cho một phần lớn dân số trên toàn cầu (CFIA, 1994)

Theo tài liệu sinh vật học về ngô truyền thống của Tổ chức Hợp Tác và Phát Triển Kinh Tế (OECD, 2003), ngô là một loài cỏ thân cao sinh trưởng quanh năm, thân cây với các lớp vỏ bọc ngoài xếp chồng lên nhau, bản lá rộng mọc xen kẽ xung quanh thân Ngô có một hoặc nhiều hoa cái gồm râu ngô mọc ra trên một lõi ở khoảng giữa thân cây và nhiều hoa đực được gọi là bông cờ mọc ở đỉnh của thân cây có chức năng tung phấn Cây ngô sinh sản lưỡng tính trong đó mỗi râu ngô đều có thể được thụ phấn để tạo ra một hạt ngô trên bắp Các hạt ngô xếp thành 8 - 16 hàng dọc theo lõi ngô và được bao quanh bằng các lớp bảo vệ gọi là bẹ ngô (OECD, 2003)

Ngô là loài thực vật sinh sản lưỡng tính với các cơ quan đực (bông cờ ngô) và cái (râu ngô) cùng tồn tại trên mỗi cây Phấn ngô được tạo ra bởi bông cờ, có thể thụ phấn cho các râu ngô trên chính cây đó (tự thụ phấn) hoặc cho các cây xung quanh (thụ phấn chéo) Cả hai quá trình tự thụ và thụ phấn chéo đều chịu ảnh hưởng bởi yếu tố khoảng cách địa lý, sự phát tán phấn hoa và khả năng thụ phấn Thông thường khoảng 95% noãn được thụ phấn chéo từ các cây lân cận và chỉ 5% được tự thụ phấn (Sleper

và Poehlman, 2006)

3 M i n ệ i i ư n ự n i n đ n in ọ i iệ

n in ậ n ận

Ngô (Zea mays L.) có nguồn gốc từ Mexico và đã được trồng ở đó lấy thực phẩm

từ năm 2.700 Trước Công Nguyên (Salvador, 1997) Khu vực Trung Mỹ và phía nam Bắc Mỹ (Trung Nam Mexico và Trung Mỹ) được coi là quê hương của loài ngô (OECD, 2003) Ngày nay, ngô được canh tác toàn cầu ở hơn 166 quốc gia trên diện tích ước tính là 184 triệu héc-ta (FAOSTAT, 2014)

Ngô có lịch sử lâu đời và an toàn trong sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, nhiên liệu

và thực phẩm, có vai trò quan trọng đối với thị trường toàn cầu Khi được sử dụng

Trang 5

làm thức ăn chăn nuôi, toàn bộ bắp ngô có thể được nghiền trực tiếp, mà không cần tách hạt, để làm thức ăn cho động vật nhai lại (OECD, 2002b) Hoặc sau khi bắp ngô được tách hạt, phần lõi cũng có thể được sử dụng làm thức ăn gia súc (OECD, 2002b)

Có thể cho vật nuôi ăn ngô nguyên hạt hoặc xử lý tối thiểu như xay nghiền hoặc nấu chín (OECD, 2002b) Ngô hạt được trộn vào thành phần thức ăn chăn nuôi dưới dạng xay, nghiền, nấu chính hay nén dạng viên (OECD, 2002b) Phần thân lá ngô có thể được ủ chua sử dụng dưới dạng thức ăn tươi cho vỗ béo vật nuôi và gia súc lấy sữa (OECD, 2002b) Thân cây ngô chứa khoảng một đến một lần rưỡi tổng lượng chất dinh dưỡng có trong hạt hạt và quy trình ủ chua giúp bảo toàn được trên 90% lượng dưỡng chất này (OECD, 2002b)

Ngô cũng là một loại thức ăn có tính chất gây dị ứng rất thấp (OECD, 2002b) Mặc dù có bằng chứng về nguy cơ gây dị ứng của loại protein 9 kDa có chức năng

trong vận chuyển lipit (Pastorello và cs., 2000; Pastorello và cs., 2003) và protein 50 kDa làm giảm mức độ độ hòa tan có trong thành phần ngô hạt (Pasini và cs., 2002), ngô không được xem là loại thực phẩm hay nguồn thức ăn gây dị ứng đáng kể (Hefle

và cs., 1996; Moneret-Vautrin, 1998) và không có tên trong danh sách thực phẩm có

chỉ định gây dị ứng của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ FDA, 2006)

(US-Ngô được sử dụng ở Việt Nam như một nguồn năng lượng chính trong ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, sử dụng làm thực phẩm dưới dạng tinh bột ngô và một phần hạn chế được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác như trong sản xuất bia, dệt và dược phẩm (USDA-FAS, 2014) Trong sử dụng làm thành phần thức ăn chăn nuôi, ngô hạt chủ yếu được sử dụng trong chăn nuôi lợn và gia cầm, chiếm khoảng trên 80% tổng lượng ngô hạt sử dụng trên cả nước (USDA-FAS, 2014) Tuy nhiên, hiện nay còn hạn chế về số liệu về sử dụng thân lá ngô làm thức ăn tươi trực tiếp hoặc ủ chua

Ở Việt Nam, diện tích trồng ngô vào khoảng 1.2 triệu ha, trong đó khu vực miền núi phía Bắc với diện tích gieo trồng ước tính 502.000 ha, chiếm 42% tổng diện tích trồng ngô Một diện tích ngô đáng kể được trồng ở Tây Nguyên (khoảng 247.000 ha), vùng ven biển Bắc Trung bộ và miền Trung (khoảng 202.000 ha), vùng Đông Nam bộ (79.000 ha), đồng bằng sông Hồng (86.000 ha) và vùng đồng bằng sông Mekong (40.000 ha) (Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2013)

III THÔNG TIN VỀ SINH VẬT CHO GEN

1 Tên sinh vật cho gen

Sinh vật cho gen cry34Ab1 và cry35Ab1

Trang 6

a Tên thông thường: Vi khuẩn Bacillus thuringensis (Bt) (vi khuẩn đất);

b Tên khoa học: Vi khuẩn Bacillus thuringensis chủng PS149B1;

Sinh vật cho gen pat

a Tên thông thường: Vi khuẩn Streptomyces viridochromogenes (vi khuẩn đất)

b Tên khoa học: Vi khuẩn Streptomyces viridochromogenes

c Vị trí phân loại:

Loài vi khuẩn Streptomyces viridochromogenes: theo thứ tự thuộc Giới: Ngành:

Lớp: Bộ: Họ, Chi lần lượt Vi khuẩn, Actiniobacteria, Actiniobacteria, Actinomycetales, Streptomycineae, Streptomyces

2 Thông tin l ch s tự n i n i n n đến an toàn thực phẩm, thứ n n nuôi

Vi khuẩn Bacillus thuringensis cho gen cry34Ab1 và cry35Ab1

Vi khuẩn Bacillus thuringensis, còn được gọi là Bt, là một loại vi khuẩn đất tự nhiên B thuringiensis thuộc nhóm vi khuẩn tạo nha bào, Gram dương được phát hiện

lần đầu tiên tại Nhật Bản trên con tằm bị bệnh vào năm 1901 Loại vi khuẩn này tồn tại tự nhiên trong đất và trên các thực vật gồm rau, bông, cây thuốc lá, cây lấy gỗ và

cây rừng (Schnepf và cs., 1998) Vi khuẩn Bt sản sinh ra nhiều loại protein tinh thể

(Cry) có tính độc chọn lọc đối với ấu trùng của côn trùng thuộc một số Bộ nhất định

Ví dụ protein Cry1 chỉ hiệu quả đối với côn trung bộ cánh màng, Lepidoptera; protein

Cry3 chỉ hiệu quả đối với côn trùng bộ cánh cứng, Coleoptera (Clark và cs., 2005) Nói chung, protein Cry có nguồn gốc từ vi khuẩn B thuringensis có một lịch sử sử

dụng an toàn lâu dài trong làm thuốc trừ sâu sinh học và không có bằng chứng ghi nhận nào về tác hại gây ra bởi protein Cry trên người hay động vật có mạch chính (US-EPA, 1995, 1996) Trong một đánh giá về tác động của phơi nhiễm của con

người do phun Bt (Otvos và cs., 2005) đã đi đến kết luận Bt là một trong những thuốc

trừ sâu sinh học an toàn nhất được sử dụng, không ghi nhận trường hợp nào nhiễm độc hay các vấn đề về sức khỏe đối với con người liên quan đến việc sử dụng chúng làm thuốc trừ sâu kể từ cách đây hơn bốn thập kỷ

Trang 7

Vi khuẩn Streptomyces viridochromogenes cho gen pat:

Gen pat trong sự kiện DAS-59122-7 là phiên bản có sửa đổi trình tự gen so với gen pat của sinh vật cho gen, S viridochromogenes dòng Tü494 (Eckes và cs., 1989)

Đây là loại vi khuẩn đất Gram dương, hình thành bào tử và phổ biến, có khả năng tổng hợp tripeptide, L-phosphinothricyl-L-alanyl-alanine (L-PPT), là chất được sử dụng để tạo thuốc diệt cỏ không chọn lọc gốc phosphinothricin (OECD, 1999, 2002c) Tính an toàn của protein PAT đối với con người và động vật được chứng minh qua các nghiên cứu độc tính đường miệng cấp tính trên chuột với protein PAT và nghiên cứu kéo dài 90 ngày đối với động vật gặm nhấm ăn ngô sự kiện DAS-59122-

7(Brooks, 2000; MacKenzie và cs., 2007); Không có sự tương đồng trong trình tự

chuỗi axít amin giữa protein PAT với các chất gây độc hay dị ứng từng được biết đến (Krauss, 2013a, b; Meyer, 1999; OECD, 1999); sự nhanh chóng bị phân giải của protein PAT trong dịch dạ dày mô phỏng (OECD, 1999); và tính không bền với nhiệt

của protein PAT (Hérouet và cs., 2005; OECD, 1999) Thông tin chi tiết về protein

PAT có thể được tham khảo trong tài liệu thống nhất của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế về các thông tin chung liên quan đến gen và enzym liên quan tới khả năng kháng thuốc diệt cỏ gốc phosphinothricin (OECD, 1999)

3 Thông tin về việc tìm thấy trong tự nhiên các chấ án in ưỡn độc t

và chất gây d ứng

Vi khuẩn B thuringiensis cho gen cry34Ab1 và cry35Ab1

Trong khoảng hơn 50 năm qua, nhiều loài vi khuẩn Bt có chứa các protein Cry đã

được sử dụng an toàn làm thuốc trừ sâu trong lĩnh vực nông nghiệp và đã được thương mại hóa (Siegel, 2001) và các sản phẩm có nguồn gốc từ các cây chuyển gen

có chứa các protein Bt đã được thương mại hóa từ năm 1996 và được sử dụng tương

đối rộng rãi và an toàn làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi (Hammond và Koch, 2012) Tại thời điểm đó, hoàn toàn không có bất kỳ ghi nhận nào về các tác động bất lợi đáng kể gây ra bởi các protein Cry đối với người hoặc động vật có mạch chính (US-EPA, 1995, 1996)

Sản phẩm Bt thương mại đầu tiên đã được thử nghiệm ngoài điều kiện đồng ruộng

tại Hoa Kỳ vào năm 1958 (Faust, 1974) và các công thức có thành phần kết hợp của

một số nhóm protein Cry đã được đăng ký tại Mỹ từ năm 1961 (Betz và cs., 2000; Schnepf và cs., 1998) Trong lịch sử sử dụng rộng rã và liên tục suốt hơn 50 năm qua,

chưa có báo cáo hay ghi nhận nào về các tác động tiêu cực đáng kể đến con người hay

môi trường môi trường từ việc sử dụng các thuốc trừ sâu sinh học Bt (Betz và cs.,

2000)

Trang 8

Vi khuẩn S viridochromogenes cho gen pat

Bản thân S viridochromogenes được xác định không phải tác nhân gây bệnh đối

với con người và nó cũng không liên quan đến các thuộc tính khác (ví dụ tính sinh các độc tố) được biết có ảnh hưởng đến sức khỏe con người Một đánh giá an toàn chi tiết bao gồm đánh giá tính độc và tính gây dị ứng đã đưa đến kết luận rằng việc đưa

protein PAT từ Streptomyces vào thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi không làm ảnh hưởng đến tính an toàn đối với con người hay vật nuôi (Hérouet và cs., 2005)

4 Thông tin về việ đã đ n d ng (nếu có) trong chuỗi thực phẩm, thứ n

n n i on đư n p ơi n iễm khác ngoài s d ng có chủ đí

Bacillus thuringensis và Streptomyces viridochromogenes là các vi khuẩn phổ biến

trong đất B thuringensis được sử dụng như một tác nhân kiểm soát côn trùng qua nhiều thập kỷ Chế phẩm Bt đầu tiên thương mại hóa được sản xuất tại Pháp vào năm

1938 (OECD, 2002a), sau đó đã có rất nhiều sản phẩm đã được sản xuất từ nhiều công thức khác nhau được bán và sử dụng cho mục đích kiểm soát nhiều loài sâu hại khác nhau trên nhiều loại cây trồng khác nhau Lịch sử lâu dài của việc sử dụng an

toàn có các sản phẩm từ B thuringensis được sử dụng như trừ sâu sinh học (Mendelsohn và cs., 2003) Ngoài ra, (Otvos và cs., 2005) đã chứng minh không tồn

tại nguy cơ đáng kể nào đối với sức khỏe của người liên quan đến việc sử dụng sản

phẩm B.thuringensis trên cây trồng Việc không tồn tại tác động bất lợi đối với động

vật có vú, bao gồm con người, không chỉ bởi do không tồn tại môi trường pH kiềm trong ruột và các enzym cần thiết để hoạt hóa δ-endotoxin, mà còn là do sự nhanh

chóng bị phân giải (dưới 1 giờ) của độc chất thành các chất không có tính độc (Otvos

và cs., 2005) Ngoài ra, các bào tử hay tinh thể Bt còn lại sau khi đi qua dạ dày sẽ

được bài tiết, thường là trong vòng vài ngày, và không gây nên bất kỳ tác dụng bất lợi nào Các kết quả có được từ nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy trong tế bào của

động vật có vú không có các thụ quan cụ thể để có thể liên kết với độc chất Bt (Otvos

và cs., 2005)

Tương tự, báo cáo của Chương Trình An Toàn Hóa Học Quốc Tế của Tổ Chức Y

Tế Thế Giới (WHO) về các tiêu chí sức khỏe môi trường đối với Bt kết luận rằng:

“Do cách thức hoạt tính đặc trưng, các sản phẩm Bt không có khả năng gây ra bất kỳ nguy hại nào đối với con người hoặc các loài động vật có mạch chính khác…” và

“Chưa có bằng chứng nào được ghi nhận về tác động tiêu cực của Bt gây ra đối với sức khỏe con người khi hiện diện trong nước uống hoặc thực phẩm” (IPCS, 1999) Các loài Streptomyces được phân bố rộng rãi trong tự nhiên, và là một phần phổ

biến của sinh quyển trên toàn thế giới Có rất ít loài Streptomyces liên quan đến các tác nhân gây bệnh ở người, động vật và thực vật Có nhiều loài Streptomyces tương tự như với S viridochromogenes và nhiều loài trong số đó có chứa gen có trình tự tương

Trang 9

đồng với gen pat (Hérouet và cs., 2005) Đặc trưng enzym tương tự như đối với sản phẩm là biểu hiện của gen pat đã được xác định có trong ít nhất sáu loài vi khuẩn

khác đến từ năm chi vi khuẩn phổ biến trong đất (Bartsch và Tebbe, 1989) và một số

trong các vi khuẩn này có mang các đoạn vật chất di truyền tương đồng với gen pat

Tuy nhiên, không có bất kỳ gen hay đoạn vật chất di truyền tương đồng nào trong số này được báo cáo là có nguy cơ gây độc hay gây dị ứng ở người hoặc động vật (Kutzner, 1981) Kết luận, việc chuyển nạp gen vào một loại cây trồng bằng một đoạn

vật chất di truyền có nguồn gốc từ S viridochromogenes, mã hóa việc tổng hợp nên

protein PAT, dự kiến sẽ không dẫn đến việc tạo ra một loại cây trồng chuyển gen có

khả năng gây bệnh, gây độc hoặc gây dị ứng cho con người hay động vật (Hérouet và

cs., 2005)

IV THÔNG TIN LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN GEN

1 Thông tin liên quan t i đo n DNA chèn

Ngô 59122 được tạo ra nhờ phương pháp chuyển nạp gen cry34Ab1, cry35Ab1 và gen phosphinothricin acetyltransferase (pat) bằng cách sử dụng chuyển nạp gen qua vi khuẩn trung gian Agrobacterium với plasmid PHP17662 có kích thước 50.321 bp; vào

dòng ngô Hi-II Vùng T-DNA của PHP17662 kích thước 7.390 bp có chứa ba tổ hợp gen

- Tổ hợp gen thứ nhất có chứa gen cry34Ab1 có nguồn gốc từ Bt được điều khiển bởi promoter ubiZM1 Vùng promoter ubiZM1 này cũng bao gồm vùng không được

mã hóa 5’ (UTR) và vùng intron liên quan đến promoter ubiZM1 (Christensen et al., 1992) Terminator của gen cry34Ab1 có trình tự terminator từ gene ức chế proteinase (pinII) của Solanumtuberosum (An et al., 1989)

- Tổ hợp gen thứ hai có chứa gen cry35Ab1 cũng từ Bt (Hertig et al., 1991) có promoter là TAperox có nguồn gốc từ Triticum aestivum và terminator là bản sao thứ hai của terminator pinII

- Biểu hiện đồng thời của các protein Cry34Ab1 và Cry35Ab1 mang lại sự bảo vệ chống lại sự phá hại của các loài bọ cánh cứng

- Tổ hợp gen thứ ba có chứa một phiên bản được sửa đổi của gen pat từ

Streptomyces viridochromogenes (Wohlleben et al., 1988) được điều khiển bởi các

vùng promoter và terminator 35S (CaMV) nguồn gốc từ vi rút khảm bông cải (Guilley

et al., 1982) Gen pat đã được tối ưu hóa biểu hiện của phosphinothricin

acetyltransferase (PAT) ở cây, đem lại khả năng kháng L-isomer của phosphinothricin (L-PPT), thành phần hoạt tính ở thuốc diệt cỏ glufosinate-ammonium

Trang 10

Plasmid PHP17662 được cấu tạo như sau:

- Trước tiên, các gen cry34Ab1 và cry35Ab1 mã hóa các protein Cry34Ab1 và

Cry35Ab1 có nguồn gốc từ Bt chủng PS149B1 Các trình tự mã hóa cry34Ab1 và

cry35Ab1 gốc được sửa đổi để biểu hiện tối ưu ở ngô Các gen cry34Ab1 và cry35Ab1 được tối ưu hóa ở ngô cùng với gen pat được tối ưu hóa thực vật từ Streptomyces viridochromogenes và các thành phần điều khiển cần thiết sau đó được

tập hợp và cấy vào một vector trung gian để tạo ra plasmid PHP17661

- PHP17661 có chứa trình tự T-DNA biên phải được liên kết với promoter ubiZM1, gen cry34Ab1, terminator pinII, promoter TAperox, gen cry35Ab1, bản sao thứ hai của terminator pinII, promoter CaMV 35S, gen pat được tối ưu hóa biểu hiện ở thực

vật và terminator CaMV 35S được dung hợp với trình tự T-DNA biên trái;

- Vector mạch chính bao gồm gen kháng spectinomycin (spc), một trình tự ADN

ori colE1có nguồn gốc vi khuẩn, các vị trí cos của thể thực khuẩn lambda, các gen

kháng tetracycline (tetA và tetR), một trình tự ADN oriT có nguồn gốc vi khuẩn, operon ctl điều khiển nhân vi khuẩn, một trình tự ADN oriV có nguồn gốc vi khuẩn

và các gen mang độc tính (virB, virC1, virC2 và virG) từ Agrobacterium tumefaciens

- Plasmid PHP17661 chứa trong vi khuẩn Escherichia coli chủng HB101 tiếp hợp

với PHP10523 bao gồm gen kháng tetracycline pSB1 (Komari et al., 1996) chứa trong vi khuẩn Agrobacterium chủng LBA4404 (Hoekema et al., 1983) bằng tái tổ hợp tương đồng, tạo thành PHP17662 chứa trong vi khuẩn Agrobacterium chủng

LBA4404 Vùng T-DNA từ plasmid PHP17662 được gắn vào bộ gen ngô trong quá trình chuyển nạp gen để tạo ra ngô 59122

2 Miêu tả tính tr ng m i á đặ điểm của ngô chuyển gen 59122 khi so sánh

v i gi n đ i chứng không chuyển gen

- Ngô 59122 được tạo ra nhằm kháng lại các loài gây hại bộ cánh cứng bao gồm sâu

đục rễ ngô có tên gọi là western corn rootworm (WCR, Diabrotica virgifera

virgifera) Tính bảo vệ này được tạo ra bằng cách cấy vào các gen cry34Ab1 và cry35Ab1 phân lập từ vi khuẩn đất Bacillus thuringensis (Bt) Những gen này lần

lượt mã hóa các protein Cry34Ab1 và Cry35Ab1 và chúng cùng bao gồm một

protein tinh thể trừ sâu hoạt tính

- Ngô 59122 cũng có chứa gen pat được phân lập từ Streptomyces

viridochromogenes mà mã hóa protein PAT Biểu hiện protein PAT ở ngô 59122

là tính kháng thành phần hoạt tính diệt cỏ glufosinate-ammonium và có chức năng như một yếu tố đánh dấu để chọn ngô được chuyển nạp gen trong phòng thí nghiệm

- Phân tích thành phần hạt ngô sự kiện 59122 cho thấy có giá trị dinh dưỡng và thành phần tương đương với hạt ngô nền truyền thống Trong nghiên cứu thành

Trang 11

phần này, các thành phần chính của ngô nguyên hạt sự kiện 59122 được phân tích

và so với thành phần ngô hạt từ các dòng ngô không chuyển gen và có xét tới yếu

tố khác biệt tự nhiên về thành phần do tính khác biệt về di truyền cũng như các yếu tố địa lý, môi trường Phân tích gần đúng của các mẫu hạt cho thấy hàm lượng của các thành phần chính trong hạt ngô sự kiện 59122 và hạt mẫu ngô giống nền đối chứng không chuyển gen là tương đương và đều nằm trong khoảng giới hạn đã được công bố trước đây đối với ngô hạt

- Các đặc điểm nông học của ngô sự kiện 59122 cũng đã được đánh giá và chứng minh là tương đương hay không khác biệt với các đặc điểm nông học của ngô truyền thống có nền di truyền tương đương ( Pauli et al., 2015a) Ngô 59122 và ngô đối chứng có nền di truyền tương đương đã được trồng tại bảy điểm trồng ngô thương phẩm ở Mỹ và Canada trong mùa vụ 2004 (Buffington, 2005) Các địa điểm này nằm ở Illinois (hai địa điểm), Iowa (hai địa điểm, Indiana và Ontario, Canada (hai địa điểm) Theo dõi các đặc điểm nông học (mật độ ban đầu, sức sống cây con, thời gian phun râu, tung phấn, chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, tỷ lệ gãy đổ, số lượng cây thu hoạch, giá trị xanh, tỷ lệ bệnh, tỷ lệ hại do sâu, ẩm độ hạt) trong suốt mùa vụ canh tác, dựa trên các so sánh giá trị trung bình của các chỉ tiêu đánh giá, kết quả là tương đương giữa ngô sự kiện 59122 và ngô nền đối chứng

3 Thông tin về hiện tr ng cấp phép và s d ng sự kiện DAS-59122-7 trên thế

gi i

Hồ sơ các phân tích đánh giá tính an toàn của sự kiện DAS-59122-7 được nộp tới các

cơ quan có thẩm quyền của nhiều quốc gia trên thế giới, và cho tới hiện tại sự kiện DAS-59122-7 được canh tác và/hoặc sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi tại

13 nước (Bảng 1) Các cấp phép đầu tiên của ngô 59122 bắt đầu vào năm 2005 và kể

từ đó các sản phẩm có chứa ngô 59122 đã được tiêu thụ trên toàn cầu với lịch sử hơn một thập kỷ sử dụng an toàn Giấy phép đầu tiên cấp cho sự kiện DAS-59122-7 là vào năm 2005, và từ đó đến nay sự kiện DAS-59122-7 đã và đang tiếp tục nhận được sự ủng hộ tích cực sau hơn một thập kỷ sử dụng an toàn của sản phẩm

Ngày đăng: 30/10/2021, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

L oi hình cấp phép - BÁO CÁO TÓM TẮT : ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG CỦA NGÔ SỰ KIỆN DAS- 59122-7 ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI VÀ VẬT NUÔI
oi hình cấp phép (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w