Lời cảm ơn Trong khuôn khổ Dự án “Hãy nắm tay tôi” dưới sự tài trợ của Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ USAID, khóa học trực tuyến do Viện Dân số, Sức khỏe và Phát triển PHAD thiết kế
Trang 1BÁO CÁO KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN
Hệ thống thông tin Quản lý sức khỏe, phục hồi
chức năng người khuyết tật
Ngày báo cáo: 11/08/2020
SỞ Y TẾ BÌNH ĐỊNH QUẢNG NAM SỞ Y TẾ
Trang 2Mục lục
Lời cảm ơn
I Thông tin chung 1
II Đối tượng, thời gian và chương trình tập huấn 2
1 Đối tượng 2
2 Thời gian 2
3 Thiết kế chương trình 2
III Kết quả đạt được 3
1 Một số đặc điểm của học viên tham gia lớp học 3
2 Kết quả học tập 4
IV Thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm 5
1 Thuận lợi 5
2 Khó khăn 5
3 Bài học kinh nghiệm (đã áp dụng cho các lớp) 6
4 Kết luận 7
Phụ lục
Trang 3Danh mục các bảng
Bảng 1 Số lượng học viên theo lớp và giới tính 3
Bảng 2 Số lượng học viên theo lớp và nhóm tuổi 3
Bảng 3 Điểm trung bình theo giới tính 4
Bảng 4 Điểm trung bình theo lớp và nhóm tuổi 5
Trang 4Danh mục các phụ lục
Phụ lục 1: Kết quả đào tạo lớp QNa06: 13 phường/xã thuộc thành phố Hội An 8
Phụ lục 2: Kết quả đào tạo lớp QNa09: 18 xã thuộc huyện Đại Lộc 9
Phụ lục 3: Kết quả đào tạo lớp QNa16: 6 xã thuộc huyện Nam Giang 11
Phụ lục 4: Kết quả đào tạo lớp QNa17: 6 xã thuộc huyện Nam Giang 12
Phụ lục 5: Kết quả đào tạo lớp QNa21: 5 xã thuộc huyện Hiệp Đức 13
Phụ lục 6: Kết quả đào tạo lớp QNa22: 7 xã thuộc huyện Tiên Phước 14
Phụ lục 7: Kết quả đào tạo lớp QNa23: 8 xã thuộc huyện Tiên Phước 15
Phụ lục 8: Kết quả đào tạo lớp QNa24: 6 xã thuộc huyện Bắc Trà My 16
Phụ lục 9: Kết quả đào tạo lớp QNa25: 7 xã thuộc huyện Bắc Trà My 17
Phụ lục 10: Kết quả đào tạo lớp QNa26: 10 xã thuộc huyện Nam Trà My 18
Phụ lục 11: Kết quả đào tạo lớp QNa27: 11 xã thuộc huyện Phú Ninh 19
Phụ lục 12: Kết quả đào tạo lớp QNa28: 6 xã thuộc huyện Nông Sơn 20
Phụ lục 13: Danh mục bài giảng dành cho học viên 21
Phụ lục 14: Kế hoạch đã triển khai tại Bình Định 22
Phụ lục 15: Kế hoạch đã triển khai tại Quảng Nam 23
Trang 5Các từ viết tắt
DIS Disability Information System
HMH Hold My Hand
PHAD Viện Dân số, Sức khỏe và Phát Triển
QLSK NKT Quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật TTYT Trung tâm Y tế
TYT Trạm Y tế
VNAH Hội trợ giúp người khuyết tật Việt Nam
YHCT & PHCN Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng
Trang 6Lời cảm ơn
Trong khuôn khổ Dự án “Hãy nắm tay tôi” dưới sự tài trợ của Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID), khóa học trực tuyến do Viện Dân số, Sức khỏe và Phát triển (PHAD) thiết kế và triển khai nhằm cung cấp kiến thức, nâng cao khả năng sử dụng, vận hành hệ thống DIS của các cán bộ y tế cấp xã, huyện và tỉnh tại hai tỉnh Bình Định
và Quảng Nam
Chúng tôi xin cảm ơn sự tài trợ của USAID, sự hỗ trợ của Cục Quản lý, Khám chữa bệnh, Bộ Y tế; Hội trợ giúp người khuyết tật Việt Nam (VNAH), Sở Y tế tỉnh Bình Định và đội ngũ Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng Bình Định, Sở Y tế tỉnh Quảng Nam đã quản lý hệ thống trong quá trình chúng tôi xây dựng và triển khai khóa học
Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các cán bộ y tế xã, huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quảng Nam đã góp phần giúp cho khóa học trên địa bàn hai tỉnh diễn ra thành công!
Trang 7I Thông tin chung
Hệ thống thông tin Quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật (viết tắt là Hệ thống QLSK NKT), tên tiếng Anh là Disability Information System (viết tắt là DIS) hiện do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế quản lý được thiết kế để quản
lý, tất cả thông tin, số liệu đươc tập trung lưu trữ tại máy chủ của Bộ Y tế
Hệ thống cho phép các cơ quan thuộc Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục công nghệ thông tin…) các Sở Y tế; Trung tâm Y tế hoặc bệnh viện quận/huyện/thị
xã, thành phố; các Trạm y tế; Cơ sở phục hồi chức năng; các tổ chức, cá nhân và đơn
vị khác có liên quan đến quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng phần mềm, Cơ sở
Dữ liệu về người khuyết tật tại địa phương mình đang quản lý Hệ thống cho phép vận hành trực tuyến và có thể chiết xuất số liệu bất kỳ lúc nào phục vụ công tác quản lý và báo cáo thực trạng người khuyết tật tại địa phương Để triển khai phần mềm, Bộ Y tế
đã ban hành quyết định số 3815/QĐ -BYT ban hành ngày 21/8/2017 nhằm hướng dẫn các tỉnh triển khai phần mềm
Dự án “Hỗ trợ chăm sóc phục hồi chức năng bền vững và đa chuyên ngành cho
triển khai lớp học trực tuyến về hướng dẫn sử dụng Hệ thống QLSK NKT để hỗ trợ cán bộ các cấp tại Quảng Nam và Bình Định có thể truy cập nhằm ôn tập kiến thức và thực hành việc sử dụng Hệ thống QLSK NKT Thiết kế khóa học trực tuyến nhằm giúp
đỡ các tỉnh có thể triển khai đào tạo nhanh hơn cho các cán bộ tại các cấp, tiết kiệm tối đa chi phí tổ chức và vận hành phần mềm tại địa phương
Quá trình xây dựng khóa học có thể được chia làm các giai đoạn như sau: Giai đoạn chuẩn bị: Thiết kế khóa học, khung chương trình và tài liệu khóa học Giai đoạn tháng 6/2019 đến tháng 8/2019, Viện PHAD đánh giá tình hình khai thác và sử dụng DIS các cấp tại hai tỉnh Quảng Nam và Bình Định (TNA assessment
+ Thiết kế và phát triển hệ thống học trực tuyến (google class) Hoạt động được thực hiện bởi cán bộ PHAD trên ứng dụng G-class (ứng dụng miễn phí, tiện ích và phù hợp với các khóa học ngắn hạn)
Giai đoạn thứ 2: Triển khai thử nghiệm
Cuối tháng 11 và đầu tháng 12/2019, khóa học được triển khai thử nghiệm tại
Hà Nội;
Trang 8Ngày 11/12 – 13/12/2019, khóa học được tiến hành thử nghiệm trên 05 xã tại huyện Phù Cát tỉnh Bình Định
Khóa học trực tuyến và bộ tài liệu hướng dẫn dần được hoàn thiện hơn qua mỗi lần thử nghiệm
Giai đoạn thứ 3: Triển khai khóa học tại tất cả các xã và huyện của Bình Định và Quảng Nam
II Đối tượng, thời gian và chương trình tập huấn
+ Bà Nguyễn Thu Phương – cán bộ dự án HMH
2 Thời gian: 12 lớp học (QNa06, QNa09, QNa16, QNa17, QNa21, QNa22, QNa23,
QNa24, QNa25, QNa26, QNa27, QNa28) diễn ra từ 22/06/2019 đến 31/07/2020
3 Thiết kế chương trình
Khóa học được thiết kế phù hợp với vai trò/trách nhiệm của cán bộ tuyến huyện
và tuyến xã khi sử dụng Hệ thống QLSK NKT; Khoá học này được thiết kế trực tuyến,
sử dụng các công cụ hỗ trợ miễn phí từ Google và Youtube
Chương trình học dành cho cán bộ cấp xã
− Gồm 9 bài học lý thuyết và 5 bài học thực hành
Trang 9− Có phần đánh giá trước khóa học và kiểm tra kết thúc khóa học dành cho học viên
Tổng điểm của khoá học là 100 điểm Học viên hoàn thành khoá học nếu tổng điềm ≥ 80 & Điểm đánh giá kết thúc khóa học ≥ 15
Chi tiết chương trình và nội dung học tập (xem file đính kèm)
III Kết quả đạt được
1 Một số đặc điểm của học viên tham gia lớp học
Trong 12 lớp học cuối cùng của tỉnh Quảng Nam, có 103 học viên tham gia với
số học viên trung bình là 8,6 học viên/lớp Việc chia nhỏ học viên theo lớp/ nhóm học bảo đảm khả năng tương tác giữa học viên với học viên-học viên; học viên-lớp trưởng
và học viên với nhóm giảng viên
Nhìn chung, trong 12 lớp học của tỉnh Quảng Nam, tỷ lệ nữ giới cao gấp khoảng 3,5 lần so với nam giới (tỷ lệ lần lượt là 77,7% và 22,3%)
Bảng 1 Số lượng học viên theo lớp và giới tính
34 tuổi) và nhóm 35 – 44 tuổi tham gia học
Bảng 2 Số lượng học viên theo lớp và nhóm tuổi
Trang 10Điểm trung bình của học viên trong 12 lớp đạt 96,4/100 điểm Mặc dù đây là lần đầu tiên các học viên được tiếp cận với hệ thống Quản lý thông tin sức khỏe, phục hồi chức năng NKT (DIS) nhưng kết quả đạt được đã phản ánh sự tiếp thu tốt của các học viên với các kiến thức về sử dụng hệ thống
Điểm trung bình giữa nam giới và nữ giới có sự khác biệt không đáng kể, lần lượt là 96,2/100 điểm ở nam giới và 96,4/100 điểm ở nữ giới Tuy nhiên, trong số 25 học viên đạt điểm cao nhất (99 và 100 điểm), có tới 20/25 học viên là nữ giới (chiếm 80,0%)
Bảng 3 Điểm trung bình theo giới tính
Trang 11Theo nhóm tuổi, điểm thú vị là nhóm tuổi trẻ và nhóm tuổi trung niên có điểm trung bình tương đương nhau (96,7 điểm) Tuy vậy, trong số các học viên đạt điểm cao nhất trong 12 lớp, có 14/25 học viên trong nhóm tuổi 24 – 34 tuổi và chỉ có 4/25 học viên trong nhóm tuổi trên 45
Bảng 4 Điểm trung bình theo lớp và nhóm tuổi
đã quyết định thử nghiệm và chứng tỏ là hướng đi đúng cho các đào tạo sử dụng phần mềm mang tính kỹ năng thực hành nhiều như DIS
− Học viên được trang bị đầy đủ trang thiết bị học tập (tài liệu, link video, tai nghe);
− Học viên hiểu và nắm bắt được kế hoạch tham gia khóa học;
− Khả năng tương tác tốt giữa các học viên và giảng viên/ quản lý lớp học
− Khả năng tương tác và hỗ trợ giữa các học viên rât tốt : Học viên nhận thức nhanh hướng dẫn phương pháp học cho học viên còn chậm (về mặt công nghệ)
do đó, quá trình học của học viên đôi khi bị gián đoạn
− Một số xã miền núi, việc tiếp nhận thông tin chậm dẫn tới bắt đầu lớp học muộn hơn Ngoài ra, đường truyền Internet các xã này đôi lúc còn gặp trục trặc và gây khó khăn trong quá trình học
Trang 123 Bài học kinh nghiệm (đã áp dụng cho các lớp)
3.1 Khắc phục/ hạn chế khó khăn đã gặp
− Linh động thời gian học và làm bài tập cho học viên : Không ép học viên phải học và trả bài trong thời gian hành chính Do đó, nhóm giảng viên/ trợ giảng và quản lý lớp học cũng linh động hỗ trợ học viên giải đáp thắc mắc và hướng dẫn học viên
− Xây dựng nội quy lớp học : Nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của học viên khi tham gia lớp học
− Kết hợp chặt chẽ với Sở Y tế triển khai và điều phối các lớp học (Công văn kế hoạch triển khai, báo cáo và trao đổi với phòng Nghiệp vụ y và nhóm quản lý
hệ thống DIS cấp tỉnh tình hình các lớp học, báo cáo tiến độ triển khai, chia sẻ các khó khăn và hỗ trợ học viên)
− Đối với các học viên chưa chủ động đọc tài liệu và sử dụng công cụ trực tuyến: hướng dẫn học viên tiếp cận video hướng dẫn sử dụng tài liệu và làm bài tập Trong video hướng dẫn, dự án đã có dòng thông tin mô tả và thời gian tương ứng cho từng bài tập, nguồn tài liệu tham khảo và các link đến các câu hỏi thường gặp cho học viên
− Lập nhóm hỗ trợ học viên qua Zalo trước 01 ngày trước khi diễn ra lớp học: thông báo lại cán bộ hỗ trợ lớp học, khung thời gian khoá học để học viên hoàn thành khóa học đúng kế hoạch;
− Công bố khung thời gian toàn khóa (thời gian biểu tất cả các lớp đến học viên) : đối với các lớp số học viên không có 10 người, nếu học viên lớp kế tiếp có nhu cầu học sớm hơn kế hoạch, nhóm quản lý lớp học linh động cho học viên hoàn thành sớm khóa học
Trang 134 Kết luận
− Tại thời điểm báo cáo, khóa học đào tạo DIS trực tuyến cho cán bộ y tế tuyến
xã tại Bình Định và Quảng Nam đã thành công tốt đẹp, đạt mục tiêu và kỳ vọng của ban tổ chức lớp học và dự án
− Cách tổ chức trực tuyến là rất phù hợp với tình trạng cán bộ vừa phải học vừa phải cung cấp dịch vụ tại trạm y tế
− Giám sát, đánh giá dễ dàng, cụ thể và rất khách quan;
− Xét về phòng chống dịch bệnh thì các lớp học vẫn diễn ra trực tuyến dù dịch Covid-19 đang diễn biến và không bị ảnh hưởng
− Tiết kiệm đáng kể chi phí tổ chức tập trung đặc biệt chi phí đi lại, thời gian cho người đi học (thường là 2 ngày)
− Tài liệu và băng video vẫn lưu trên mạng, khi cần học viên vẫn có thể lên mạng xem lại; Tiết kiệm đáng kể chi phí in ấn tài liệu đào tạo, tiết kiệm giấy, bảo vệ môi trường
− Các video hướng dẫn được học viên đánh giá dễ hiểu, chi tiết, dễ làm theo và thuận lợi, xem lại lúc nào cũng được
Trang 14ra
Đánh giá Tổng
11 Nguyễn Văn Tiến Nữ TYT phường Cửa Đại 1 19 99 Đạt
12 Nguyễn Thị Thu Nữ TYT phường Cẩm Nam 1 18 97 Đạt
− Tổng số học viên tham gia lớp học: 13 học viên
− Số học viên hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 11/13 học viên
− Số học viên chưa hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 02/13 học viên
− Tổng điểm trung bình của học viên: 97,5/100 điểm trong đó, điểm cao nhất là 100/100 điểm; điểm thấp nhất là 94/100 điểm
Trang 15Phụ lục 2: Kết quả đào tạo lớp QNa09: 18 xã thuộc huyện Đại Lộc
TT Họ và tên Giới
tính Đơn vị công tác Lần
học
Điểm đánh giá đầu
ra
Đánh giá Tổng
điểm Kết quả
1 Đỗ Thị Tuyết Mai Nữ TYT Đại Tân 1 19 99 Đạt
2 Lương Thị Tám Nữ TYT Đại Sơn
1 13 90 Không đạt
3 Lưu Thị Thành Nữ TYT Đại Hồng 1 16 96 Đạt
4 Nguyễn Thị Tuyết
5 Vũ Mạnh Hưng Nam TYT Đại Thạnh
1 11 89 Không đạt
6 Dương Thị Hồng
7 Trần Thị Dung Nữ TYT Đại Chánh 1 19 99 Đạt
12 Tăng Tấn Bảo Nam
Đại Lãnh - Phòng khám vùng A
13 Lê Văn Thiện Nam TYT Đại Cường 1 15 95 Đạt
14 Nguyễn Nghị Nam TYT Đại Phong 1 18 96 Đạt
15 Nguyễn Thị Thanh
16 Trần Thị Thảo Nữ TYT xã Đại An 1 18 98 Đạt
Trang 16TT Họ và tên Giới
tính Đơn vị công tác Lần
học
Điểm đánh giá đầu
ra
Đánh giá Tổng
− Tổng số học viên tham gia lớp học: 18 học viên
− Số học viên hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 15/18 học viên
− Số học viên chưa hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 03/18 học viên
− Tổng điểm trung bình của học viên: 97,3/100 điểm trong đó, điểm cao nhất là 100/100 điểm; điểm thấp nhất là 94/100 điểm
Trang 17Phụ lục 3: Kết quả đào tạo lớp QNa16: 6 xã thuộc huyện Nam Giang
TT Họ và tên Giới
tính Đơn vị công tác Lần
học
Điểm đánh giá đầu
ra
Đánh giá Tổng
điểm Kết quả
1 Zơ Rum Nặm Nữ TYT xã La Êê 1 16 90 Đạt
2 Zơ Rum Cúc Nữ TYT xã Zuôih
1 11 91 Không đạt
3 Zơ Râm Thị Nhân Nữ TYT thị trấn
4 A Lăng Hưng Nam TYT xã Tà Pơ 1 19 97 Đạt
6 A Rất Đề Nam TYT xã Chơ
Đánh giá lớp học:
− Tổng số học viên tham gia lớp học: 06 học viên
− Số học viên hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 05/06 học viên
− Số học viên chưa hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 01/06 học viên
− Tổng điểm trung bình của học viên: 94,0/100 điểm trong đó, điểm cao nhất là 98/100 điểm; điểm thấp nhất là 90/100 điểm
Trang 18Phụ lục 4: Kết quả đào tạo lớp QNa17: 6 xã thuộc huyện Nam Giang
TT Họ và tên Giới
tính Đơn vị công tác Lần
học
Điểm đánh giá đầu
ra
Đánh giá Tổng
2 A Lăng Kịm Nữ TYT xã Đắc Tôi 1 15 95 Đạt
3 Đinh Thị Khương Nữ TYT xã Cà Dy 1 16 96 Đạt
4 Un Thị Chạn Nữ TYT xã Đắc Pre 1 17 97 Đạt
5 Hiên Piến Nam PKĐKKV Chà
6 Lương Thị Ngọc
Đánh giá lớp học:
− Tổng số học viên tham gia lớp học: 06 học viên
− Số học viên hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 05/06 học viên
− Số học viên chưa hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 01/06 học viên
− Tổng điểm trung bình của học viên: 96,3/100 điểm trong đó, điểm cao nhất là 97/100 điểm; điểm thấp nhất là 95/100 điểm
Trang 19Phụ lục 5: Kết quả đào tạo lớp QNa21: 5 xã thuộc huyện Hiệp Đức
TT Họ và tên Giới
tính Đơn vị công tác Lần
học
Điểm đánh giá đầu
ra
Đánh giá Tổng
3 Huỳnh Thị Lê Nữ TYT xã Thăng Phước 1 20 100 Đạt
4 Đặng Thị Hoa Nữ TYT xã Phước
5 Hồ Văn Rương Nam TYT xã Phước
Đánh giá lớp học:
− Tổng số học viên tham gia lớp học: 05 học viên
− Số học viên hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 05/05 học viên
− Số học viên chưa hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 0 học viên
− Tổng điểm trung bình của học viên: 98/100 điểm trong đó, điểm cao nhất là 100/100 điểm; điểm thấp nhất là 95/100 điểm
Trang 20Phụ lục 6: Kết quả đào tạo lớp QNa22: 7 xã thuộc huyện Tiên Phước
TT Họ và tên Giới
tính Đơn vị công tác Lần
học
Điểm đánh giá đầu
ra
Đánh giá Tổng
− Tổng số học viên tham gia lớp học: 07 học viên
− Số học viên hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 05/07 học viên
− Số học viên chưa hoàn thành khóa học ngay lần học đầu tiên: 02/07 học viên
− Tổng điểm trung bình của học viên: 96/100 điểm trong đó, điểm cao nhất là
99/100 điểm; điểm thấp nhất là 91,5/100 điểm