Với tư cách là công ty quản lý kinh tế tài chính hiện thực có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giáđúng đắn, tình hình hoạt động sản
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày còn phát triển thì quy luật cạnh tranhdiễn ra ngày còn gay gắt và cùng với sự điều tiết vĩ mô của nhà nước đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có khả năng tự chủ về tài chính để có thể tồn tại để đảm bảocho sự tồn tại và phát triển của minh, tất cả các doanh nghiệp đều hướng đếnmục tiêu cuối cùng đó là tối đa hóa lợi nhuận, do đó, nhu cầu sử dụng thông tinkinh tế, tài chính một cách nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời là thực sự rất cần thiết
vì thế mà vai trò của kế toán là không thể không kể đến bởi kế toán là công cụquản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính kiến thức có giá trị pháp lý và
độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúngđắn tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để làm cơ sở đưa ra các quyết địnhkinh tế đúng đắn kịp thời
Với tư cách là công ty quản lý kinh tế tài chính hiện thực có giá trị pháp lý
và độ tin cậy cao giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giáđúng đắn, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở
đó các Ban quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp Vìvậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một phần trong phần hành kế toáncủa doanh nghiệp, nó có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, là công cụ tài chính phục vụ đắclực cho công tác kế toán quản trị, dựa vào kết quả kinh doanh giúp ta có cái nhìnvừa tổng quan, vừa chi tiết về tình hình cụ thể, tại đơn vị Thông qua đó mà nhàquản trị có thể đưa ra các giải pháp, các quyết định kinh tế phù hợp nhằm thựchiện mục tiêu đã định, để thực hiện tốt điều này đòi hòi việc xác định kết quảkinh doanh phải được thực hiện một cách kịp thời và chính xác, đây là nhiệm vụchung của công tác kế toán
SVTT: Phạm Thị Thúy Hằng Trang 1
Trang 2Hơn thế nữa ngày nay với sự phát triển vượt bật của khoa học kỹ thuật, đòihòi công tác kế toán phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện về nội dung,phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày còncao của nền kinh tế thị trường nói chung, cũng như đối với các doanh nghiệp nóiriêng, điều này có ý nghĩa, ảnh hưởng trực tiếp tới hiện tại, tương lai của mỗiđơn vị cũng như Công ty TNHH MTV Nguyễn Trần Phát
Công ty TNHH MTV Nguyễn Trần Phát đã có mặt trên thị trường 3 năm,trải qua quá trình hình thành và phát triển Công ty đã khắc phục được những khókhăn cơ bản ban đầu để hoàn thành tốt mục tiêu kinh tế đặc ra, tạo dựng uy tín,mối quan hệ tốt với các đơn vị đối tác có được thành tích đó phải kể đến vai tròcủa công tác kế toán đặt biệt là kế toán xác định kết quả kinh doanh Hiện nay,thị trường cạnh tranh trong và ngoài nước ngày còn gay gắt, đòi hỏi thông tin do
kế toán cung cấp phải đầy đủ, cụ thể hơn để đáp ứng được yêu cầu những thayđổi của công ty để phù hợp với sự vận động mạnh mẽ của thị trường kinh doanh,hơn thế nữa thực hiện tốt kế toán xác định kết quả kinh doanh còn góp phần chodoanh nghiệp thực hiện tốt mục tiêu chung, tăng doanh thu, lợi nhuận đẩy mạnhsức cạnh tranh trên thị trường, nâng cao uy tín của Công ty trên lĩnh vực kinhdoanh
+ Xác lập tuyên bố vấn đề trong đề tài: Nhận thức được tính cấp thiết vàtầm quan trọng của kế toán xác định kết quả kinh doanh và với sự giúp đỡ nhiệttình của Ban lãnh đạo Công ty cùng với sự góp ý của phòng kế toán công ty Vì
vậy em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Trần Phát”
+ Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu để tìm hiểu và hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Trần Phát với mục tiêu dựa trên cơ sở
lý luận để giải quyết các vấn đề thực tiễn
SVTT: Phạm Thị Thúy Hằng Trang 2
Trang 3Thứ nhất, về mặt lý luận chuyên đề làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toánxác định kết quả kinh doanh Theo các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành vàcác quy định tài chính có liên quan
Thứ hai, về thực tiễn, chuyên đề dựa trên cơ sở lý luận để làm rõ thực trạng
kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nguyễn TrầnPhát, đồng thời thông qua việc đánh giá thực trạng để chỉ ra những ưu điểm,cũng như hạn chế còn tồn tại ở Công ty
Căn cứ vào những kết luận thực tiễn đó nhằm đưa ra các đề tài, giải pháp
để hoàn thiện và nâng cao chất lượng kế toán xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty
Số liệu minh họa sử dụng trong chuyên đề là số liệu thực tế do Công tycung cấp trong năm 2012
SVTT: Phạm Thị Thúy Hằng Trang 3
Trang 4CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm bán hàng hoá :
Mua bán hàng hoá là hoạt động chủ yếu ở các doanh nghiệp thương mại , cóchức năng lưu thông phân phối Những đơn vị này sẽ mua hàng hoá của các nhàcung cấp rồi bán lại cho khách hàng để kiếm lời
1.1.2 Nhiệm vụ:
Phản ánh chính xác , kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Trong quátrình mua bán hàng hoá và tính giá vốn hàng mua , giá vốn hàng tồn kho , giávốn hàng bán,doanh số bán ra một cách đúng đắn phục vụ cho việc chỉ đạo kinhdoanh làm tốt công tác kiểm kê , bảo đảm an toàn hàng hoá trong kho
1.2 Kế toán doanh thu :
1.2.1Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.1) Khái niệm doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán , phát sinh từ các hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(1)Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
ở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát
(3) Doanh thu được ghi tương đối chắc chắn
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh
tế từ giao dịch bán hàng
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
SVTT: Phạm Thị Thúy Hằng Trang 4
Trang 5 Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thoả mãn tấtcả bốn (4) điều kiện sau :
(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ;
(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó ;(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân Đối
Kế Toán ;
(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng
1.2.1.3 Sổ sách
Sổ chi tiết : Sổ chi tiết bán hàng hoặc Sổ Nhật Ký bán hàng Kế toán mở chitiết cho từng loại hoạt động :Bán hàng hoá, bán thành phẩm,cung cấp dịchvụ…
Trang 6Nhóm 1
Các tài khoản giảm doanh thu
+ Chiếc khấu thương mại 521
+ Giảm giá hàng bán 532
+ Hàng bán bị trả lại 531
+ Thuế xuất khẩu 3333
+ Thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp 3331
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt 3332
Nhóm 2 Kết chuyển doanh thu
Trang 7(1) Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT , thì căn cứ vào hoá đơn bán hàng , kế toán ghi sổ
Nợ TK 111,112,131,113 : Tổng giá thanh toán
Có TK 155: Xuất tại kho
Có TK 154 : Xuất tại xưởng sản xuất
1) Nhập hàng công ty giao ghi đơn
nợ 003(đại lý ghi theo giá bán)2) Tiêu thụ hàng công ty
Nợ TK 111,112
Có TK 3388 (giá bán bao gồm thuế GTGT)
3) Đại ký nhận hoá đơn công ty thang xảy ra vào cuối tháng
Nợ TK 3388 :Toàn bộ giá bán
Có TK 111,112 Khoản chênh lệch sau khi đã trừ lại khoản hoa hồng được hưởng
Nếu có 3331 HH*10%
Trang 8 Lưu ý: Một số dịch vụ như đại lý bán vé máy bay ,bưu điện thì hoa hồng bán hàng được hưởng phải được tính thêm VAT đầu ra
(3) Phương thức bán trả chậm trả góp
Kế toán doanh thu chưa thực hiện
Nội dung doanh thu chưa thực hiện:
- Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản ( cho thuê hoạt động)
- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm ,trả góp, theo cam kết với giá bán trả ngay
- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ : ( trái
phiếu , tín phiếu , kỳ phiếu )
- Khoản CLTG hối đoái phát sinh và CLTG đánh giá lại số dư cuối kỳ của giai đoạn XDCB ( giai đoạn trước hoạt động ) ( lãi tỷ giá ) được kết chuyển vào doanh thu chưa thực hiện khi doanh nghiệp đi vào hoạt động để phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản sữ dụng : TK 3387 ( doanh thu chưa thưc hiện)
GTGT hàng bán ra
3387 515
Tổng lãi trả chậm phải thu Phân bổ lãi
trả chậm
Trang 9CHỨNG TỪ GHI SỔ TÀI KHOẢN 511
1.2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
1.2.2.1 Chiết khấu thương mại
a) Khái niệm : Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua
đi trả
133 VAT
635 142,242 Phân bổ lãi trả chậm Tổng lãi trả chậm
152,153,211
Trang 10- Sổ chi tiết
- Sổ tổng hợp
d) Tài khoản sử dụng 521 “ Chiết khấu thương mại ”
Kết cấu:
- Bên nợ :Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
- Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
Phương pháp hạch toán:
1.2.2.2.) Hàng bán bị trả lại :
a) Khái niệm : Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Trang 11- Các chứng từ liên quan đến khoản giảm giá
- Biên bản hợp đồng thoả thuận giảm giá ( nếu có)
- Hoá đơn GTGT ( thể hiện dòng chi tiết phần giảm giá )
c) Sổ sách:Sổ cái TK 532 “ Giảm giá hàng bán ”
d ) Tài khoản sử dụng:TK 532 : “ giảm giá hàng bán ”
Kết cấu
- Bên nợ : Giảm giá hàng bán
- Bên có: Trị giá hàng giảm giá
Phương pháp hạch toán :
111,112,131 531 511
(51 12)
(2)
Trang 121.3 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1 Khái niệm : Giá vốn hàng là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc
giá thành thực tế lao vụ , dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và cáckhoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
+ Tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền
Giá vốn hàng bán = Số lượng thành phẩm xuat bán * Z đơn vị
1.3.5 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Kết cấu:
Bên nợ :- Phản ánh trị giá vốn thành phẩm hàng hoá trong kỳ
- Phản ánh trị giá hàng tồn kho bị thiếu hụt
- Trích lập khoản giảm giá hàng tồn klho cuối kỳ
Bên có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ
511
Trang 13- Hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển sang TK 911không có số dư cuối kỳ
- TK 632 không có số dư cuối kỳ
- CHỨNG TỪ GHI SỔ TÀI KHOẢN 632
Trang 14(1)Xác định giá vốn hàng bán ra và hàng ký gởi đã được tiêu thụ
(2) Xác định giá vốn hàng bán ra không nhập kho mà chuyển bán ngay
(3) Nhập lại kho hoặc gửi lại cho khách hàng số sản phẩm đã bán bị trả lại
(4a) Phản ánh khoản hao hụt , mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
(4b) Phản ánh chi phí tự xây dựng tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá
(4c) Khoản chênh lệch số dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập năm nay lớn hơnnăm trước
(4d) Khoản chênh lệch số dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập năm nay nhỏ hơnnăm trước
(4e) Khoản chênh lệch giảm giá hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh
Trang 15- Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
CHỨNG TỪ GHI SỔ TÀI KHOẢN 641
Trang 16 Ghi chú:
(1) Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận bán hàng
(2) NVL xuất dùng cho hoạt động bán hàng
( 3) Xuất CCDC cho hoạt độngbán hàng trong đó loại phân bổ
- phân bổ 1 lần ghi 153
- Phân bổ nhiều kỳ ,tháng ghi 142
- Phân bổ nhiều kỳ năm ghi 242
(4)Khấu hao tài sản của bộ phận bán hàng
911 (10)
641
Trang 17(9) Trong trường hợp doanh nghiệp chi phí cho hoạt động bán hàng nhưngchứng từ khấu trừ bất hợp lệ , giá trị thuế không được khấu trừ phải được ghinhận vào chi phí trong kỳ TK641
(10) Kết chuyển vào TK 911
1.5 Kết toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.5.1 Khái niệm: Là bộ phận chi phí có liên quan đến hoạt động QLDN , quản
lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp
Trang 18Kết cấu
Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳBên có:
- Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu có)
- Khoản chênh lệch chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên nợ TK 911
để xác định kết quả kinh doanh
CHỨNG TỪ GHI SỔ TÀI KHOẢN 642
Trang 191.5.5 Phương pháp hạch toán
Ghi chú:
(4) Khấu hao tài sản của bộ phận bán hàng
642
Trang 201.6.1.1 Khái niệm : Là những chi phí hay những khoản lổ liên quan đến các hoạt
động đầu tư tài chính , chi phí đi vay hoặc cho vay vốn , chi phí góp vốn liêndoanh , lổ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn , chi phí giao dịch bán chứngkhoán … khoản lập và hoàn lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán , đầu tưkhác , khoản lổ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Kết chuyển sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 211.6.2 Doanh thu hoạt động tài chính
1.6.2.1 Khái niệm : Là khoản doanh thu bao gồm doanh thu tiền lãi , tiền bnả
quyền , cổ tức , lợi nhuận được chia & doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp
Bên nợ: Kết chuyển sang TK 911
Bên có : Phản ánh doanh thu phát sinh trong kỳ
Trang 22CHỨNG TỪ GHI SỔ TÀI KHOẢN 515
động góp vốn cổ phần , liên doanh đầu tư chúng khoán ngắn hạn
Trang 231.7 Kế toán thu nhập khác và Chi phí hoạt động khác:
1.7.1 Kế toán thu nhập khác
1.7.1.1Khái niệm : thu nhập khác là những khoản thu nhập mà đơn vị không
dự tính trước hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc đó lànhững khoản thu không mang thường xuyên Các khoản thu nhập phát sinh cóthể do chủ quan của đơn vị hoặc khách quan mang lại
(1a) Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hang do vi phạm hợp đồng
(1b) Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường
(1c) Khi thực trả khoản ký quỹ , ký cược cho người ký cược ký quỹ
221,222….
515
Trang 24(1d) Phản ánh các khoản phải thu khó đòi đã xử lý cho xoá sổ Đồng thời ghivào bên nợ TK 004 “ nợ khó đòi đã xử lý ”
(1e) Trường hợp được giảm hoàn toàn thuế GTGT đã nộp
(1f) Phản ánh các khoản thu nhập của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ ,năm nay mới phát hiện
(2) Khấu trừ tiền ký quỹ , ký cược
(3) Phản ánh các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi
(4) Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác vào TK 911 để xác định kếtquả kinh doanh
1.7.2 Kế toán chi phí hoạt động khác
1.7.2.1 Khái niệm : Chi phí hoạt động khác là những chi phí , những khoản lỗ
do các nghjiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của đơn vị manglại như : chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định , tiền do vi phạm hợpđồng kinh tế , bị phạt thuế truy nộp thuế , các khoản chio phí do kế toán bịnhầm hopặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán và khoản chi phí khác
3388 (2)
111,112,131 711
911
334 (3)
(4)
Trang 25(2) hạch toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng , bị phạt thuế
(3’) &(3’’) Trường hợp nhượng bán TSCĐ
(4) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
1.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 261.8.2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.8.2.1 Khái niệm : Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số thuế TNDN sẽ được
hoãn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừchuyển sang năm sau của các khoản lổ chưa được sử dụng ( chuyển lổ) , giá trịđược khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
Thuế TNDN hiện hành phải
nộp phát sinh trong năm được
tính bằng chi phí TNDN hiện
hành
Thuế TNDN của năm trước
doanh nghiệp phải nộp bổ sung
do phát hiện sai sót không
trọng yếu của năm trước làm
tăng chi phí thuế TNDN hiện
- Kết chuyển toàn bộ sang TK 911
Trang 271.8.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản “243” – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Bên nợ : Giá trị tài sản thuế TN hoãn lại tăng lên
- Bên có : + Giá trị tài sản thuế TN hoãn lại giảm xuống
+ Số dư tài khoản thuế TN hoãn lại cuối năm ở bên nợ
+ Điều chỉnh số dư đầu năm đối với các tài sản thuế TN hoãn lại được ghi nhậnhay được nhập vào trong năm do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sữachữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước
-TK 8212 : chi phí thuế TNDN hoãn lại
Bên nợ : - Chi phí thuế TNDN hoãn lại tăng lên trong kỳ
- Nếu tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm < hoàn nhập trong năm
kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa hoàn nhậptrừ phát sinh
Trang 281.9.1 Khái niệm : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là số lợi nhuận
thuần ( hay lãi thuần ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh của hàng hoá & hoạtđộng đầu tư tài chính của doanh nghiệp thương mại
1.9.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng 911 “ xác định kết quả kinh doanh ”
Bên nợ :- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.9.3 Phương pháp hạch toán :
Trang 29SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.10 Phân phối lợi nhuận kết quả kinh doanh
p/bổ& k/c CPBH
& CP QLDN 635,811
K/ C chi phí
911
Lãi
511 K/c DTT của
HĐ SX KD
711 K/C thu nhập
421 Lỗ
515 K/C doanh thu
K/C CP Khác
K/C Chi phí thuế TN
K/C chi phí thuế TN
Trang 30-Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là khoản chênh lệch giữatổng doanh thu bán sản phẩm,hang hóa,dịch vụ,trừ đi giá thành toàn bộ sảnphẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật (trừ thuếTNDN) và khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính trừ đi chi phíhoạt động tài chính
-Lợi nhuận hoạt động khác là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phíkhác bao gồm các khoản phải trả không có chủ nợ,thu hồi các khoản nợ khó đòiđược hủy,chênh lệch thanh lý,nhượng bán tài sản…
- Chia lợi nhuận cho các bên tham gia lien doanh,cho các cổ đông
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên có:
- Số thực lãi về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong công ty
- Số tiền lãi cấp dưới nộp lên,số lỗ được cấp trên bù
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
1.10.3 Phương pháp hoạch toán:
Cần tôn trọng nguyên tắc sau:
Trang 31-Kết quả hoạt động kinh doanh bên cĩ 421 là lợi nhuận trước khi nộp thuếTNDN của đơn vị
-Việc phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõrang,rành mạch theo đúng quy định của chế độ chính sách hiện hành
-Phải hoạch tốn chi tiết kết quả sản xuất kinh doanh theo từng niên độ kếtốn
Sơ đồ hoạch toán
421 333
Tiền thu sử dụng vốn phải nộp cho NS
Chia lãi cho các bên tham gia liên doanh ,cổ đông
Phân phối vào các quĩ DN
Lãi hoạt động kinh doanh trong kì
Ghi gỉam số chênh lệch T.TNDN đã nộp thừa
911
Trang 32CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG HẠ TẦNG
KỸ THUẬT PHC2.1 đặc điểm tình hình chung của Công ty TNHH MTV Nguyễn Trần Phát
2.1.1 Tên công ty:
Công ty TNHH MTV Nguyễn Trần Phát được thành lập theo giấy phépkinh doanh số 0401408734 ngày 12/11/2003
Địa điểm trụ sở chính: Quận Cẩm Lệ - Thành phố Đà Nẵng
Tổng số cán bộ công nhân viên:
- Công ty TNHH MTV Nguyễn Trần Phát có đội ngũ cán bộ trẻ, trình độ đạihọc, cao đẳng, trung cấp và công nhân hành nghề có kinh nghiệm trong lĩnhvực quản lý các công trình xây dựng và các lĩnh vực thi công
Đội ngũ cán bộ cụ thể như sau:
+ Kỹ sư xây dựng: 05 người
+ Cao đẳng và Trung cấp xây dựng: 17 người
+ Công nhân kỹ thuật xây dựng: 15 người
+ Công nhân lái xe máy ủi, máy đào: 18 người
+ Thợ sửa chữa thiết bị xe máy: 03 người
+ Các lao động khác: 150 người
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng dân dụng giao thông và san lấp mặt bằng
- Cho thuê xe máy, thiết bị thi công công trình
- Mua bán vật liệu xây dựng
Ngành nghề kinh doanh:
- Mua bán vật liệu, các thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Thi công nhà cửa, công trình & chống thấm xây dựng
- Cung cấp các loại vữa & phụ gia xây dựng
- Cung cấp & lắp đặt ván sàn NEWSKY công nghệ Đức
- Cung cấp các loại giấy dán tường Hàn Quốc, Ý, Pháp…
Trang 33- Cung cấp các loại thảm & đóng mới SOFA theo yêu cầu
- Khai thác đá, sỏi, cát…
- Khai thác gỗ trồng rừng
- Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt
- Xây dựng & cung cấp thoát nước
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Xây dựng công trình đường bộ
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
- Xây dựng công trình thủy lợi
2.1.2 Vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh (ĐVT: đồng)
- Năm Tổng vốn kinh doanh là: 4.900.000.000đ
- Công ty được sự quan tâm giúp đỡ của UBND Tỉnh và các cấp chínhquyền Công ty được bổ sung thêm các chức năng trong kinh doanh vật liệu xâydựng phù hợp với khả năng và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
- Các dự án đầu tư ngành nghề mới là tiền đề phát triển đem lại hiệu quả kinh
- Các công trình phần nhiều là nhận đấu thầu nên đã giảm dự toán so với dựtoán ban đầu, làm khó khăn cho việc lập dự toán mới
Trang 34- Một số thiết bị và phương tiện chủ yếu để tham gia sản xuất còn cũ, năngsuất thấp mặc dù công ty đã cố gắng đầu tư nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu.
- Công trình khi hoàn thành bàn giao sử dụng nhưng bên chủ đầu tư lâu thanhtoán cho công ty gây ra không ít khó khăn về vốn lưu động
2.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Thi công các công trình xây dựng dân dụng giao thông, thủy lợi, cầu đường,xây dựng các cơ sở hạ tầng khu dân cư, khai thác, sản xuất và kinh doanh vậtliệu xây dựng Trồng rừng, khai thác, chế biến các sản phẩm về gỗ
2.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Bảng 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG KỸ THUẬT VÀ CHỈ HUY PHÓ
PHÒNG QUẢN LÝ
TỔ XÂY DỰNG
SỐ 1
TỔ XÂY DỰNG
SỐ 2
TỔ XÂY DỰNG
SỐ 3
PHÒNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 352.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý:
Tại trụ sở:
Tại công trình:
Hàng tuần Phó giám đốc chỉ huy trưởng công trình báo cáo về trụ sở tình hình thi công của công trình
* Giám đốc: Là người phụ trách chung, có quyền hạn cao nhất quyết định
mọi hoạt động của công ty, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước
và pháp luật về tất cả hoạt động của công ty
* Phó giám đốc: Có trách nhiệm phụ trách và lãnh đạo các lĩnh vực như
công tác phục vụ kinh doanh, mua thiết bị vật tư phụ tùng phục vu kinh doanh,chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
* Phòng kế toán: Là nơi giám sát hoạt động tài chính của công ty, thực hiện
ghi chép ban đầu lưu chuyển chứng từ và lập hệ thống sổ sách kế toán phản ánhchính xác một quá trình hoạt động của đơn vị theo Luật kế toán đã được Nhànước ban hành
* Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về tình hình lao
động, nhu cầu lao động, cụ thể hóa các chính sách pháp luật lao động đối vớingười lao động trong doanh nghiệp
* Phòng kỹ thuật: Trực tiếp theo dõi các công trình thi công Kiểm tra giám
sát chất lượng công trình, thẩm định dự án đầu tư của công ty
* Phòng kinh tế thị trường: Có nhiệm vụ giám sát và thực hiện tiến độ thi
công tại các tổ đội sản xuất và hỗ trợ nghiệp vụ khi cần thiết
* Phòng quản lý: Quản lý về mặt đời sống và quy trình làm việc của công
nhân trong công ty
* Các tổ thi công: Sử dụng nhân công thuê ngoài
2.2.3 Đặc điểm công tác kế toán:
2.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty TNHH MTV Nguyễn Trần Phát tổ chức bộ máy kế toán theo loạihình tổ chức công tác kế toán tập trung như sau: