1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRỊ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP VÀ ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ

67 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Phủ Với Vai Trò Phân Phối Lại Thu Nhập Và Ổn Định Kinh Tế Vĩ Mô
Tác giả ThS. Phan Thị Quốc Hương, PGS.TS. Sử Đình Thành, ThS. Vũ Cương
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Tài chính công
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thước đo mức độ bất bình đẳng trong PPTN  Mục đích sử dụng các thước đo: Thông qua các con số, xác định xem phân phối thu nhập có công bằng hay không, phản ánh trực quan sự bất bình đẳn

Trang 1

CHƯƠNG 3 CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP VÀ ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ

1

Trang 2

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

A- CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP VÀ ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI

B- CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ

2

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3

 Slide bài giảng của GVGD

 ThS Phan Thị Quốc Hương, Bài giảng Lý thuyết Tài chính công, Khoa TC-NH & QTKD, Trường Đại học Quy Nhơn, 2011: Chương 3

 Giáo trình Tài chính công và Phân tích chính sách Thuế, chủ biên PGS.TS Sử Đình Thành, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Lao động, 2010: Chương 8

 Giáo trình Kinh tế và tài chính công, ThS Vũ Cương, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2014: Chương 3

 Chỉ thị số 1752/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ Về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 – 2015

 Ngân hàng Thế giới, Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012

 World Bank, World Development Indicators 2013

Trang 4

A- CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÕ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP VÀ ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI

4

3.1 Công bằng xã hội trong phân phối thu nhập

3.2 Các lý thuyết về phân phối lại thu nhập

3.3 Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội

3.4 Đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo

Trang 5

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

5

3.1.1 Khái niệm công bằng

Công bằng ngang : là sự đối xử như nhau đối với những người có tình trạng kinh tế như nhau

Tình trạng kinh tế ban đầu như nhau thì được đối xử như

nhau (không phân biệt giới tính, màu da hay tôn giáo )

Trang 6

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

6

3.1.1 Khái niệm công bằng

Công bằng dọc : là sự đối xử khác nhau với những người có tình trạng kinh tế ban đầu khác nhau nhằm khắc phục những khác biệt sẵn có đó

Các cá nhân có khả năng thanh toán cao hơn thì nộp thuế

nhiều hơn (thuế thu nhập luỹ tiến)

Chính phủ được phép đối xử có phân biệt đối với những

người có tình trạng kinh tế khác nhau, với điều kiện là sau khi chịu tác động của những chính sách đó thì những khác biệt phải được giảm bớt hoặc xoá bỏ

Trang 7

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

7

3.1.1 Khái niệm công bằng

Ví dụ: Xét 2 cá nhân M và N cùng có mức lương 50.000 đồng/ngày Ông M làm việc 5 ngày/tuần Bà N làm việc 6 ngày/tuần

 M và N có tình trạng kinh tế như nhau?

 Tiêu thức nào làm cơ sở đo lường khả năng thanh toán?

Trang 8

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

8

3.1.1 Khái niệm công bằng

Công bằng ngang theo khái niệm thỏa dụng (Feldstein (1976)): (a) Nếu hai cá nhân có độ thỏa

dụng nhƣ nhau khi chƣa có tác động của chính sách thì

họ vẫn phải có độ thỏa dụng bằng nhau sau khi có chính sách và (b) Chính sách không đƣợc làm thay đổi thứ tự sắp xếp độ thỏa dụng giữa họ

Trang 9

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

9

Các hình thức thể hiện sự công bằng xã hội:

- Trả công hoặc hưởng thụ trực tiếp theo số lượng và chất lượng cống hiến

- Tạo khả năng tiếp cận bình đẳng với các cơ hội và các nguồn lực phát triển

- Tạo khả năng tiếp cận và mức độ hưởng thụ bình đẳng những phúc lợi công cộng - dịch vụ xã hội cơ bản

Trang 10

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

10

3.1.3 Lý do can thiệp của Chính phủ

Công bằng và hiệu quả là hai mục tiêu cao nhất của xã hội loài người, nhưng thị trường không thể tác động để xã hội công bằng hơn

 Phân phối lại thu nhập tuy không làm tăng mức của cải chung của xã hội nhưng nó có khả năng làm tăng mức phúc lợi xã hội

 Phân phối lại thu nhập có tác dụng động viên giúp đỡ người nghèo, giải tỏa tâm lý bất mãn, giảm bớt tệ nạn xã hội,

tạo ra thêm ngoại ứng tích cực

 Tuy nhiên, việc Chính phủ nên can thiệp như thế nào là một

vấn đề chuẩn tắc, phụ thuộc vào quan điểm từng quốc gia

Trang 11

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

11

3.1.4 Thước đo mức độ bất bình đẳng trong PPTN

Mục đích sử dụng các thước đo: Thông qua các con số, xác định xem phân phối thu nhập có công bằng hay không, phản ánh trực quan sự bất bình đẳng

Trang 12

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

12

3.1.4 Thước đo mức độ bất bình đẳng trong PPTN

a Đường Lorenz

 Mang tên nhà thống kê người Mỹ, Conrad Lorenz

 Đường cong Lorenz là sự biểu diễn bằng hình học của

nghiên cứu sự phân bố thu nhập

nhập quốc dân cộng dồn được phân phối tương ứng với

tỷ lệ phần trăm cộng dồn của các nhóm dân số

Trang 13

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

40

20

0 20 40 60 80 100

% thu nhập cộng dồn

A

Đường Lorenz Đường bình đẳng tuyệt đối

Trang 14

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

14

3.1.4 Thước đo mức độ bất bình đẳng trong PPTN

a Đường Lorenz

đường chéo 0A của hình vuông

theo cạnh đáy và cạnh bên phải của hình vuông

Đường Lorenz thường nằm ở khoảng giữa đường chéo và đường bất bình đẳng tuyệt đối Đường Lorenz càng nằm gần đường chéo thì mức độ bất công bằng càng thấp và càng nằm xa đường chéo thì mức độ bất công bằng càng cao

Trang 15

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

15

3.1.4 Thước đo mức độ bất bình đẳng trong PPTN

a Đường Lorenz

B1: Sắp xếp dân cư theo thứ tự có thu nhập tăng dần

B2: Chia tổng dân số thành các nhóm có số dân bằng nhau (thường chia thành 5 nhóm (cách chia ngũ phân vị), mỗi nhóm được gọi là một phân vị)

B3: Tính phần trăm thu nhập quốc dân (TNQD) cộng dồn của phần trăm dân số cộng dồn tương ứng

B4: Đưa phần trăm thu nhập quốc dân cộng dồn vào trục tung, % dân số cộng dồn vào trục hoành Nối các điểm phản ánh % thu nhập cộng dồn của % dân số cộng dồn tương ứng, ta được đường cong Lorenz

Trang 16

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

16

3.1.4 Thước đo mức độ bất bình đẳng trong PPTN

a Đường Lorenz

 Cho phép hình dung được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thông qua việc quan sát hình dạng của đường cong Lorenz

 Giúp đánh giá tác động của chính sách đến mức độ công bằng trong phân phối thu nhập của các nhóm dân cư

 Cho phép so sánh mức độ bất bình đẳng trong phân phối giữa các quốc gia hoặc giữa các thời kỳ phát triển của một quốc gia

Trang 17

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

 Không thể có kết luận chính xác khi các đường Lorenz giao nhau và rất phức tạp khi so sánh nhiều quốc gia cùng một lúc

Trang 18

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

chứa đường Lorenz đó (B + C) (xem hình vẽ )

Trang 19

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

0 100% O’

% thu nhập cộng dồn

A

B

C

Đường Lorenz Đường bình đẳng tuyệt đối

Trang 20

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

 Khoảng cách giữa đường Lorenz và đường chéo càng

lớn thì hệ số Gini càng cao Vì đường Lorenz chỉ nằm

giữa đường chéo OA và đường OO’A nên 0 ≤ G ≤1

Trang 21

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

21

3.1.4 Thước đo mức độ bất bình đẳng trong PPTN

b Hệ số Gini

G = 0 phản ánh sự bình đẳng tuyệt đối, đường Lorenz

trùng với đường chéo, diện tích B = 0

G = 1 phản ánh sự bất bình đẳng tuyệt đối, đường

Lorenz nằm xa đường chéo nhất, diện tích C = 0

Trên thực tế, những quốc gia có PPTN chênh lệch lớn, hệ

số Gini biến động từ 0,5 đến 0,7 Còn với những nước có PPTN tương đối công bằng, hệ số Gini thường biến động

từ 0,2 đến 0,5

Global Statistic 2011, p.5

Trang 22

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

 Không cho phép phân tách hệ số Gini theo các phân nhóm (chẳng hạn nhƣ thành thị và nông thôn) để tổng hợp lại thành hệ số Gini quốc gia

Trang 23

3.1 CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PPTN

23

3.1.4 Thước đo mức độ bất bình đẳng trong PPTN

d Các thước đo khác

người giàu nhất và y% người nghèo nhất (trong đó x và y

có thể chấp nhận các giá trị như 10, 20 hay 40 )

(2) Tỷ trọng thu nhập (hoặc tiêu dùng) của x% dân số

của những người sống dưới đáy thì có thể dùng một thước

đo trực tiếp, như tỷ trọng thu nhập của 10% hay 20% người nghèo nhất

Trang 24

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

24

3.2.1 Các khái niệm

(1) Hàm phúc lợi xã hội (2) Đường bàng quan xã hội (3) Đường giới hạn khả năng thỏa dụng (4) Điểm tối ưu hóa PLXH

Trang 25

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

(2) Đường bàng quan xã hội

Là quỹ tích của tất cả các điểm kết hợp giữa độ thỏa dụng của mọi thành viên trong xã hội mà những điểm đó mang lại mức PLXH bằng nhau

Tính chất:

Các điểm trên cùng một đường bàng quan mang lại một mức PLXH như nhau Điểm trên đường bàng quan cao hơn phản ánh mức PLXH cao hơn

Trang 26

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

Trang 27

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

27

3.2.1 Các khái niệm

(3) Đường giới hạn khả năng thỏa dụng

 Cho biết những khả năng tối đa về phúc lợi mà một xã hội có thể mang lại cho các thành viên của mình (với những điều kiện về nguồn lực và công nghệ nhất định)

 Là đường biểu thị mức độ thỏa dụng tối đa mà một cá nhân (hay nhóm người) có thể đạt được trong xã hội khi cho trước mức độ thỏa dụng của những cá nhân (hay nhóm người) khác

(4) Điểm tối ưu hóa PLXH

Là tiếp điểm giữa đường bàng quan xã hội và đường khả năng thỏa dụng của xã hội

Trang 28

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

28

3.2.1 Các khái niệm

Độ thoả dụng của nhóm

B (UB)

Trang 29

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

 Một điểm phân phối PLXH tối ƣu chắc chắn phải là một điểm đạt hiệu quả Pareto

Trang 30

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

30

3.2.2 Quan điểm phân phối theo sự sở hữu các nguồn lực

hưởng những thành quả do lao động của mình tạo ra Do vậy, việc PPTN nên thực hiện theo quỹ yếu tố sản xuất mà mỗi người có cũng như định giá các yếu tố này theo thị trường cạnh tranh

 Cá nhân phải được hưởng những gì họ kiếm được trên thị trường

cạnh tranh (Vd: cần loại bỏ lợi nhuận độc quyền)

 Cá nhân phải được hưởng những gì do lao động của họ tạo ra

(Vd: đánh thuế thấp đối với thu nhập từ lương và đánh thuế cao

đối với thu nhập ngoài lương)

 Cá nhân phải được hưởng đúng như mức thù lao trên thị trường cạnh tranh, với điều kiện xuất phát điểm ban đầu của họ như

nhau (Vd: không chấp nhận bất bình đẳng do thừa kế, hoàn

cảnh gia đình)

Trang 31

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

Trang 32

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

 Hàm thoả dụng của các cá nhân là nhƣ nhau

 Các cá nhân đều tuân theo qui luật độ thoả dụng biên giảm dần

 Tổng thu nhập không thay đổi trong quá trình phân phối lại

Trang 33

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

B (MUB)

Trang 34

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

34

3.2.3 Thuyết vị lợi

Đánh giá chung:

Ưu: - Đƣa ra một nguyên tắc về phân phối lại là phân phối cho

đến khi độ thỏa dụng biên của tất cả các cá nhân trong xã hội bằng nhau;

- Nếu các giả định của thuyết vị lợi đƣợc thỏa mãn thì phân phối lại thu nhập cuối cùng sẽ đảm bảo sự bình đẳng tuyệt đối giữa tất cả các thành viên

Nhược: - Các giả định đƣợc đánh giá là không có trên thực tế

- Nếu hàm thỏa dụng biên là không bằng nhau thì phân phối lại tại điểm m chƣa chắc đã xóa bỏ đƣợc sự phân cách giàu nghèo

- Tiến hành phân phối lại có thể bị thất thoát nguồn lực

Trang 35

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

35

3.2.4 Chủ nghĩa bình quân

phúc lợi như nhau cho mọi người

02 lý thuyết:

(1) Quan điểm bình quân đồng đều

(2) Thuyết cực đại thấp nhất

Trang 36

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

36

3.2.4 Chủ nghĩa bình quân

(1) Quan điểm bình quân đồng đều

 Với một lƣợng thu nhập quốc dân cố định, quan điểm này cho rằng phải phân phối lƣợng thu nhập đó sao cho

 Theo quan điểm này, hàm phúc lợi xã hội có dạng:

W = U1 = U2 = … = Un

 Chỉ chấp nhận sự khác biệt về mức độ thỏa dụng do những nhân tố khách quan tạo ra (nhƣ quy mô gia đình, tình trạng sức khoẻ…) chứ không chấp nhận những khác biệt do sở hữu tài sản hay các nhân tố chủ quan khác

 Phải đánh đổi giữa tính hiệu quả và công bằng rất lớn

Trang 37

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

37

3.2.4 Chủ nghĩa bình quân

(2) Thuyết cực đại thấp nhất (Thuyết Rawls)

Nội dung:

 PLXH chỉ phụ thuộc vào lợi ích của người nghèo nhất

Vì vậy, muốn tối đa hóa PLXH, phân phối lại cần tối đa hóa lợi ích của những người có thu nhập ở đáy xã hội

 Hàm PLXH: W = minimum {U1, U2,…, Un}

 Đặt trọng số bằng 1 đối với người có mức độ thỏa dụng thấp nhất, và 0 đối với những người khác

Trang 38

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

38

3.2.4 Chủ nghĩa bình quân

(2) Thuyết cực đại thấp nhất (Thuyết Rawls)

Đánh giá:

 Điều kiện tối đa hóa PLXH: W=U1=U2=…=Un

Ưu: Nếu giả thiết của thuyết này được thỏa mãn thì phân

phối phúc lợi cuối cùng sẽ đảm bảo bình đẳng tuyệt đối

Nhược:

- Thuyết này dễ dẫn đến chủ nghĩa bình quân làm

giảm động lực phấn đấu ở nhóm người nghèo và giảm động cơ làm việc ở nhóm người có năng lực

- Thuyết này vẫn chấp nhận một mức độ phân hóa thu nhập trong xã hội miễn nó còn có thể làm tăng phúc lợi của nhóm người nghèo

Trang 39

3.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

 Cần quan tâm đến một mức sống tối thiểu mà tất cả mọi

cá nhân trong xã hội có quyền được hưởng, được xác định trực tiếp bằng những hàng hoá tiêu dùng được coi

là thiết yếu như thực phẩm, quần áo, học hành, chữa bệnh, nhà ở

 Chính phủ giúp đỡ những người có thu nhập dưới mức tối thiểu thông qua các chương trình trợ cấp và ASXH

Trang 40

3.3 QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

40

3.3.1 Hiệu quả và công bằng: có mâu thuẫn

công và ngƣợc lại, nếu muốn cải thiện công bằng thì phải

hi sinh tính hiệu quả

Trang 41

3.3 QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

41

3.3.1 Hiệu quả và công bằng: có mâu thuẫn

a Lập luận về “chiếc xô thủng” của Okun

Đường khả năng thu nhập: AE

Đường thu nhập thực tế: ABZ

Theo Okun, cứ $1 thuế thu được từ người giàu, khi đến tay người nghèo còn lại 50 cent

Trang 42

3.3 QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

42

3.3.1 Hiệu quả và công bằng: có mâu thuẫn

b Những “lỗ thủng” chính của các chương trình phân

phối lại

 Tăng chi phí hành chính thực hiện phân phối lại

 Giảm động cơ làm việc (xem ví dụ)

 Giảm động cơ tiết kiệm

 Những tác động xấu về mặt tâm lý xã hội (tinh thần

trách nhiệm)

Trang 43

3.3 QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

43

3.3.2 Hiệu quả và công bằng: không nhất thiết phải có mâu

thuẫn

Quan điểm: giải quyết vấn đề phân phối thu nhập công bằng

có thể giúp thúc đẩy hiệu quả kinh tế lâu dài (M Todaro)

Nguyên nhân:

 Người giàu ở các nước đang phát triển có xu hướng tiêu

dùng xa xỉ thay vì tiết kiệm và tích lũy cho đầu tư

 Thu nhập thấp và mức sống thấp làm giảm NSLĐ của người

nghèo, qua đó làm chậm tiến trình phát triển

 Tăng thu nhập cho người nghèo để kích cầu trong nước

thông qua tăng tiêu dùng các nhu yếu phẩm

 Loại bỏ những cản trở về tâm lý và tinh thần đối với người

nghèo thông qua phân phối lại thu nhập

Trang 44

3.3 QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

44

3.3.3 Hiệu quả và công bằng trong thực tế

Theo Simon Kuznets: trong những giai đoạn đầu của quá

trình tăng trưởng, mức độ bất bình đẳng trong PPTN có xu

hướng tăng lên, nhưng sau đó sẽ giảm dần như hình chữ U

ngược

Tuy nhiên, bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ này là

khác nhau ở từng quốc gia

Hệ

số Gini

GDP trên đầu người

Đường Kuznets

Ngày đăng: 30/10/2021, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w