1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kế toán: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Xuân Hòa

49 3,7K 50

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Tác giả Nguyễn Thị Nga
Người hướng dẫn Cô Hồ Mỹ Hạnh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 672,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán Chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm , vì vậy trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần gạch ngói tuynel Xuân Hòa tôi đã chọn đề

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay đang định hướng theo khuynhhướng của một nền kinh tế thị trường có sự quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước.Đây là một phương hướng phát triển đúng đắn phù hợp với yêu cầu của các quy luậtkinh tế khách quan Chính khuynh hướng này sẽ thúc đẩy các ngành kinh tế pháttriển tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vươn lên hoạt động kinh danh có hiệu quảhơn, nhưng đồng thời cũng tạo ra không ít thách thức cho các doanh nghiệp đặc biệt

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam

Để có thể đứng vững trong cơ chế thị trường và kinh doanh có hiệu quả, cácdoanh nghiệp cần phải có một bộ phận quản lý tài chính nhằm cung cấp thông tinmột cách chính xác kịp thời để có quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Muốn vậy các doanh nghiệp phải làm tốt công tác Hạch Toán KếToán, một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tàichính hiệu.Đồng thời phải thực hiện công tác Tài Chính Kế Toán một cách có hiệuquả vì với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, Tài Chính Kế Toán là một ĩnh vực gắnliền với các hoạt động kinh tế, tài chính, đảm nhiệm hệ thống thông tin có ích chocác quyết định kinh tế, nó có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tàichính trong doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Kế toán Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một phần hành khá quantrọng không thể thiếu trong công tác kế toán Chi phí sản xuất là một yếu tố hết sứcquan trọng của doanh nghiệp, là thước đo về hiệu quả sản xuất kinh doanh, là sựquyết định về giá bán sản phẩm và sự cạnh tranh sản phẩm cùng chủng loại với cácdoanh nghiệp khác trên thị trường Chính vì vậy việc quản lý chi phí sản xuất làmột trong những yếu tố quan trọng để quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, vì thế tổ chức hạc toán quản lý chi phí sản xuất để tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm để đạt lợi nhuận cao nhất là mục tiêu lớn nhất của mọi doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán Chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm , vì vậy trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần gạch ngói

tuynel Xuân Hòa tôi đã chọn đề tài “ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm” cho

báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Trong quá trình tìm hiểu lý luận và thực tế để hoàn thành đề tài này tôi đãnhận được sự hướng dẫn tận tâm nhiệt tình của cô giáo Hồ Mỹ Hạnh và các cô chú,anh chị trong phòng kế toán cũng như các phòng ban chức năng khác của công ty cpgạch ngói tuynel Xuân Hòa

Chuyên đề gồm có:

LỜI NÓI ĐẦU

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP GẠCH

NGÓI TUYNEL XUÂN HÒA

PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP GẠCH NGÓI

Trang 2

TUYNEL XUÂN HÒA.

KẾT LUẬN.

PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI TUYNEL XUÂN HÒA

Công ty thực hiện các nhiêm vụ:

Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm gạch ngói Tuynel

Hiện nay, công ty có tên đầy đủ: Công ty Cổ Phần gạch ngói Tuynel Xuân Hòa

Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần gạch ngói Tuynel Xuân Hòa

Trụ sở đóng tại: Xuân Hòa- Nam Đàn – Nghệ An

Điện thoại 0383.822.659

Công ty cp gạch ngói Tuynel Xuân Hòa là đơn vị hạch toán độc lập có con dấu giaodịch, có tài khoản chuyên thu, chuyên chi tai ngân hàng có đầy đủ tư cách phápnhân, theo chủ trương và chính sách của đảng về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhànước UBND tỉnh Nghệ An đã cấp giấy chứng nhân đăng kí kinh doanh số

270300108 ngày 02 tháng 6 năm 2003cho công ty với các ngành nghề kinh doanhnhư sau: Sản xuất kinh doanh gạch ngói bằng công nghệ lò nung Tuynel,xây dựngcác công trình dân dụng,công nhgiệp giao thông thuỷ lợi, điện năng gia công thép,đúc các lọai phụ tùng công nghiệp, thuỷ lợi

Công trình được đầu tư khởi công vào ngày 01 tháng 02 năm 2004 và hoànthành ngày 30 tháng 9 năm 2004 Sau khi xây lắp hoàn thành với các dây chuyềnsản xuất đồng bộ, hiện đại, chất lượng, công ty chính thức đi vào hoạt động vàongày 06 tháng 10 năm 2004 và đã cho ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn

Qua một thời gian sản xuất với kinh nghiệm và sự dày công nghiên cứu tìm tòi mẫu

mã trên thị trường, công ty đã đa dạng hóa các loại sản phẩm, ứng dụng nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đưa quy mô sản xuất ngày càng mở rộng

Hòa nhập với xu thế phát triển của đất nước công ty cổ phần gạch ngóiTuynel Xuân Hòa từ ngày thành lập đến nay đã không ngừng phát triển, khẳng định

vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường Công ty có đội ngũ nhân viên nhiệttình, có trình độ chyên môn, kinh nghiệm trong sản xuất, quản lý và điều hành, vớiđầy đủ máy móc trang thiết bị hiện đại Đến nay công ty là đối tác tin cậy của nhiều

Trang 3

khách hàng trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các hyện lân cận Với sảnphẩm mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, tính năng sử dụng cao, giá cả hợp lý đã đượckhách hàng ưa chuộng, đáp ứng nhu cầu , thị hiếu của khách hàng trong khu vực

2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy đơn vị

2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

Công ty cổ phần gạch ngói Tuynel Xuân Hoà là đơn vị sản xúât và tiêu thụcác sản phẩm gạch ngói với công nghệ lò nung Tuynel

Công ty đã cung cấp cho các nhu cầu xây dựng đặc biệt là địa bàn thành phốVinh, thị xã Cửa Lò và các vùng phụ cận Công ty luôn chú trọng việc bảo tồn vànâng cao giá trị sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sốngcho cán bộ, công nhân viên và người lao động Ngoài ra, công ty còn xây dựngphương án sản xuất mới, nhanh chóng tiếp thị mở rộng thị trường, coi trọng kháchhàng, có chính sách tiêu thụ sản phẩm thích hợp để thu hút khách hàng nhằm đápứng nhu cầu khách hàng về số lượng, chất lượng, mẫu mã sản phẩm, xử lí nhanhcác thông tin phản hồi của khách hàng nhằm đáp ứng kịp thời theo nhu cầu của thịtrường

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

 Gạch gấm lát nền đường và sân công sở kích thước (mm)220 x 100 x 22

 Ngói lợp 22 viên / M2 kích thước (mm) 340 x 205 x 13

 Ngói âm lợp ngói mũi hài kích thước (mm) 160,8 x 140 x 13

 Và nhiều loại sản phẩm gạch ngói nung bằng công nghệ lò nung Tuynel.Ngoài những mặt hàng trên, trong kề hoạch phát triển sản xuất kinh doan nhữngnăm tới công ty đầu tư trang thiết bị hiện đại sản xuất thêm các loại gạch ngói đadạng, chất lượng, mẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thi hiếu khách hàng

Trang 4

b, sơ đồ quy trình công nghệ

Sơ đồ 1.1

Băng tải

Băng tải Xe goòng Băng tải

Xe goòng

Xe bánh lốp

Băng tải

Băng tải

Băng tải

Máy nhào 2 trục

Gạch mộc

Lò sấy Tuynel

Nhà kính phơi sạch

Trang 5

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

a) Sơ đồ tổ chức của công ty CP gạch ngói Tuynel Xuân Hòa

Sơ đồ 1.2

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính:

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn

Bảng 1.1

Hội đồng quản trị

Phòng tổ chức hành chính Phòng Kế hoạch - kỹ thuật -vật tư Phòng tài chính kế toán

Phân xưởng 2Phân xưởng 1

EG 5

Tổ cơ điện

Tổ vận chuyển gạch mộc

Tổ ra lò

Tổ xếp gòong

Kỹ thuật đốt lò

Trang 6

Bảng so sánh tình hình Tài sản và Nguồn vốn năm 2009-2010

Số tiền Tỷ lệ

(%)

Tài sản ngắn hạn 9.214.179.421 52,88 10.542.159.602 45,74 1.327.980.181 14,41 Tài sản dài hạn 8.211.318.499 47,12 12.507.457.303 54,26 4.296.138.904 52,32 Tổng tài sản 17.425.497.920 100 23.049.616.905 100 5.624.118.985 32,28

Nợ phải trả 6.551.902.163 37,6 7.121.215.401 30,9 533.312.238 8,09 Vốn chủ sở hữu 10.873.595.757 62,4 15.928.401.504 69,1 5.054.805.747 46,06 Tổng nguồn vốn 17.425.497.920 100 23.049.616.905 100 5.624.118.985 32,28

Phân tích:

Tổng tài sản năm 2010 tăng 5.624.118.985 so với năm 2009, tương ứng tăng32,28% Việc tăng này chủ yếu là do tài sản dài hạn năm 2010 so với năm 2009tăng 4.296.138.904, tương ứng tăng 52,32% Tài sản dài hạn năm 2009 chiếm tỉtrọng 47,12%, sang năm 2010 tăng lên đến 54,26% trên tổng tài sản Trong khi đó,tài sản ngắn hạn năm 2009 chiếm 52,88% trên tổng tài sản, đến năm 2010 giảm còn45,74%, tương ứng mức 1.327.980.181 và tỷ lệ 14,41% Điều này chứng tỏ công tyđang chuyển dần đầu tư theo chiều sâu, vào máy móc thiết bị phục vụ sản xuất Cơcấu vốn của công ty tương đối hợp lý

Tổng nguồn vốn của công ty cũng có sự thay đổi Vốn chủ sở hữu năm 2010(15.928.401.504) tăng so với năm 2009 (10.873.595.757) là 5.054.805.747, tươngứng tăng 46,06% Do phát hành thêm cổ phiếu nên vốn chủ sở hữu năm 2010 làchiếm tỉ trọng( 69,1% )cao hơn so với năm 2009 (62,4%) trong tổng nguồn vốn Nợphải trả có xu hướng giảm, năm 2009 chiếm 37,6%, năm 2010 chiếm còn 30,9%trong tổng nguồn vốn

3.2 Phân tích các chỉ tiêu Tài chính:

Trang 7

Bảng 1.2

Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2009-2010

Tỷ suất đầu tư % 9.214.179.421 = 0,53

17.425.497.920

12.507.457.303

= 0,54 23.049.616.905 0,01Khả năng thanh toán

17.425.497.920

= 2,65 6.551.920.163

1.094.322.740

= 0,17 6.117.612.129 -0,03Khả năng thanh toán

9.214.179.421

= 1,49 6.146.518.646

- Tỷ suất đầu tư năm 2010 tăng 0,01 % so với năm 2009 là do công ty chú trọng đầu

tư vào máy móc, thiết bị, đổi mới kỹ thuật, công nghệ để tăng năng lực sản xuất,phục vụ cho mục tiêu phát triển lâu dài

- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2010 tăng 0,59 lần so với năm 2009 Chỉ tiêunày cho thấy các khoản huy động bên ngoài đã có tài sản đảm bảo

- Khả năng thanh toán nhanh: Tỷ suất này phản ánh khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền

Nếu tỷ suất này =0,5 thì khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tiền và các khoảntương đương tiền là hợp lý

Nếu tỷ suất này > 0,5 thì tình hình thanh toán của công ty là tương đối khả quan

Nếu tỷ suất này < 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền

Qua số liệu cho thấy khả năng thanh toán nhanh năm 2010 giảm 0,03 lần so vớinăm 2009 Điều này chứng tỏ việc giảm khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền

- Khả năng thanh toán ngắn hạn :

Tỷ suất này phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty

Trang 8

Nếu tỷ suất nầy thuộc đoạn [ 1: 2 ] thì khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là tương đối khả quan và tình hình tài chính là bình thường

Nếu tỷ suất này < 1 thì công ty không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn bằng tài sản ngắn hạn

Nếu tỷ suất này > 2 thì công ty đầu tư thừa tài sản ngắn hạn

Với tỷ suất năm 2009 là 1,49 năm 2010 là 1,72 chứng tỏ khả năng thanh toán khảnăng thanh toán ngắn hạn của công ty là tương đói khả quan và co chiều hướng giatăng 0,23

4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phân gạch ngói tuynel Xuân Hòa

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cp gạch ngói Tuynel Xuân Hòa.

Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập từ khi thành lập đến nay nên bộ phận kếtoán công ty là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, bộ phận này làm tốt sẽ giúp Giámđốc nắm vững mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, với sự phát triển của

xã hội, các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triểnkhông ngừng theo xu thế của đất nước, và căn cứ vào tình hình thực tế nên bộ máy

kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kinh tế tập trung

*Sơ đồ cấu tạo bộ máy kế toán:

Hiện nay đội ngũ kế toán của Công ty gồm 4 người, mỗi người đảm nhậnmột công việc và được thể hiện sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1.3

* Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

+ Kế toán trưởng: quản lí và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng kế toánbáo cáo định kì, thường xuyên liên tục hoặc đột xuất về hoạt động tài chính củaCông ty, tham mưu đề xuất các cơ chế, chính sách, giá cả phù hợp tại thời điểm

cụ thể để Giám đốc có hướng chỉ đạo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tổng ợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán trưởng Kiêm KT Tổng hợp, tính giá thành sản phẩm

Kế toán thanh toán

Trang 9

+ Kế toán thanh toán, kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ theo dõi các khoảnthu, chi tiền mặt TK111, theo dõi việc thanh toán với ngân hàng TSCĐ TK211

và khấu hao TSCĐ TK214, theo dõi thanh toán tạm ứng TK141, các khoản thuTK138, kê khai quyết toán thuế TK133, TK333

+ Kế toán vật tư hàng hóa, công cụ, thủ quỹ: có nhiệm vụ viết phiếu, điều hànhbán hàng theo dõi phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa, công

cụ dụng cụ, nghiệm thu vật tư hàng hóa, sản phẩm ở TK152, 153, 154, 155, 156,

157, theo dõi TK331 thanh toán với người bán, giữ tiền mặt cho công ty, căn cứvào phiếu thu, chi để thanh toán tiền theo các nghiệp vụ phát sinh trong ngày,cuối ngày đối chiếu, kiểm tra sổ sách, cuối tháng thực hiện kiểm kê, báo cáo tồnquỹ tiền mặt theo quy định

+ Kế toán tiền lương, BHXH, thu hồi công nợ: căn cứ vào bảng chấm công, sảnphẩm làm ra trong tháng của các bộ phận lập bảng lương, BHXH cho cán bộcông nhân viên, thực hiện phân bổ tiền lương, BHXH, TK 334 – 338 theo đúngquy định, quyết toán, thanh toán BHXH, TK 338 với người lao động và cơ quanbảo hiểm, theo dõi thu hồi công nợ với người mua TK 131

4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán tại công ty cổ phần gạch ngói Tuynel

4.2.1 Một số đặc điểm chung:

- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết

định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán của công ty: Tháng

- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đơn vị VND ( Trên nguyên tắc,phương pháp chuyển đổi các đơn vị tiền tệ, kim khí quý, đá quý sang VND)

- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty thực hiện ché độ kế toán theo hình thức chứng

từ ghi sổ

Trang 10

Sơ đồ 1.4

Trình tự ghi sổ kế toán (Theo hình thức Chứng từ ghi sổ)

- Phương pháp kế toán Tài sản cố định:

Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:

Nguyên giá TSCĐ = Giá thực tế theo HĐơn + cp v/c + lắp đặt chạy thử………

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đườngthẳng theo quyết định số 206/2004 QĐ-BTC của Bộ Tài chính

- Hệ thống tài khoản: áp dụng theo Quyết định số 48/2006 /QĐ - BTC ngày14/9/2006 của Bộ tài chính

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp xác định giá vật tư, hàng hóa nhập kho:

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc toán chi tiết Sổ, thẻ kế

Báo cáo Tài chính

Trang 11

Giá thực tế nhập kho = Giá mua trên hóa đơn + các chi phí khác để đưa vật tư vào tình trạng sẵn sàng sử dụng.

- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp Bình quân gia quyền

- Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toánchi tiết vật tư, hàng hóa để ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất của từng vậtliệu, hàng hóa cả về số lượng và giá trị Việc ghi chép vào sổ (thẻ) kế toán chi tiếtđược thực hiện hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận được chứng từ từ thủ kho

4.2.2 Các phần hành kế toán tại công ty cổ phần gạch ngói Tuynel Xuân Hòa

Kế toán vốn bằng tiền:

* Tài khoản sử dụng:

- TK 111:“Tiền mặt”:Phản ánh tình hình thu,chi và tồn quỹ tiền mặt của Công ty

- TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”: theo dõi tình hình biến động các khoản tiền tạingân hàng

* Các loại chứng từ:

- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT); Phiếu chi ( Mẫu số 02-TT)

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT)

- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)

- Giấy báo nợ, giấy báo có; Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

- Giấy nộp tiền vào tài khoản tiền gửi

* Sổ kế toán sử dụng:

- Bảng kiểm kê quỹ; Sổ quỹ tiền mặt

- Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng

- Sổ Cái TK 111, TK 112

- Sổ chi tiết TK 111, TK 112…

* Quy trình thực hiện:

Sơ đồ 1.5

Trang 12

Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:

+ TK 1524: Phụ tùng sửa chữa thay thế

- TK 153: “Công cụ dụng cụ”: phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm của cáccông cụ, dụng cụ trong kỳ

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,…

- Biên bản nghiệm thu vật tư, thiết bị

- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng…

- Phiếu thu, phiếu chi,…

- Giấy báo nợ, giấy báo có…

Sổ chi tiết TK111, TK112

Chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Sổ cái TK111, TK112

Bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ đăng ký CTGS

Trang 13

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)

-Phiếu nhập kho,phiếu xuất kho

Sổ chi tiết vật tư Chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Sổ cái TK152, TK153

Trang 14

- Thẻ TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ(Mẫu số 02 - TSCĐ)

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ)

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ)

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ(Mẫu số 06 - TSCĐ)

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ (thẻ) chi tiết TSCĐ

- Sổ Cái TK 211, TK 213, TK 214

- Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ,……

* Quy trình thực hiện: Sơ đồ 1.7

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, Sổ chi tiết TK 334, TK 338

… TK này được mở chung cho toàn doanh nghiệp

Chứng từ tăng, giảm, khấu

hao TSCĐ

Sổ chi tiết TSCĐ Chứng từ ghi sổ

sổ quỹ

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký

CTGS Sổ cái TK211, TK213, TK214

Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

Trang 15

-TK 338: “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh các khoản trích theo lương BHXH,BHYT, KPCĐ, các khoản phải trả, phải nộp khác…TK này được mở chi tiết theoqui định của Bộ tài chính.

Bảng cân đối số

Sổ cái TK334, TK338

Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương

Sổ đăng ký CTGS

Trang 16

- TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”: là các chi phí tiền lương chính, lương phụ,phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất.

- TK 627: “Chi phí sản xuất chung”: là các chi phí liên quan đến hoạt động củaphân xưởng sản xuất

- TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: dùng để tổng hợp chi phí sảnxuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

* Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công, hợp đồng giao khoán,…

- Hoá đơn mua hàng, chứng từ chi mua dịch vụ,…

- Bảng phân bổ vật liệu và công cụ, dụng cụ

* Quy trình thực hiện: Sơ đồ 1.9

Kế toán công nợ phải thu, phải trả:

Bảng tổng hợp chi tiết chi phí

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ đăng ký CTGS

Trang 17

- TK 331: "Phải trả người bán": Phản ánh các khoản phải trả cho người bán theotừng mặt hàng, nhóm hàng, nhà cung cấp….

- TK 131:" Phải thu của khách hàng": phản ánh các khoản nợ phải thu của kháchhàng

* Quy trình thực hiện: Sơ đồ 1.10

4.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính:

* Thời điểm lập báo cáo: ngày cuối tháng, cuối quý, cuối năm

* Các báo cáo tài chính theo qui định:

-Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN)

-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN)

-Báo cáo luân chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)

-Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)

* Hệ thống báo cáo nội bộ:

Bảng tổng hợp chi

tiết

Sổ đăng ký CTGS

Bảng cân đối số

Trang 18

Báo cáo nội bộ của công ty lập theo định kỳ hàng tháng bao gồm:

-Báo cáo tình hình chi phí sản xuất kinh doanh

-Báo cáo tình hình công nợ phải thu, phải trả

-Báo cáo tình hình số dư tiền vay, số dư tiền gửi

4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán:

Tiến hành kiểm tra việc chấp hành các qui chế chính sách, chế độ trong quản lý

tài chính, báo cáo tài chính của công ty, đưa ra các quyết định xử lý

- Phương pháp kiểm tra: kiểm tra và đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực vàhiệu quả của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính của công ty cũngnhư chất lượng thực thi trong trách nhiệm được giao

- Cơ sở kiểm tra: số liệu trên báo cáo kế toán Định kỳ hàng quý kiểm tra, kiểm soátmột lần, khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất

5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch ngói tuynel Xuân Hoà

5.1 Thuận lợi:

- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ, chặt chẽ bao gồmnhững nhân viên kế toán có trách nhiệm nhiệt tình trong công việc, trình độ cácnhân viên kế toán tương đối cao, được bố trí công việc phù hợp với năng lực,chuyên môn của mình, đã hoàn thành tốt công việc,đáp ứng nhu cầu sử dụng thôngtin nhanh kịp thời của công tác kế toán

- Công ty khuyến khích cán bộ công nhân viên học tập, nâng cao trình độ, thườngxuyên tổ chức thi nâng bậc cho công nhân sản xuất,… Bên cạnh đó, công ty cũng

đã rất chú trọng trong việc đầu tư máy móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật, tiếp cận cáccông nghệ mới, văn thư,…

- Hệ thống chứng từ kế toán và phương pháp kế toán của công ty tổ chức hợp pháp,hợp lệ, đầy đủ theo chế độ do bộ tài chính ban hành, ngoài ra còn sử dụng một sốchứng từ đặc thù được bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản cho các cá nhân, tậpthể tự in Phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, được công

ty sử dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, giúp theodõi và phản ánh kịp thời tình hình vật tư của công ty

- Công ty thực hiện việc lập, luân chuyển và lưu giữ chứng từ theo đúng chế độ kếtoán và quy định về luân chuyển chứng từ

Trang 19

- Là đơn vị sản xuất gạch ngói sản phẩm đa dạng với nhiều mẫu mã sản phẩm nênviệc hạch toán gặp không ít khó khăn, đặc biệt trong việc tính giá thành, việc xácđịnh kết quả kinh doanh chưa thật sự chính xác.

- Nguyên vật liệu chủ yếu là nhập ngoài vào mặt khác do công ty mới thành lập cơ

sở vật chất chưa được đảm bảo vì vậy công tác kiểm nghiệm nguyên vật liệu chưađược đảm bảo vậy nên việc hạc toán nguyên vật liệu gặp không ít khó khăn

- Việc áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trong điều kiện sử dụng máy vitính chưa thực sự hợp lý, việc hạch toán đang còn những bước thủ công,…

5.3 Phương hướng phát triển:

- Thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhânviên trong công ty để nâng cao năng suất lao động, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tếthị trường

- Để đảm bảo hiệu quả trong công tác mã hoá, công ty nên đơn giản hoá bằng số, vàcần sớm thống nhất một mã số vật tư thiết bị chung cho cả hai phòng quản lý thiết

Trang 20

PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI TUYNEL

XUÂN HOÀ

1 Đặc điểm đặc thù chi phối

1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất

Công ty cp gạch ngói Tuynel Xuân Hoà hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh gạch ngói bằng công nghệ lò nung Tuynnel Nguyên liệu chủ yếunhập từ bên ngoài về, tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tụcnên việc hạch toán chi phí sản xuất là tương đối phức tạp

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Để thuận lợi cho công tác kế hạch toán chi phí cũng như quản lý, chi phí sảnxuất được chia làm 3 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng cần thiết để tham gia cấu thành sản phẩmgạch ngói

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là hao phí về lao động về các chi phí tiền lươngchính, luơng phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm khấu hao tài sản cố định, các chi phí tại phânxưỏng sản xuất như lương cho nhân viên quản lý phân xưởng, tiền điện nước vàcác chi phí bằng tiền khác phát sinh

1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

*Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định về giới hạn và phạm

vi mà chi phí sản xuất cần tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tínhgiá thành sản phẩm

Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cung như đặc điểmsản xuất sản phẩm mà đối tuợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là: Loại sảnphẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất

* Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm mà công ty đã sản xuất hoànthành và đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sảnxuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, khả năng yêu cầu quản lýcũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể

Công ty cổ phần gạch ngói Tuynel Xuân Hoà tổ chức sản xuất hàng loạt sảnphẩm nên đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm

* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Công ty sử dụng 2 phương pháp để tậphợp chi phí sản xuất:

Trang 21

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp: Chi phí sản xuất ở phân xưởngnào thì được xác định trực tiếp cho đối tượng đó.

- Phương pháp gián tiếp: Những chi phí phát sinh ở chứng từ gốc nhưng khôngphản ánh rõ ràng cho đối tượng cụ thể nào thì cuối tháng,kế toán tập hợp chi phísản xuất phân bổ cho từng loại sản phẩm tho tiêu thức thích hợp

2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch ngói tuynel Xuân Hoà

2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

*, Tài khoản sử dụng: kế toám sử dụng tài khoản 621: " chi phí nguyên vật liệutrực tiếp " để phản ánh chi phí nguyên vật liệu phát sinh trực tiếp đến việc sảnxuất sản phẩm gạch ngói

- Chi phí nguyên vật liệu là khoản mục chi phí cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn việcquản lý tiết kiệm hay lãng phí có ánh hưởng rất lớn đến sự biến động của giáthành sản phẩm và kết quả sẩn xuất kinh doanh của đơn vị Do đó đòi hỏi côngtác hạch toán nguyên vật liệu có độ chính xác cao

*, Chúng từ sử dụng: phiếu xuất kho, Hoá đơn giá tri gia tăng, bảng chi tiết xuấtvật tư, Bảng phân bổ công cụ dụng cụ

*, Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết TK 621, chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK621

*, Quy trì nh luân chuyển chứng từ

Trường hợp vật tư mua về nhập kho

Các tổ, xưởng sản xuất căn cứ nhiệm vụ sản xuất để tính toán lượng vật tư cầndùng cho sản xuất sản phẩm Sau đó các xưởng lập giấy đề nghị cung ứng vật tư

có xác nhận của tổ trưởng gửi lên phòng kế hoạch, kỹ thuật, vật tư

Sau đó phòng kế hoạch, kỹ thuật, vật tư thiết lập định mức và tính toán lượng vật tư cần thiết phục vụ sản xuất sản phẩm, tránh lãng phí và gây ứng đọng vốn của công ty và giao nhiệm vu sản xuất cho các xưởng, tổ

Trang 22

Sau khi được lãnh đạo phê duyệt định mức phòng vật tư sẽ cử cán bộ đi muanguyên vật liệu về nhập kho Thủ kho kiểm tra khối lương nguyên vật liêu nhậpkho đồng thời tiến hành lập phiếu nhập kho số hàng đã được kiểm tra dựa trênhợp đồng mua hàng

Trong quá trình sản xuất cần những loại vậl liệu nào với số lượng bao nhiêu thìcác tổ truởng đến kho làm thủ tục xuất vật liệu Khi đó thủ kho tiến hành lậpphiếu xuất kho Các phiếu xuất kho được đưa lên phòng kế toán đối chiếu kiểmtra sau đó tiến hành ghi vào thẻ kho

Ví dụ: ngày 01 tháng 02 năm 2011 phòng Tài Chính - Kế Toán nhận được phiếuxuất kho:

Bi u 1 ểu 1

CÔNG TY CỔ PHẦN

GẠCH NGÓI XUÂN HOÀ

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 01 tháng 02năm 2011

Số: 125

TK Nợ: 621

TK Có: 152

Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Tuấn Địa chỉ: pxsx

Lý do xuất kho: Xuất vật tư phục vụ sx gạch 2 lỗ

Xuất tại kho( ngăn lô): Vật tư

Đơn vị tính: đồng

số

Yêu cầu Thực xuất

Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng giám đốc

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 23

Có TK 152: 7.440.000

Trường hợp mua vật tư chuyển thẳng tới phân xưởng sản xuất:

Khi có nhu cầu sử dụng vật tư cho sản xuất sản phẩm, tổ trưởng căn cứ vào tính

toán số lượng nguyên vật liệu của phòng kế hoạch- kỹ thuật- vật tư đưa ra tiến hànhlập kế hoạch mua nguyên vật liệu gửi lên phòng Tài Chính Kế Toán công ty và viết giấy đề nghị tạm ứng lên ban lãnh đạo công ty xét duyệt Khi ban lãnh đạo công ty

ký duyệt thủ quỹ chi tiền, kế toán vốn bằng tiền tiến hành lập phiếu chi Khi vật tư

về tới phân xưởng sản xuât thì tổ trưởng ký nhận hoá đơn do bên bán giao và

chuyển hoá đơn lên phòng Tài Chính Kế Toán để hoàn ứng

Kế toán tập hợp các chứng từ gốc có liên quan nộp lên phòng Tài Chính Kế Toán

của công ty làm căn cứ để vào Sổ Chi Tiết TK 621

Biểu 2

CÔNG TY CỔ PHẦN

GẠCH NGÓI XUÂN HÒA

SỔ CHI TIẾT TK 621Tháng 2 năm 2011 Sản Phẩm: Gạch 2 lỗ kích thước(mm) 220 x 150 x 60

nhiên liệu.

-SD đầu kì-SPS trongkì

Trang 24

Đơn vị tính: đồng

Ngày đăng: 17/01/2014, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 - Báo cáo thực tập kế toán: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Xuân Hòa
Sơ đồ 1.2 (Trang 5)
Bảng so sánh tình hình Tài sản và Nguồn vốn năm 2009-2010 - Báo cáo thực tập kế toán: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Xuân Hòa
Bảng so sánh tình hình Tài sản và Nguồn vốn năm 2009-2010 (Trang 6)
Sơ đồ 1.4 - Báo cáo thực tập kế toán: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Xuân Hòa
Sơ đồ 1.4 (Trang 10)
Bảng tổng hợp chi  tiết tiền mặt - Báo cáo thực tập kế toán: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Xuân Hòa
Bảng t ổng hợp chi tiết tiền mặt (Trang 12)
Sơ đồ 1.6 - Báo cáo thực tập kế toán: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Xuân Hòa
Sơ đồ 1.6 (Trang 13)
Bảng tổng hợp chi  tiết chi phí - Báo cáo thực tập kế toán: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Xuân Hòa
Bảng t ổng hợp chi tiết chi phí (Trang 16)
Bảng tổng hợp chi  tiết - Báo cáo thực tập kế toán: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Xuân Hòa
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 17)
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 2 năm 2011 - Báo cáo thực tập kế toán: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Xuân Hòa
h áng 2 năm 2011 (Trang 27)
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM                       Tháng 02 năm 2011 - Báo cáo thực tập kế toán: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Xuân Hòa
h áng 02 năm 2011 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w