Bài 1: Nhập môn lý thuyết BÀI HỌC 1: NHẬP MÔN LÝ THUYẾT DỊCH ▪ Tóm tắt: Bài 1 giới thiệu các định nghĩa dịch, những loại hình dịch thuật và một số bài tâp thực hành gồm các câu đơn gi
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: BIÊN DỊCH 2 NGÀNH: TIẾNG ANH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTKT ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh
Trang 2Bài 2 : Các bước trong dịch
GIÁO TRÌNH BIÊN DỊCH 2
THÔNG TIN NHÓM BIÊN SOẠN
Chủ biên Kiều Mỹ Hạnh Học vị Thạc sĩ
Thành viên tham dự Học vị
BỘ MÔN
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Trang 3Chúng tôi mong rằng giáo trình này có thể giúp ích trong việc học tập môn Biên dịch cho sinh viên, giúp các em thấy có ích và thú vị trong luyện tập thực hành biên dịch
Do thời gian biên soạn có giới hạn, chúng tôi không tránh khỏi thiếu sót về nội dung và hình thức trình bày Chúng tôi mong nhận được những góp ý quý báu của quý đồng nghiệp và các em sinh viên để giúp cải tiến hơn trong việc giảng dạy bộ môn Biên dịch tại HOTEC
Ngày 1 tháng 7 năm 2017 Giảng viên biên soạn: Kiều Mỹ Hạnh
Trang 4Bài 2 : Các bước trong dịch
MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu
2 Nội dung bài học
PHẦN 1: MỘT SỐ KỸ THUẬT HỖ TRỢ BIÊN DỊCH 6
BÀI 1: NHẬP MÔN BIÊN DỊCH 6
BÀI 2: CÁC BƯỚC TRONG DỊCH 9
BÀI 3: CHỌN TỪ VỰNG THÍCH HỢP 12
BÀI 4: MỘT SỐ MẪU CÂU 17
BÀI 5: HAI BƯỚC CĂN BẢN TRONG DỊCH CÂU 30
BÀI 6: CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN ĐỔI TRONG DỊCH THUẬT 37
PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ KỸ THUẬT XỬ LÝ TỪ VỰNG TRONG BIÊN DỊCH (nâng cao) 46
PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ MẪU CÂU ĐỂ DỊCH HÀM Ý KHEN, CHÊ 52
PHỤ LỤC 3: CÁC KỸ THUẬT DỊCH 56
REFERENCES ……… ……… 68
Trang 6KHOA NGOẠI NGỮ 5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Biên dịch 2
Mã môn học: 3107087
Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Biên dịch 2 là môn học bắt buộc nằm trong chương trình đào tạo sinh viên Cao đẳng tiếng Anh Môn học này cung cấp cho học viên các lý thuyết biên dịch nâng cao và cách thức thực hiện dịch các văn bản tiếng Anh
- Tính chất: Học phần này sẽ cung cấp học viên các kỹ thuật hỗ trợ biên dịch, các bước xử lí văn bản trước, trong và sau khi tiến hành dịch Ngoài ra học phần này hỗ trợ sinh viên biết sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dịch phù hợp cho văn bản
Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất chương trình, người học đạt được các mục tiêu sau:
- Kiến thức:
+ Xử lí và xác định được các vấn đề cần xử lí trong văn bản
+ Sử dụng được các phương pháp, kỹ thuật dịch phù hợp cho văn bản
+ Nghiên cứuđược đề tài dịch, đưa ra cách tiếp cận đúng để dịch văn bản
+ Chọn lọc được từ vựng thích hợp
+ Ứng dụngđược các mẫu câu thông dụng cũng như so sánh đối chiếu và chuyển đổi nghĩa giữa hai ngôn ngữ
- Kỹ năng:
+ Biết rõ các kỹ thuật hỗ trợ biên dịch,
+ Xử lí được văn bản trước, trong và sau khi tiến hành dịch
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nghiêm túc, chủ động, tích cực trong học tập, tham gia các hoạt động cặp, nhóm
và tự học theo yêu cầu và sự hướng dẫn của giáo viên
- Tự tìm tòi, nghiên cứu văn hóa trong quá trình dịch
Trang 7Bài 1: Nhập môn lý thuyết
BÀI HỌC 1:
NHẬP MÔN LÝ THUYẾT DỊCH
▪ Tóm tắt: Bài 1 giới thiệu các định nghĩa dịch, những loại hình dịch thuật và một
số bài tâp thực hành gồm các câu đơn giản cùng bài tập thực hành cho từng phần
▪ Mục tiêu: Sau khi học xong, sinh viên có thể hiểu được định nghĩa dịch là gì,
phân biệt giữa biên dịch và phiên dịch, biết được từ 4-7 loại hình dịch thuật và dịch được câu đơn giản
▪ Nội dung chính:
PHẦN I:
MỘT SỐ KỸ THUẬT HỖ TRỢ BIÊN DỊCH BÀI HỌC 1: NHẬP MÔN BIÊN DỊCH
1 Dịch là một nghề nghiệp (translation is a craft)
Khi nói đến dịch, Roman Jacobson phân biệt ba loại dịch:
a Dịch nội ngữ (Intralingual translation): là loại hình biên dịch trong đó người
dịch giải thích ký hiệu lời nói này bằng lời nói khác của cùng ngôn ngữ
b Dịch ngoại ngữ (interlingual translation/ translation proper): là loại hình
biên dịch trong đó người dịch giải thích ký hiệu lời nói của ngôn ngữ này bằng ký hiệu của một ngôn ngữ khác
c Dịch ký tự (intersemiotic translation/transmutation): là loại hình biên dịch
trong đó người dịch giải thích ký hiệu ngôn ngữ thành lời bằng ký hiệu ngôn ngữ không thành lời
Khái niệm dịch được khai thác trong bộ tài liệu này là lĩnh vực dịch thứ hai- dịch ngoại ngữ Đây là loại hình dịch rất phổ biến trong thời điểm kinh tế xã hội hiện tại, và là khái niệm không thể thiếu được đối với những người học ngoại ngữ Một người giỏi ngoại ngữ chưa hẳn là một người dịch giỏi, bởi nếu giỏi ngoại ngữ người đó chỉ mới dừng lại ở năng lực sử dụng ngôn ngữ Trong khi đó, để là một người dịch giỏi, người đó ngoài năng lực ngôn ngữ ở cả ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích, người đó còn phải trải qua quá trình đào tạo năng lực dịch, chưa kể những khó khăn về văn hóa, những kiến thức nền đòi hỏi người dịch cần phải nắm bắt Nói cách khác người dịc cần phải trải qua 2 giai đoạn: Giai đoạn hình thành năng lực sử dụng tiếng và giai đoạn đào tạo năng lực dịch Như vậy năng lực sử dụng tiếng chỉ mới là điều kiện cần và là điểm bắt đầu cho quy trình đào tạo dịch
Năng lực sử dụng
tiếng Quá trình đào tạo năng lực dịch Năng lực dịch
Trang 8KHOA NGOẠI NGỮ 5
Trang 9Bài 1: Nhập môn lý thuyết
2 Những khó khăn gặp phải trong khi dịch:
Theo Peter Newmark, người dịch thường gặp phải 4 khó khăn sau đây:
1 Có những tình huống, khái niệm chỉ có trong ngôn ngữ nguồn mà không có trong ngôn ngữ đích
2 Ngôn ngữ khác nhau về hệ thống từ vựng, cú pháp và ngữ âm
3 Có sự khác biệt trong cách sử dụng ngôn ngữ (ý đồ) giữa người viết và người dịch
4 Người viết và người dịch khác nhau về quan điểm ngữ nghĩa Người dịch thường dùng nghĩa sắc thái (connotational meaning) hơn là nghĩa định danh (denotational meaning) Người viết theo lối hiện thực (realism) trong khi người dịch thường theo lối biểu tượng
Bài tập 1: Hãy thử dịch những câu sau đây:
1 Dịch bệnh Covid-19 đã gây nhiều thiệt hại kinh tế cho hầu hết các nước trên thế giới
Trang 11Bài 1: Nhập môn lý thuyết
13 Please contact the service department if you have any problems with the
products
14 Lần đầu tiên chúng tôi tung sản phẩm này ra thị trường và đã đạt được thành quả ngoài sức tưởng tượng
………
…
15 I can guarantee you there’s no quality problem with our products
………
…
Bài tập 2: Hãy thử dịch bản tin sau đây sang tiếng Việt: Business English News COVID-19 Economic Impact The world first heard about cases of a novel coronavirus on December 31st, 2019 In just two short months, the World Health Organization had declared a global pandemic The impact on the world economy was instantaneous, as the World Economic Forum explains: The COVID-19 pandemic has hit global trade and investment at an unprecedented speed and scale Multinational companies faced an initial supply shock, then a demand shock as more and more countries ordered people to stay at home Governments, businesses and individual consumers suddenly struggled to procure basic products and materials, and were forced to confront the fragility of the modern supply chain ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Vocabulary:
Novel coronavirus: nhiễm coronavirus mới
Trang 12KHOA NGOẠI NGỮ 5
To declare: tuyên bố
Pandemic: đại dịch
Instantaneous: tức thời
Unprecedented scale: quy mô chưa từng có
Supply shock / Demand shock: cú sốc cung/ cú sốc nhu cầu
To struggle: đấu tranh
To procure: mua, kiếm được
To confront: đối đầu
Fragility: mong manh
Supply chain: chuỗi cung ứng
Trang 13Bài học 2 : Các bước trong dịch
BÀI 2: CÁC BƯỚC TRONG DỊCH
▪ Tóm tắt: Bài 2 giới thiệu các bước trong dịch thuật bao gồm 5 giai đoạn và chức
năng của từng bước để dịch chuẩn xác các văn bản nguồn cùng với bài tập thực hành cho từng phần
▪ Mục tiêu: Sau khi học xong, sinh viên có thể xác định được các bước trong dịch
thuật bao gồm 5 giai đoạn và chức năng của từng bước để dịch chuẩn xác các văn bản nguồn
▪ Nội dung chính:
Khi làm công tác biên dịch, để có một sản phẩm có giá trị, người làm công tác biên dịch không nên tiến hành dịch ngay mà nên theo 6 bước như sau:
Bước 1: Read through
Bước 2: learn new words/ phrases
Bước 3: Identify sentence structures
Bước 4: Translation
Bước 5: Choose styles
Bước 6: Give comments
1 Bước 1: Đọc nội dung bài dịch (read through)
Trong hai cách tiếp cận mà Peter Newmark đưa ra, thì tiếp cận văn bản ở cấp độ toàn văn được cho là có thể mang lại bản dịch tốt hơn, chính xác và thống nhất hơn Người làm công tác biên dịch thường có nhiều thời gian để đọc và chỉnh sửa bản dịch Do đó, khi tiếp nhận một bài dịch, người dịch cần đọc xuyên suốt từ đầu đến cuối toàn bộ bài dịch để nắm ý chính của toàn bài, từ đó có thể hình dung ra được mình sắp sửa dịch về chủ đề gì, độ khó đến đâu, đối tượng viết là ai, dành cho đối tượng nào, mục đích,vv
Trang 14KHOA NGOẠI NGỮ 5
………
………
3 We would be grateful if you could send us your check or arrange payment without delay
………
Trang 15Bài 2 : Các bước trong dịch
………
7 They drew their savings out before they went on holiday
………
………
8 Please get our company trademark printed on the plastic bag
………
………
9 I’d like to have the insurance of the goods in cost covered at 120% of the invoice amount
Trang 16KHOA NGOẠI NGỮ 5
………
………
10 We demanded that before delivering, the goods should be tested and inspected
………
………
2 Bước 2: Xác định những từ/ ngữ khó dịch (Learn new words/ phrases)
Sau khi xác định được chủ đề, mục đích đối tượng viết và đối tượng tiếp nhận Người đọc cần xác định những từ, ngữ khó dịch trong bài
Trang 17Bài 2 : Các bước trong dịch
(Xem BÀI 4 để tham khảo thêm về cách xử lý từ vựng trong khi dịch)
3 Bước 3: Xác định cấu trúc câu (Identify sentence structures)
Một văn bản dịch bao giờ cũng bao gồm nhiều câu Câu chính là đơn vị căn bản của văn bản Khi dịch 1 câu, cần phải tiến hành các bước sau:
- Xác định ý chính của câu
- Xác định bản chất của các ý phụ trong câu
Đây là hai bước căn bản, thiết yếu trong quá trình dịch câu, đặc biệt là các câu kép
Từ đấy người dịch mới có thể sử dụng các kỹ thuật dịch và cách chuyển dịch phù hợp
(Xem BÀI 4 để tham khảo thêm về 2 bước trong dịch câu)
Bài tập thực hành:
Đọc lại các câu trong bài tập trên, xác định cấu trúc câu
4 Bước 4: Tiến hành dịch (Translate)
Trong bước này, người dịch tiến hành chuyển ngữ văn bản từ ngôn ngữ nguồn sang ngôn ngữ đích trên cơ sở các từ ngữ có được ở bước 2, nội dung có được qua phân tích câu ở bước 3, trên cơ sở hiểu biết về mục tiêu, đối tượng viết và đối tượng tiếp nhận có được ở bước 1 Đương nhiên người dịch cần phải có những cách xử lý khéo léo đối với từng đơn vị dịch
(Xem BÀI 4 để tham khảo thêm về 2 bước trong dịch câu)
Bài tập thực hành:
Dịch các câu trong bài tập trên
5 Bước 5: Biên tập lại cho phù hợp với phong cách của ngôn ngữ đích (Choose styles)
Trong bước này, người dịch sẽ đọc lại nội dung văn bản nguồn và văn bản vừa dịch, từ đó, chọn cấu trúc câu cho phù hợp nhất với văn phong của ngôn ngữ đích
mà vẫn không khác biệt về nội dung so với văn bản nguồn
Bài tập thực hành:
Hãy so sánh các câu trong ngôn ngữ nguồn và các câu vừa dịch và biên tập lại (Xem Phụ lục 1 để có thêm thông tin về văn phong trong một số tình huống) (Xem BÀI 5 để tham khảo thêm về cách dịch theo mẫu câu)
6 Bước 6: Give comments:
Sau khi hoàn tất bước 5, người dịch sẽ đọc lại bản dịch và so sánh với văn bản nguồn, nhằm phát hiện và chỉnh sửa những chổ sai về chính tả, ngữ pháp, nội dung
và văn phong Việc này có thể do người dịch tự tiến hành Trong nhiều trường hợp, công việc này được tiến hành thành nhiều lần Đầu tiên người dịch sẽ tự mình kiểm tra lại sản phẩm dịch, sau đó chuyển cho những người khác để kiểm tra và chỉnh sửa
Trang 18KHOA NGOẠI NGỮ 11
Bài tập thực hành:
Hãy dịch những câu sau:
1 Many economies contracted in the second quarter of 2020 compared to a year ago, but Vietnam’s gross domestic product grew slightly at an estimated 0.36% ………
Trang 19Bài 2 : Các bước trong dịch
………
2 Sáng tạo luôn là chìa khoá sống còn trong kinh doanh và các công ty lúc nào cũng đầu tư một nguồn tài nguyên đáng kể để truyền cảm hứng cho nhân viên mình sáng tạo
………
………
3 No matter how charged environmental and climate risks become in public
discourse, businesses know that they have to deal with the physical reality of a changing climate by sourcing cheaper and cleaner sources of electricity, building infrastructure solutions for cities dealing with rising tides, and constantly
innovating to address resource scarcity
………
………
……… ………
4 Nếu sản phẩm cốt lõi không bền vững và nếu họ không thể cải thiện thường xuyên để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, họ sẽ thất bại
………
………
6 Việt Nam là một thị trường đầy hứa hẹn cho các chuỗi cà phê, nhưng không phải tất cả các nhà đầu tư đều có thể thành công ở đây
Trang 20KHOA NGOẠI NGỮ 11
………
………
9 It is not able to deny the convenience of plastic bags, but the overuse of plastic bags and the lack of the waste disposal methods have damaged our environment
Trang 21Bài 3 : Chọn từ vựng thích hợp
………
………
10 Các nhà bán lẻ đang bắt đầu chấp nhận tiền điện tử dưới dạng thanh toán
………
………
Trang 22KHOA NGOẠI NGỮ 13
BÀI HỌC 3: CHỌN TỪ VỰNG THÍCH HỢP
▪ Tóm tắt: Bài 3 giới thiệu các cách diễn tả ý nghĩa chính xác của từ, dịch từ theo
nhiều cách, và cách dịch một từ trong kết ngôn thành các nghĩa khác nhau cùng với bài tập thực hành cho từng phần
▪ Mục tiêu: Sau khi học xong, sinh viên có thể hiểu được ngữ cảnh văn phong của
văn bản nguồn để thực hiện việc chuyển ngữđược trọn vẹn và chính xác
từ, ngữ để có thể chọn từ ngữ cho phù hợp và chính xác
Ví dụ:
(1) Làm nghề hướng dẫn du lịch, rày đây mai đó nên anh ấy chưa muốn có gia đình
As a our guide travelling everywhere, he has not intended to get married
(2) He could not get married because he was as poor as a church mouse
Anh ấy không lấy vợ được/ không lấy được vợ/ không lập gia đình được/ ế vợ vì nghèo rớt mồng tơi
(3) My brother and the beautiful hotel receptionist officially got married in the early
2010
Anh trai tôi và cô tiếp tân khách sạn xinh đẹp đã chính thức lấy nhau/ chính thức kết hôn/kết tóc se duyên vào đầu năm 2010
Trong ví dụ (1) cụm từ “có gia đình” trong tiếng Việt không nên dịch thành “have
a family” mà phải dịch thành “get married” trong tiếng Anh thì mới phù hợp với ngữ cảnh Trong khi đó cụm từ “get married” ở các ví dụ (2) và (3) có thể dịch thành nhiều cụm từ/ ngữ đồng nghĩa khác nhau trong tiếng Việt “lấy vợ, lấy nhau, lập gia đình, kết hôn, kết tóc se duyên” và ở hình thức phủ định “could not get married” có thể dịch với hàm ý chê “ế vợ”
Trang 23Bài 3 : Chọn từ vựng thích hợp
Dưới đây là một số kỹ thuật xử lý từ vựng trong dịch thuật:
a Diễn tả ý nghĩa chính xác của từ (rendering words into their exact
meaning)
Khi dịch một từ tiếng Anh sang tiếng Việt, trước tiên cần hiểu rõ chính xác nghĩa của nó trong ngữ cảnh (contextual meaning), sau đó chọn lựa từ tương ứng cho phù hợp trong tiếng Việt Để làm được điều này, người dịch thường phải hiểu rõ ngữ cảnh, chọn lựa một nghĩa thích hợp nhất trong những nghĩa có thể có được của
nó hoặc sử dụng kỹ thuật cụ thể hóa hoặc khái quát hóa nghĩa từ vựng
(concretization or generalization) trong quá trình chuyển dịch
Ví dụ:
(1) The recent years have been a sprouting of resorts and spas
(2) Vietnam is home people of 54 different ethnicities, with most minority groups living in highland areas Interacting with local minority peoples is one of the
highlights of visiting Vietnam’s mountains
Việt Nam là lãnh thổ của 54 dân tộc khác nhau, và đa phần dân tộc thiểu số sống ở vùng cao Tiếp xúc/Gặp gỡ các dân tộc thiểu số ở địa phương là một trong những diều thú vị nhất khi đến thăm vùng cao nguyên Việt Nam
Trong câu (1), không nên dịch cụm từ “have seen” theo nghĩa chung thông thường
là “ đã nhìn thấy” mà phải dịch cụ thể thành “ đã chứng kiến” ( have witnesed) vì ở đây có một ẩn dụ ngữ pháp ( grammatical metaphor) vơi chủ ngữ là “ the recent years” Trong tiếng Việt, động từ “ chứng kiến” sẽ diễn tả chính xác hình ảnh ẩn
dụ này và động từ này cho phù hợp với văn cảnh
Trong câu (2), từ “ home” ( nhà, gia đình ) có thể khái quát hóa thành “ lãnh
thổ/nơi sinh sống”, và từ “ highlights” ( chỗ nổi bật, điểm nổi bật) khi được dịch thành “ những điều thú vị nhất” thì sẽ tăng độ chính xác về mặt ngữ nghĩa cũng như để nghe tự nhiên hơn
Trang 25Bài 3 : Chọn từ vựng thích hợp
………
………
………b Chuyển dịch một từ theo nhiều cách khác nhau
Như đã nói ở đầu bài học này, một từ trong ngôn ngữ nguồn có hể được dịch thành các từ khác nhau trong ngôn ngữ đích do ngữ cảnh khác nhau.Chính vì vậy, người dịch phải hêt sức cẩn thận với sự “thiên biến vạn hóa” này của từ vựng
Phí giao thông/cầu đường: toll/road tax
Phí bảo hiểm: insurance premium
Miễn phí: free of charge
(2) Cùng một từ “say” trong tiếng Việt với nghĩa là “cảm giác khó chịu khi ngồi trên một phương tiện giao thông công cộng”, ta có các từ tương đương dịch khác nhau trong tiếng Anh như sau:
Say tàu xe (nói chung) : motion sickness / travel sickness
Say xe: carsickness
Say sóng: seasickness
Say máy bay: jet lag / airsickness
Bài tập thực hành
Bài tập 1: Dịch những câu sau đây sang tiếng Anh, chú ý những từ in đậm
1 a Anh đã chuẩn bị hành lý xong chưa? Xe sắp đến đón mình rồi đó!
b Chúng tôi bố trí ông ở khách sạn Sheraton
Trang 27
Bài 3 : Chọn từ vựng thích hợp
b Tôi xin đổi lấy cái màu xanh Đây là giấy biên nhận (đã trả tiền)
4 a Có còn phòng trống không ạ?
b Tôi vào phòng nhưng không thấy gì cả Chỉ thấy phòng trống không
5 a Bây giờ ông Smith đan bận họp Xin quý khách vui lòng liên lạc lại sau (qua điện thoại)
………
………
……
b Nếu quý khách có điều gì không hài lòn trong chuyến đi, vui lòn liên lạc với văn
phòng đại diện của chngs tôi ở Bangkok
1 a “Vietnam is suffering some pain from the impact of Covid-19, but the outlook is
looking one of the brightest in the region,” said Edward Teather, Asean economist
at UBS Research
b In this letter I would like to express my respect and appreciation for
this bright young person, who brought outstanding contribution to the work of my
group
c May this New Year be as bright as ever
Trang 28Bài 3 : Chọn từ vựng thích hợp
2 a The accountant was found to have cooked the books
b My secretary cooked a very delicious lunch for us today
3 a The advertising campain was a disater
………
………
b After the disaster, lava flows and smaller volcanic eruptions continued for
decades
Trang 29Ví dụ:Can you please help me set the time and table for the end-of year party?
Chị giúp tôi lên lịch và bày biện (bàn ăn) cho bữa tiện tất niên nhé!
Trong câu tiếng Anh, động từ “Set” có thể vừa kết hợp với danh từ “the time” và danh từ “(the) table” Tuy nhiên trong tiếng Việt lại không thể tìm một động từ chung có thể kết hợp 2 danh từ như thế Để dịch chính xác các “set” trong cụm từ
“set the time and table” cần phải dùng hai động từ tiếng Việt khác nhau có ý nghĩa tương ứng với hai cụm “set the time” và “set the table”: “lên lịch” và “bày biện” (Bàn ăn)
Bài tập thực hành
Dịch những câu sau sang tiếng Việt, chú ý những từ in đậm
1 Did you get the news and the message from the travel agent?
Trang 30Bài 3 : Chọn từ vựng thích hợp
Trang 31Bài 4: Một số mẫu câu
BÀI HỌC 4 :MỘT SỐ MẪU CÂU
▪ Tóm tắt: Bài 4 giới thiệu các cách dịch theo mẫu câu đơn (10 mẫu) và cách dịch
theo mẫu câu phức (3 mẫu) cùng với bài tập thực hành cho từng phần
▪ Mục tiêu: Sau khi học xong, sinh viên có thể sử dụng được cấu trúc câu từ đơn
giản tới tương đối phức tạp để thực hiện dịch được nhanh chóng và hiệu quả
▪ Nội dung chính:
Dưới đây là một số mẫu câu tiếng Anh thường gặp tỏng các văn bản và giao tiếp trong văn phòng Chúng tôi chọn ra một số ví dụ tiêu biểu dể giúp các bạn sinh viên ôn lại một số kiến thức căn bản về mẫu câu để và tập dịch một
số câu giao tiếp văn phòng phổ thông để có thể dễ dàng thực hành biên dịch tỏng các bài học tiếp theo
1 Dịch theo mẫu câu đơn
a Subject + verb + object + to-infinitive
Ví dụ:
(1) I remind Marc to say thanks to the shop manager
Tôi nhắc Marc nói lời cảm ơn với người quản lý cửa hàng
(2) The HR officer asked me to be punctual for the interview
Cô nhân viên phòng nhân sự nahcứ tôi đến phỏng vấn đúng giờ
(3) The secretary advised the new employee to supplement his personal papers before Friday
Cô thư ký khuyên anh nhân viên mới nên bổ túc giấy tờ cá nhân trước thứ sáu (4) Bacon needs you to finish the payroll of this month by this afternoon
Bacon muốn cô hoàn thành bảng lương tháng này và chiều nay
Bài tập thực hành
Dịch những câu sau đây sang tiếng Anh hay tiếng Việt
1 He will represent the customer on the site to decide all technical matters
Trang 32Bài 4:Một số mẫu câu
………
………
………
3 Trưởng phòng (manager/ office head) cho phép cô ta nghỉ phép với điều kiện là cô
ta phải hoàn thành bản kế hoạch trước khi nghỉ
4 Chúng tôi đề nghị sử dụng vật liệu và thiết bị xây dựng trong nước.
Trang 33Bài 4: Một số mẫu câu
5 We’ll engage to provide the needed capital
7 The project manager as brought together a team of engineers to prepare for the new
1 The secretary laid the plan on the table
Cô thư ký đặt bản kế hoạch lên bàn
2 Anna led me to to the Administrative Department
Anna dẫn tôi tới Phòng Hành Chính
3 The IT technician found the screw on the floor
Anh kỹ thuật viên IT đã tìm thấy cái đinh vít trên nền nhà
4 She is cleaning the room at a very fast speed
Cô ấy dọn phòng nhanh đến chóng mặt
Bài tập thực hành
Dịch những câu sau đây sang tiếng Việt
Trang 34Bài 4:Một số mẫu câu
1 I suppose leave of absence applies only to experts who stay here over a year
Trang 35
Bài 4: Một số mẫu câu
2 We request a guarantee of quality for a period of one year on August you sell
3 Construction requirement are also given in detail in the tender document (hồ sơ đấu
1 Sean worked with great speed to finish the blueprint
Sean làm việc khẩn trương để hoàn thành bản vẽ
2 The computer programmer presented in a loud voice to let everyone hear
Anh lập trình viên máy vi tính trình bày dõng dạc để ai cũng có thể nghe thấy
3 The instructor is standing on the platform to be seen
Huãn luyện viên đứng trên bục để mọi người có thể nhìn thấy
4 The expert team came to the train station early to catch the first train
Đoàn chuyên viga đến nhà ga sớm để kịp bắt chuyến tàu đầu tiên
Bài tập thực hành
Dịch những câu sau đây sang tiếng Việt
1 The technician (Kĩ thuật viên) replied in a rude maner to show his disagreement with the decision of the director
2 I went to LV communication to attend the seminar on online marketing
3 Ms.Vy went directly to the manager’s room to complain about the task allocation (phân chia/phân công) which she receiced this morning
d Subject + verb + object + present participle
Trang 36Bài 4:Một số mẫu câu
Ví dụ:
1 The asles executive supervisor saw him dozing on the table
Gíam sát kinh doanh bắt gặp anh ta ngủ gục trên bàn
2 I found him searching something in the supplíe closet
Tôi thấy anh ta lục lọi cái gì đó trong kho văn phòng phẩm
3 Sean heard her quarrelling fiercely with her colleague
Ông Sean nghe thấy cô ta cãi nhau gay gắt với đồng nghiệp
4 I noticed the secretary talking on the phone during the morning
Tôi để ý thấy cô thư ký nói chuyện điện thoại suốt cả buổi sáng
Trang 37Bài 4: Một số mẫu câu
Bài tập thực hành
Dịch những câu sau đây sang tiếng Việt
1 Nếu khách hàng đến, hãy gọi tôi ngay nhé Tôi không muốn để họ phải chờ
2 He imagined her face becoming pale when she was found revealing (tiết lộ) the company’s secret
4 She felt him watching her when she stepped out of the office
1 You must make everything prepared for the reception
Chị phải lo cho mọi thứ được chuẩn bị đâu vào đấy cho buổi tiệc chiêu đãi đấy nhé!
2 The project supervisor wants this interview recorded
Ông giám sát dự án muốn cuộc phỏng vấn này được ghi âm lại
3 Our customer required her refrigerator repaired within today
Khánh hàng yêu cầu chúng ta phải sửa tủ lạnh ngay trong hôm nay
4 The director wants the financial report finished before Tuesday
Bà giám đốc muốn bản báo cáo tài chính phải hoàn thành trước thứ ba
Bài tập thực hành
Dịch những câu sau đây sang tiếng Việt
1 He resented me being promoted before him
Trang 38Bài 4:Một số mẫu câu
4 Don’t you find the work here much improved?
f Subject + verb + object + complement
Trang 39Bài 4: Một số mẫu câu
Ví dụ:
c They made me secretary to the meeting
Họ cho/bảo tôi làm thư ký cho cuộc họp
d The company picked Susie company representative
Công ty chọn Susie làm người đại diện cho công ty
e Michael tự ứng cử vị trí giám sát bán háng
Michael nominated himself sales executive supervisor
f Tôi hài lòng về cách làm việc của cô ấy
Her work makes me happy
Bài tập thực hành
Dịch những câu sau đây sang tiếng Việt
1 We will nominate you our representative in the company’s Trade union (công đoàn)
3 The board of directors gave me a chance to prove myself by asking me to be the manager of the coming project
g Subject + be + adjective + to-infinitive
Ví dụ:
1 I am willing to try the new position
Tôi sẵn lòng làm việc ở vị trí mới
2 The guilty employee was afraid to meet the supervisor
Anh nhân viên phạm tội sợ gặp mặt ông quả đốc
3 The accountant was very eager to know the promotion
Trang 40Bài 4:Một số mẫu câu
Cô kế toán rất háo hức khi biết được thăng tiến
4 The employees are not ready to launch the new marketing compaign
Các nhân viên chưa sẵn sàng để tiến hành chiến dịch quảng cáo mới
Bài tập thực hành
Dịch những câu sau đây sang tiếng Việt
1 Lam cảm thấy khó thích nghi (adapt to ) với môi trường làm tại sở làm của mình