Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử đất 5 năm 2011 - 2015 của huyện đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, là cơ sở pháp lý quan tr
Trang 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO TÓM TẮT THUYẾT MINH
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017
HUYỆN TAM ĐẢO - TỈNH VĨNH PHÚC
NĂM 2017
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_
BÁO CÁO TÓM TẮT THUYẾT MINH
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017
HUYỆN TAM ĐẢO - TỈNH VĨNH PHÚC
Trang 3MỞ ĐẦU
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, UBND huyện Tam Đảo đã tổ chức triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) và được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 24/01/2014
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử đất 5 năm (2011 - 2015) của huyện đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, là cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất; đưa công tác quản lý đất đai của địa phương
đi vào nề nếp Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo phân bổ quỹ đất hợp lý cho phát triển, khắc phục các mâu thuẫn, chồng chéo trong sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư nông thôn ; góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đồng thời đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái Tuy nhiên, công tác lập, quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng đất vẫn còn những tồn tại cần khắc phục đó là: công tác lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất của các cấp còn chậm hơn so với kỳ quy hoạch, khả năng dự báo còn chưa đầy đủ nên chất lượng quy hoạch chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế; sự gắn kết giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành chưa đồng bộ; vị trí và quy mô diện tích của các công trình, dự án trong quy hoạch cũng thường bị thay đổi do tác động của cơ chế tài chính, chính sách giá đất bồi thường, giải phóng mặt bằng;
Cùng với cả tỉnh, huyện Tam Đảo đang bước vào thời kỳ hội nhập quốc
tế và khu vực, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đang được đẩy mạnh đòi hỏi sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cường cơ sở kết cấu hạ tầng, mở rộng các khu công nghiệp, phát triển dịch vụ -
du lịch, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội và thực hiện đô thị hoá…Vì vậy, việc đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện nay và những năm tiếp theo của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện là rất lớn và việc chuyển một phần diện tích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là nhu cầu thực tiễn
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
Trang 4(2011 - 2015) được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tam Đảo lần thứ II, nhiệm kỳ 2011-
2015 Tuy nhiên, một số chỉ tiêu, định hướng phát triển đã có sự điều chỉnh,
bổ sung tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện khóa III, nhiệm kỳ
2015 – 2020 Mặt khác, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp huyện được lập theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 nên một số chỉ tiêu sử dụng đất đã thay đổi so với Luật Đất đai năm 2013 (như đất khu công nghệ cao, khu kinh tế, đất các khu chức năng, ) Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 51, Luật Đất đai năm 2013 quy định
“Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát, điều tra bổ sung để điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy định của Luật này khi lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020)”
Từ những lý do trên, cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Đảo đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và môi trường trong giai đoạn mới; đồng thời phù hợp với các quy định của Luật đất đai năm 2013, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 5PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Huyện Tam Đảo nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, cách trung
tâm tỉnh lỵ (thành phố Vĩnh Yên) 10 km và cách Thành phố Hà Nội 70 km
Huyện có tổng diện tích tự nhiên 23.469,88 ha Có tọa độ địa lý từ 105041’ đến
105047’ độ vĩ Bắc và 21015’ đến 21025’ độ kinh Đông Địa bàn của huyện trải dài trên sườn Tây Nam của dãy núi Tam Đảo, nơi bắt nguồn của sông Cà Lồ
- Phía Tây Bắc giáp huyện Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang);
- Phía Tây giáp huyện Lập Thạch;
- Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Bình Xuyên;
- Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tam Dương;
- Phía Đông Bắc giáp huyện Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên)
Gần sân bay quốc tế Nội Bài, có tỉnh lộ 310, 302 chạy qua nối liền với quốc lộ 2B và là vùng quy hoạch tuyến du lịch Đại Lải - Tam Đảo - Tây Thiên Với vị trí thuận lợi như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với bên ngoài nhất là phát triển du lịch - dịch vụ - thương mại
Địa hình của huyện Tam Đảo chủ yếu là đồi núi, hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, phần diện tích đồi núi tập trung tại thị trấn Tam Đảo và các xã như Đại Đình, Đạo Trù, Minh Quang, Bồ Lý, Yên Dương, Tam Quan Phần diện tích bằng phẳng tập trung không nhiều ở xã Hợp Châu, Hồ Sơn và Tam Quan Địa hình núi điển hình là dãy núi Tam Đảo hình thành liên quan đến sự hoạt động của núi lửa thuộc hệ Triat thống trung (cách ngày nay khoảng 145 triệu năm) với chiều dài hơn 50 km, trong đó có nhiều đỉnh cao trên 1000 m (cao nhất là đỉnh núi Giữa 1592m, đỉnh Thạch Bàn 1388m, đỉnh Thiên Thị 1376m, đỉnh Phù Nghì 1300 m so với mực nước biển) Dãy Tam Đảo kéo dài
từ xã Đạo Trù (Tam Đảo) - điểm cực Bắc của tỉnh đến xã Ngọc Thanh (Phúc Yên)- điểm cực Đông của tỉnh với chiều dài trên 30 km
II Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
Trong những năm gần đây, kinh tế của huyện có bước phát triển nhanh
và tương đối ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, giá trị sản xuất bình quân đạt 13,23%/năm Tổng giá trị sản xuất năm 2016 (tính theo giá hiện hành) trên
Trang 6địa bàn là: 3.027 tỷ đồng, trong đó N-L-TS: 1.114 tỷ đồng; CN-XD: 808 tỷ đồng; Dịch vụ: 1.104 tỷ đồng
Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần và giữ ổn định tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản Năm 2010, cơ cấu kinh tế các ngành nông nghiệp; Công nghiệp xây dựng; Dịch vụ lần lượt là 55,12%; 19,4% và 25,48% thì đến năm
2016, tỷ lệ các ngành trên trong cơ cấu nền kinh tế lần lượt là 36,81%; 26,7%
và 36,49%
III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
Biến đổi khí hậu làm thay đổi chế độ mưa nắng, nguy cơ nắng nóng nhiều hơn, lượng mưa thay đổi, lượng dinh dưỡng trong đất bị mất cao hơn trong suốt các đợt mưa dài, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ Mặt khác, biến đổi khí hậu cũng làm giảm một phần diện tích đất nông nghiệp do ngập úng không sử dụng được
Việc sử dụng đất cũng có ảnh hưởng lớn đối với lượng nước bốc hơi; những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa, thời điểm mưa và những thay đổi về hình thái trong chu trình nước: mưa - bốc hơi… đều dẫn đến sự thay đổi cơ chế ẩm trong đất, lượng nước ngầm và các dòng chảy Hơn nữa, lượng phát thải khí nhà kính do sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất cũng là nguyên nhân đối với sự nóng lên toàn cầu
Tam Đảo là huyện ít chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, hạn hán… Tuy nhiên, tác động gián tiếp của biến đổi khí hậu cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng như đời sống của người dân
Biểu hiện rõ nét nhất là khi mưa lớn và mưa tập trung làm cho nước khó tiêu thoát, dẫn tới ngập úng cục bộ Ngược lại, trong mùa khô nhiệt độ tăng cao, cây trồng sẽ cần nhiều nước hơn, cần khai thác nước ngầm phục vụ tưới trong nông nghiệp Khi khai thác quá mức sẽ làm suy giảm và ô nhiễm nguồn nước ngầm Do vậy, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phân khu cần phải bố trí sử dụng đất phù hợp Cần dành quỹ đất để xây dựng các công trình ứng phó với biến đổi khí như: Xây dựng các hệ thống thủy lợi cung cấp nước tưới trong mùa khô, hệ thống đê bao chống ngập, hệ thống tiêu thoát nước trong mùa mưa nhằm góp phần phòng chống và giảm nhẹ thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra
Trang 7IV ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Thuận lợi
- Với vị trí địa lý nằm trên vùng có điều kiện khí hậu, thời tiết đặc thù,
cảnh quan thiên nhiên đẹp, gần các trung tâm chính trị (thủ đô Hà Nội, thành phố Vĩnh Yên), có thị trường với sức mua lớn và tiêu dùng cao nên huyện có
tiềm năng lợi thế cạnh tranh trong việc phát triển du lịch so với Sa Pa, Bắc Hà Lào Cai và Mẫu Sơn Lạng Sơn là các địa phương có các điều kiện khí hậu, thời tiết và cơ sở dịch vụ du lịch tương đồng
- Quỹ đất nông, lâm nghiệp của huyện dồi dào, là nguồn tài nguyên quan trọng cho mở rộng các hoạt động kinh tế, xây dựng các công trình văn hoá, giáo dục, y tế bổ sung cho các công trình hiện có phục vụ nhu cầu nhân dân
- Nguồn nhân lực khá dồi dào huyện có thể phát triển theo hướng xuất khẩu lao động, các nghề thủ công truyền thống tăng thu nhập cho nhân dân
- Thế mạnh của ngành nông nghiệp là những sản phẩm ôn đới được cung cấp vào mùa hè như rau su su, cá hồi, dược liệu, Đây sẽ là cơ hội nâng cao hiệu quả sản xuất theo hướng khai thác tiềm năng, lợi thế, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho hàng ngàn người dân lao động của huyện
- Huyện còn có tiềm năng về cát, đá, sỏi trên các sông suối và núi đá Đây có thể sẽ là cơ hội cho phát triển ngành công nghiệp khai thác vật liệu xây
dựng đáp ứng nhu cầu xây dựng
- Hệ thống hồ với lưu vực rộng, rừng với độ che phủ cao, diện tích lớn
sẽ được xây dựng và quy hoạch thành khu du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm kết hợp với du lịch cộng đồng tại các làng nghề ở các xã trong huyện tạo điều kiện cho du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
- Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm Chất lượng lao động biểu hiện ở trình độ văn hoá và tay nghề của người lao động
Trang 8chưa cao ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện theo hướng phát triển ngành du lịch
- Kết cấu hạ tầng được huy động đầu tư xây dựng, nâng cấp đã có nhiều thay đổi về diện mạo nhưng còn chậm chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Trang 9PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Hiện trạng sử dụng đất là sự phản ánh rõ nét hoạt động của con người lên tài nguyên đất đai Vì vậy, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nhằm rút ra những ưu khuyết điểm của quá trình sử dụng đất, làm cơ sở khoa học cho việc
đề xuất quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong tương lai
Căn cứ Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì hệ thống chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất huyện Tam Đảo được tổng hợp như sau:
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 - huyện Tam Đảo
Cơ cấu (%)
Trang 102.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 30,97 0,13 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 23,76 0,10
2.8 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1117,22 4,76
2.15 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 18,45 0,08
2.21 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 2,10 0,01
2.23 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 227,70 0,97
* không cộng vào diện tích tự nhiên.
Nguồn: Số liệu thống kê đất đai ngày 31/12/2016 – Phòng TN&MT Tam Đảo;
1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Tam Đảo đang trong quá trình phát triển về công nghiệp, thương mại - dịch vụ, đất nông nghiệp có xu hướng giảm do phải chuyển sang xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, khu dân cư, tuy nhiên diện tích đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng diện tích tự nhiên (86,73% DTTN), cao hơn mức bình quân chung của toàn tỉnh (75,28% DTTN), cụ thể từng loại đất như sau:
- Đất trồng lúa: năm 2016 có 2698,56 ha, chiếm 13,26% đất nông nghiệp và chiếm 11,5% tổng diện tích tự nhiên Đất trồng lúa tập trung chủ yếu ở các xã: Minh Quang 550,99 ha; Đạo Trù 453,57 ha; Tam Quan 413,58
Trang 11ha; Hợp Châu 329,53 ha; Hồ Sơn 228,78 ha; Yên Dương 226,18 ha và Bồ Lý 185,68 ha
- Đất trồng cây hàng năm khác: Toàn huyện có 762,96 ha, chiếm 3,25% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã Đại Đình (138,43 ha), Đạo Trù (131,25 ha), Yên Dương (183,09 ha), Bồ Lý (87,68 ha), Minh Quang (65,27ha), Tam Quan (57,24 ha)
- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm là 1955,52ha, chiếm 9,61% đất nông nghiệp và 8,33% diện tích tự nhiên Đất cây lâu năm tập trung ở các xã Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù, Bồ Lý với cây trồng chính
là các cây ăn quả, bạch đàn
- Đất rừng sản xuất: cuối năm 2016, toàn huyện có 1943,59 ha, chiếm 9,55% đất nông nghiệp và chiếm 8,28% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất rừng sản xuất phân bố hầu hết ở các xã thị trấn, tuy nhiên tập trung nhiều nhất
ở xã Đạo Trù (737,21 ha), xã ít nhất là Hợp Châu (18,16 ha)
- Đất rừng phòng hộ: Năm 2015, có 417,19 ha, chiếm 2,05% đất nông nghiệp và chiếm 1,78% tổng diện tích tự nhiên; phân bố ở các xã, thị trấn: Tam Đảo (141,22 ha); Bồ Lý (138,52 ha); Minh Quang (137,45 ha)
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện là 93,44ha, tập trung ở xã Tam Quan (20,43 ha); Yên Dương (13,08 ha); Đại Đình (11,7 ha); Hồ Sơn (11,61 ha); Hợp Châu (11,54 ha); Đạo Trù (9,52 ha); Bồ Lý (9,09 ha); Minh Quang (6,47 ha) Đây chủ yếu là diện tích các ao hồ trong khu dân cư và các khu vực thấp trũng người dân tận dung để đào ao nuôi thả cá
- Đất nông nghiệp khác: Diện tích đất nông nghiệp khác trên địa bàn huyện là 120,47ha (chiếm 0,51% diện tích tự nhiên) Đất nông nghiệp khác tập trung nhiều ở các xã Minh Quang, Đạo Trù, Tam Quan và Yên Dương Diện tích đất nông nghiệp khác chủ yếu sử dụng vào mục đích xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung
1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Căn cứ trên kết quả thống kê đất đai đến 31/12/2016, đất phi nông nghiệp toàn huyện có khoảng 3087,58 ha, chiếm 13,16% DTTN Trong đó, đất phát triển hạ tầng có diện tích cao nhất, kế đến là đất ở nông thôn, đất quốc phòng, đất sông suối, đất an ninh Cụ thể từng chỉ tiêu đất phi nông
nghiệp như sau:
Trang 12- Đất quốc phòng: Có diện tích 249,59ha, chiếm 1,06% đất tự nhiên Diện tích đất quốc phòng tập trung chủ yếu tại xã Minh Quang, Hồ Sơn, Hợp Châu
- Đất an ninh: có diện tích 218,01 ha, 0,93% tổng diện tích tự nhiên Bao gồm trụ sở công an huyện, công an các xã, thị trấn, nhà công vụ, nhà tạm giữ, trại giam,…
- Đất khu công nghiệp: Theo số liệu thống kê đất đai thì đất khu công nghiệp toàn huyện có diện tích là 103,62ha, là phần diện tích của Khu công nghiệp Tam Dương II tại xã Tam Quan và Hợp Châu
- Đất thương mại, dịch vụ: Toàn huyện có diện tích là 30,97ha, chiếm 0,13% đất tự nhiên Diện tích đất thương mại dịch vụ tập trung chủ yếu ở khu
du lịch Tam Đảo và khu danh thắng Tây Thiên, các xã còn lại có diện tích đất thương mại, dịch vụ có quy mô không nhiều
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Toàn huyện có diện tích là 23,76ha, chiếm 0,1% đất tự nhiên, đây là quỹ đất của các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp Phân bố chủ yếu ở xã Hợp Châu (17,66 ha); Đại Đình (1,61 ha); Minh Quang (3,83 ha)
- Đất phát triển hạ tầng: Trong các loại đất phi nông nghiệp thì nhóm đất phát triển hạ tầng có diện tích lớn nhất, khoảng 1117,22ha, chiếm 4,76% đất
tự nhiên Cụ thể bao gồm 11 loại đất khác như sau:
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất phát triển hạ tầng năm 2015
huyện Tam Đảo
Nguồn: Số liệu thống kê đất đai ngày 31/12/2016
Trong nhóm đất phát triển hạ tầng, đất giao thông chiếm diện tích lớn nhất, kế đến là đất thủy lợi, đất cơ sở thể dục thể thao; các loại đất còn lại
Trang 13chiếm diện tích nhỏ như đất cở sở giáo dục - đào tạo, đất chợ, đất công trình năng lượng, đất y tế, đất bưu chính viễn thông Riêng đất cơ sở nghiên cứu khoa học và đất cơ sở dịch vụ xã hội không có trên địa bàn huyện Tam Đảo
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: Toàn huyện có diện tích 89,03 ha, chiếm 0,38% đất tự nhiên Diện tích đất chủ yếu ở ở khu di tích danh thắng tây thiên và một số di tích cách mạng, lịch sử văn hóa và các danh lam thắng cảnh khác
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Có diện tích 0,78 ha (bãi rác xã Đại Đình, Đạo Trù, Hồ Sơn, Yên Dương, Bồ Lý)
- Đất ở tại nông thôn: Có diện tích 685,59 ha, chiếm 2,92% đất tự nhiên
- Đất ở tại đô thị: Có diện tích 4,77 ha, chiếm 0,02% đất tự nhiên (đây là diện tích đất ở tại thị trấn Tam Đảo)
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Có diện tích 11,65ha, chiếm 0,05% đất tự nhiên Đây là diện tích đất đất để xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan thuộc các cấp hành chính, trụ sở làm việc của các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn của toàn huyện Hiện tại trụ sở làm việc của một số đơn vị hành chính cấp xã còn nhỏ hẹp, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu làm việc của cán bộ
- Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp: toàn huyện có 18,45 ha, chiếm 0,08% đất tự nhiên Diện tích đất này để xây dựng các trụ sở làm việc của các
cơ quan thuộc các tổ chức đơn vị sự nghiệp trên địa bàn của huyện
- Đất cơ sở tôn giáo: Có diện tích 32,79ha, chiếm 0,14% đất tự nhiên
Do đặc thù của huyện có nhiều dân tộc sinh sống nên có nhu cầu tín ngưỡng của người dân khá đông nên nhu cầu tôn giáo tín ngưỡng của các dân tộc trên địa bàn huyện là rất nhiều, tạo ra sự hình thành các đền, chùa, miếu mạo, nhà thờ… được nằm rải rác trong các khu dân cư
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Có diện tích 52,4ha, chiếm 0,22% đất tự nhiên
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Có diện tích 66,14ha, chiếm 0,28% đất tự nhiên
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Có diện tích 16,53ha, chiếm 0,07% đất tự nhiên
- Đất khu vui chơi giải trí công cộng: Có diện tích 2,10ha, chiếm 0,01% đất tự nhiên
- Đất cơ sở tín ngưỡng: Có diện tích 11,3ha, chiếm 0,05% đất tự nhiên
Trang 14- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Có diện tích 227,7ha, chiếm 0,97% đất tự nhiên
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Có diện tích 125,15ha, chiếm 0,53% đất tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp khác: Có diện tích 0,03ha nằm trên địa bàn xã Đạo Trù và Minh Quang
Nhìn chung, trong những năm gần đây đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Tam Đảo đã tăng lên đáng kể Tuy nhiên, để phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới thì nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp trong những năm tới ở Tam Đảo
sẽ rất lớn và tốc độ chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp sẽ cao hơn các thời kỳ trước
1.3 Đất chưa sử dụng
Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2016 ở Tam Đảo vẫn còn 26,0 ha đất chưa sử dụng, diện tích đất này nằm nhỏ lẻ, phân tán tại các xã trên địa bàn huyện
2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm
kỳ đầu (2011-2015) huyện Tam Đảo được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 đã phân tích, đánh giá biến động các loại đất từ giai đoạn 2000-2010, do đó trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 chỉ tập trung đánh giá các biến động các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ 2010-2016 làm cơ sở để điều chỉnh quy hoạch trong thời kỳ 2016-2020
2.1 Biến động sử dụng đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp năm 2016 giảm 167,82 ha so với năm 2010
do chuyển sang đất phi nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình Cụ thể biến động từng loại đất trong nhóm đất nông nghiệp như sau:
- Đất trồng lúa: trong giai đoạn 2010-2016, đất trồng lúa giảm 100,85
ha do chuyển sang:
Trang 15+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng : 35,4 ha + Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng : 1,08 ha
- Đất trồng cây hàng năm khác: thực giảm 32,22 ha, trong đó:
+ Tăng 0,66 ha do đất rừng sản xuất chuyển sang
+ Giảm 32,88 ha do chuyển sang:
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp : 2,78 ha
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng : 0,17 ha
- Đất trồng cây lâu năm: biến động giảm 27,08 ha do chuyển sang các
loại đất sau:
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp : 12,6 ha
- Đất rừng sản xuất: Diện tích đất rừng sản xuất trong giai đoạn từ 2010
đến nay giảm 109,11 ha do chuyển sang các loại đất sau:
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp : 43,9 ha
- Đất rừng phòng hộ: giảm 0,64 ha do chuyển sang: đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp 0,32 ha và đất tín ngưỡng 0,32 ha
Trang 16- Đất rừng đặc dụng: giảm 14,55 ha do chuyển sang: đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp 1,29 ha, đất tôn giáo 4,97 ha và đất cho mục đích công cộng 8,29 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản: Giai đoạn 2010-2016, diện tích đất nuôi
trồng thủy sản thực giảm 1,5 ha, trong đó:
+ Tăng 0,21ha do đất trồng lúa chuyển sang
+ Giảm 1,71 ha do chuyển sang: đất ở nông thôn (0,01 ha); đất xây dựng công trình sự nghiệp (0,05 ha); đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (0,89 ha) và đất cho mục đích công cộng (0,76 ha)
- Đất nông nghiệp khác: diện tích đất nông nghiệp khác trong kỳ tăng
17,28 ha để thực hiện các khu chăn nuôi tập trung, diện tích tăng lấy từ các loại đất sau:
+ Đất trồng lúa 1,56 ha;
+ Đất trồng cây hàng năm 7,62 ha;
+ Đất rừng sản xuất 8,10 ha
2.2 Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp
- Đất quốc phòng: tăng 1,18 ha để xây dựng trận địa súng máy phòng
không, đường hầm cất giấu vũ khí tại xã Hồ Sơn
- Đất an ninh: thực giảm 0,11 ha, trong đó:
+ Tăng 0,1 ha để xây dựng trụ sở công an thị trấn Tam Đảo Diện tích tăng thêm lấy từ các loại đất: đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,01 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,09 ha
+ Giảm 0,21 ha do chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,07 ha và đất công cộng 0,14 ha
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp, đất thương mại - dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp): trong giai đoạn
từ 2010 đến nay, diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 114,09 ha Diện tích tăng thêm chủ yếu tại xã Tam Quan (thực hiện Khu công nghiệp Tam Dương II) và các cơ sở sản xuất kinh doanh tại thị trấn Tam Đảo,
xã Hợp Châu, Hồ Sơn
- Đất phát triển hạ tầng: tăng 152,0 ha Nguyên nhân là do trong giai
đoạn 2011-2016 trên địa bàn huyện Tam Đảo đầu tư xây dụng nhiều tuyến đường, các công trình thủy lợi, y tế, văn hóa, giáo dục
Trang 17- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: tăng 5,29 ha so với năm 2010 để xây
dựng các công trình: chùa Phù Nghì, Chùa Thiên Ân, Chùa Báng và các công trình tôn giáo tín ngưỡng khác trên địa bàn huyện…
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: thực tăng
0,99 ha, trong đó:
+ Tăng 1,25 ha do lấy từ đất trồng lúa (1,08 ha) và đất trồng cây hàng năm (0,17 ha) để thực hiện cải tạo, mở rộng các khu nghĩa trang, nghĩa địa toàn huyện
+ Giảm 0,26 ha do chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất cho mục đích công cộng
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Giảm 9,89 ha do chuyển
sang đất có mục đích công cộng (xây dựng các công trình đường giao thông, thủy lợi, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao…)
- Đất ở tại nông thôn: giai đoạn từ 2010 đến nay, diện tích đất ở nông
thôn trên địa bàn huyện thực giảm 4,10 ha, trong đó:
+ Tăng 15,39 ha để thực hiện các khu tái định cư, đấu giá, giãn dân và đất dịch vụ tại các xã, thị trấn
+ Giảm 19,49 ha do chuyển sang các loại đất sau: đất quốc phòng (0,19 ha); đất xây dựng công trình sự nghiệp 0,01 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 5,22 ha và đất công cộng 14,07 ha
- Đất ở tại đô thị: không có biến động so với năm 2010
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Giảm 0,24 ha so với năm 2010 do
chuyển sang các loại đất sau: đất an ninh (0,01 ha); đất công trình sự nghiệp (0,04 ha); đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (0,17 ha) và đất công cộng (0,02 ha)
2.3 Biến động đất chưa sử dụng
Theo kết quả thống kê đất đai đến 31/12/2016, diện tích nhóm đất chưa
sử dụng giảm 1,30 ha so với năm 2010 do chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh và đất có mục đích công cộng
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH
1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất
Thực hiện các quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, UBND huyện đã triển khai việc thu hồi đất, giao đất và chuyển
Trang 18mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất ước đến 31/12/2016 như sau:
Bảng 2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất
Diện tích
kế hoạch được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích năm
2016 (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (- ) ha
Tỷ lệ (%)
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1352,04 1117,22 -234,82 82,63 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 90,92 89,03 -1,89 97,93
Trang 192.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 4,11 0,78 -3,33 18,98
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 13,87 11,65 -2,22 83,99 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 57,77 52,40 -5,37 90,70 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng SKX 139,14 66,14 -73,00 47,53
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 2,10 2,10 0,00 100,00
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 218,95 227,70 8,75 104,00 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 125,15 125,15 0,00 100,00
1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Chỉ tiêu đất nông nghiệp: Kế hoạch được duyệt đến năm 2016 là 19608,83 ha, kết quả thực hiện năm 2016 là 20356,30 ha, còn 747,47 ha chưa chuyển đổi mục đích so với kế hoạch Nguyên nhân của việc chuyển mục đích
sử dụng đất chậm một phần do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế đã ảnh hưởng rất lớn đến thu hút đầu tư bên ngoài và sức đầu tư
từ nội lực của huyện để đầu tư xây dựng các công trình, dự án phi nông nghiệp Bên cạnh đó, một số dự án phi nông nghiệp thực hiện luôn có độ trễ so với kế hoạch do công tác bồi hoàn, giải phóng mặt bằng và các thủ tục đầu tư phải mất nhiều thời gian Kết quả thực hiện từng chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp như sau:
- Đất trồng lúa: kế hoạch được duyệt là 2512,12 ha; kết quả thực hiện là 2698,56 ha, còn 186,44 ha chưa chuyển mục đích so với kế hoạch
- Đất trồng cây hàng năm: kế hoạch được duyệt là 719,95 ha; kết quả thực hiện là 762,96 ha, còn 43,01 ha chưa chuyển mục đích so với kế hoạch
- Đất trồng cây lâu năm: kế hoạch được duyệt là 1849,80 ha; kết quả thực hiện là 1955,52 ha, còn 105,72 ha chưa chuyển mục đích so với kế hoạch
Trang 20- Đất rừng sản xuất: kế hoạch được duyệt là 1992,57 ha; kết quả thực hiện là 1943,59 ha, chuyển mục đích sử dụng vượt 48,98 ha so với kế hoạch
- Đất rừng đặc dụng: kế hoạch được duyệt là 12060,32 ha; kết quả thực hiện là 12364,57 ha, còn 304,25 ha chưa chuyển mục đích so với kế hoạch
- Đất rừng phòng hộ: kế hoạch được duyệt là 258,90 ha; kết quả thực hiện là 417,19 ha, còn 158,29 ha chưa chuyển mục đích so với kế hoạch
- Đất nuôi trồng thủy sản: kế hoạch được duyệt là 94,68 ha; kết quả thực hiện là 93,44 ha, chuyển mục đích sử dụng vượt 1,24 ha so với kế hoạch
- Đất nông nghiệp khác: diện tích đến năm 2016 là 120,47 ha, đạt 100%
so với kế hoạch đề ra
1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KHSDĐ đất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp: Kế hoạch được duyệt đến năm 2016 là 3835,12 ha, kết quả thực hiện năm 2016 là 3087,58 ha, thấp hơn 747,47 ha, đạt
80,51% so với kế hoạch được duyệt Cụ thể thực hiện từng chỉ tiêu như sau:
- Đất quốc phòng: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 306,02ha, kết quả thực hiện năm 2016 có diện tích là 249,59 ha, thấp hơn 56,43 ha và đạt 81,56% kế hoạch được duyệt
- Đất an ninh: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 232,02 ha, kết quả thực hiện là 218,01 ha, thấp hơn 14,01 ha và đạt 93,96% kế hoạch Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2011-2015 đã quy hoạch Phòng cảnh sát PCCC tại xã Đại Đình và Trại tạm giam công an tỉnh tại xã Đạo Trù tuy nhiên đến nay các công trình này vẫn chưa triển khai thực hiện
- Đất khu công nghiệp: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 204,67ha, kết quả thực hiện là 103,62 ha, thấp hơn 101,05ha và đạt 50,63% so với kế hoạch Nguyên nhân là việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Khu công nghiệp Tam Dương II chưa đạt so với kế hoạch đề ra
- Đất thương mại dịch vụ: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 148,74 ha, kết quả thực hiện năm 2016 có diện tích là 30,97 ha, thấp hơn 117,77 ha và đạt 20,82% so với kế hoạch Nguyên nhân là do việc thực hiện thủ tục xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện dự án Khu du lịch Tam Đảo II còn chậm do đó đến nay
dự án vẫn chưa được cơ quan có thẩm quyền giao cho thuê đất Mặt khác, dự án
tổ hợp nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe của Công ty An Trường Phú cũng đã
bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư do chủ đầu tư không triển khai dự án
Trang 21- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 119,76 ha, kết quả thực hiện năm 2016 có diện tích là 23,76 ha, thấp hơn 96,0
ha và đạt 19,84% so với kế hoạch
- Đất phát triển hạ tầng: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 1352,04 ha, kết quả thực hiện năm 2016 có diện tích là 1117,22 ha, thấp hơn 234,82 ha và đạt 82,63% so với kế hoạch Đây là các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do đó nguyên nhân chính dẫn tới chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng chưa đạt
so với kế hoạch đề ra là thiếu vốn đầu tư dẫn đến các công trình dự án chưa triển khai thực hiện
- Đất di tích lịch sử - văn hóa: kết quả thực hiện chỉ tiêu đất di tích lịch
sử văn hóa cơ bản đạt so với kế hoạch đề ra (đạt 97,93%) do trong giai đoạn 2011-20216 huyện đã triển khai thực hiện việc thu hồi, BTGPMB và giao đất
để triển khai dự án Khu trung tâm văn hóa lễ hội Tây Thiên theo đúng tiến độ cũng như quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 4,11ha, kết quả thực hiện là 0,78ha, thấp hơn 3,33ha và đạt 18,98% so với kế hoạch
- Đất ở (đất ở nông thôn và đất ở đô thị): Kế hoạch được duyệt có diện tích là 732,79 ha, kết quả thực hiện năm 2016 có diện tích là 690,36ha, thấp hơn 42,43ha và đạt 94,21% so với kế hoạch
- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nhiệm: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 13,87 ha, kết quả thực hiện năm 2016 có diện tích là 11,65 ha, thấp hơn 2,22ha và đạt 83,99% so với kế hoạch Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2011-2020 đã quy hoạch xây dựng cũng như mở rộng trụ sở làm việc các xã:
Bồ Lý, Yên Dương, Đạo Trù…tuy nhiên đến nay vẫn chưa triển khai thực hiện được
- Đất cở sở tôn giáo: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 44,81 ha, kết quả thực hiện năm 2016 có diện tích là 32,79ha, thấp hơn 12,02 ha và đạt 73,17% so với kế hoạch
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 57,77ha, kết quả thực hiện là 52,40 ha, thấp hơn 5,37 ha và đạt 90,7% so với
Trang 22- Đất sinh hoạt cộng đồng: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 10,36
ha, kết quả thực hiện là 16,53ha, cao hơn 6,17 ha và đạt 159,56% so với kế hoạch Nguyên nhất chỉ tiêu thực hiện đất sinh hoạt cộng đồng cao hơn so với kế hoach là do sự khác nhau về tiêu chí thống kê đất giữa 02 kỳ kiểm kê
(trước đây nhà văn hóa các thôn được thống kê vào đất cơ sở hạ tầng, tuy nhiên theo quy định mới thì được thống kê vào đất sinh hoạt cộng đồng)
- Đất cở sở tín ngưỡng: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 13,33 ha, kết quả thực hiện năm 2016 có diện tích là 11,30ha, thấp hơn 2,03 ha và đạt 84,77% so với kế hoạch
- Đất sông, suối: Kế hoạch được duyệt có diện tích là 218,95ha, kết thực hiện là 227,70ha, cao hơn 8,75ha
- Đất có mặt nước chuyên dùng: kết quả thực hiện năm 2016 có diện tích là 125,15ha, đạt 100% so với kế hoạch
1.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu khai thác đất chưa sử dụng
Theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt, trên địa bàn huyện Tam Đảo còn 25,94 ha đất chưa sử dụng Kêt quả thực hiện đến cuối năm 2016 là 26,00 ha, cơ bản đạt so với kế hoạch
2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
2.1 Những mặt đạt được
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) được UBND tỉnh phê duyệt đã tạo khung pháp lý và là công cụ quản lý và là cơ sở giúp cho công tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất, cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng hiệu quả và chặt chẽ; Bước đầu đã có sự gắn kết giữa các loại hình quy hoạch với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện, tạo sự hợp lý trong quản lý và
sử dụng quỹ đất
- Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã
cơ bản bám sát và tuân thủ kế hoạch sử dụng đất; từng bước khắc phục được tình trạng giao đất, cho thuê đất trái thẩm quyền, không đúng đối tượng
- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt đã thu hút các nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp,…, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới Đất dành cho phát triển các khu công nghiệp, thương mại - dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới
Trang 23tiếp tục được mở rộng đáp ứng yêu cầu đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu huyện được UBND tỉnh phê duyệt tạo cơ sở pháp lý xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện để thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất đúng theo quy định của Luật đất đai năm 2013 Giảm thiểu được tình trạng thu hồi đất không theo kế hoạch, từ đó làm giảm tình trạng khiếu nại, khiếu kiện trong sử dụng đất, giúp ổn định tình hình an ninh, chính trị ở địa phương
- Những thay đổi của Luật đất đai năm 2013 về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã giúp hạn chế được tình trạng quy hoạch treo, gây bức xúc trong dự luận xã hội, tác động tiêu cực đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Nội dung quy hoạch sử dụng đất thực hiện phân bổ chỉ tiêu các loại đất theo từng cấp quy hoạch để vừa đảm bảo tính chặt chẽ, khoa học, vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý của từng cấp
- Sự tham gia của người dân trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã từng bước phát huy được tính dân chủ, công khai, minh bạch (Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố công khai, mọi đối tượng sử dụng đất đều được biết để thực hiện), hạn chế được những tiêu cực trong công tác quản lý đất đai
2.2 Những tồn tại, hạn chế
- Còn thiếu tính đồng bộ giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng (chưa có sự thống nhất về không gian và thời gian, nội dung lập và điều chỉnh quy hoạch còn nhiều điểm khác nhau ở hệ thống quy hoạch, việc xác định các chỉ tiêu sử dụng đất của cùng một giai đoạn được xác định không thống nhất…); quy hoạch các khu công nghiệp, đô thị, khu dân cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới chưa thống nhất và tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thiếu các giải pháp có tính khả thi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; trong đó có hai khâu quan trọng là không cân đối đủ nguồn vốn cho xây dựng hạ tầng và sự bất cập trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất dẫn đến các công trình, dự án thường kéo dài tiến
độ thực hiện Tình trạng dự án sau khi giải phóng mặt bằng còn bỏ hoang hóa trong khi người dân thiếu đất sản xuất
- Một số tổ chức kinh tế lập dự án đầu tư và hồ sơ đất đai chậm, một số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm
Trang 24nhưng cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, nên phải lùi tiến độ thực hiện
- Việc tổ chức, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thực hiện chưa nghiêm và chưa thường xuyên, chưa công khai kịp thời quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến mọi người dân
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa sát với thực tiễn, do chưa bám sát vào quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt mà thường chỉ căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của cấp xã và các tổ chức sử dụng đất Việc đăng ký nhu cầu
sử dụng đất của các tổ chức còn chủ quan, không có dự án tiền khả thi nên không có khả năng thực hiện
Nguyên nhân chính của những tồn tại nêu trên là:
- Do tình hình phát triển kinh tế - xã hội những năm qua của khu vực và của tỉnh có nhiều chuyển biến, tác động mạnh đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Xuất phát từ yêu cầu thực tế của địa phương muốn nhanh chóng nắm bắt thời cơ và vận hội mới, nên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội đã
có những bước đi mang tính đột phá, một số chỉ tiêu dự báo trong quy hoạch sử dụng đất đưa ra khá cao nhưng kết quả thực hiện đạt thấp
- Trong phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phân bổ sử dụng đất cho từng ngành, lĩnh vực và chọn những vị trí, khu vực đất nông nghiệp đang
sử dụng kém hiệu quả để bố trí cho mục đích phi nông nghiệp Nhưng thực tế khi triển khai, một số nhà đầu tư không muốn đầu tư vào những vị trí đã quy hoạch
mà muốn chuyển vị trí khác; để tranh thủ nguồn vốn và khuyến khích đầu tư nên nhiều trường hợp đã được chấp thuận, điều này đã gây xáo trộn trong thực hiện quy hoạch
- Về vốn đầu tư: nguyên nhân chính dẫn đến kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn thấp là thiếu vốn đầu tư để phát triển cơ sở
hạ tầng,…; việc thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn huyện còn có những hạn chế, hoặc nhà đầu tư đã vào nhưng không có tiềm lực tài chính dẫn đến các dự
án triển khai chậm tiến độ; chậm đưa đất vào sử dụng theo kế hoạch và như vậy đã gây lãng phí và hiệu quả sử dụng đất thấp
- Quy định thời hạn hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm cuối của kỳ quy hoạch trước đó đối với cả ba cấp gây khó khăn, áp lực cho các địa phương về nhân lực, vật lực, thời gian, tiến độ để thực hiện
Trang 25PHẦN III PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Trên cơ sở kết quả đăng ký Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của các ngành, các cấp có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện; đồng thời cân nhắc khả năng đầu tư thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020, dự báo nhu cầu sử dụng đất trong
kỳ điều chỉnh quy hoạch 2016 - 2020 ở huyện Tam Đảo như sau:
1 Quy hoạch đất nông nghiệp
Để góp phần đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 cũng như nhu cầu sử dụng đất của ngành; Diện tích đất nông nghiệp của toàn huyện đến năm 2020 đạt 17.889,79
ha, chiếm 76,22 % tổng diện tích tự nhiên và phân bố tương đối đồng đều trong huyện Diện tích các loại đất được bố trí sử dụng như sau:
a Quy hoạch sử dụng đất lúa nước
Trong giai đoạn quy hoạch diện tích đất lúa nước giảm 511,07 ha so với năm 2016 do chuyển sang các mục đích khác, trong đó:
- Chu chuyển trong nôi bộ đất nông nghiệp là 11,31 ha do chuyển sang đất nông nghiệp khác;
- Chuyển sang đất phi nông nghiệp 499,76 ha bao gồm: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 3,70 ha; Đất quốc phòng 12,92 ha; Đất an ninh 1,40 ha; Đất khu công nghiệp 33,20 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 88,17 ha; Đất y tế 3,30 ha; Đất giáo dục và đào tạo 16,87 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng 27,63 ha; Đất thể dục thể thao 5,80 ha; Đất giao thông 142,46 ha; Đất thủy lợi 20,21 ha; Đất năng lượng 10,49 ha; Đất bưu chính - viễn thông 0,70 ha; Đất chợ 2,94 ha; Đất di tích lịch sử - văn hóa 2,70 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,30 ha; Đất xử lý, chôn lấp chất thải 2,58 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,50 ha; Đất ở nông thôn 118,89 ha
Đến năm 2020, diện tích đất lúa nước là 2.187,49 ha; chiếm 9,32 % tổng diện tích tự nhiên
b Quy hoạch sử dụng đất trồng cây hàng năm
Để phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, xây dựng các công trình phục vụ đời sống của nhân dân, trong giai đoạn quy hoạch diện tích đất trồng cây hàng năm giảm 156,44 ha so với năm 2016, do chuyển sang các loại đất:
- Chu chuyển nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển sang đất nông nghiệp khác 6,00 ha
Trang 26- Chuyển sang đất phi nông nghiệp 150,44 ha, bao gồm: Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,57 ha; Đất quốc phòng 5,50 ha; Đất khu công nghiệp 7,65 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 6,75 ha; Đất giáo dục và đào tạo 2,49 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng 4,02 ha; Đất giao thông 52,20 ha; Đất thủy lợi 31,49 ha; Đất năng lượng 2,00 ha; Đất bưu chính – viễn thông 0,30 ha; Đất chợ 0,50 ha; Đất di tích lịch sử - văn hóa 8,00 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,40 ha; Đất chôn lấp, xử lý chất thải 2,30 ha; Đất ở đô thị 1,05 ha; Đất ở nông thôn 25,22 ha
Đến năm 2020, diện tích đất trồng cây hàng năm là 606,50 ha; chiếm 2,58 % tổng diện tích tự nhiên
c Quy hoạch sử dụng đất trồng cây lâu năm
Đến năm 2020, diện tích đất trồng cây lâu năm là 1.727,59 ha, chiếm 7,36 % tổng diện tích tự nhiên; giảm 227,93 ha so với năm 2016 do chuyển sang các loại đất:
- Chuyển sang đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất quốc phòng 35,23 ha; Đất khu công nghiệp 19,60 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1,31 ha; Đất sản xuất vật liệu xấy dựng 39,50 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng 0,40 ha; Đất giáo dục 0,80 ha; Đất giao thông 72,65 ha; Đất thủy lợi 2,10 ha; Đất năng lượng 2,06 ha; Đất di tích lịch sử - văn hóa 15,50 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,80 ha; Đất ở nông thôn 29,75 ha; Đất đô thị 6,92 ha
Đến năm 2020, diện tích đất trồng cây lâu năm là 1.727,59 ha; chiếm 7,36 % tổng diện tích tự nhiên
d Quy hoạch đất rừng sản xuất
Đến năm 2020, diện tích rừng sản xuất giảm 1.168,11 ha so với năm
2016 do chuyển sang các loại đất:
- Chuyển sang đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất quốc phòng 509,02 ha; Đất an ninh 15,00 ha; Đất khu công nghiệp 16,00 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 53,54 ha; Đất sản xuất vật liệu xấy dựng 74,34 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng 1,19 ha; Đất thể dục thể thao 192,60 ha; Đất giáo dục 1,32 ha; Đất giao thông 95,02 ha; Đất thủy lợi 44,08 ha; Đất năng lượng 3,52 ha; Đất
di tích lịch sử - văn hóa 19,10 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng 2,81 ha; Đất ở nông thôn 33,60 ha; Đất chôn lấp, xử lý chất thải 101,10 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5,57 ha
Đến năm 2020, diện tích đất rừng sản xuất là 775,48 ha; chiếm 3,30 % tổng diện tích tự nhiên
Trang 27e Quy hoạch đất rừng phòng hộ
Đến năm 2020, diện tích rừng phòng hộ giảm 142,49 ha so với năm
2016 do chuyển sang các loại đất:
- Chuyển sang đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất quốc phòng 7,80 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 12,91 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng 0,50 ha; Đất giao thông 8,53 ha; Đất thủy lợi 6,00 ha; Đất năng lượng 1,40 ha; Đất
di tích lịch sử văn hóa 0,75 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,60 ha; Đất chôn lấp,
xử lý chất thải 2,00 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa 102,00 ha
Đến năm 2020, diện tích đất rừng phòng hộ là 274,70 ha; chiếm 1,17 % tổng diện tích tự nhiên
f Quy hoạch đất rừng đặc dụng
Đến năm 2020, diện tích rừng đặc dụng giảm 255,82 ha so với năm
2016 do chuyển sang các loại đất:
- Chuyển sang đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 173,09 ha; Đất giao thông 32,88 ha; Đất thủy lợi 38,45 ha; Đất năng lượng 1,40 ha; đất di tích lịch sử văn hóa 0,75 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng 11,26 ha; Đất di tích lịch sử - văn hóa 0,14 ha
Đến năm 2020, diện tích đất rừng đặc dụng là 12.108,75 ha; chiếm 51,59 % tổng diện tích tự nhiên
g Quy hoạch sử dụng đất trồng thuỷ sản
Trong giai đoạn quy hoạch, diện tích đất nuôi trồng thủy sản giảm 22,22
ha so với năm 2016 do biến động:
- Chu chuyển nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển sang đất nông nghiệp khác 0,26 ha
- Chuyển sang đất phi nông nghiệp 21,96 ha, bao gồm: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1,00 ha; đất giao thông 16,46 ha; đất ở nông thôn 4,50 ha
Như vậy, đến năm 2020, diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 71,22 ha, chiếm 0,30 % diện tích đất tự nhiên
h Đất nông nghiệp khác
Để đáp ứng mục tiêu nâng cao tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong việc xử lý nguồn chất thải ô nhiễm, trong giai đoạn quy hoạch cần chuyển đổi mô hình chăn nuôi truyền thống nhỏ lẻ, phân tán, kém hiệu quả sang các khu chăn nuôi, trang trại